Tải bản đầy đủ

giáo án ngữ văn 6 bài 28 (2)

TUẦN 32
Ngày soạn:
Ngày giảng:
BÀI 28. PHẦN TẬP LÀM VĂN
Tiết 121 - 122: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN MIÊU TẢ SÁNG TẠO
A - Mục tiêu.
Giúp HS:
1. Về kiến thức:
- Củng cố kiến thức về văn miêu tả, vận dụng kiến thức đó vào bài viết.
2. Về kỹ năng:
- Rèn luyện phương pháp quan sát, liên tưởng, chon lọc chi tiết tiêu biểu
để đưa vào bài viết của mình.
3. Về thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, đất nước.
- Có ý thức làm bài kiểm tra
B - Chuẩn bị.
1. Giáo viên:
- Đề bài - Đáp án - Biểu điểm.
2. Học sinh
- Ôn tập - chuẩn bị kiểm tra
I - Đề bài:

( Đề ra theo hình thức tự luận)
"Em hãy miêu tả khu vườn nhà em trong một ngày đẹp trời."
II - Đáp án - Biểu điểm:
1. Yêu cầu:
- Thể loại: Văn miêu tả ( tả cảnh)
- Nội dung: Tả về khu vườn của gia đình vào một ngày đẹp trời.
2. Dàn bài:
a. Mở bài: (1 điểm)
Giới thiệu về khu vườn định tả: ở đâu, trong không gian, thời gian nào?
b. Thân bài: (6 điểm)
+ Buổi sáng:
- Mặt trời bắt đầu lên ...
- Âm thanh: tiếng chim
- Vườn cây: Bừng tỉnh, màu sắc, không khí,
- Tâm trạng của em.
+ Buổi trưa :
- Mặt trời lên cao, nắng
- Âm thanh: tiếng ve
- Vườn cây: Tả nột số cây tiêu biểu : Nhãn, mít, đào, giàn mướp, giàn su su
( HS tả chi tiết về thân, lá, hoa, quả, giá trị kinh tế)
- Cảm nhận chung của em về khu vườn: Yêu thích, khoan khoái, thư
thái...khi ở trong vườn
1


- Kết hợp tả cảnh chim, ong bướm
c. Kết bài: ( 2 điểm)
Nêu tình cảm, suy nghĩ về ý nghĩa của không gian vườn đối với đời sống
con người trong điều kiện cảnh báo về ô nhiễm môi trường do con người gây ra.
(1 điểm trình bày)
* Cách chấm điểm:
- Điểm 9 - 10: Hiểu rõ đề, miêu tả được toàn diện và làm nổi bật hình ảnh
người thân, mối quan hệ, văn viết có cảm xúc, hành văn lưu loát, bài viết có cấu
tạo rõ ràng, mạch lạc, có sự tưởng tượng phong phú, không mắc lỗi thông thường,
trình bày sạch đẹp. Câu văn đúng cú pháp, sử dụng từ sát hợp
- Điểm 7- 8 : Nội dung rõ ràng, làm nổi bật được đối tượng miêu tả, diễn
đạt khá trôi chảy, bài viết khá sinh động, mắc không quá 2 lỗi thông thường
- Điểm 5 -6 : Bài viết đủ 3 phần, miêu tả được đối tượng, diễn đạt chưa thật
trôi chảy, chưa diễn tả được mối quan hệ của đối tượng, còn mắc lỗi thông thường.
- Điểm 3 - 4: Bài viết sơ sài, diễn đạt còn lủng củng, mắc nhiều lỗi chính tả
và 1-2 loại lỗi khác.
- Điểm 1 - 2: Bài viết chưa chọn vẹn, diễn đạt yếu, mắc nhiều lỗi chính tả
và một số lỗi khác.
- Điểm 0 : Bỏ giấy trắng.
C -Tiến trình.
1. ổn định lớp: Sĩ số
2. Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3. Bài mới.
*1 Hoạt động 1: (42 phút)
- GV đọc và chép đề lên bảng
- HS suy nghĩ làm bài dưới sự gợi ý, giúp đỡ của GV
*2 Hoạt động 2: (3 phút)
- Thu bài: lớp trưởng đi thu bài
- GV nhận xét giờ kiểm tra, ý thức làm bài của HS
* Dặn:
- Các em về nhà xem lại đề bài, có thể viết lại bài kiểm tra vào vở bài tập,
chuẩn bị bài sau.

