Tải bản đầy đủ

Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại á châu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-----------------o0o-----------------

NGUYỄN TRÚC ANH

GIẢI PHÁP NÂNG CAO
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2010


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-----------------o0o-----------------

NGUYỄN TRÚC ANH


GIẢI PHÁP NÂNG CAO
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính - Ngân hàng
Mã ngành: 60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. MAI THỊ TRÚC NGÂN

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2010


MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu, hình
Lời mở đầu
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI ........................................................................................... 4
1.1

Lý thuyết về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thƣơng mại ............................ 4

1.1.1

Khái niệm cạnh tranh ..................................................................................... 4

1.1.2 Đặc điểm cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng .............................................. 5
1.1.3 Khái niệm năng lực cạnh tranh của ngân hàng thƣơng mại ............................. 6
1.1.3.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh ............................................................... 6
1.1.3.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh của NHTM ................................................. 8
1.1.4 Các nhân tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của NHTM.......................... 9
1.1.4.1 Môi trƣờng kinh doanh ............................................................................... 9
1.1.4.2 Sự gia tăng nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng trong nền kinh tế ............... 12
1.1.5 Hệ thống tiêu thức phân tích, đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM ......... 13

1.1.5.1

Năng lực tài chính ....................................................................................... 13

1.1.5.2 Năng lực công nghệ .................................................................................... 15
1.1.5.3 Nguồn nhân lực........................................................................................... 15
1.1.5.4 Năng lực quản trị điều hành ngân hàng và cơ cấu tổ chức ........................... 16
1.1.5.5 Mức độ đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ................................................. 16
1.1.5.6

Hệ thống kênh phân phối ............................................................................ 17

1.1.5.7 Chiến lƣợc kinh doanh, thị phần, chiến lƣợc khách hàng và chiến lƣợc
maketing.................................................................................................................... 17
1.2.5.8

Danh tiếng, uy tín và khả năng hợp tác........................................................ 18


KẾT LUẬN CHƢƠNG I ........................................................................................... 20
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU (ACB) ............................................ 21
2.1 Tổng quan về lịch sử hình thành và phát triển của ACB ..................................... 21
2.1.1

Giới thiệu chung về ACB ............................................................................... 21

2.1.2 Lịch sử ra đời của ACB ................................................................................. 22
2.1.3 Ngành nghề kinh doanh ................................................................................. 22
2.1.4 Quá trình phát triển ........................................................................................ 22
2.1.5 Mục tiêu hoạt động ........................................................................................ 24
2.2

Tình hình hoạt động .......................................................................................... 24

2.2.1 Môi trƣờng hoạt động năm 2009 .................................................................... 26
2.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009 ....................................................... 26
2.3 Năng lực cạnh tranh của ACB trong giai đoạn kinh tế Việt Nam hội nhập và
phát triển ................................................................................................................... 29
2.3.1

Phân tích khả năng cạnh tranh của ACB so với các đối thủ khác .................... 29

2.3.1.1 Năng lực tài chính ....................................................................................... 29
2.3.1.2 Năng lực công nghệ .................................................................................... 38
2.3.1.3 Nguồn nhân lực........................................................................................... 40
2.3.1.4 Năng lực quản trị điều hành ngân hàng và cơ cấu tổ chức ........................... 42
2.3.1.5 Mức độ đa dạng, giá và chất lƣợng các sản phẩm dịch vụ ........................... 48
2.3.1.6 Hệ thống kênh phân phối ............................................................................ 50
2.3.1.7 Chiến lƣợc kinh doanh, chiến lƣợc khách hàng, chiến lƣợc Marketing và
thị phần ..................................................................................................................... 51
2.3.1.8 Danh tiếng, uy tín và khả năng hợp tác ........................................................ 55
2.3.2

Đánh giá năng lực cạnh tranh của ACB bằng mô hình SWOT ...................... 56

2.3.2.1 Điểm mạnh ................................................................................................. 56
2.3.2.2 Điểm yếu .................................................................................................... 57
2.3.2.3 Cơ hội ......................................................................................................... 58
2.3.2.4 Thách thức .................................................................................................. 60


KẾT LUẬN CHƢƠNG II ......................................................................................... 62
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
ACB .......................................................................................................................... 63
3.1

Hệ thống ngân hàng Việt Nam và vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế .................... 63

3.1.1 Những thành tựu của ngành ngân hàng ........................................................... 63
3.1.2 Hệ thống ngân hàng Việt Nam và vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế ................. 64
3.1.2.1 Cơ hội ......................................................................................................... 66
3.1.2.2 Thách thức .................................................................................................. 66
3.2

Định hƣớng phát triển của ACB đến 2015 và tầm nhìn chiến lƣợc .................... 68

3.3

Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ACB trong xu thế hội nhập .... 68

3.3.1

Tăng cƣờng năng lực tài chính ....................................................................... 68

3.3.2

Nâng cao công tác quản trị tài sản nợ - tài sản có ........................................... 70

3.3.3 Nâng cao năng lực công nghệ ........................................................................ 73
3.3.4

Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực ............................................................. 75

3.2.5 Nâng cao năng lực quản trị điều hành ............................................................ 80
3.2.6 Đa dạng hóa và nâng cao chất lƣợng các sản phẩm, dịch vụ ........................... 82
3.2.6.1 Đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ ............................................................. 82
3.2.6.1 Nâng cao chất lƣợng các sản phẩm, dịch vụ ................................................ 83
3.2.7 Mở rộng và hoàn thiện hệ thống kênh phân phối ............................................ 87
3.2.8 Hoàn thiện công tác kiểm toán nội bộ ............................................................ 88
3.2.9 Những giải pháp cần sự hỗ trợ từ phía Chính phủ và Ngân hàng Nhà nƣớc .... 89
3.2.9.1 Đối với Nhà nƣớc ....................................................................................... 89
3.2.9.2 Đối với Bộ tài chính .................................................................................... 89
3.2.9.3

Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc ...................................................................... 90

KẾT LUẬN CHƢƠNG III ........................................................................................ 91
KẾT LUẬN CHUNG ................................................................................................ 92
Tài liệu tham khảo
Phụ lục


