Tải bản đầy đủ

giáo án lý 8

Ngày soạn : 02/09/2007
Ngày dạy:
Chơng I: cơ học
Tiết 1: Chuyển động cơ học
I/ Mục tiêu:
-Đây là bài đầu của chơng nên yêu cầu học sinh đọc mục tiêu của chơng .
-Nêu đợc ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày , có nêu
đợc vật làm mốc .
-Nêu đợc ví dụ về tính tơng đối của chuyển động dứng yên ,xác định đợc
vật làm mốc .
-Nêu đợc ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thờng gặp : chuyển động
thẳng ,chuyển động cong , chuyển động tròn
.
II/ Chuẩn bị:
Cả lớp .
-Tranh vẽ 1.2,1.4, 1.5 xác định quĩ đạo của chuyển động của một vật .
-Bảng phụ ghi sẵn câu C6
Mỗi nhóm :
+1 xe lăn
+ 1 con búp bê
+1 khúc gỗ

+1 quả bóng bàn .
III/ Tiến trình lên lớp:
A/ Tổ chức lớp:
B/ kiểm tra bài cũ :
( không kiểm tra)
C/ Bài mới:
Hoạt động của giáo viên
1.Hoạt động 1: Giới thiệu chơng
Giáo viên giới thiệu chơng trình vật lý
8
Gồm hai chơng cơ học và nhiệt học
2.Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự chuyển
động và đứng yên.
Gọi học sinh đọc sgk trang 3
Yêu cầu 2 em nêu ví dụ về vật chuyển
Hoạt động của học sinh
Học sinh nghe gới thiệu
đọc sgk trang 3
I/ Làm thế nào để biết một vật chuyển
động hay đứng yên .
- gọi 2 học sinh trình bày ví dụ .
trình bày lập luận chứng tỏ vật trong
1
động và vật đứng yên .
Tại sao nói vật đó đang chuyển
động ? đứng yên?
Học sinh có thể nêu nhiều lý do khác
nhau nhng cuối cùng giáo viên chỉ rõ
cho học sinh thấy để xác định đợc vật
chuyển động hay đứng yên thì phải so
sánh vị trí của vật đó với vật đợc chọn
làm mốc .
- Vị trí của vật không thay đổi so với
vật chọn làm mốc thì vật đứng yên .
-Vị trí của vật thay đổi so với vật đợc
chọn làm mốc thì vật đó đang chuyển
động.
Yêu cầu học sinh trả lời C1
Gọi học sinh kém đọc lại kết luận
3.Hoạt động 3: Tính tơng đối của


chuyển động và đứng yên.
Cây trồng bên đờng là chuyển động
hay đứng yên ? nói là đứng yên có
hoàn toàn dúng không ?
Giáo viên treo trang 1.2 lên
Giáo viên thông báo hiện tợng hành
khách đang ngồi trên toa tàu khi tàu
đang dời ga .
Yêu cầu học sinh trả lời C4
Giáo viên chuẩn lại C4 cho học sinh
trả lời C5
ví dụ đang chuyển động hay đứng yên
.
Trả lời C1
Học sinh khá đa ra nhận xét :
Muốn nhận biết vật chuyển động hay
đứng yên phải dựa vào vị trí của vật
đó so với vật đợc chọn làm mốc .
Học sinh ghi cách xác định vật
chuyển động hay đứng yên .
Kết luận:
1 em đọc lại kết luận .
- Kết luận: Khi vị trí của vật so với vật
làm mốc thay đổi theo thời gian thì
vật chuyển động so với vật mốc .
- Trả lời C2
C3 : khi nào vật đợc coi là đứng yên ?
Học sinh đa ra ví dụ
II/ Tính tơng đối của chuyển động và
đứng yên.
1/ Tính tơng đối của chuyển động và
đứng yên .
Học sinh trả lời C4
Xem tranh 1.2 sgk
C4 hành khách chuyển động so với
nhà ga vì so với nhà ga thì vị trí của
hành khách thay đổi .
C5 so với toa tàu thì hành khách đứng
yên vì so với toa tàu thì vị trí của hành
khách không thay đổi .
C6 : một vật có thể chuyển động so
với vật này nhng lại là đứng yên so
với vật khác
Học sinh tự làm C7
2 /Vận dụng:
C8 :
Nừu coi một điểm gắn với trái đất làm
2
Yêu cầu học sinh trả lời C6 , C7
4.Hoạt động 4: Tìm hiểu về 1 số
chuyển động thờng gặp.
Học sinh làm việc cá nhân gọi 3 em
trả lời giáo viên phân tích từng cách
trả lời của học sinh
Học sinh nghiên cứu tài liệu trả lời
câu hỏi
Quỹ đạo chuyển động là gì?
Nêu các quỹ đạo chuyển động mà em
biết ?
Giáo viên treo tranh vẽ để học sinh
xác định quỹ đạo .
Giáo viên treo tranh hình 1.4 Học sinh
tự làm C10và C11
mốc thì vị trí của mặt trời thay đổi từ
đông sang tây.
III/ Một số chuyển động thờng gặp
Học sinh trả lời đợc :
+Quỹ đạo của chuyển động là đờng
mà vật chuyển động vạch ra .
+ các quỹ đạo chuyển động là :
Chuyển động thẳng
Chuyển động cong
Chuyển động tròn
IV/ Vận dụng
Học sinh tự làm C10 , C11
D/ Củng cố:
Muốn xác định đợc một vật chuyển động hay đứng yên cần có điều
kiện gì ?
E/ Dặn dò: học thuộc phần ghi nhớ, làm bài tập 1.1 đến 1.6 SBT
Đọc phần có thể em cha biết
3
Ngày soạn : 09/09/2007
Ngày dạy:
Tiết 2 : Vận tốc - CHUYểN ĐộNG ĐềU CHUYểN ĐộNG
KHÔNG ĐềU
I/ Mục tiêu :
- So sánh quãn đờng chuyển động trong 1giây của mõi chuyển động để rút
ra cách nhận biết sự nhanh , chậm của chuyện động
- Nắm đợc công thức vận tốc :v = S/ t và ý nghĩa khái niệm vận tốc .Đơn
vị chính của vận tốc là m/s ; km/h và cách đổi đơn vị vận tốc
- Vận dụng công thức tính vận tốc để tính quãng đờng ,thời gian của
chuyển động.
- Phát biểu đợc định nghĩa của chuyển động đều và chuyển động không
đều . Nêu đợc những ví dụ về chuyển động đều và chuyển động không
đều thờng gặp .
- Xác đinh đợc dấu hiệu đặc trng cho chuyển động đều là vận tốc không
thay đổi theo thời gian . Chuyển động không đều là vận tốc thay đổi theo
thời gian .
- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đờng .
- Từ các hiện tợng thực tế và kết quả thí nghiệm để rút ra đợc quy luật của
chuyển động đều và không đều .
- Tập trung nghiêm túc , hợp tác khi thực hiện thí nghiệm.
II/Chuẩn bị :
- Giáo viên : bảng phụ hgi sẵn nội dung bảng 2.1 SGK
- Vẽ to hình 2.2
- Cho cả lớp : Bảng phụ ghi vắn tắt các bớc thí nghiệm ; kẻ sẵn bảng kết
quả mẫu nh hình ( bảng 3.1 ) sgk.
- Cho mỗi nhóm học sinh:
- 1 máng nghiêng ; 1 bánh xe ; 1 bút dạ để đánh dấu .
- 1 đồng hồ điện tử hoặc đồng hồ bấm giây
III/Tiến trình lên lớp:
A/Tổ chức lớp:
B/ Kiểm tra bài cũ
1. Chuyển động cơ học là gì ? Vật đứng yên là nh thế nào?Lấy ví dụ và nói rõ
vật đợc chon làm mốc?
2.Tính tơng đối của chuyển động và đứng yên là gì? Chữa bài tập 1.4
C/Bài mới
4
Hoạt động của giáo viên
1.Hoạt động 1: Tìm hiểu vận tốc là
gì?
Yêu cầu học sinh đọc thông tin trên
bảng 2.1 điền vào cột 4,5
Giáo viên treo bảng phụ 2.1 lên bảng
Yêu càu mỗi cột hai học sinh đọc
Quãng đờng đi trong một giây gọi là
gì?
Yêu cầu học sinh làm câu C3
2.Hoạt động 2: Công thức tính vận tốc
và đơn vị vận tốc.
Học sinh tìm hiểu sách giáo khoađể
biết công thc tính vận tốc chỉ rõ tên
cácđại lợng trong công thức
Giáo viên thông báo đơn vị vận tốc
phụ thuộc vào đơn vị độ dài và thời
gian
Giáo viên thông báo đơn vị chính là
m/s
Cho học sinh làm câu C4

