Tải bản đầy đủ

Bộ đề thi tuyển giáo viên tiểu học có đáp án HOT

ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ PHỎNG VẤN SỐ: 01
CHỨC DANH: GIÁO VIÊN TIỂU HỌC, GIÁO VỤ
Câu 1: Theo quy định tại Luật viên chức ngày 15/11/2010 các nguyên tắc trong
hoạt động nghề nghiệp của viên chức được quy định như sau:
1. Tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình hoạt
động nghề nghiệp. (10 điểm)
2. Tận tụy phục vụ nhân dân. ( 10 điểm)
3. Tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề
nghiệp và quy tắc ứng xử. (10 điểm)
4. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
và của nhân dân. (10 điểm)
Câu 2: Theo quy định tại Thông tư 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành điều lệ trường tiểu học các hành vi giáo viên
không được làm gồm:
1. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể học sinh và đồng
nghiệp. (05 điểm)
2. Xuyên tạc nội dung giáo dục; dạy sai nội dung, kiến thức; dạy không
đúng với quan điểm, đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước Việt Nam. (05
điểm)
3. Cố ý đánh giá sai kết quả học tập, rèn luyện của học sinh. (05 điểm)
4. Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền. (05 điểm)

5. Uống rượu, bia, hút thuốc lá khi tham gia các hoạt động giáo dục ở nhà
trường, sử dụng điện thoại di động khi đang giảng dạy trên lớp. (05 điểm)
6. Bỏ giờ, bỏ buổi dạy, tuỳ tiện cắt xén chương trình giáo dục. (05 điểm)


Câu 3: Theo quy định tại Quyết định số 14/2007/QĐ-BGD ĐT ngày 04/5/2007
của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên
tiểu học, các tiêu chí về chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước được quy
định như sau:
1. Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật, chủ trương chính sách của
Đảng và Nhà nước; (7,5 điểm)
2. Thực hiện nghiêm túc các quy định của địa phương; (7,5 điểm)
3. Liên hệ thực tế để giáo dục học sinh ý thức chấp hành pháp luật và giữ
gìn trật tự an ninh xã hội nơi công cộng; (7,5 điểm)
4. Vận động gia đình chấp hành các chủ trương chính sách, pháp luật của
Nhà nước, các quy định của địa phương. (7,5 điểm)

ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ PHỎNG VẤN SỐ: 02
CHỨC DANH: GIÁO VIÊN TIỂU HỌC, GIÁO VỤ


Câu 1: Theo quy định tại Luật viên chức ngày 15/11/2010 quyền của viên chức
về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương của viên chức được quy
định như sau:
1. Được trả lương tương xứng với vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp,
chức vụ quản lý và kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao; được
hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi trong trường hợp làm việc ở miền núi, biên
giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc làm việc trong ngành nghề có môi trường độc
hại, nguy hiểm, lĩnh vực sự nghiệp đặc thù. (20 điểm)
2. Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và chế độ
khác theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập. (10
điểm)
3. Được hưởng tiền thưởng, được xét nâng lương theo quy định của pháp
luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập. (10 điểm)
Câu 2: Theo quy định tại Thông tư 41/2010/TT-BGD ĐT ngày 30/12/2010 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành điều lệ trường tiểu học, học sinh có các nhiệm
vụ như sau:
1. Thực hiện đầy đủ và có kết quả hoạt động học tập; chấp hành nội quy
nhà trường; đi học đều và đúng giờ; giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập. (06