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ACB

: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu

ADB

: Ngân hàng h t tri n hâu Á

ASEAN

: C

ANZ

: Ngân hàng ANZ

AGB

: Ngân hàng Nông nghiệp và h t tri n Nông thôn Việt Nam

ATM

: M y rút tiền tự động

BIDV

: Ngân hàng Đầu tư và h t tri n Việt Nam

BTA

: Hiệp định thương mại song phương

CAR

: Hệ số an toàn vốn

CTG

: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam

EAB

: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á

EIB

: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu

FDI

: Vốn đầu tư trực tiếp

FII

: Vốn đầu tư gi n tiếp

GDP

: Tổng sản phẩm quốc nội

HĐQT

: Hội đồng quản trị

HSBC

: Ngân hàng Hongkong và Thượng Hải

Hong leong

: Ngân hàng Hong Leong Việt Nam

IMF

: Quỹ tiền tệ quốc tế

ISO

: Tổ chứ tiêu chuẩn hóa quố tê

NH

: Ngân hàng

NHNN

: Ngân hàng Nhà nước

NHTM

: Ngân hàng Thương mại

NHTMCP

: Ngân hàng Thương mại Cổ phần

ODA

: Hỗ trợ ph t tri n hính thức

POS

: Đi m chấp nhận thẻ

ROA

: Suất sinh lợi trên tổng tài sản

ROE

: Suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu

nướ Đông Nam Á


STB hay Sacombank

: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín

TCTD

: Tổ chứ tín dụng

TCB hay Techcombank

: Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương

TCBS

: Hệ thống giải ph p ngân hàng toàn diện

VCB

: Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

WB

: Ngân hàng Thế giới

WTO

: Tổ chứ Thương mại Thế giới


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, HÌNH
Bảng 2.1

: Tỷ lệ khả năng chi trả của ACB từ năm 2005 đến 2009

Bảng 2.2

: Mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch chính của ACB

Bảng 2.3

: Khả năng sinh lời

Bảng 2.4

: Tăng giảm ở một số chỉ tiêu tài chính tín dụng

Bảng 2.5

: Mức vốn chủ sở hữu của ACB và một số NH quốc doanh và cổ
phần

Bảng 2.6

: Mức vốn chủ sở hữu của ACB và một số NHTM 100% vốn nước
ngoài là liên doanh

Bảng 2.7

: Hệ số CAR của ACB và một số NH

Bảng 2.8

: Tổng tài sản có của ACB và một số ngân hàng

Bảng 2.9

: Tổng dư nợ của ACB và một số NH

Bảng 2.10

: Tỷ lệ nợ xấu của ACB và một số NH

Bảng 2.11

: Tỷ trọng tổng dư nợ trên tổng tài sản có của ACB và một số ngân
hàng

Bảng 2.12

: ROE của ACB và một số ngân hàng

Bảng 2.13

: ROA của ACB và một số ngân hàng.

Bảng 2.14

: Tỷ lệ khả chi trả của ACB qua các năm

Biểu 2.1

: Cơ cấu thu nhập của ACB cuối năm 2009

Biểu 2.2

: Tỷ trọng dư nợ theo thành phần kinh tế năm 2008 và 2009

Biểu 2.3

: Kết quả kinh doanh của ACB từ 2005 đến 2009

Hình 2.1

: Sơ đồ tổ chức của ACB

Hình 3.1

: Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ

Hình 3.2

: Chu trình PDCA (Plan, Do, Check, Act)


-1-

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết và ý nghĩa thực hiện đề tài
Ngày nay, toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang là một xu thế tất
yếu của quá trình phát triển kinh tế trên phạm vi toàn cầu. Việt Nam, một nƣớc có
nền kinh tế đang phát triển cũng không nằm ngoài xu thế đó. Việc mở rộng quan hệ
kinh tế quốc tế giữa Việt Nam và các nƣớc khác là tất yếu.
Ngành ngân hàng nói chung và ACB nói riêng đang hoạt động trong bối cảnh
mới – đất nƣớc hội nhập toàn diện và sâu sắc hơn vào nền kinh tế khu vực và thế
giới. Lộ trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới của Việt Nam đã đƣợc
khẳng định thông qua việc ký kết khu vực tự do thƣơng mại AFTA, chƣơng trình ƣu
đãi thuế quan có hiệu lực chung ASEAN ngày 28/7/1995, tham gia diễn dàn hợp tác
Á- Âu (1996), diễn dàn hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dƣơng APEC (1998),
Hiệp định Thƣơng mại Việt-Mỹ ngày 13/7/2000 và đã đƣợc Quốc hội hai nƣớc
thông qua vào cuối năm 2001. Và ngày 7/11/2006 Việt Nam đã trở thành thành viên
chính thức của WTO. Riêng trong lĩnh vực ngân hàng, thời điểm hội nhập chính
thức là vào năm 2008. Cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng đang tiến dần tới tự do
hóa hoàn toàn và sẽ ngày càng khắc nghiệt hơn với sự tham gia của các đối thủ
nƣớc ngoài. Theo quy định của BTA và các cam kết khi gia nhập WTO, đến năm
2011 lĩnh vực tài chính ngân hàng sẽ hoàn toàn hội nhập và không còn sự phân biệt
giữa ngân hàng trong nƣớc với ngân hàng nƣớc ngoài. Trong khi đó, các ngân hàng
thƣơng mại quốc doanh cũng đang từng bƣớc cổ phần hóa và tái cấu trúc sâu rộng.
Năm 2008, kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng trải qua một
cuộc khủng hoảng lớn và kéo dài, đến nay nền kinh tế vẫn còn dƣ âm của khủng
hoảng và phục hồi với tốc độ chậm. Có thể nói, khủng hoảng đã ảnh hƣởng sâu sắc
tới hoạt động của ngành ngân hàng nói chung và ACB nói riêng trong những năm
qua.
Tự do hóa mang lại cả cơ hội lẫn thách thức cho ngành ngân hàng Việt Nam
nói chung và ACB nói riêng. Khủng hoảng làm thay đổi tình hình và tạo ra nhiều cơ
hội và thách thức mới. Trƣớc bối cảnh nhƣ vậy, việc phân tích và đánh giá năng lực
cạnh tranh của ACB để từ đó đƣa ra nhƣng giải pháp phù hợp nhằm nâng cao năng
lực cạnh tranh, vị thế của ACB là một vấn đề cấp thiết. Chính vì vậy, là một thành