3.Hạot động 3: Vận dụng củng cố.
Học sinh đọcđầu bài trong sgk
Gọi học sinh tóm tắt đầu bài
Cá nhân học sinh tự làm bài ra giấy
nháp
Hoạt động của học sinh
I/ Vận tốc là gì ?
Học sinh đọc bảng 2.1 điền vào cột
4,5
Thảo luận nhóm để trả lời câu C1

Trả lời câu C2
Cả lớp ghi vở :
- Vận tốc là quãng đờng đi đợc trong
một đơn vị thời gian
C3:(1) nhanh
(2) chậm
(3) quãng đờng đi đợc
(4) đơn vị
II/ Công thức tính vận tốc:
v=S/ t
trong đó :S là quãng đờng
t là thời gian
v là vận tốc
III/Đơn vị vận tốc
Học sinh tìm hiểu sách giáo khoa để
biết đơn vị vận tốc là :
Km/h và m/s
Học sinh biết cách đổi các đơn vị vân
tốc
V=3m/s = .. km/h
3m/s = 3m/1s = 3/1000
km/1/3600h
=10,8 km/h
- Tốc kế .
Học sinh xem hình 2.2.để xem tốc kế
IV/ Vận dụng:
C 5:
a/ ý nghĩa các con số :
36 km/h ; 10,8 km/h ; 10 m/s.
b/ Học sinh tự so sánh .
Nếu đổi về đơn vị m/s :
V
1
= 36km / h = 36000m / 3600s =
10m/s
V
2
=10,8 km /h = 10800m / 3600s =
5
Học sinh đọc đầu bài sgk
Gọi học sinh tóm tắt đầu bài
Các học sinh thảo luận và làm bài
Học sinh đọc đầu bài sgk
Học sinh tự tóm tắt
Học sinh dới lớp tự giải .
Gọi học sinh lên bảng
Nhận xét cách giải và so sánh với kết
quả ở dới lớp .
3m/s
V
3
= 10 m/s .
V
1
= V
3
> V
2 .
Chuyển động ( 1 ) và ( 3 ) nhanh hơn
chuyển động (2) .
C 6 :
V
1
= s / t = 81km / 1,5h = ?
V
2
= 81000m / 1,5x 3600s = ?
C 7 :
t = 40 phút = 40 / 60 h = 2/3 h
V = 12km /h
S = ? km
V = s / t s = v.t
s = 12km /h x 2/3 h =?
Giáo viên cho học sinh đọc sgk định
nghĩa :
-Chuyển động đều là gì ? lấy 1 ví dụ
chuyển động đều trong thực tế.
-Chuyển động không đều là gì ? lấy
một ví dụ chuyển động không đều
trong thực tế.
-Mỗi trờng hợp giáo viên gọi 2 hs nêu
câu trả lời của mình . Hớng dẫn hs
nhận xét .
-Giáo viên hỏi : Tìm ví dụ thực tế về
chuyển động đều và chuyển động
không đều , chuyển động nào dễ tìm
hơn ?
III/ Định nghĩa :
- học sinh đọc sgk :
- trả lời và lấy ví dụ theo yêu cầu của
giáo viên .
-Chuyển động đều là chuyển động mà
vận tốc không thay đổi theo thời gian
-Chuyển động không đều là chuyển
động mà vận tốc thay đổi theo thời
gian .
VD : Chuyển động đều là chuyển
động của kim đồng hồ, của trái đất
quay xung quanh Mặt trời
-Chuyển động không đều thì gặp rất
nhiều nh chuyển động của xe ô tô xe
đạp xe máy
- Học sinh hoạt động nhóm và đại
6
Cho học sinh tìm hiểu C1 theo nhóm.
Chuyển động đều khác chuyển động
không đều ở điểm nào ?
- Cho học sinh đọc C2.
- Cho hs đọc sgk .
- Trên quãng đờng AB, BC, CD
chuyển động của bánh xe có đều
không ?
- Có phải vị trí nào trên AB vận tốc
của vật có giá trị = V
AB
không ?
- V
AB
chỉ có thể gọi là gì ?
- Tính V
AB
; V
BC
; V
CD
; V
AD.
, nhận xét
kết quả
_ V
tb
đợc tính bằng biểu thức nào ?
- chỉ rõ tên đại lợng trong công thức .
-Yêu cầu học sinh bằng hình thức
thực tế để phân tích hiện tợng chuyển
động của ô tô.
- Rút ra ý nghĩa của V = 50 km / h .
- Gọi một em học sinh đọc C5
- Gọi một em tóm tắt bài .
- Cho hs tự làm bài ra nháp .
diện nhóm trả lời .
+ AB; BC; DE; là chuyển động không
đều .
+DE; EF là chuyển động đều .
+khác ở VT.
Chuyển động đều vận tốc không đổi
theo thời gian . Chuyển động không
đều vận tốc thay đổi theo thời gian
- Hs đọc C2 và trả lời .
IV / Vận tốc trung bình của chuyển
động không đều .
C3 : đọc sgk
V
AB
= S
AB
/ t
AB