điểm)
2. Hiếu thảo với cha mẹ, ông bà; kính trọng, lễ phép với thầy giáo, cô giáo,
nhân viên và người lớn tuổi; đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ bạn bè, người
khuyết tật và người có hoàn cảnh khó khăn. (06 điểm)
3. Rèn luyện thân thể, giữ vệ sinh cá nhân. (06 điểm)
4. Tham gia các hoạt động tập thể trong và ngoài giờ lên lớp; giữ gìn, bảo


vệ tài sản nơi công cộng; tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện
trật tự an toàn giao thông. (06 điểm)
5.Góp phần bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường, địa phương.
(06 điểm)
Câu 3: Theo quy định tại Quyết định số 14/2007/QĐ-BGD ĐT ngày 04/5/2007
của Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên
tiểu học, các tiêu chí trong mục 5: Trung thực trong công tác, đoàn kết trong
quan hệ đồng nghiệp, phục vụ nhân dân và học sinh được quy định như sau:
1. Trung thực trong báo cáo kết quả giảng dạy, đánh giá học sinh và trong
quá trình thực hiện nhiệm vụ được phân công; (7,5 điểm)
2. Đoàn kết với mọi người; có tinh thần chia sẻ công việc với đồng nghiệp
trong các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ; (7,5 điểm)
3. Phục vụ nhân dân với thái độ đúng mực, đáp ứng nguyện vọng chính
đáng của phụ huynh học sinh; (7,5 điểm)
4. Hết lòng giảng dạy và giáo dục học sinh bằng tình thương yêu, sự công
bằng và trách nhiệm của một nhà giáo. (7,5 điểm)

ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ PHỎNG VẤN SỐ: 03
CHỨC DANH: GIÁO VIÊN TIỂU HỌC, GIÁO VỤ


Câu 1: Theo quy định tại Luật viên chức ngày 15/11/2010 quyền của viên chức
về hoạt động nghề nghiệp được quy định như sau:
1. Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp. (06 điểm)
2. Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp
vụ. (06 điểm)
3. Được bảo đảm trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc. (06 điểm)
4. Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được
giao. (06 điểm)
5. Được quyết định vấn đề mang tính chuyên môn gắn với công việc hoặc
nhiệm vụ được giao. (06 điểm)
6. Được quyền từ chối thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định
của pháp luật. (05 điểm)
7. Được hưởng các quyền khác về hoạt động nghề nghiệp theo quy định của
pháp luật. (05 điểm)
Câu 2: Theo quy định tại Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04/5/2007
của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên
tiểu học, các tiêu chí: lập được kế hoạch dạy học; biết soạn giáo án theo hướng
đổi mới được quy định như sau:
1. Xây dựng được kế hoạch giảng dạy cả năm học thể hiện các hoạt động
dạy học nhằm cụ thể hoá chương trình của Bộ phù hợp với đặc điểm của nhà
trường và lớp được phân công dạy; (7,5 điểm)
2. Lập được kế hoạch tháng dựa trên kế hoạch năm học bao gồm hoạt động
chính khoá và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; (7,5 điểm)
3. Có kế hoạch dạy học từng tuần thể hiện lịch dạy các tiết học và các hoạt
động giáo dục học sinh; (7,5 điểm)


4. Soạn giáo án theo hướng đổi mới, thể hiện các hoạt động dạy học tích
cực của thầy và trò (soạn giáo án đầy đủ với môn học dạy lần đầu, sử dụng giáo
án có điều chỉnh theo kinh nghiệm sau một năm giảng dạy). (7,5 điểm)
Câu 3: Theo quy định tại Thông tư 41/2010/TT-BGD ĐT ngày 30/12/2010 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành điều lệ trường tiểu học, học sinh không được
làm ở các hành vi sau đây:
1.Vô lễ, xúc phạm nhân phẩm,danh dự,xâm phạm thân thể người khác. (10
điểm)
2. Gian dối trong học tập, kiểm tra. (10 điểm)
3. Gây rối an ninh, trật tự trong nhà trường và nơi công cộng. (10 điểm)

ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ PHỎNG VẤN SỐ: 04
CHỨC DANH: GIÁO VIÊN TIỂU HỌC, GIÁO VỤ
Câu 1: Theo quy định tại Luật viên chức ngày 15/11/2010 quyền của viên chức


về nghỉ ngơi được quy định như sau:
1. Được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp
luật về lao động. Do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng
không hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho những
ngày không nghỉ. (10 điểm)
2. Viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa
hoặc trường hợp đặc biệt khác, nếu có yêu cầu, được gộp số ngày nghỉ phép của
02 năm để nghỉ một lần; nếu gộp số ngày nghỉ phép của 03 năm để nghỉ một lần
thì phải được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
(10
điểm)
3. Đối với lĩnh vực sự nghiệp đặc thù, viên chức được nghỉ việc và hưởng
lương theo quy định của pháp luật. (10 điểm)
4. Được nghỉ không hưởng lương trong trường hợp có lý do chính đáng và
được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập. (10 điểm)
Câu 2: Theo quy định tại Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04/5/2007
của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên
tiểu học, các tiêu chí về: kiến thức về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập rèn
luyện của học sinh được quy định như sau:
1. Tham gia học tập, nghiên cứu cơ sở lý luận của việc kiểm tra, đánh giá
đối với hoạt động giáo dục và dạy học ở tiểu học; (7,5 điểm)
2. Tham gia học tập, nghiên cứu các quy định về nội dung, phương pháp và
hình thức tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh tiểu
học theo tinh thần đổi mới; (7,5 điểm)
3. Thực hiện việc kiểm tra đánh giá, xếp loại học sinh chính xác, mang tính
giáo dục và đúng quy định; (7,5 điểm)


4. Có khả năng soạn được các đề kiểm tra theo yêu cầu chỉ đạo chuyên
môn, đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng môn học và phù hợp với các đối tượng học
sinh. (7,5 điểm)
Câu 3: Theo quy định tại Thông tư 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của
Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành điều lệ trường tiểu học có các hình thức khen
thưởng cho học sinh đạt thành tích trong học tập và rèn luyện sau đây:
1. Khen trước lớp; (10 điểm)
2. Khen thưởng danh hiệu học sinh giỏi, danh hiệu học sinh tiến tiến; khen
thưởng học sinh đạt kết quả tốt cuối năm học về môn học hoặc hoạt động giáo
dục khác; (10 điểm)
3. Các hình thức khen thưởng khác.(10 điểm)

ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ PHỎNG VẤN SỐ: 05
CHỨC DANH: GIÁO VIÊN TIỂU HỌC, GIÁO VỤ


Câu 1: Theo quy định tại Luật viên chức ngày 15/11/2010 viên chức có các
quyền khác được quy định như sau:
1.Viên chức được khen thưởng, tôn vinh, được tham gia hoạt động kinh tế
xã hội; (10 điểm)
2. Được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở; (10 điểm)
3. Được tạo điều kiện học tập hoạt động nghề nghiệp ở trong nước và nước
ngoài theo quy định của pháp luật. (10 điểm)
4.Trường hợp bị thương hoặc chết do thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ
được giao thì được xét hưởng chính sách như thương binh hoặc được xét
để
công nhận là liệt sĩ theo quy định của pháp luật. (10 điểm)
Câu 2: Theo quy định tại Thông tư 41/2010/TT-BGD ĐT ngày 30/12/2010 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành điều lệ trường tiểu học, học sinh có các quyền
sau đây:
1. Được học ở một trường, lớp hoặc cơ sở giáo dục khác thực hiện chương
trình giáo dục tiểu học tại nơi cư trú; được chọn trường ngoài nơi cư trú nếu
trường đó có khả năng tiếp nhận.(05 điểm)
2. Được học vượt lớp, học lưu ban; được xác nhận hoàn thành chương trình
tiểu học theo quy định. (05 điểm)
3. Được bảo vệ, chăm sóc, tôn trọng và đối xử bình đẳng; được đảm bảo
những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập và rèn
luyện. (05 điểm)
4. Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu; được chăm
sóc và giáo dục hoà nhập (đối với học sinh khuyết tật) theo quy định. (05 điểm)
5. Được nhận học bổng và được hưởng chính sách xã hội theo quy định.