-2-

viên của ACB, tác giả đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của
Ngân hàng TMCP Á Châu” để nghiên cứu với mong muốn luận văn sẽ là một đóng
góp thiết thực cho quá trình phát triển của ACB và là một tài liệu tham khảo hữu ích
cho công tác nghiên cứu, học tập về chuyên ngành.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của
NHTM, các nhân tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh và các tiêu chí đánh
giá năng lực cạnh tranh của một NHTM.
- Phân tích và đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của
ACB từ đó đánh giá năng lực cạnh tranh của ACB so với các NHTM khác.
- Đề ra các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ACB.
3. Đối tƣợng nghiên cứu:
- Những lý luận cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của ngân hàng
thƣơng mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của ACB.
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ACB.
4. Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động của ACB
5. Những đóng góp chủ yếu của luận văn
Những kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần bổ sung và hệ thống hóa
các vấn đề lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh, khái quát các vấn đề về
cạnh tranh của các NHTM Việt Nam trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế; đánh
giá đƣợc những điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức cũng nhƣ thực trạng
năng lực cạnh tranh của ACB. Từ đó tác giả đƣa ra những giải pháp góp phần nâng
cao năng lực cạnh tranh của ACB. Luận văn làm tài liệu tham khảo cho công tác
nghiên cứu, học tập về chuyên ngành.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu vận dụng các phƣơng pháp nghiên cứu chính là: phƣơng
pháp thống kê và phƣơng pháp phân tích, so sánh và tổng hợp.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc
kết cấu thành 3 chƣơng, bao gồm:


-3-

-

Chƣơng I: Tổng quan về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thƣơng mại

-

Chƣơng II: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thƣơng mại Cổ
phần Á Châu

-

Chƣơng III: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thƣơng
mại Cổ phần Á Châu


-4-

CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1 Lý thuyết về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thƣơng mại
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh
Cạnh tranh là một hiện tƣợng gắn liền với kinh tế thị trƣờng, chỉ xuất hiện
trong điều kiện của kinh tế thị trƣờng. Ngày nay, hầu hết các quốc gia trên thế giới
đều thừa nhận cạnh tranh là môi trƣờng tạo động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh
phát triển và tăng năng suất lao động, hiệu quả của các tổ chức, là nhân tố quan
trọng làm lành mạnh hóa các quan hệ xã hội. Kết quả cạnh tranh sẽ xác định vị thế,
quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của mỗi tổ chức. Vì vậy, các tổ chức
đều cố gắng tìm cho mình một chiến lƣợc phù hợp để chiến thắng trong cạnh tranh.
Trong Thế kỷ XX, nhiều lý thuyết cạnh tranh hiện đại ra đời nhƣ lý thuyết
của Micheal Porter, J.B.Barney, P.Krugman…v.v.. Trong đó, phải kể đến lý thuyết
“lợi thế cạnh tranh” của Micheal Porter, ông giải thích hiện tƣợng khi doanh nghiệp
tham gia cạnh tranh thƣơng mại quốc tế cần phải có “lợi thế cạnh tranh” và “ lợi thế
so sánh”. Ông phân tích lợi thế cạnh tranh tức là sức mạnh nội sinh của doanh
nghiệp, của quốc gia, còn lợi thế so sánh là điều kiện tài nguyên thiên nhiên, sức lao
động, môi trƣờng tạo cho doanh nghiệp, quốc gia thuận lợi trong sản xuất cũng
nhƣng trong thƣơng mại. Ông cho rằng lợi thế cạnh tranh và lợi thế so sánh có quan
hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ nhau, lợi thế cạnh tranh phát triển dựa trên lợi thế so
sánh, lợi thế so sánh phát huy nhờ lợi thế cạnh tranh.
Qua những quan điểm của các lý thuyết cạnh tranh trên cho thấy, cạnh tranh
không phải là sự triệt tiêu lẫn nhau của các chủ thể tham gia, mà cạnh tranh là động
lực cho sự phát triển của doanh nghiệp. Cạnh tranh góp phần cho sự tiến bộ của
khoa học, cạnh tranh giúp cho các chủ thể tham gia biết qúy trọng hơn những cơ hội
và lợi thế mà mình có đƣợc, cạnh tranh mang lại sự phồn thịnh cho đất
nƣớc…Thông qua cạnh tranh, các chủ thể tham gia xác định cho mình những điểm
mạnh, điểm yếu cùng với những cơ hội và thách thức trƣớc mắt và trong tƣơng lai,
để từ đó có những hƣớng đi có lợi nhất cho mình khi tham gia vào quá trình cạnh
tranh.
Vậy cạnh tranh là sự tranh đua giữa những cá nhân, tập thể, đơn vị kinh tế có
chức năng nhƣ nhau thông qua các hành động, nổ lực và các biện pháp để giành
phần thắng trong cuộc đua, để thỏa mãn các mục tiêu của mình. Các mục tiêu này
có thể là thị phần, lợi nhuận, hiệu quả, an toàn, danh tiếng….
Tuy nhiên, không phải tất cả các hành vi cạnh tranh là lành mạnh, hoàn hảo
và nó giúp cho các chủ thể tham gia đạt đƣợc tất cả những gì mình mong muốn.
Trong thực tế, để có lợi thế trong kinh doanh các chủ thể tham gia đã sử dụng


-5-

những hành vi cạnh tranh không lành mạnh để làm tổn hại đến đối thủ tham gia
cạnh tranh với mình. Cạnh tranh không mang ý nghĩa triệt tiêu lẫn nhau, nhƣng kết
quả của cạnh tranh mang lại là hoàn toàn trái ngƣợc.
1.1.2 Đặc điểm cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng
Trong lĩnh vực NH thì cạnh tranh đƣợc hiểu là chủ thể NH với nghệ thuật sử
dụng tổng hợp các phƣơng thức, yếu tố, nhằm giành đƣợc phần thắng trên thị
trƣờng với lợi nhuận cao nhất có thể, nhằm nâng cao vai trò và khẳng định vị thế
của NH mình trên thị trƣờng.
Giống nhƣ bất cứ loại hình đơn vị nào trong kinh tế thị trƣờng, các NHTM
trong kinh doanh luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, không chỉ từ các
NHTM khác, mà từ tất cả các tổ chức tín dụng đang cùng hoạt động kinh doanh trên
thƣơng trƣờng với mục tiêu là để giành giật khách hàng, tăng thị phần tín dụng cũng
nhƣ mở rộng cung ứng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế. Tuy vậy,
so với sự cạnh tranh của các tổ chức kinh tế khác, cạnh tranh giữa các NHTM có
những đặc thù nhất định. Cụ thể:
-

Kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ là lĩnh vực kinh doanh rất nhạy cảm, chịu
tác động bởi rất nhiều nhân tố về kinh tế, chính trị, xã hội, tâm lý, truyền
thống văn hoá… Khi mỗi một nhân tố này có sự thay đổi dù là nhỏ nhất cũng
đều tác động rất nhanh chóng và mạnh mẽ đến môi trƣờng kinh doanh chung.
Chẳng hạn: Chỉ cần một tin đồn thổi dù là thất thiệt cũng có thể gây nên cơn
chấn động rất lớn, thậm chí đe dọa sự tồn vong của cả hệ thống các tổ chức
tín dụng. Một NHTM hoạt động yếu kém, khả năng thanh khoản thấp cũng
có thể trở thành gánh nặng cho nhiều tổ chức kinh tế và dân chúng trên địa
bàn… Chính vì vậy, trong kinh doanh, các NHTM vừa phải cạnh tranh để
từng bƣớc mở rộng khách hàng, mở rộng thị phần, nhƣng cũng không thể
cạnh tranh bằng mọi giá, sử dụng mọi thủ đoạn, bất chấp pháp luật để thôn
tính đối thủ của mình, bởi vì, nếu đối thủ là các NHTM khác bị suy yếu dẫn
đến sụp đổ, thì những hậu quả đem lại thƣờng là rất to lớn, thậm chí dẫn đến
đổ vỡ luôn cả hệ thống NHTM do tác động dây chuyền.

-

Hoạt động kinh doanh của các NHTM có liên quan đến tất cả các tổ chức
kinh tế, chính trị - xã hội, đến từng cá nhân thông qua các hoạt động huy
động tiền gửi tiết kiệm, cho vay cũng nhƣ các loại hình dịch vụ tài chính
khác; đồng thời, trong hoạt động kinh doanh của mình, các NHTM cũng đều
mở tài khoản cho nhau để cùng phục vụ các đối tƣợng khách hàng chung.
Chính vì vậy, nếu nhƣ một NHTM bị khó khăn trong kinh doanh, có nguy cơ
đổ vỡ, thì tất yếu sẽ tác động dây chuyền đến các NHTM khác, không những
thế, các tổ chức tài chính phi ngân hàng cũng sẽ bị “vạ lây”. Đây quả là điều
mà các NHTM không bao giờ mong muốn. Chính vì vậy, các NHTM trong


-6-

kinh doanh luôn vừa phải cạnh tranh lẫn nhau để dành giật thị phần, nhƣng
luôn phải hợp tác với nhau, nhằm hƣớng tới một môi trƣờng lành mạnh để
tránh rủi ro hệ thống.
-

Do hoạt động của các NHTM có liên quan đến tất cả các chủ thể, đến mọi
mặt hoạt động kinh tế - xã hội, cho nên, để tránh sự hoạt động của các
NHTM mạo hiểm gây nguy cơ đổ vỡ hệ thống, Ngân hàng Trung ƣơng các
nƣớc đều có sự giám sát chặt chẽ thị trƣờng này và đƣa ra hệ thống cảnh báo
sớm để phòng ngừa rủi ro. Thực tiễn đã chỉ ra những bài học đắt giá, khi mà
Ngân hàng Trung ƣơng thờ ơ trƣớc những diễn biến bất lợi của thị trƣờng đã
dẫn đến sự đổ vỡ của thị trƣờng tài chính - tiền tệ làm suy sụp toàn bộ nền
kinh tế quốc dân. Chính vì vậy, nên sự cạnh tranh trong hệ thống các NHTM
không thể dẫn đến làm suy yếu và thôn tính lẫn nhau nhƣ các loại hình kinh
doanh khác trong nền kinh tế.

-

Hoạt động của các NHTM liên quan đến lƣu chuyển tiền tệ, không chỉ trong
phạm vi một nƣớc, mà có liên quan đến nhiều nƣớc để hỗ trợ cho các hoạt
động kinh tế đối ngoại; do vậy, kinh doanh trong hệ thống NHTM chịu sự chi
phối của nhiều yếu tố trong nƣớc và quốc tế, nhƣ: Môi trƣờng pháp luật, tập
quán kinh doanh của các nƣớc, các thông lệ quốc tế… Đặc biệt là, nó chịu sự
chi phối mạnh mẽ của điều kiện hạ tầng cơ sở tài chính, trong đó công nghệ
thông tin đóng vai trò cực kỳ quan trọng, có tính chất quyết định đối với hoạt
động kinh doanh của các ngân hàng này. Điều đó cũng có nghĩa là, sự cạnh
tranh trong hệ thống các NHTM trƣớc hết phải chịu sự điều chỉnh bởi rất
nhiều thông lệ, tập quán kinh doanh tiền tệ của các nƣớc, sự cạnh tranh trƣớc
hết phải dựa trên nền tảng kỹ thuật công nghệ đáp ứng đƣợc yêu cầu của hoạt
động kinh doanh tối thiểu; bởi vì, một NHTM mở ra một loại hình dịch vụ
cung ứng cho khách hàng là đã phải chấp nhận cạnh tranh với các NHTM
khác đang hoạt động trong cùng lĩnh vực. Tuy nhiên, muốn lĩnh vực dịch vụ
này đƣợc thực hiện thì phải đáp ứng tối thiểu điều kiện hạ tầng cơ sở tài
chính mà thiếu nó thì không thể hoạt động đƣợc. Rõ ràng là, sự cạnh tranh
của các NHTM, loại hình cạnh tranh bậc cao, đòi hỏi những chuẩn mực khắt
khe hơn bất cứ loại hình kinh doanh nào khác.

1.1.3 Khái niệm năng lực cạnh tranh của ngân hàng thƣơng mại
1.1.3.1

Khái niệm về năng lực cạnh tranh

Vì sao lại có những công ty này mạnh hơn những công ty khác? Vì sao có
những quốc gia này giàu có hơn những quốc gia khác? Liệu các nƣớc kém phát
triển hơn có thể phát triển kịp các quốc gia đã phát triển? Các công ty nhỏ mới
thành lập có khả năng cạnh tranh với các công ty lớn mà danh tiếng đã đƣợc khẳng
định không? Làm thế nào để có thể cạnh tranh đƣợc?