Ngày soạn:
Ngày giảng:
BÀI 30. PHẦN VĂN HỌC
Tiết 123: BỨC THƯ CỦA THỦ LĨNH DA ĐỎ

2


A - Mc tiờu.
Giỳp HS:
1. V kin thc:
- Thy c Bc th ca th lnh da xut phỏt t tỡnh yờu thiờn nhiờn,
t nc ó nờu lờn mt vn bc xỳc cú ý ngha to ln i vi cuc sng hin
nay. Bo v v gi gỡn s trong sch ca thiờn nhiờn v mụi trng.
2. V k nng:
- Bc u rốn luyn k nng tỡm hiu, phõn tớch mt bc th cú ni dung
chớnh lun.
3. V thỏi :
- Thy c tỏc dng ca mt s bin phỏp ngh thut trong bc th i
vi vic din t ý ngha v biu hin tỡnh cm c bit l phộp nhõn hoỏ, yu t
trựng ip v th phỏp i lp.
B - Chun b.
1. Giỏo viờn:
- Son bi, nghiờn cu ti liu tham kho.
- Mt s cõu th, tc ng, ca dao v cõy tre
2. Hc sinh
- Chun b bi nh theo yờu cu ca GV
C -Tin trỡnh.
1. n nh lp: S s
2. Kim tra bi c: Vỡ sao núi, Cu Long Biờn l mt chng nhõn lch s
khụng ch i vi th ụ HN m i vi nhõn dõn c nc hn mt th k qua ?
3. Bi mi.
*1 Hot ng 1: Gii thiu bi ( 1 phỳt ).
Th lnh ca ngi da Xi-at-tn ó tng gi cho tng thng th 14 ca
M mt bc th c ỏnh giỏ l mt vn bn hay nht v mụi trng. Vy, bc
th y c ra i trong hon cnh ntn ? vi nhng ni dung c bn no ?
Hoạt động

Nội dung

*2 Hoạt động 2: Đọc - Hiểu văn
bản (32 phút)
- Gi 1 HS c phn chỳ thớch (*) sgk
H: Em hóy gii thiu ụi nột v tỏc gi v
tỏc phm ?

I - Tỡm hiu chung.
1. Tỏc gi:
- Xi-ỏt-t,....
2. Tỏc phm:
- L bc th ca th lnh da gi cho
tng thng M ...
3. c - Hiu vn bn:

- GV hng dn HS c vn bn: Ging
tỡnh cm, tha thit khi núi n thiờn nhiờn,
t nc; ma mai, kớn ỏo khi núi n
Tng thng M.
- HS c mt s chỳ thớch.
* Th loi: th t - chớnh lun - tr tỡnh.
H: Vn bn c vit theo th loi no ?
* B cc:
3


H: bài văn đề cập đến những nội dung nào ? - Vai trò của thiên nhiên.
- Cách đối xử với thiên nhiên.
- Tác hại
II - Tìm hiểu chi tiết văn bản.
1. Thái độ ứng xử của con người với
- HS đọc từ đầu đến “hoa đồng cỏ”
thiên nhiên, đất đai, môi trường.
H: Em cảm nhận được gì về tình cảm của a. Người da đỏ:
người da đỏ ?
- Đất là thiêng, đất là bà mẹ.
- Chúng tôi không thể nào quên được mảnh
đất tươi đẹp này.
- Chúng tôi là một phần tử của mẹ và mẹ
cũng là một phần của chúng tôi.
- Hoa là chị, là em ... vũng nước, mõm đá,
chú ngựa con ... tất cả đều chung một gia
đình.
- Dòng sông, con suối là máu của tổ tiên, là
anh em, ...
- Tiếng thì thầm của dòng nước là tiếng nói
của cha ông.
- Không khí là quí giá...
- Đất đai giàu có được là do nhiều mạng
sống bồi đắp nên.
- Đất là mẹ.
H: Từ quan niệm như vậy mối quan hệ của
người da đỏ đối với thiên nhiên ntn ?
⇒ Quan hệ gắn bó, biết ơn, hài hoà, thân
yêu, thiêng liêng mà gần gũi ... như trong
một gia đình, như với người anh, chị em
ruột thịt, như với bà mẹ hiền minh, vĩ đại.
H: Vì sao họ có thái độ như vậy ?
- Thái độ tình cảm và cách ứng xử rất rõ
ràng bởi đó là quan hệ của họ, là mảnh đất
bao đời gắn với nòi giống và sâu trong
nguồn cội là tinh yêu tha thiết, máu thịt của
H: Em có nhận xét gì về cách nói của tác người da đỏ đối với đất nước, quê hương.
giả ?
- Cách nói nhắc đi nhắc, nhắc lại trùng điệp
để nhấn mạnh, khắc sâu tạo ấn tượng.
H: Qua cách nói của tác giả, thái độ của
người da đỏ đối với đất đai, thiên nhiên
em có đồng ý với những thái độ, tình cảm
đó không ? Từ đó em có suy nghĩ gì về
trách nhiệm của mỗi chúng ta đối với môi
trường thiên nhiên xung quanh ?
4


*3 Hoạt động 3: (4 phút)
4. Củng cố:
- Qua tỡm hiu nhng tỡnh cm ca ngi da i vi t m em thy
mi chỳng ta phi cú tỡnh cm, thỏi gỡ ?
5. Dặn: HS về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