(05 điểm)
6. Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật. (05 điểm)
Câu 3: Theo quy định tại Quyết định số 14/2007/QĐ-BGD ĐT ngày 04/5/2007
của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên
tiểu học, chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học được quy định như sau:
1. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học là hệ thống các yêu cầu cơ bản về
phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm mà giáo viên
tiểu học cần phải đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu của giáo dục tiểu học. (15
điểm)
2. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học được điều chỉnh phù hợp với điều
kiện kinh tế, xã hội và mục tiêu của giáo dục tiểu học ở từng giai đoạn.
(15
điểm)

ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ PHỎNG VẤN SỐ: 06
CHỨC DANH: GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
Câu 1: Theo quy định tại Luật viên chức ngày 15/11/2010 quyền của viên chức
về hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài thời gian quy định được quy định
như sau:
1. Được hoạt động nghề nghiệp ngoài thời gian làm việc quy định trong hợp


đồng làm việc, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. (10 điểm)
2. Được ký hợp đồng vụ, việc với cơ quan, tổ chức, đơn vị khác mà pháp
luật không cấm nhưng phải hoàn thành nhiệm vụ được giao và có sự đồng ý của
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập. (15 điểm)
3. Được góp vốn nhưng không tham gia quản lý, điều hành công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư,
trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp
luật
chuyên ngành có quy định khác. (15 điểm)
Câu 2: Theo quy định tại Thông tư 41/2010/TT-BGD ĐT ngày 30/12/2010 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành điều lệ trường tiểu học, giáo viên có hành vi,
ngôn ngữ ứng xử, trang phục như sau:
1. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử của giáo viên phải chuẩn mực, có tác dụng
giáo dục đối với học sinh. (15 điểm)
2. Trang phục của giáo viên phải chỉnh tề, phù hợp với hoạt động sư phạm.
(15điểm)
Câu 3: Theo quy định tại Quyết định số 14/2007/QĐ-BGD ĐT ngày 04/5/2007
của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên
tiểu học, các tiêu chí về công tác chủ nhiệm lớp; tổ chức các hoạt động ngoài giờ
lên lớp được quy định như sau:
a) Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác chủ nhiệm gắn với kế hoạch
dạy học; có các biện pháp giáo dục, quản lý học sinh một cách cụ thể, phù hợp
với đặc điểm học sinh của lớp; (7,5 điểm)
b) Tổ chức dạy học theo nhóm đối tượng đúng thực chất, không mang tính
hình thức; đưa ra được những biện pháp cụ thể để phát triển năng lực học tập
của học sinh và thực hiện giáo dục học sinh cá biệt, học sinh chuyên biệt; (7,5


điểm)
c) Phối hợp với gia đình và các đoàn thể ở địa phương để theo dõi, làm
công tác giáo dục học sinh; (7,5 điểm)
d) Tổ chức các buổi ngoại khóa hoặc tham quan học tập, sinh hoạt tập thể thích
hợp; phối hợp với Tổng phụ trách, tạo điều kiện để Đội thiếu niên, Sao nhi đồng
thực
hiện các hoạt động tự quản. (7,5 điểm)

ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ PHỎNG VẤN SỐ: 07
CHỨC DANH: GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

Câu 1: “Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền
lương” được quy định tại Luật Viên chức ngày 15/11/2010 như sau:


1. Được trả lương tương xướng với vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp,
chức vụ quản lý và kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao; được
hưởng phụ cấp và chính sách ưu đải trong trường hợp làm việc ở miền núi, biên
giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh
tế- xã hội đặc biệt khó khăn hoặc làm việc trong ngành nghề có môi trường độc
hại, nguy hiểm, lĩnh vực sự nghiệp đặc thù. (20 điểm)
2. Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và chế độ
khác theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập. (10
điểm)
3. Được hưởng tiền thưởng, được xét nâng lương theo quy định của pháp
luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập. (10 điểm)
Câu 2: Cách “Đánh giá, xếp loại học sinh” được quy định tại Thông tư số
41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban
hành điều lệ trường tiểu học như sau:
1. Trường tiểu học tổ chức kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh trong quá
trình học tập và rèn luyện theo quy định về đánh giá, xếp loại học sinh tiểu học
do Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành; tổ chức cho giáo viên bàn giao
chất lượng giáo dục học sinh cuối năm học cho giáo viên dạy lớp trên của năm
học sau. (09 điểm)
2. Học sinh học hết chương trình tiểu học có đủ điều kiện theo quy đinh của
Bộ trưởng bộ giáo dục và đào tạọ được Hiệu trưởng trường tiểu học xác nhận
trong học bạ Hoàn thành chương trình tiểu học. (09 điểm)
3. Đối với cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học,
học sinh học hết chương trình tiểu học có đủ điều kiện theo quy định của Bộ
trưởng bộ giáo dục và đào tạọ được Hiệu trưởng trường tiểu học. Đối với học


