Tải bản đầy đủ

giáo án ngữ văn lớp 6 bài 31

Bài 31-Tiết 127
Tuần dạy: 33

ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
(DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN)
I. MỤC TIÊU :
1./-Kiến thức:
- Hiểu được công dụng của ba loại dấu kết thúc câu: dấu chấm, dấu chấm
hỏi, dấu chấm than.
2./-Kĩ năng:
- Lựa chọn và sử dụng đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than trong
khi viết.
-Tự phát hiện ra và chữa đúng một số lỗi thường gặp về dấu chấm, dấu
chấm hỏi, dấu chấm than.
3./-Thái độ:
HS có ý thức cao trong việc dùng dấu câu kết thúc ở các kiểu câu, đặt câu và
tạo lập văn bản.
II.NỘI DUNG BÀI HỌC:
Củng cố kiến thức và cách sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
III.CHUẨN BỊ:
1./-Giáo viên: Bảng phụ.

2./-Học sinh: Trả lời câu hỏi SGK vào vở BT
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1./- Ổn định tổ chức và kiểm diện:
2./- Kiểm tra miệng:
? Câu sau đây mắc lỗi gì? Hãy chữa lại cho đúng?(8đ)
“Trải qua bao thế kỉ với biết bao sự kiện đã diễn ra trên mảnh đất của chúng
ta”
- Câu thiếu CN – VN  HS tự chữa lại cho hoàn chỉnh.
? Điền thêm CN – VN cho hoàn chỉnh những câu sau? (8đ)
A – Phía xa xa ....
B – Giữa hồ....
C – Mỗi khi chiều xuống....
D – Lúc mới chập chững biết đi...
+ HS tự điền thêm CN – VN.
*GV nhận xét – bình điểm
? Dấu hiệu nào cho em nhận ra được dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm
than? (2đ)
3. /-Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Hoạt đông1: Vào bài: Các em đã học
ba loại dấu câu (.), (?), (!) để dùng cho

Nội dung bài học


mục đích nói. Vậy hôm nay, chúng ta sẽ
ôn lại ba loại dấu câu đó.
*Hoạt đông2: Tìm hiểu công dụng của
dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm
than .
**GV Treo bảng phụ ghi ví dụ 1SGK/149
? Đặt dấu câu thích hợp vào chỗ có dấu
ngoặc đơn và giải thích ?
a) Ôi thôi, chú mày ơi (!) Chú mày có lớn

b) Con có nhận ra con không (?)
c) Cá ơi, giúp tôi với (!) Thương tôi với
(!)
d) giời chớm hè (.) Cây cối um tùm (.) Cả
làng thơm (.)
Lí do:
- Dấu chấm dùng đặt cuối câu trần thuật.
- Dấu chấm hỏi dùng đặt cuối câu nghi
vấn.
- Dấu chấm than dùng đặt cuối câu cầu
khiến hoặc câu cảm thán.
* Hs đọc ví dụ 2: Sgk/149,150.
? Cách dùng dấu (.), (?), (!) trong những
câu sau có gì đặc biệt ?
a) Câu :
- Được, chú mình cứ nói thẳng thừng ra
nào.
- Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy
đi.
Là câu cầu khiến, cuối câu dùng dấu
chấm - cách dùng đặc biệt của dấu chấm.
b) AFP đưa tin theo cách ởm ờ : “Họ là
80 người sức lực khá tốt nhưng hơi gầy”
(!?)
Dấu (?), (!) đặt trong dấu ngoặc đơn
thể hiện thái độ nghi ngờ hoặc châm biếm
- cách dùng đặc biệt của dấu câu này.
GV chốt – HS đọc ghi nhớ.

I . Công dụng:
* Ví dụ 1: SGK/149
a) Ôi thôi, chú mày ơi ! -> câu cảm
thán.
b) Con có nhận ra con không ? ->
câu nghi vấn.
c) Cá ơi giúp tôi với ! Thương tôi
với ! -> Câu cầu khiến.