V
BC
= S
BC
/ t
BC
V
CD
= S
CD
/ t
CD
V
AD
= S
AD
/ t
AD
V
tb
= S/ t
V
tb
=( 0,5+0,15+0,25 ) / ( 3+3+3)
= 0,05 m/s.
- Qua kết quả tính toán ta thấy trục
bánh xe chuyển động nhanh dần lên .
V / Vận dụng :
C 4: chuyển động của ô tô từ Hà Nội
đi Hải Phòng là không đều nói vận tốc
của ô tô là 50 km/h là nói vận tốc
trung bình .
C5 : s
1
= 120 m vận tốc trung
bình của
t
1
= 30s ô tô xuống dốc là:
s
2
= 60 m V
tb1
= s
1
/t
1
= 120 /
30 =
t
2
= 24s = 4 m/s
Vận tốc tb của ô

V
tb1
=? ; V
tb2
= ? trên quãng đờng:
V
tb
= ? V
tb2
= s
2
/ t
2
= 60 /
24=
= 2,5 m/s
Vận tốc tb của ô tô
trên cả hai quãng đờng là :
V
tb
= ( s
1
+ s
2
) / ( t
1
+t
2
)=
=( 120+60 )/ ( 30+24 )=
= 3,3 m/s.
7
D/ Củng cố :
- Độ lớn của vận tốc cho biết điều gì ?
- Nêu công thức tính vận tốc ?
- Đơn vị vận tốc là gì ?
- Chuyển động đều là gì ?
- Chuyển động không đều là gì ?
- Khi tính vận tốc trung bình cần chú ý điều gì ?
E / Dặn dò :
- Học thuộc phần ghi nhớ ; đọc phần có thể em cha biết
- Làm bài tập +) 2.1 2.5 sách bài tập .
+) 3.1 3.6 sách bài tập .
...........................................................
Ngày soạn: 16/09/2007
Ngày dạy:
8
Tiết 4 : Biểu diễn lực
I / Mục tiêu :
- Nêu đợc những ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc .
- Nhận biết đợc lực là đại lợng vectơ lực .
- Biểu diễn đợc véc tơ lực .
II / Chuẩn bị:
- Yêu cầu học sinh ôn bài , 2 lực cân bằng ở lớp 6 .
- 6 bộ thí nghiệm : giá đỡ , xe lăn , nam châm thẳng , 1 thỏi sắt .
III / Tiến trình lên lớp
A / Tổ chức lớp .
B / Kiểm tra bài cũ.
- Vận tốc là gì ? Vận tốc đặc trng cho yếu tố nào của chuyển động ?
- Nêu công thức tính vận tốc chỉ rõ các đại lợng ?
- Chữa bài tập 2.3 ; 2.4, sách bài tập .
- Nêu sự khác nhau giữa chuyển động không đều và chuyển động đều ?
- Nêu công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều ? Chữa
bài tập 3.5 sách bài tập .
C / Bài mới :
Hoạt động của giáo viên
1.Hoạt động 1: Nhắc lại khái niệm về
lực.
Nêu khái niệm lực đã học ở lớp 6?
Cho học sinh hoạt động nhóm và trả
lời câu hỏi C1
2.Hoạt động 2: Cách biểu diễn lực.
- Yêu cầu học sinh tìm hiểu sgk.
- Lực có đặc điểm gì ?
- Lực có là một đại lợng véc tơ
Hoạt động của học sinh
I / Ôn lại khái niệm lực :
- Lực làm cho vật biến dạng hoặc thay
đổi chuyển động .
- học sinh mổ tả thí nghiệm h 4.1 và
hiện tợng trong h 4.2.
-Trong h4.1 lực hút của nam châm lên
miếng thép làm tăng vận tốc của xe
lăn nen xe lăn chuyển động nhanh
lên .
- Trong h 4.2 lực tác dụng của vợt lên
quả bóng mà quả bóng biến dạng và
ngợc lại lực của quả bóng đập vào vợt
làm vợt bị biến dạng .
II / Biểu diễn lực.
1/ Lực là một đại lợng véc tơ .
- Học sinh tìm hiểu sgk , chỉ rõ lực
không những có độ lớn mà còn có ph-
ơng chiều
- Một đại lợng vừa có độ lớn vừa có
phơng chiều là đại lợng véc tơ .
9
không ? Tại sao ?
- Yêu cầu học sinh tìm hiểu h 4.3 và h
4.4
- Cho biết phơng chiều và độ lớn của
các lực này ?
- Biểu diễn véc tơ lực bằng cách nào?
- Véc tơ lực đợc ký hiệu nh thế nào?
- Cho học sinh trả lời C2, C3 ra phiếu
học tập .
- Giáo viên thu phiếu chấm đánh giá
kết quả
- Vậy lực là một đại lợng véc tơ .
2/ Cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ lực
.
- Hình 4.3 Lực kéo có phơng nằm
ngang , chiều từ trái sang phải và độ
lớn
F = 15 N
- Hình 4.4 ( a ) , lực kéo theo phơng
thẳng đứng , chiều từ dới lên , độ lớn
là 20N
- Hình 4.4 ( b ) , lực kéo có phơng
nằm ngang , chiều từ trái sang phải
F = 30N
- Hình 4.4 ( c ), lực kéo theo phơng
xiên nghiêng so với mặt phẳng nằm
ngang góc 30
0
F = 30N