sinh do hoàn cảnh khó khăn không có điều kiện đến trường, theo học ở cơ sở
khác trên địa bàn, học sinh ở nước ngoài về nước, được Hiệu trưởng trường tiểu
học nơi tổ chức kiểm tra cấp giấy xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học.
(12 điểm)
Câu 3: “Tiêu chuẩn xếp loại các tiêu chí, yêu cầu, lĩnh vực của Chuẩn” được
quy định tại Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04/5/2007 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu
học như sau:
1.Tiêu chuẩn xếp loại các tiêu chí của Chuẩn. (10 điểm)
a) Điểm tối đa là 10. (04 điểm)
b) Mức độ: Tốt(9-10); Khá(7-8); Trung bình(5-6); Kém(dưới 5). (06 điểm)
2. Tiêu chuẩn xếp loại các yêu cầu của Chuẩn. (10 điểm)
a) Điểm tối đa là 40. (04 điểm)

b) Mức độ: Tốt(36-40); Khá(28-35); Trung bình(20-27); Kém(dưới 20). (06
điểm)
3. Tiêu chuẩn xếp loại các lĩnh vực của Chuẩn. (10 điểm)
a) Điểm tối đa là 200. (06 điểm)
b) Mức độ: Tốt(180-200);Khá(140-179);Trung bình(100-139);Kém (dưới
100). (06 điểm)


ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ PHỎNG VẤN SỐ: 08
CHỨC DANH: GIÁO VIÊN TIỂU HỌC, GIÁO VỤ
Câu 1: “Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp” được quy định tại Luật
Viên chức ngày 15/11/2010 như sau:
1. Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp. (05 điểm)
2. Được đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp


vụ. (05 điểm)
3. Được bảo đảm trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc. (05 điểm)
4. Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được
giao. (05 điểm)
5. Được quyết định vấn đề mang tính chuyên môn gắn với công việc hoặc
nhiệm vụ được giao. (05 điểm)
6. Được quyền từ chối thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định
của pháp luật. (5,5 điểm)
7. Được hưởng các quyền khác về hoạt động nghề nghiệp theo quy định của
pháp luật. (5,5 điểm)
Câu 2: “Trường tiểu học được thành lập khi có đủ các điều kiện” được quy định
tại Khoản 1, Điều 9 Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo như sau:
a) Có đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo
dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, tạo thuận lợi
cho trẻ em đến trường nhằm đảm bảo thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học; (15
điểm)
b) Đề án thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, phương hướng
chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường; chương trình và nội dung giáo
dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường; tổ chức
bộ máy, nguồn lực và tài chính. (15 điểm)
Câu 3: “Những yêu cầu thuộc lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống”
được quy định tại Khoản 4, Điều 5 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học ban
hành kèm theo Quyết định số 14/2007/QĐ- BGDĐT ngày 04/5/2007 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo như sau:
a) Không làm các việc vi phạm phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo;


không xúc phạm danh dự, nhân phẩm đồng nghiệp, nhân dân và học sinh; (7,5
điểm)
b) Sống trung thực, lành mạnh, giản dị, gương mẫu; được đồng nghiệp,
nhân dân và học sinh tín nhiệm; (7,5 điểm)
c) Không có những biểu hiện tiêu cực trong cuộc sống,trong giảng dạy và
giáo dục; (7,5 điểm)
d) Có tinh thần tự học, phấn đấu nâng cao phẩm chất, đạo đức, trình độ
chính trị chuyên môn, nghiệp vụ; thường xuyên rèn luyện sức khoẻ. (7,5 điểm)

ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ PHỎNG VẤN SỐ: 09
CHỨC DANH: GIÁO VIÊN TIỂU HỌC, GIÁO VỤ
Câu 1: Theo quy định tại Luật Viên chức ngày 15/11/2010 quyền của viên chức
về nghỉ ngơi được quy định như sau:
1. Được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp
luật về lao động. Do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng
không hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho những
ngày không nghỉ. (10 điểm)
2. Viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa
hoặc trường hợp đặc biệt khác, nếu có yêu cầu, được gộp số ngày nghỉ phép của
02 năm để nghỉ một lần; nếu gộp số ngày nghỉ phép của 03 năm để nghỉ một lần


thì phải được sự đồng ý của người đứng dầu đơn vị sự nghiệp công lập.
(10
điểm)
3. Đối với lĩnh vực sự nghiệp đặc thù, viên chức được nghỉ việc và .hưởng
lương theo quy định của pháp luật. (10 điểm)
4. Được nghỉ không hưởng lương trong trường hợp có lí do chính đáng và
được sự đồng ý của người đứng dầu đơn vị sự nghiệp công lập. (10 điểm)
Câu 2: Theo quy định tại Thông tư số 41/2010/TT – BGDĐT ngày 30/12/2010
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quyền của học sinh được quy định như
sau:
1. Được học ở một trường, lớp hoặc cơ sở giáo dục khác thực hiện chương
trình giáo dục tiểu học tại nơi cư trú; được chọn trường ngoài nơi cư trú nếu
trường đó có khả năng tiếp nhận; (05 điểm)
2. Được học vượt lớp, học lưu ban; được xác nhận hoàn thành chương trình
tiểu học theo quy định; (05 điểm)
3. Được bảo vệ,chăm sóc,tôn trọng và đối xử bình đẳng; được đảm bảo
những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập và rèn
luyện; (05 điểm)
4. Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu; được chăm
sóc và giáo dục hòa nhập (đối với học sinh khuyết tật) theo quy định; (05 điểm)
5. Được nhận học bổng và hưởng chính sách xã hội theo quy định; (05
điểm)
6. Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật; (05 điểm)
Câu 3: Tiêu chuẩn xếp loại chung cuối năm học được quy định tại Khoản 1,
Điều 9 Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04/5/2007 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo về việc ban hành Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học như


sau:
1. Loại xuất sắc: là những giáo viên đạt loại tốt ở lĩnh vực phẩm chất chính
trị, đạo đức, lối sống; kiến thức và kỉ năng sư phạm; (30 điểm)

ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ PHỎNG VẤN SỐ: 10
CHỨC DANH: GIÁO VIÊN TIỂU HỌC, GIÁO VỤ
Câu 1: Theo quy định tại Luật Viên chức ngày 15/11/2010 quyền của viên chức
về hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài thời gian quy định được quy định
như sau:
1. Được hoạt động nghề nghiệp ngoài thời gian làm việc quy định trong hợp
đồng làm việc,trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. (13 điểm)
2. Được kí hợp đồng vụ, việc với cơ quan, tổ chức, đơn vị khác mà pháp
luật không cấm nhưng phải hoàn thành nhiệm vụ được giao và có sự đồng ý của
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập. (13 điểm)
3. Được góp vốn nhưng không tham gia quản lí, điều hành công ti trách
nhiệm hữu hạn, công ti cổ phần, công ti hợp danh, hợp tác xã, bệnh viên
tư,
trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp
luật
chuyên nghành có quy định khác. (14 điểm)
Câu 2: Theo quy định tại Thông tư số 41/2010/TT– BGDĐT ngày 30/12/2010