* Ví dụ 2: SGK/ 149

Cách dùng đặc biệt:
- Dấu chấm đặt cuối câu cầu khiến.
- Dấu chấm hỏi, chấm than đặt
trong dấu ngoặc đơn thể hiện thái độ.
* Ghi nhớ: SGK/150
II. Chữa một số lỗi thường gặp:


*Hoạt động 3: Chữa một số lỗi thường
gặp về dấu câu .
?. So sánh cách dùng dấu câu trong từng
cặp câu ? (bảng phụ)
-Thảo luận theo nhóm đôi (2 phút )
+ HS trình bày
+ Nhận xét, bổ sung
1. a. Dùng dấu phẩy làm cho câu này
thành 1 câu ghép có 2 vế nhưng 2 vế câu
không liên quan chặc chẽ với nhau. Do
vậy dùng dấu chấm ở đây là đúng.
b. Dùng dấu chấm không hợp lí, dùng dấu
chấm phẩy hoặc dấu phẩy hợp lí.
2. a. Dấu chấm hỏi ở cuối câu 1, 2 sai vì
đây không phải là các câu hỏi.
b. Câu 3 là câu trần thuật nên đặt dấu
chan cuối câu này là không đúng.
**GV Chốt ý : SGV/173
Chỉ trừ các trường hợp đặt biệt sử
dụng dấu không phù hợp còn các trừơng
hợp khác thì sử dụng dấu cho phù hợp
Dấu câu có vai trò quan trọng trong khi
viết câu. Nếu không đặt dấu khi viết hết
câu, hoặc đặt dấu sai, câu viết sẽ sai, trở
nên không trong sáng, khó hiểu
*Hoạt động 4: Hướng dẫn HS luyện tập
.
* Gọi HS đọc bài tập 1 và xác định yêu
cầu.
- HS nêu miệng - nhận xét
- GV: chốt ý – tuyên dương

Ví dụ: SGK/150,151

1. a1) Dùng dấu chấm  đúng.
a 2) Dùng dấu phẩy  sai.

b1) Dùng dấu chấm sai.
b 2) Dùng dấu chấm phẩy đúng.

2. a)Thay dấu chấm hỏi bằng dấu
chấm Đây không phải là câu hỏi.
b)Thay dấu chấm than bằng dấu chấm
Đây là câu trần thuật.

III.Luyện tập:
1.Bài tập 1:
Dấu chấm thường đặt ở cuối các
từ ngữ sau đây :
+ ... sông Lương.
+ ... đen xám.
+ ... đã đến.
+ ... tỏa khói.
+ ... trắng xóa.
* Gọi HS đọc bài tập 2 và xác định yêu
2.Bài tập 2 :
cầu.
- Bạn đã đến thăm động phong Nha
- Yêu cầu HS Thảo luận nhóm đôi (2phút) chưa? ( Đúng)
+ Đại diện nhóm trình bày.
- Chưa ? (Sai) Đây là câu trần thuật
+ Nhận xét, góp ý.
– thay bằng dấu (.)
**GV nhận xét - chốt ý.
- Thế còn bạn đến chưa ? (Đúng)
- Mình đến rồi. ( Đúng )
- ...Nếu tới đó, bạn mới hiểu vì sao
mọi người lại thích đến thăm động
như vậy? ( Sai) đây là câu trần thuật –
thay bằng dấu chấm.


3.Bài tập 3:
* Gọi HS đọc bài tập 3, 4 và xác định - Câu cảm thán:
yêu cầu.
Động Phong Nha thật đúng là “đệ
- Yêu cầu HS thảo luận 4 nhóm cùng bàn nhất kì quan” của nước ta!
(5 phút)
4.Bài tập 4: Các câu được điền đúng
Nhóm 1, 2: BT 3
các dấu câu.
Nhóm 3, 4: BT 4
Chị Cốc liền quát lớn:
+ HS đại diện nhóm trình bày
- Mày nói gì?
+ Nhận xét, góp ý
- Lạy chị, em nói gì đâu!
**GV: chốt ý - bình điểm
Rồi dế Choắt lủi vào.
- Chối hả ? Chối này ! Chối này!
- Mỗi câu “ Chối này” chị Cốc lại
giáng một mỏ xuống.
4./-Tổng kết :
? Nêu công dụng của các dấu câu?
- Dấu chấm dùng cuối câu trần thuật.
- Dấu chấm hỏi dùng cuối câu nghi vấn.
- Dấu chấm than dùng cuối câu cầu khiến, câu cảm thán.
? Hãy đặt dấu câu thích hợp vào chỗ có ngoặc đơn .
A – Bé đi học về ( )
B – A ! Bé đã đi học về ( )
* Đáp án:
A – Bé đi học về (.)
B – A ! Bé đã đi học về (!)
5./- Hướng dẫn học tập:
*Đối với bài học ở tiết học này:
- Học bài: Học thuộc ghi nhớ, chú ý đặt dấu cho phù hợp.
- Làm hoàn chỉnh bài tập sgk vào VBT (TV).
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
- Chuẩn bị bài: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (dấu phẩy)
+ Công dụng của dấu phẩy.
+ Chữa một số lỗi thường gặp.
V. PHỤ LỤC:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×