-7-

Rất nhiều các nhà kinh tế học, các nhà nghiên cứu đã đi tìm câu trả lời cho
những câu hỏi này. Trong những năm thuộc thế kỷ 18, Adam Smith đã có gắn lý
giải câu hỏi cái gì làm cho một quốc gia trở nên giàu có và ông đã cho ra đời lý
thuyết về lợi thế tuyệt đối trong tác phẩm “ Bản chất về sự giàu có của các quốc
gia”. Đi xa hơn học thuyết của Adam Smith, David Ricardo đã xây dựng lý thuyết
lợi thế so sánh để lý giải về những lợi ích trong thƣơng mại quốc tế và củng đồng
thời lý giải cho việc vì sao có những nƣớc phát triển hơn nhờ vào việc khai thác
những lợi thế tƣơng đối của mình. Nhƣng những đặc điểm mới của cạnh tranh quốc
tế, đặc biệt là sự phát triển của hình thức đầu tƣ nƣớc ngoài với sự hình thành các
tập đoàn đa quốc gia mà hình thức cạnh tranh không chỉ giới hạn trong lĩnh vực
xuất khẩu mà còn thông qua các công ty con ở nƣớc ngoài, đã làm yếu đi các học
thuyết cổ điển về lợi thế so sánh của các quốc gia.
Trên cơ sở kế thừa lý thuyết so sánh, các nhà kinh tế học hiện đại đã tập
trung phân tích và đang dần hình thành nên một hệ thống khái niệm mới về lợi thế
cạnh tranh, năng lực cạnh tranh nói chung, năng lực cạnh tranh quốc tế nói riêng để
giải thích động lực phát triển của các quốc gia cũng nhƣ sự phát triển của các công
ty, doanh nghiệp trong môi trƣờng kinh doanh quốc tế.
Rất nhiều học thuyết đã đƣợc xây dựng để phân tích về năng lực (lợi thế)
cạnh tranh của các quốc gia cũng nhƣ của các công ty, các doanh nghiệp. Trong đó,
tiêu biểu có lý thuyết về các nhân tố của quá trình sản xuất của Heckscher-OhlinSamuelson bổ sung nên còn gọi là mô hình Heckscher-Ohlin-Samuelson. Các lý
thuyết về lợi thế theo qui mô, khác biệt hóa nhằm tạo lợi thế cạnh trang trong
thƣơng ,mại quốc tế, về cạnh tranh không hoàn thảo của Krugman, Helpman… Nổi
bật nhất trong các học thuyết về năng lực cạnh tranh gần đây là học thuyết của
Michael Porter. Trong các tác phẩm của mình. Michael Porter đã có những nghiên
cứu rất toàn diện về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, công ty và năng lực
cạnh tranh của ngành cũng nhƣng của quốc gia. Ngoài ra còn có các nghiên cứu về
các khía cạnh riêng biệt của năng lực cạnh tranh của quốc gia, của ngành hay doanh
nghiệp nhƣ nghiên cứu của Arndt va Bouton về năng lực cạnh tranh của Hoa Kỳ
trong thƣơng mại thƣơng mại thế giới (1987), nghiên cứu của Brian Hindley và
Alasdair Smith về lợi thế cạnh tranh trong lĩnh vực dịch vụ (1984)…
Mặc dù có rất nhiều công trình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh song cho
đến nay, tất cả các nhà nghiên cứu đều thống nhất rằng rất khó có thể đƣa ra một
định nghĩa chuẩn về khái niệm năng lực cạnh tranh đúng cho mọi trƣờng hợp. Khái
niệm năng lực cạnh tranh là một khái niệm động và các chỉ tiêu đánh giá năng lực
cạnh tranh vì thế cũng không phải là một hệ thống chỉ tiêu cố định. Đối với từng đối
tƣợng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, mục đích nghiên cứu vẫn cần phải đƣa ra
một định nghĩa về năng lực cạnh tranh và một hệ thống các chỉ tiêu đánh giá khả


-8-

năng cạnh tranh (bao gồm cả vị thế cạnh tranh hiện tại lẫn khả năng duy trì và phát
triển vị thế đó trong tƣơng lai) của một quốc gia, một ngành hay một doanh nghiệp
một cách chính xác làm căn cứ cho việc đƣa ra các chính sách, những giải pháp hợp
lý và hiệu quả, khai thác tối đa các lợi thế cạnh tranh nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh, đảm bảo sự tồn tại và phát triển lâu dài bền vững, sử dụng hiệu quả các nguồn
lực của xã hội.
1.1.3.2

Khái niệm năng lực cạnh tranh của NHTM

Qua tìm hiểu về khái niệm năng lực cạnh tranh ở trên, khái niệm năng lực
cạnh tranh của ngân hàng thƣơng mại có thể đƣợc hiểu nhƣ sau: “ Năng lực cạnh
tranh của một ngân hàng là khả năng của ngân hàng đó tạo ra, duy trì và phát triển
liên tục những lợi thế nhằm mục đích tối đa hóa lợi ích của cổ đông trên cơ sở mở
rộng thị phần, đạt đƣợc những mức lợi nhuận cao hơn trung bình ngành, đồng thời
đảm bảo đƣợc sự hoạt động kinh doanh an toàn, lành mạnh và có khả năng chống
đỡ rủi ro cao và vƣợt qua những biến động bất lợi trong môi trƣờng kinh doanh”
Việc đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM vẫn dựa trên nền tảng sự cạnh
tranh về sản phẩm nhƣ mọi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, sản phẩm của ngân
hàng đó là sản phẩm dịch vụ tài chính. Các sản phẩm này mang tính trừu tƣợng,
ngƣời sử dụng sản phẩm không thể cầm nó, sờ nó đƣợc mà phải dùng cảm quan. Do
vậy, đối với NHTM, ngoài đánh giá năng lực cạnh tranh theo các tiêu thức nhƣ các
doanh nghiệp, còn phải đánh giá thông qua các yếu tố lòng tin, dựa trên uy tín, an
toàn của NHTM.
Việc đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM không chỉ bao gồm việc tập
trung nghiên cứu vào những nguồn lực hiện có của các ngân hàng, vào các chỉ tiêu
hoạt động của các ngân hàng đó. Nếu chỉ tập trung vào nguồn lực hiện có và chỉ
tiêu hoạt động, có thể phản ánh không chính xác năng lực cạnh tranh của các ngân
hàng trên giác độ bao gồm vị thế cạnh tranh hiện tại lẫn khả năng duy trì và phát
triển vị thế cạnh tranh đó trong tƣơng lai.
Rõ ràng hoạt động của NHTM có ổn định và phát triển hay không, có khả
năng cạnh tranh với các đối thủ là ngân hàng nƣớc ngoài hay không và có khả năng
vƣơn ra thị trƣờng quốc tế hay không phụ thuộc vào không chỉ bản thân các nguồn
lực nội tại và hiện có của ngân hàng. Vị thế hiện tại của hệ thống các ngân hàng sẽ
ra sao trong tƣơng lai phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố nhƣ những đối thủ cạnh tranh
chính của các ngân hàng là ai (các sản phẩm, dịch vụ thay thế), khả năng thâm nhập
của các đối thủ mới nhƣ thế nào, mức độ cạnh tranh của các đối thủ hiện tại sẽ ra
sao, các nguồn lực mà ngân hàng có để thích ứng với sự thay đổi nhƣ thế nào, chiến
lƣợc mà các ngân hàng đang sử dụng có phù hợp không, ngân hàng có khả năng
thay đổi chiến lƣợc cạnh tranh của mình không, các điều kiện của môi trƣờng vĩ mô
sẽ tác động nhƣ thế nào đến khả năng hiện tại của các ngân hàng trƣớc những thách