Ngy son:
Ngy ging:
BI 30. PHN VN HC
Tit 124: BC TH CA TH LNH DA (Tip)
A - Mc tiờu.
Giỳp HS:
1. V kin thc:
- Thy c Bc th ca th lnh da xut phỏt t tỡnh yờu thiờn nhiờn,
t nc ó nờu lờn mt vn bc xỳc cú ý ngha to ln i vi cuc sng hin
nay. Bo v v gi gỡn s trong sch ca thiờn nhiờn v mụi trng.
2. V k nng:
- Bc u rốn luyn k nng tỡm hiu, phõn tớch mt bc th cú ni dung
chớnh lun.
3. V thỏi :
- Thy c tỏc dng ca mt s bin phỏp ngh thut trong bc th i
vi vic din t ý ngha v biu hin tỡnh cm c bit l phộp nhõn hoỏ, yu t
trựng ip v th phỏp i lp.
B - Chun b.
1. Giỏo viờn:
- Son bi, nghiờn cu ti liu tham kho.
- Mt s cõu th, tc ng, ca dao v cõy tre
2. Hc sinh
- Chun b bi nh theo yờu cu ca GV
C -Tin trỡnh.
1. n nh lp: S s
2. Kim tra bi c: Cho bit nhng cm nhn v suy ngh ca em qua thỏi
v tỡnh cm ca ngi da i vi thiờn nhiờn ?
3. Bi mi.
*1 Hot ng 1: Gii thiu bi ( 1 phỳt ).
5


Qua phần tìm hiểu nội dung bài giờ trước các em đã thấy được thái độ và
tình cảm của người da đỏ đối với thiên nhiên đất mẹ. Đó là một tình cảm hết sức
thân thiết, chân thành bởi nó được xuất phát từ mối quan hệ sống gắn bó hài hòa.
Quan niệm của những con người yêu thiên nhiên, yêu và biết bảo vệ cuộc sống
của mình. Để thấy được rõ hơn ý nghĩa, vai trò của môi trường sống chúng ta tiếp
tục tìm hiểu tiết 2 của bài.
Ho¹t ®éng

Néi dung

*2 Ho¹t ®éng 2: §äc - HiÓu v¨n II - Tìm hiểu chi tiết văn bản.
1. Thái độ ứng xử của con người với
b¶n (30 phót)
thiên nhiên, đất đai, môi trường.
a. Người da đỏ:
b. Người da trắng:
- HS đọc những đoạn câu nói về thái độ của
người da trắng đối với thiên nhiên
H: Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của
người da trắng với thiên nhiên môi trường ?
- Thản nhiên tàn phá thiên nhiên, giết các - Thành phố của người da trắng chẳng có
nơi nào yên tĩnh
loài thú
H: Từ hành động như vậy cuộc sống của -> Một cuộc sống không tìm thấy sự thanh
người da trắng có gì khác với người da đỏ ? thản, yên tĩnh ở thiên nhiên.

H: Lối sống ấy của người da trắng hiện
nay có phổ biến không ở xung quanh em ?
H: Em thử nghĩ xem nêu cuộc sống của
chúng ta sẽ ntn nếu xung quanh không
còn màu xanh của rừng, không còn bóng
dáng các loài chim thú ?
H: Bản thân mỗi chúng ta phải có ý thức,
b. Một bức thư về chuyện mua bán đất trở
trách nhiệm gì ?
thành một bài văn hay bậc nhất về vấn đề
bảo vệ tài nguyên và môi trường.
H: Vì sao có thể đánh giá đây là bức thư
- Phản đối sự huỷ hoại môi trường của
hay bậc nhất ...?
- GV liên hệ bọn lâm tặc phá rừng săn bắn người da trắng.
- Tác giả không chỉ đề cập đến vấn đề về
chim thú qúi ở VN...
đất nước mà tất cả những hiện tượng có
liên quan tới đất: Thiên nhiên, môi trường vấn đề toàn trái đất đang quan tâm.
H: Xuất phát từ đâu mà thủ lĩnh da đỏ lại - Xuất phát điểm của bức thư là tình yêu,
quê hương, đất nước. Bức thư đã trở thành
viết bức thư này ?
một văn bản có giá trị hay nhất về vấn đề
6


bảo vệ thiên nhiên và môi trường.
d. Nghệ thuật.
- Nghệ thuật đối lập (mục 1).
H: Em hãy chỉ ra nghệ thuật mà tác giả sử - Nghệ thuật trùng điệp: nhắc đi, nhắc lại
một cách có dụng ý các từ, ngữ, cấu trúc
dụng và nêu tác dụng ?
câu ...)
⇒ Tác dụng:
- Thể hiện được tình cảm gắn bó sâu nặng
với quê hương, đất nước.
- Phê phán, châm biếm lối sống và thái độ
tình cảm của người da trắng.
- Thái độ cương quyết, cứng rắn.
- Hơi văn nhịp nhàng, lôi cuốn thêm khí
thế,lại một cách có dụng ý các từ, ngữ, cấu
trúc câu ...)
III - Tổng kết.
* Ghi nhớ.
- Sgk. T 140
*3 Hoạt động 3: Tổng kết (4 phút)
H: Em hãy nêu tóm tắt những giá trị về nội
dung và nghệ thuật của văn bản ?
*4 Hoạt động 4: (4 phút)
4. Củng cố:
- Những suy nghĩ của em sau khi học xong văn bản ?
5. Dặn: HS về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

======================== Hết

tuần 32 =====================

7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×