- Để biểu diễn véc tơ lực ngời ta
dùng mũi tên

Gốc Chiều
+ Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật
, gọi là điểm đặt của lực .
+ Phơng và chiều của mũi tên là ph-
ơng và chiều của lực .
+ Độ dài của mũi tên biểu diễn cờng
độ của lực theo một tỷ sích cho trớc .
- Véc tơ lực đợc ký hiệu bằng chữ F
có mũi tên ở trên.
F
- Học sinh tự làm ví dụ sgk
III / Vận dụng
- Học sinh trả lời C2 , C3 trong sgk




10
D / Củng cố :
- Lực là một đại lợng nh thế nào ?
- Nêu cách biểu diễn lực đó ?
E / Dặn dò :
- Học thuộc phần ghi nhớ sgk .
- Làm bài tập từ 4.1 4.5 sách bài tập
..................................................
Ngày soạn : 23/09/2007
Ngày dạy : .
Tiết 4 : Sự cân bằng lực quán tính
11
I / Mục tiêu :
- Nêu đợc một số ví dụ về hai lực cân bằng , nhận biết đặc điểm của hai lực
cân bằng và biểu thị bằng véc tơ lực .
- Từ kiến thức đã nắm đợc từ lớp 6 , hs dự đoán và làm thí nghiệm , kiểm tra
dự đoán để khẳng định đợc Vật đợc tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc
không đổi , vật sẽ đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều mãi mãi .
- Nêu đợc một số ví dụ về quán tính . Giải thích đợc hiện tợng quán tính .
- Kĩ năng làm thí nghiệm biết suy đoán .
II / Chuẩn bị :
- Mỗi nhóm : + 1 cốc nớc
+ 1 băng giấy , một bút dạ
- Lớp chuẩn bị bảng phụ.
III / Tiến trình lên lớp .
A / Tổ chức lớp
B / Kiểm tra bài cũ
- Véc tơ lực biểu diễn nh thế nào ? Chữa bài tập 4.4 SBT .
- Biểu diễn véc tơ lực có trọng lợng 1500N tỷ sích tùy chọn vật A
C / Bài mới .
Hoạt động của giáo viên
1.Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là 2
lực cân bằng.
- Hai lực cân bằng là gì ?
- Tác dụng của 2 lực cân bằng khi tác
dụng vào vật đang đứng yên sẽ làm
vận tốc của vật đó có thay đổi không ?
- Phân tích lch tác dụng lên quyển
sách và quả bóng . biểu diễn các lực
đó .
- Yêu cầu hs làm câu C1
- Giáo viên vẽ sẵn 3 vật lên bảng để
hs lên bảng biểu diễn lực .
- Yêu cầu 3 hs lên trình bày trên bảng
:
+ Biểu diễn lực
+ So sánh điểm đặt , cờng độ , phơng ,
Hoạt động của học sinh
I / Lực cân bằng :
1. Hai lực cân bằng là gì ?
- Hs trả lời bằng kiến thức đã học ở
lớp 6 .
- Hai lực cân bằng là hai lực có độ lớn
bằng nhau tác dụng lên cùng một vật ,
cùng phơng , ngợc chiều.
- Vật đứng yên chịu tác dụng của 2
lực cân bằng thì vẫn đứng yên vận
tốc không thay đổi .
- Xem hình 5.1
- Phân tích các lực tác dụng lên quyển
sách quả cầu , quả bóng . Yêu cầu hs
thảo luận theo nhóm và báo cáo kết
quả.
- Cùng lúc gọi 3 hs lên bảng , mỗi học
sinh biểu diễn 1 hình theo tỷ lệ sích
tùy chọn
12
chiều của 2 lực cân bằng .
- Qua 3 ví dụ em nhận xét khi vật
đứng yên chịu tác dụng của 2 lực cân
bằng thì kết quả là gì ? nhận xét.
- Cho chốt lại đặc điểm của 2 lực cân
bằng .
- Nguyên nhân của sự thay đổi vận tốc
là gì?
- Nêu các lực tác dụng lên vật cân
bằng thì vận tốc của vật nh thế nào?
- Yêu cầu đọc nội dung thí nghiệm
hình 5.3
- Yêu cầu mô tả bố trí và quá trình
làm thí nghiệm .
- Giáo viên mô tả lại quá trình đặc
biệt lu ý hình d.
- Giá viên yêu cầu học sinh làm thí
nghiệm để kiểm chứng .
- Quả nặng A chịu tác dụng của
những lực nào ? Hai lực đó nh thế
nào? Quả nặng chuyển động hay
không ?
- Yêu cầu học sinh đọc C4, C5 nêu
cách làm thí nghiệm , mục đích đo đaị
lợng nào?
- Phân tích hiện tợng F tác dụng lên
quả nặng A.
- F
K
và P
A
là 2 lực nh thế nào ?
-Vật đang chuyển động chịu tác dụng
của 2 lực cân bằng thì có thay đổi
chuyển động không ? Vận tốc có thay
đổi không ?
2.Hoạt động 2: Tìm hiểu lực quán
tính.
- Yêu cầu hs đọc nhận xét và phát
Nhận xét :
+ Khi vật đứng yên chịu tác dụng của
2 lực cân bằng sẽ đứng yên mãi mãi ;
V= 0
+ Đặc điểm của hai lực cân bằng .
- Tác dụng vào cùng một vật .
- Cùng cờng độ ( độ lớn ) .
- Cùng phơng , ngợc chiều .
2/ Tác dụng của 2 lực cân bằng lên vật
đang chuyển động .
a) Học sinh dự đoán .
- Vận tốc của vật không thay đổi .
b) Thí nghiệm kiểm chứng
- Đọc thí ngiệm nh hình .
- Đại diện nhóm mô tả thí nghiệm .
- Làm thí nghiệm theo nhóm. Trả lời
C2, C3, C4.
C2: m
A
= m
B
P
A
= P
B
P
A
= F= P
B
V= 0
C3: Bấm đồng hồ sau 2s thì đánh
dấu .
V
1
= ?
V
2
= ?
- Nhận xét chuyển động của A là
chuyển động nhanh dần.
- Phân công trong nhóm trớc khi làm
C5.
- Nhận xét : V