-9-

thức mới, những thời cơ mới.
Chúng ta không thể tách rời hoạt động của các NHTM ra khỏi hoạt động của
toàn bộ hệ thống tài chính cũng nhƣ không thể không phân tích những yếu tố của
môi trƣờng quốc gia về cầu và các nhân tố sản xuất, về các ngành liên quan và phụ
trợ…và tác động của yếu tố đó đến hoạt động cũng nhƣ năng lực cạnh tranh của các
NHTM. Có nhƣ vậy, chúng ta mới đánh giá đúng năng lực cạnh tranh của NHTM
trong sự biến đổi liên tục của môi trƣờng kinh doanh và nhu cầu đa dạng trong sử
dụng dịch vụ ngân hàng.
Nhƣ vậy, để đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM, chúng ta cần đánh giá
2 bộ phận: các tiêu chí đánh giá tác động của những nhân tố ảnh hƣởng đến năng
lực cạnh tranh của NHTM và tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh nội tại của
NHTM.
1.1.4 Các nhân tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của NHTM
1.1.4.1

Môi trƣờng kinh doanh

Môi trƣờng kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại thể hiện qua các đặc điểm
sau:


Tình hình kinh tế trong và ngoài nƣớc:

 Nội lực của nền kinh tế trong một quốc gia đƣợc thể hiện qua quy mô và mức
độ tăng trƣởng GDP, dự trữ ngoại hối…
 Độ ổn định của nền kinh tế vĩ mô thông qua các chỉ tiêu nhƣ chỉ số lạm phát,
lãi suất, tỷ giá hối đoái, cán cân thanh toán quốc tế…
 Độ mở của của nền kinh tế thể hiện qua các rào cản, sự gia tăng nguồn vốn
đầu tƣ trực tiếp, sự gia tăng trong hoạt động xuất nhập khẩu…
 Tiềm năng tài chính hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hoạt
động trong địa bàn trong nƣớc cũng nhƣ xu thế chuyển hƣớng hoạt động của
các doanh nghiệp nƣớc ngoài và trong nƣớc.
Các yếu tố này tác động lên khả năng tích lũy và đầu tƣ của ngƣời dân, khả
năng thu hút tiền gửi, cấp tín dụng và phát triển các sản phẩm của NHTM, khả năng
mở rộng hoặc thu hẹp mạng lƣới hoạt động của NHTM…Từ đó làm giảm hay tăng
nhu cầu phát triển tín dụng, triển khai các dịch vụ, mở rộng thị phần của NHTM. Để
đạt các mục tiêu đặt ra, các NHTM sẽ áp dụng các chiến lƣợc khác nhau để nâng
cao khả năng cạnh tranh.
Trình độ phát triển của các ngành liên quan và phụ trợ ảnh hƣởng trực tiếp
đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng. Những ngành có mối qua hệ phụ trợ và liên
quan mật thiết có thể kể đến là quỹ tín dụng nhân dân, các công ty tài chính, các


- 10 -

công ty chứng khoán, các công ty bảo hiểm , các quỹ đầu tƣ, các công ty mua bán
nợ, các trung tâm giao dịch bất động sản… Trên giác độ ngành cung cấp đầu vào
cho ngân hàng. Có thể kể đến quan trọng nhất là ngành bƣu chính viễn thông cung
cấp các dịch vụ về thông tin, liên lạc, truyền tải dữ liệu; ngành công nghệ thông tin
cung cấp trang thiết bị máy móc, các phần mền ứng dụng cho lĩnh vực ngân hàng;
các cơ quan kiểm toán cung cấp các dịch vụ kiểm toán và tƣ vấn.
Sự biến động của nền kinh tế thế giới sẽ tác động đến lƣu lƣợng vốn của
nƣớc ngoài vào Việt Nam thông qua các hình thức đầu tƣ trực tiếp và gián tiếp.
Ngoài ra chúng ảnh hƣởng đến tình hình hoạt động chung của các NHTM, doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân có quan hệ thanh toán, mua bán các doanh nghiệp trong
nƣớc cũng nhƣ các NHTM trong nƣớc. Điều này sẽ ảnh hƣởng đến các hoạt động
và năng lực cạnh tranh của NHTM trong nƣớc.


Hệ thống pháp luật, môi trƣờng văn hóa, xã hội, chính trị:

NHTM chịu sự chi phối và ảnh hƣởng của rất nhiều hệ thống pháp luật khác
nhau, luật các tổ chức tín dụng, luật dân sự, luật xây dựng, luật đất đai, luật cạnh
tranh…Bên cạnh đó NHTM còn chịu sự quản lý chặt chẽ của NHNN và đƣợc xem
là một trung gian để NHNN thực hiện các chính sách tiền tệ. Do vậy, năng lực cạnh
tranh của NHTM phụ thuộc rất nhiều và chính sách tiền tệ, tài chính của chính phủ
và NHNN.
Ngoài những hệ thống văn bản trong nƣớc các NHTM còn phải chịu chi phối
bởi các qui định, chuẩn mực chung của tổ chức thƣơng mai thế giới (WTO) trong
việc quản trị hoạt đông kinh doanh.
Do đó, bất kỳ thay đổi nào trong hệ thống pháp luật, chuẩn mực quốc tế,
cũng nhƣ chính sách tiền tệ của NHNN đều ảnh hƣởng trực tiếp đến năng lực cạnh
tranh của NHTM.
Năng lực cạnh tranh, đặc biệt là năng lƣc cạnh tranh quốc tế của một ngành
có thể bị tác động rất nhiều bởi một số yếu tố về văn hóa, xã hội. Những đặc điểm
đó tác động đến nhiều mặt của một ngành và trong lĩnh vực ngân hàng các đặc điểm
đó tác động nhiều nhất đến yếu tố con ngƣời thông qua việc tác động đến nhu cầu
và nguồn nhân lực.
Có thể kể đến những đặc điểm xã hội ảnh hƣởng đến cầu đối với các dịch vụ
ngân hàng nhƣ: lòng tin của dân chúng đối với các ngân hàng; thói quen tiêu dùng
và tiết kiệm của ngƣời dân; trình độ dân trí và khả năng hiểu biết về các dịch vụ của
ngân hàng; mức thu nhập của ngƣời dân…
Có thể nói, ngân hàng là một ngành kinh doanh “lòng tin”. Ngân hàng là
ngƣời giữ túi tiền cho ngƣời dân cũng nhƣ các doanh nghiệp, là ngƣời nắm hầu bao
của nên kinh tế quốc dân, nếu ngân hàng không đƣợc ngƣời dân tin tƣởng thì chắc