của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo nhiệm vụ của học sinh được quy định
như sau:
1. Thực hiện đầy đủ và có kết quả học tập; chấp hành nội quy nhà trường;
đi học đều và đúng giờ; giữ gìn sách vở và đồ dung học tập. (06 điểm)
2. Hiếu thảo với cha mẹ, ông bà; kính trọng, lễ phép với thầy giáo, cô giáo,
nhân viên và người lớn tuổi; đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ bạn bè, người khuyết
tật và người có hoàn cảnh khó khăn. (06 điểm)
3. Rèn luyện thân thể, giữ vệ sinh cá nhân. (06 điểm)
4. Tham gia các hoạt động tập thể trong và ngoài giờ lên lớp; giữ gìn, bảo
vệ tài sản nơi công cộng, tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện
trật tự an toàn giao thông. (06 điểm)
5. Góp phần bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường, địa phương.
(06 điểm)
Câu 3: Theo Khoản 2, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học ban hành kèm theo
Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo quy định về quy trình đánh giá xếp loại giáo viên tiểu học như
sau:
2. Trong trường hợp giáo viên được đánh giá cận với mức độ tốt, khá, hoặc
trung bình, việc xêm xét nâng mức hai giữ nguyên dựa trên sự phấn đấu của mỗi
giáo viên, hiệu trưởng nhà trường quyết định những trường hợp cụ thể và chịu
trách nhiệm về quyết định đó; (30 điểm)


ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM ĐỀ PHỎNG VẤN SỐ: 11
CHỨC DANH: GIÁO VIÊN TIỂU HỌC, GIÁO VỤ
Câu 1: Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp được quy định tại Luật
viên chức ban hành ngày 15/11/2010 như sau:
1. Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp. (5,5 điểm)
2. Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp
vụ. (5,5 điểm)
3. Được bảo đảm trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc. (5,5 điểm)
4. Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được
giao. (5,5 điểm)
5. Được quyết định vấn đề mang tính chuyên môn gắn với công việc hoặc
nhiệm vụ được giao. (06 điểm)
6. Được quyền từ chối thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định
của pháp luật. (06 điểm)
7. Được hưởng các quyền khác về hoạt động nghề nghiệp theo quy định của
pháp luật. (06 điểm)


Câu 2: Nhiệm vụ của người giáo viên Tiểu học ở khoản 1 được quy định tại
Thông tư số 41/2010/TT-BGDDT ngày 30/12/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
về việc ban hành Điều lệ trường Tiểu học như sau:
1. Giảng dạy, giáo dục đảm bảo chất lượng theo chương trình giáo dục, kế
hoạch dạy học; soạn bài, lên lớp, kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh; quản lí
học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt
động chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo
dục; (30 điểm)
Câu 3: Lĩnh vực kiến thức về tâm lý học sư phạm và tâm lý học lứa tuổi, giáo
dục học tiểu học được ban hành tại Quyết định số 14/2007/TT-BGDĐT ngày
05/4/2007 của Bộ Giáo dục đào tạo ban hành về chuẩn nghề nghiệp giáo viên
tiểu học gồm những tiêu chí sau:
a) Hiểu biết về đặc điểm tâm lý, sinh lý của học sinh tiểu học, kể cả học
sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh khó khăn; vận dụng được các hiểu biết đó
vào hoạt động giáo dục và giảng dạy phù hợp với đối tượng học sinh; (08 điểm)
b) Nắm được kiến thức về tâm lý học lứa tuổi, sử dụng các kiến thức đó để
lựa chọn phương pháp giảng dạy, cách ứng xử sư phạm trong giáo dục phù hợp
với học sinh tiểu học; (08 điểm)
c) Có kiến thức về giáo dục học, vận dụng có hiệu quả các phương pháp
giáo dục đạo đức, tri thức, thẩm mỹ, thể chất và hình thức tổ chức dạy học trên
lớp; (08 điểm)
d) Thực hiện phương pháp giáo dục học sinh cá biệt có kết quả. (06 điểm)


ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM ĐỀ PHỎNG VẤN SỐ: 12
CHỨC DANH: GIÁO VIÊN TIỂU HỌC, GIÁO VỤ
Câu 1: Các quyền khác của viên chức được quy định tại Luật viên chức ban
hành ngày 15/11/2010 như sau:
1. Viên chức được khen thưởng, tôn vinh. (10 điểm)
2. Viên chức được tham gia hoạt động kinh tế xã hội. (10 điểm)
3. Viên chức được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở; được tạo điều kiện
học tập hoạt động nghề nghiệp ở trong nước và nước ngoài theo quy định của
pháp luật. (10 điểm)
4. Trường hợp bị thương hoặc chết do thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ
được giao thì được xét hưởng chính sách như thương binh hoặc được xét
để
công nhận là liệt sĩ theo quy định của pháp luật. (10 điểm)
Câu 2: Các hành vi giáo viên không được làm được quy định tại Thông tư số
41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban
hành Điều lệ trường Tiểu học như sau:


1. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể học sinh và đồng
nghiệp. (05 điểm)
2. Xuyên tạc nội dung giáo dục; dạy sai nội dung, kiến thức; dạy không
đúng với quan điểm, đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước Việt Nam. (05
điểm)
3. Cố ý đánh giá sai kết quả học tập, rèn luyện của học sinh. (05 điểm)
4. Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền. (05 điểm)
5. Uống rượu, bia, hút thuốc lá khi tham gia các hoạt động giáo dục ở nhà
trường, sử dụng điện thoại di động khi đang giảng dạy trên lớp. (05 điểm)
6. Bỏ giờ, bỏ buổi dạy, tuỳ tiện cắt xén chương trình giáo dục. (05 điểm)
Câu 3: Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kỹ năng sư phạm - Lập được kế hoạch dạy
học; biết cách soạn giáo án theo hướng đổi mới được quy định tại Khoản 1, Điều
7 Quyết định số 14/2007/TT-BGDĐT ngày 05/4/2007 của Bộ Giáo dục đào tạo
ban hành về chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học như sau:
a) Xây dựng được kế hoạch giảng dạy cả năm học thể hiện các hoạt động
dạy học nhằm cụ thể hoá chương trình của Bộ phù hợp với đặc điểm của nhà
trường và lớp được phân công dạy; (7,5 điểm)
b) Lập được kế hoạch tháng dựa trên kế hoạch năm học bao gồm hoạt động
chính khoá và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; (7,5 điểm)
c) Có kế hoạch dạy học từng tuần thể hiện lịch dạy các tiết học và các hoạt
động giáo dục học sinh; (7,5 điểm)
d) Soạn giáo án theo hướng đổi mới, thể hiện các hoạt động dạy học tích
cực của thầy và trò (soạn giáo án đầy đủ với môn học dạy lần đầu, sử dụng giáo
án có điều chỉnh theo kinh nghiệm sau một năm giảng dạy. (7,5 điểm)


ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ PHỎNG VẤN SỐ: 13
CHỨC DANH: GIÁO VIÊN TIỂU HỌC, GIÁO VỤ
Câu 1: Theo quy định tại Luật viên chức ngày 15/11/2010 nghĩa vụ chung của
viên chức được quy định như sau:
1. Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng cộng sản Việt
nam và pháp luật của Nhà nước. (08 điểm)
2. Có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô
tư. (08 điểm)
3. Có ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm trong hoạt động nghề nghiệp;
thực hiện đúng các quy định, nội quy, quy chế làm việc của đơn vị sự nghiệp
công lập. (08 điểm)
4. Bảo vệ bí mật Nhà nước; giữ gìn và bảo vệ của công, sử dụng hiệu quả
tiết kiệm tài sản được giao. (08 điểm)
5. Tu dưỡng rèn luyện đạo đức nghề nghiệp thực hiện quy tắc ứng xử của
viên chức. (08 điểm)
Câu 2: Theo quy định tại Thông tư số 41/2010/TT-BGD ĐT ngày 30/12/2010
của Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành điều lệ trường tiểu học, giáo viên có hành
vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục như sau:
1. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử của giáo viên phải chuẩn mực, có tác dụng
giáo dục đối với học sinh. (15 điểm)
2. Trang phục của giáo viên phải chỉnh tề, phù hợp với hoạt động sư phạm.


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×