1
= V

2

P
A
= F = P
B
- Đại diện nhóm công bố kết quả .
- P
A
và F
K
là 2 lực cân bằng .
Kết luận : Khi 1 vật đang chuyển
động mà chịu tác dụng của 2 lực cân
bằng thì sẽ chuyển động thẳng đều
mãi mãi .
II / Quán tính :
1 / Nhận xét :
13
biểu ý kiến của bản thân đối với nhận
xét đó . Sau đó nêu thêm ví dụ chứng
minh ý kiến đó .
- Làm thí nghiêm C6
+ Kết quả
Học sinh đọc sgk .
- Khi có F tác dụng không thể làm vận
tốc của vật thay đổi đột ngột đợc vì
mọi vật đều có quán tính .
2 / Vận dụng :
- Mỗi học sinh tự làm thí nghiệm C6 ,
C7
D / Củng cố
- Nêu đặc điểm của 2 lực cân bằng ?
- Tại sao khi một vật chịu tác dụng của lực lại không thay đổi cận tốc ngay đ-
ợc ?
E / Dặn dò
- Học thuộc phần ghi nhớ sgk
- Làm bài tập C8 ; 5.1 5.8 SBT.
Ngày soạn : 30/09/2007
Ngày dạy : ..
Tiết 5 : Lực ma sát
I / Mục tiêu:
- Nhận biết lực ma sát là một loại lực cơ học. Phân biệ đợc ma sát trợt , ma sát
nghỉ , ma sát lăn , đặc điểm của mỗi loại ma sát này .
14
- Làm thí nghiệm phát hiện ma sát nghỉ .
- Phân tích đợc một số hiện tợng vè lực ma sát có lợi , có hại trong đời sống và
kĩ thuật
Nêu đợc cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng ích lợi của lực này
.
-Rèn kĩ năng đo lực ,đặc biệt là lực ma sát để rút ra nhận xét về đặc điểm của
lực ma sát.
II / Chuẩn bị
- Mỗi nhóm : 1 lực kế , 1 miếng gỗ ( 1 mặt nhẵn một mặt sáp )
1 quả cân , 1 xe lăn , 2 con lăn .
III / Tiến trình lên lớp .
A / Tổ chức lớp
B / Kiểm tra bài cũ
- Hãy nêu đặc điểm của 2 lực cân bằng ? Chữa bài tập 5.4
- Giải thích câu C5.
C / Bài mới
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về lực
masat
- Cho hs đọc sgk .
- Lực ma sát trợt xuất hiện ở đâu ?
- Lực ma sát trợt còn xuất hiện ở
đâu ?
- Vậy lực ma sát trợt xuất hiện khi
nào ?
-Hs đọc thông báo và trả lời câu hỏi :
F
ms
lăn xuất hiện giữa hòn bi và mặt
đất khi nào?
- Lực ma sát lăn xuất hiện khi nào ?
- Cho học sinh phân tích hình 6.1 và
trả lời câu hỏi .
- Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm
nhận xét nh hình 6.1
Hoạt động của học sinh
I / Khi nào có lực ma sát trợt .
1/ Lực ma sát trợt .
- F
ms
trợt xuất hiện ở má phanh ép vào
bánh xengăn cản chuyển động của
vành .
- F
ms
trợt xuất hiện ở giữa bánh xe và
mặt đờng .
- Nhận xét : Lực ma sát trợt xuất hiện
khi 1 vật chuyển động trợt trên mặt
vật khác.
2/ Lực ma sát lăn
- F
ms
lăn xuất hiện khi hòn bi lăn trên
mặt sàn .
- C2: Hs ghi ví dụ của mình khi đã đ-
ợc thống nhất .
- Nhận xét : Lực ma sát lăn xuất hiện
khi vật chuyển động lăn trên mặt vật
khác .
C3:
F
ms
là hình 6.1a.
F
ms
lăn là hình 6.1b.
- Nhận xét :
+ F
k
vật trong trờng hợp có F
ms
lăn
nhỏ hơn trờng hợp có F
ms
trợt .
15
- F
k
trong trờng hợp có ma sát trợt và
có ma sát lăn .
- Yêu cầu :
- Đọc hớng dẫn thí nghiệm .
- Trình bày lại thông báo yêu cầu làm
thí nghiệm nh thế nào ?
- Hs làm thí nghiệm .
F
k
> 0 Vật đứng yên
V = 0 không đổi
- Cho trả lời C4 . giải thích ?
- F
ms
nghỉ chỉ xuất hiện trong trờng
hợp nào?
2.Hoạt động 2: Tìm hiểu về lực
masat trong đời sống và kĩ thuật.
- Cho làm C6.
Trong hình 6.3 mô tả tác hại của ma
sát , em hãy nêu các tác hại đó . Biện
pháp làm giảm ma sát đó là gì ?
- Sau khi hs làm riêng từng phần , GV
chốt lại tác hại của ma sát và cách làm
giảm ma sát .
- Biện pháp tra dầu mỡ có thể giảm
ma sát từ 8 đến 10 lần .
- Biện pháp 2 giảm từ 20 đến 30 lần .
- Cho C7.
- Hãy quan sát hình 6.4 và cho biết
F
ms
có tác dụng nh thế nào ?
- Hs trả lời . GV chuẩn lại hiện tợng
cho các em ghi vở .
- Biện pháp tăng ma sát nh thế nào ?
- Sau khi hs làm riêng từng hình , GV
chốt lại :
+ ích lợi của ma sát
+ cách làm tăng ma sát .
3.Hoạt động 3: Vận dụng củng cố
- Yêu cầu hs tự làm câu C8 vào vở .
- Yêu cầu hs đọc và trả lời câu C9.
( F
ms
lăn < F
ms
trợt )
3/ Lực ma sát nghỉ .
- Hs đọc hớng dẫn thí nghiệm .
- Đọc số chỉ của lực kế khi vật nặng
cha chuyển động .
F
k
=
C4:
Vật không thay đổi vận tốc . Chứng tỏ
vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng .
F
k
= F
ms
nghỉ.
- F
ms
nghỉ xuất hiện khi vật chịu tác
dụng của lực mà vật vẫn đứng yên .
II / Lực ma sát trong đời sống và trong
kỹ thuật .
1 / Lực ma sát có thể có hại
- Ma sát trợt làm mòn xích đĩa , mòn
trục .
- Khắc phục ; tra dầu mỡ lắp ổ bi .
c) Cản trở chuyển động thùng ; khắc
phục : lắp bánh xe con lăn.