- 11 -

chắn sẽ không phát triển. Thói quen tiêu dùng của ngƣời dân ảnh hƣởng rất lớn đến
hoạt động của các ngân hàng, đặc biệt là tập quán sử dụng tiền tệ. Nếu ngƣời dân có
thói quen sử dụng tiền mặt nhiều thì rõ ràng ngân hàng sẽ mất đi cơ hội kinh doanh.
Mức tiết kiệm của ngƣời dân càng cao rõ ràng càng có ảnh hƣởng đến nguồn cung
tín dụng cho các ngân hàng. Trình độ dân trí cũng là một yếu tố rất quan trọng ảnh
hƣởng đến nhu cầu sử dụng các dịch vụ ngân hàng. Trình độ dân trí của một nƣớc
càng cao thì khả năng phổ biến các dịch vụ ngân hàng hiện đại càng thuận tiện và từ
đó ngân hàng càng có cơ hội đổi mới. Ngƣời có thu nhập càng cao thì càng có nhu
cầu sử dụng các dịch vụ ngân hàng nhiều hơn.
Những đặc điểm văn hóa – xã hội ảnh hƣởng đến nguồn nhân lực trong lĩnh
vực ngân hàng có thể kể đến nhƣ: quan điểm về doanh nhân và kinh doanh; quan
điểm về sự giàu có; quan điểm về thăng tiến; quan điểm về đạo đức nghề nghiệp;
quan điểm về học tập và tự đào tạo; quan điểm về sự gắn bó với nghề nghiệp; quan
điểm về rủi ro và thất bại…
Ngân hàng trƣớc hết là một doanh nghiệp. Một đất nƣớc phải coi trọng doanh
nghiệp và doanh nhân thì các doanh nghiệp nƣớc đó mới có thuận lợi và phát triển.
Bên cạnh đó, ngân hàng còn là một ngành dịch vụ chất xám mà thành công của nó
đồi hỏi phải có những cá nhân xuất sắc, có tham vọng kinh doanh, làm giàu và
thăng tiến. Nếu một đất nƣớc mà ngƣời dân coi trọng những giá trị trên thì những
ngƣời có những phẩm chất đó sẽ có điều kiện phát triển và ngân hàng có những cơ
hội để tuyển chọn đƣợc nguồn nhân lực có nhiều phẩm chất phù hợp đối với sự phát
triển của mình. Ngân hàng cũng đồng thời là ngành chịu nhiều rủi ro nhất, vì thế
những ngƣời làm việc trong lĩnh vực ngân hàng phải là những ngƣời có khả năng
phát hiện và đánh giá đƣợc rủi ro, dám chập nhận rủi ro, đồng thời là ngƣời có sự
thận trọng cần thiết, tôn trọng các yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp. Coi trọng đạo
đức cũng là một phẩm chất quan trong đối với nhân viên ngân hàng. Việc coi trong
đạo đức là cơ sở để giữ chữ tín đối với khách hàng, là chỗ dựa cho niềm tin công
chúng đối với ngân hàng. Một xã hội coi trọng đạo đức cũng là một điều kiện thuận
lợi đối với việc nâng cao lợi thế cạnh tranh của ngân hàng. Do sự đòi hỏi về mức độ
tích lũy của kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệp nên tập quán về sự gắn bó với nghề
nghiệp cũng có ý nghĩa rất quan trọng. Nếu ngƣời dân ở một nƣớc có thói quen ít
thay đổi chỗ làm việc và thƣờng gắn bó với một doanh nghiệp nào đó trong một
thời gian dài thì các ngân hàng nƣớc đó sẽ có lợi thế trong việc duy trì và liên tục
nâng cao trình độ đội ngũ nhân viên của mình, trên cơ sở đó để năng cao lợi thế
cạnh tranh. Rất nhiều mảng hoạt động ngân hàng đòi hỏi ngƣời lao động có trình độ
cao và kinh nghiệm tích lũy liên tục. Ngân hàng cũng là một ngành có tốc độ đổi
mới và cải tiến rất cao, vì thế khả năng tự học, tự đào tạo của nhân viên sẽ có ý
nghĩa quyết định đối với việc duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh của mỗi ngân
hàng.


- 12 -

1.1.4.2

Sự gia tăng nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng trong nền kinh tế