2/ Lực ma sát có thể có ích .
+ ích lợi của ma sát :
- F
ms
giữ phấn trên bảng .
- F
ms
cho ốc va vít giữ chặt vào nhau .
- F
ms
Giữ cho ô tô trên mặt đờng.
- F
ms
làm nóng chỗ tiếp xúc để đốt
diêm .
+ Cách làm tăng lực ma sát .
- Bề mặt sần sùi , gồ ghề .
- ốc vít có rãnh .
- Lốp xe , đế dép khía cạnh .
- Làm bằng chất nh cao su .
III / Vận dụng
- Hs tự làm C8 .
- C9:
+ Có ổ bi biến ma sát trợt thành ma
sát lăn
giảm F
ms
máy móc chuyển động
dễ dàng .
- Đế dép , lốp xe có khía rãnh làm
16
bằng cao su , nhựa.
D / Củng cố
- Có mấy loại lực ma sát ?
- Ma sát nào có lợi , cách làm tăng ?
- Ma sát có hại, cách làm giảm?
E / Dặn dò
- Học thuộc phần ghi nhớ , làm lại C8, C9 sgk
- Làm bài tập 6.1
....................................................................
Ngày soạn : 07/10/2007
Ngày dạy : ..
Tiết 6 : áp suất
I / Mục tiêu:
- Phát biểu đợc định luật áp lực và áp suất.
17
- Viết đợc công thức tính áp suất , nêu đợc tên và đơn vị các đại lợng có mặt
trongcông thức .
- Vận dụng đợc công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực,
áp suất .
- Nêu đợc các cách làm tăng , giảm áp suất trong đời sống và kĩ thuật , dùng
nó để giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản thờng gặp .
- Rèn kĩ năng làm thí nghiệm .
II / Chuẩn bị
- Thầy vẽ tranh 7.1; 7.3 : bảng phụ .
- Mỗi nhóm : một khay đựng cát và 3 vật bằng sắt vuông .
III / Tiến trình lên lớp :
A / Tổ chức lớp .
B / Kiểm tra bài cũ .
- Lực ma sát sinh ra khi nào ? Biểu diễn lực ma sát khi kéo vật trên mặt bàn ?
- Chữa bài tập 6.4 , gọi một hs lên bảng làm .
- Chữa bài tập 6.5, gọi một hs lên bảng làm .
C / Bài mới .
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: Tìm hiểu áp lực là gì?
- Cho hs đọc thông báo , trả lời
- Khi ta đứng có tác dụng lực lên
đất ?
- áp lực là gì ? Cho ví dụ ?
- Cho làm C1.
- Xác định áp lực .
- Trọng lợng P có phải là áp lực
không ? Vì sao ?
2.Hoạt động 2: Tìm hiểu áp suất và
công thức tính áp suất.
- Cho tìm thêm ví dụ về áp lực trong
Hoạt động của học sinh
I / áp lực là gì?
- áp lực là lực tác dụng vuông góc với
diện tích bị ép.
Ví dụ : Ngời đứng trên sàn nhà đã ép
trên sàn nhà một lực F = P có phơng
vuông góc với sàn nhà.
F
1
= F
2
= P/ 2
C1:
a) F = P máy kéo .
b) F của đỉnh ngón tay tác dụng lên
đầu đinh.
- F mũi đinh tác dụng lên bảng gỗ .
P không vuông góc S bị ép không
gọi là áp lực .
Chú ý : F tác dụng mà không vuông
góc với diện tích bị ép thì không phải
là áp lực . Vậy áp lực không phải là
một loại lực .
- Tìm thêm ví dụ về áp lực.
II / áp suất
18
cuộc sống .
Giáo viên gợi ý cho học sinh kết quả
tác dụng của áp lực là độ lún xuống
của vật .
Xét kết quả tác dụng của áp lực vào
diện tích bị ép
-Nêu phơng án thí nghiệm để xác
định tác dụng của áp lực vào các yếu
tố trên ?
Giáo viên chỉ cho học sinh phơng án
nào thực hiện đợc
Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm nh
hình 7.4 và ghi kết quả vào bảng gọi
đại diện nhóm đọc kết quả
Giáo viên điền vào bảng phụ
Độ lớn áp lực lớn tác dụng của áp
lực ?
Diện tích bị ép lớn tác dụng áp lực
nh thế nào ?
Yêu cầu học sinh rút ra kết luận ?
- Vậy muốn tăng tác dụng của áp
lực , phải có những biện pháp nào ?
- Nh vậy, tác dụng Của áp lực phụ
thuộc vào 2 yếu tố là áp lực và S bị ép
khái niệm .
- Hs đọc tài liệu rút ra áp suất là gì ?
- Độ lớn áp lực là F .
S bị ép là S
áp suất đợc tính nh thế nào ?
- GV thông báo cho hs kí hiệu của áp
suất là P .
3.Hoạt động 3: Vận dụng củng cố.
- Đơn vị áp suất là gì ?
1/ Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào
những yếu tố nào ?
- HS nêu các phơng án thí nghiệm của
nhóm mình
Phơng án thí nghiệm :
-Tác dụng cuả áp lực phụ thuộc vào
một yếu tố ,yếu tố còn lại không đổi
áp lực (F) S bị ép độ lún (h)
F
2
> F
1
F
3
= F
1
S
2
=S
1
S
3
<S
1
h
2
h
1
h
3
h
1
-Đại diện các nhóm đọc kết quả
F lớn lên tác dụng áp lực lớn

S lớn lên tác dụng áp lực nhỏ
*Kết luận :
C3 tác dụng của áp lực càng lớn khi áp
lực càng lớn và diện tích bị ép càng
nhỏ
-Tăng tác dụng của áp lực bằng các
biện pháp
+ tăng F
+ giảm S
+cả hai cách trên
2. công tghức tính áp suất
- áp suất là độ lớn của áp lực trên một
đơn vị diện tích bị ép
áp suất = áp lực /diện tích bị ép
- áp suất kí hiệu là p
- áp lực kí hiệu là F
- Diện tích bị ép là S
Ta có : p = F / S
- đơn vị F là N
- đơn vị S là m
2
Đơn vị áp suất là N/ m
2
= Pa
Pa đọc là paxcan .
III / Vận dụng
- Tăng áp suất : tăng F
giảm S
19
- Yêu cầu hs làm việc cá nhân C4 ?
Nêu biện pháp tăng, giảm áp suất ?
- C5 hs vận dụng tự làm .
- Giảm áp suất : tăng S
giảm F .
D / Củng cố
- áp lực là gì ? áp suất là gì ?
- Biểu thức tính áp suất ?
E / Dặn dò
-Học thuộc phần ghi nhớ .
-Làm bài tập C4, C5, 7.1 7.5 SBT.
.............................................................
Ngày soạn : 14/10/2007
Ngày dạy : ..
Tiết 7 : áp suất chất lỏng bình thông nhau
I / Mục tiêu
- Mô tả đợc thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng .
20
- Viết đợc công thức tính áp suất chất lỏng , nêu đợc tên và đơn vị các đại lợng
trong công thức .
- Vận dụng đợc công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tạp đơn giản
- Nêu đợc nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện t-
ợng thờng gặp .
- Quan sát hiện tợng thí nghiệm rút ra nhận xét.
II / Chuẩn bị
- Mỗi nhóm :
+ 1 bình hình trụ có đáy C và lỗ A, B .
+ 1 bình thông nhau có thể thay bằng ống cao su .
+ 1 bình chứa , cốc múc và giẻ khô .
III / Tiến trình lên lớp
A/ Tổ chức lớp
B/ Kiểm tra bài cũ
- áp suất là gì ? Muốn tăng áp suất ta làm cách nào?
C/ Bài mới
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tồn tại của
áp suất trong lòng chất lỏng.
- GV cho hs quan sát thí nghiệm trả
lời câu C1.
- Hs trả lời câu C2.
- Các vật trong chất lỏng có chịu áp
suất do chất lỏng gây ra không ?
- Hs làm thí nghiệm , nêu kết quả thí
nghiệm .
- Đĩa D chịu tác dụng của những lực
nào?
nhận xét?
Hoạt động của học sinh
I/ Sự tồn tại của áp suất trong lòng
chất lỏng .
1/ Thí nghiệm 1.
- Hs làm thí nghiệm , quan sát hiện t-
ợng trả lời câu C1.
- Màng cao su biến dạng phồng ra
chứng tỏ chất lỏng gây ra áp lực lên
đáy bình , thành bình và gây ra áp
suất lên đáy bình và thành bình.
C2: Chất lỏng tác dụng áp suất không
theo 1 phơng nh chất rắn mà gây áp
suất lên mọi phơng .
Thí nghiệm 2:
- Hs làm thí nghiệm .
- Kết quả thí nghiệm : Đĩa D trong n-
ớc không rời hình trụ .
Nhận xét : Chất lỏng tác dụng lên đĩa
D ở các phơng khác nhau .
3 / Kết luận
- Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất
lên đáy bình , mà lên cả thành bình và
các vật ở trong lòng chất lỏng .
21
- Qua 2 thí nghiệm , Hs rút ra kết luận
.
- Hs tự điền vào chỗ trống hoàn thành
kết luận .
- GV kiểm tra 3 Hs thông nhất cả lớp ,
ghi vở.
- Yêu cầu hs lập luận để tính áp suất
chất lỏng .
2.Hoạt động 2: Công thức tính áp suất
chất lỏng.
- Biểu thức tính áp suất ?
- áp lực F = ?
Biết d,V p = ?
- Giải thích các đại lợng trong biểu
thức ?
- So sánh p
A,
, p
B
, p
C

- Giải thích ? nhận xét ?
3/Hoạt động 3: Tìm hiểu về bình
thông nhau.
- Gọi hs đọc C5
- Nêu dự đoán của mình ?
- So sánh p
A
, p
B
- So sánh độ cao cột chất lỏng của hai
nhánh ?
- Rút ra kết luận ?
- Hs trả lời C6 .
- C7 cho hs làm ra phiếu học tập GV
II / Công thức tính áp suất chất lỏng .
p = F / S F = p xS.
- Nếu F= P p = P / S
V= S x h .
d.v d. S . h
p = =
S S
p = d.h
Trong đó :
+ d: trọng lợng riêng chất lỏng .
đơn vị N/ m
3

+ h: Chiều cao cột chất lỏng . Đơn vị
m
+ P: áp suất ở đáy cột chất lỏng .
đơn vị N / m
2
1 N/ m
2
= 1Pa
- Chất lỏng đứng yên , tại các điểm có
cùng độ sâu thì áp suất chất lỏng nh
nhau .
III / Bình thông nhau .
- Trờng hợp a:
+ p
A
> p
B
+ p
A
< p
B
(b)
+ p
A
= p
B
(c)
+h
A
>

h
B
(a)
+ h
A
< h
B
(b)
+ h
A
= h
B
(c)
- Kết luận : Trong bình thông nhau
chứa cùng một chất lỏng đứng yên ,
các mực chất nớc lỏng ở các nhánh
luôn luôn có cùng một độ cao .
IV / Vận dụng
C7: h
1
= 1,2m p
1
=d. h
1
h
2
= 0,8m = 10000.1,2=
= 12000 N / m
2
p
1
=? P
2
= d. h
2
=
22
thu kết quả ?
- Gv hớng dẫn Hs trả lời câu C8 : ấm
và vòi hoạt động dựa trên nguyên tắc
nào ?
- Yêu cầu hs trung bình giải thích tại
sao bình b chứa đợc ít nớc .
10000.0,8 =
P
2
= ? = 8000 N/ m
2

C8: ấm và vòi hoạt động dựa trên
nguyên tắc bình thông nhau nớc
trong ấm và vòi luôn luôn có mực nớc
ngang nhau .
- Vòi a cao hơn vòi b bình a chứa
nhiều nớc hơn .
D / Củng cố
- Nêu kết luận về áp suất chất lỏng ?
E / Dặn dò
- Học bài làm bài tập trong SBT .
Ngày soạn : 21/10/2007
Ngày dạy: .
Tiết 8 : áp suất khí quyển
I/ Mục tiêu :
- Giải thích đợc sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khí quyển .
- Giải thích đợc cách đo áp suất khí quyển của thí nghiệm tô ri xen ni và
một số hiện tợng đơn giản .
23
- Hiểu đợc vì sao áp suất khí quyển thờng đợc tính bằng độ cao của cột
thủy ngân và biết đổi từ đơn vị mmHg sang đơn vị N/m
2
.
- Biết suy luận lập luận từ các hiện tợng thực tế và kiến thức để giải thích
sự tồn tại áp suất khí quyển và đo đợc áp suất khí quyển .
-
II/ Chuẩn bị :
Mỗi nhóm .1 ống thủy tinh dài 10 -15cm ,tiết diện 2-3mm
1 cốc nớc.
III/ Tiến trình lên lớp:
A/ Tổ chức lớp :
B/ Kiểm tra bài cũ :
Gọi đồng thời 3 em lên chữa bài 8.1 ; 8.2; 8.3; 8.6
C/ Bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự tồn tại và
áp suất khí quyển.
Yêu cầu học sinh đọc sgk và trả lời
Tại sao có sự tồn tại của áp suất khí
quyển?
- Hãy làm thí nghiệm để chứng minh
sự tồn tại của áp suất khí quỷên?
Yêu cầu học sinh đọc thí nghiệm 1.
* giải thích hiện tợng giáo viên gợi ý
cho học sinh :
+ Giả sử không có áp suất khí quyển
bên ngoài hộp thì có hiệ tợng gì xảy
ra với hộp?
- Yêu cầu Hs làm thí nghiệm 2 :
+ Hiện tợng
+ Giải thích
- Gọi 2 Hs giải thích .
- Yêu cầu hs giải thích C3
+ Hs giải thích .
- Yêu cầu hs đọc thí nghiệm C4 :
+ Kể lại hiện tợng thí nghiệm .
+ Giải thích hiện tợng .
2.Hoạt động 2: Cách tính độ lớn của
áp suất khí quyển.
Học sinh đọc thí nghiệm tôrixenli
Hoạt động của học sinh
I / Sự tồn tại của áp suất khí quyển .
- Không khí có trọng lợng gây ra
áp suất chất khí lên các vật trên trái
đất áp suất khí quyển .
- Thí nghiệm1:
- Nếu hộp chỉ có áp suất bên trong mà
không có áp suất bên ngoài hộp sẽ
phồng và vỡ ra .
- Hút sữa ra áp suất trong hộp giảm
, hộp méo do áp suất khí quyển
bên ngoài lớn hơn áp suất trong hộp .
C2:
- Hiện tợng : Nớc không tụt xuống
- Giải thích :
p
c/l
= p
0
( p
0
là áp suất khí quyển )
p
0
+ p
cl
> p
0

Chất lỏng tụt xuống .
C4 : áp suất bên trong quả cầu bằng 0.
áp suất bên ngoài bằng áp suất khí
quyển ép 2 nửa quả cầu . p
ngựa
< p
0
nên không kéo đợc 2 bán cầu .
II / Độ lớn của áp suất khí quyển
1 / Thí nghiệm Tôrixenli.
C5.
P
a
= P
b
24
Yêu cầu học sinh trình bày thí nghiệm
.
Giải thích hiện tợng theo câu C5, C6 ,
C7
3. Hoạt động 3: Vận dụng củng cố.
- Tờ giấy chịu áp suất nào ?
- Hs đa ra tác dụng , phân tích hiện t-
ợng,
Giải thích hiện tợng .
- GV chuẩn lại kiến thức của hs .
- Tại sao ấm trà có 1 lỗ nhỏ ở nắp ấm
thì dễ
Rót nớc ra?
- Kiểm tra lại Hs bằng câu C10
- Yêu cầu Hs làm câu C11 .
- Hs về nhà trả lời câu C12
- cùng chất lỏng
- A, B nằm trên cùng mặt phẳng .
C6
P
a
= P
0
P
b
= P
Hg
C7 : P
0
=P
Hg
= d
Hg
.h
Hg
= 136000N/m
3
. 0,76m
III/Vận dụng
C8
Cá nhân học sinh tự hoàn thành câu
C8
Trọng lợng cột nớc p < áp lực do áp
suất khí quyển ( p
0
) gây ra
C9
Thảo luận nhóm hoàn thành câu C9
sau đó đại diện nhóm báo cáo kết quả
+ Hiện tợng bẻ một đầu ống tiêm thì
chất lỏng trong ống tiêm không chảy
ra vì áp suất khí quyển ở bên ngoài
ống tiêm lớn hơn áp suất của cột chất
lỏng trong ống tiêm .
+ Chất lỏng ở vòi :
P
0
+ P
nc
> P
0
P
0
= P
Hg
= d . h
Nớc ở vòi ấm chảy ra dễ hơn
C11:
P
0
= p
nớc
= d.h
103360
h = = 10,3369 ( m )
10000
III / Vận dụng
Hs giải thích câu hỏi đầu bài
- áp suất của khí quyển tại mặt biển
bằng áp suất gây ra trong cột thủy
ngân cao
76 cm .

D / Củng cố
- Nêu khí quyển Tôrixenli ?
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×