NHTM là một ngành dịch vụ cung cấp một số lƣợng lớn rất đa dạng các loại
hình dịch vụ khác nhau. Cầu đối với các dịch vụ ngân hàng vì thế cũng rất đa dạng
và phong phú. Khách hàng của các ngân hàng là toàn bộ các doanh nghiệp, các tổ
chức trong nền kinh tế quốc dân và một bộ phận dân cƣ. Đánh giá về cầu đối với
các dịch vụ ngân hàng vì thế là một việc làm rất phức tạp. Cầu trong nƣớc trên
phƣơng diện là một yếu tố trong môi trƣờng quốc gia tác động đến năng lực cạnh
của hệ thống ngân hàng thể hiện ở những khía cạnh sau:
Cấu trúc của cầu trong nƣớc đối với các dịch vụ chính của ngân hàng là: dịch
vụ nhận tiền gửi, dịch vụ cho vay, dịch vụ trung gian thanh toán, dịch vụ mua bán
ngoại tệ. Cấu trúc của cầu thể hiện ở các phân đoạn cầu đối với từng loại hình dịch
vụ và quy mô cũng nhƣ đặc điểm nhu cầu của ngƣời mua trên từng phân đoạn đó.
Quy mô của các phân đoạn về cầu đối với các dịch vụ ngân hàng có đủ lớn hay
không sẽ quyết định mức độ đầu tƣ và đổi mới của các ngân hàng. Đặc điểm của
ngƣời mua phản ánh mức độ phức tạp, mức độ độ đòi hỏi cao hay thấp của ngƣời
mua đối với các dịch vụ ngân hàng. Khả năng nảy sinh những nhu cầu mới của
ngƣời mua và những nhu cầu đó có thể dụ báo nhu cầu ở những nơi khác nhau trên
thế giới cũng là yếu tố quan trọng tác động đến khả năng phát triển sản phẩm mới
của các ngân hàng, có khả năng đi trƣớc các đối thủ khác trên thị trƣờng khu vực
hay thế giới và nhờ đó có đƣợc lợi thế cạnh tranh.
Quy mô của tổng cầu tốc độ tăng trƣởng cũng nhƣ mức độ bảo hòa của cầu là
yếu tố kích thích đầu tƣ và thu hút những thành viên mới tham gia vào thị trƣờng.
Các chỉ tiêu phản ánh qui mô của cầu trong lĩnh vực ngân hàng thể hiện ở tổng nhu
cầu vốn tài trợ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn bộ nền kinh tế; nhu
cầu sử dụng các dịch vụ thanh toán trong nƣớc cũng nhƣ quốc tế… Tốc độ tăng
trƣởng cũng nhƣ tốc độ bảo hòa của tổng cầu cũng là chỉ tiêu quan trọng phản ánh
cơ hội và sức ép buộc các ngân hàng phải đầu tƣ và đổi mới. Tốc độ tăng trƣởng của
cầu càng cao thì các ngân hàng các bị sức ép phải đầu tƣ và đổi mới lớn hơn, nhờ đó
có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh trƣớc các đối thủ đến từ nƣớc ngoài.
Cơ chế chuyển đổi cầu trong nƣớc thành cầu quốc tế và ngƣợc lại là một khía
cạnh mới khi nghiên cứu về cầu. Nhu cầu đối với các sản phẩm dịch vụ, đặc biệt là
các dịch vụ tài chính, có khả năng di chuyển rất cao cùng với sự di chuyển của các
luồng vốn quốc tế, các hoạt động thanh toán quốc tế, các dịch vụ tín dụng quốc tế
làm cho cầu trong nƣớc và cầu quốc tế có một mối liên hệ rất mật thiết. Cầu trong
nƣớc có thể chịu tác động sâu sắc của cầu quốc tế (trong điều kiện mở cửa và hội
nhập) và cầu trong nƣớc cũng có thể tác động ngƣợc trở lại đối với cầu thế giới nếu
cầu trong nƣớc phản ánh những nhu cầu mới, tiên tiến và có tính chất dẫn hƣớng
với một ngành có khả năng chuyển đổi thành cầu quốc tế, nƣớc đó sẽ có nhiều khả


- 13 -

năng giành đƣợc lợi thế cạnh tranh trong ngành đó. Trong điều kiện của Việt Nam,
chúng ta đang trong tiến trình mở cửa lĩnh vực tài chính, ngân hàng, những nhu cầu
mới về sản phẩm mới sẽ xuất hiện ở Việt Nam và các ngân hàng trong nƣớc sẽ bị
mất lợi thế cạnh tranh trƣớc các ngân hàng nƣớc ngoài vốn đã quen với việc đáp
ứng các nhu cầu đó. Vì thế, nghiên cứu cơ chế chuyển đổi cầu trong nƣớc thành cầu
quốc tế và ngƣợc lại là một nghiên cứu rất cần thiết, giúp chúng ta có thể chủ động
khắc phục điểm yếu, chủ động khai thác các lợi thế của mình.
1.1.5 Hệ thống tiêu thức phân tích, đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM
Hiện nay, trên thế giới chƣa có một phƣơng pháp luận chung để đánh giá
năng lực cạnh tranh của một ngân hàng riêng lẻ hay của một hệ thống ngân hàng.
Việc nghiên cứu để đƣa ra một hệ thống chỉ tiêu đáng tin cậy để đánh giá năng lực
cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng không phải là một việc dễ dàng. Trong giới hạn
nội dung trong đề tài này, hệ thống đánh giá ngân hàng theo mô hình CAMEL và lý
thuyết về năng lực cạnh tranh của một ngân hàng thƣơng mại.
Trên cơ sở lý thuyết của Michael Porter về năng lực cạnh tranh, đề tài tập
trung nghiên cứu và đánh giá về các nguồn lực hiện có của một ngân hàng. Các chỉ
tiêu hoạt động của ngân hàng đó nhằm mục đích đƣa ra những giá trị đánh giá đáng
tin cậy về năng lực cạnh tranh hiện tại lẫn khả năng duy trì và phát triển lợi thế cạnh
tranh trong tƣơng lai. Hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh nội tại của một
ngân hàng thƣơng mại và các nhân tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của một
ngân hàng thƣơng mại.
1.1.5.1

Năng lực tài chính

Tiềm lực tài chính là thƣớc đo sức mạnh tài chính của một ngân hàng thƣơng
mại tại một thời điểm nhất định và đƣợc thể hiện qua các chỉ tiêu sau:


Vốn

Tiềm lực về vốn đƣợc thể hiện qua chỉ tiêu quy mô vốn chủ sở hữu/vốn cổ
phần, hệ số an toàn vốn và tỷ trọng nguồn vốn huy động. Vốn chủ sở hữu có vai trò
hấp thụ các khoản lỗ phát sinh không thể dự tính trƣớc đƣợc, cũng cố niềm tin cho
ngƣời gửi tiền và tạo khả năng cho ngân hàng vƣợt qua các khó khăn để tiếp tục duy
trì và phát triển hoạt động. Vốn chủ sở hữu càng lớn sẽ giúp cho ngân hàng áp dụng
những chiến lƣợc kinh doanh có mức độ mạo hiểm cao nhằm thu đƣợc lợi nhuận kỳ
vọng cao hơn, nếu vốn chủ sở hữu thấp sẽ giảm đi đáng kể tính năng động của ngân
hàng. Vốn chủ sở hữu càng lớn sẽ giúp cho ngân hàng có điều kiện trang bị thêm
những tài sản cố định nhằm hiện đại hóa công nghệ ngân hàng. Ngoài ra, tỷ lệ cho
vay đối với một khách hàng, một nhóm khách hàng cũng đƣơc qui định trên qui mô
vốn chủ sở hữu. Nếu vốn chủ sở hữu càng lớn thì ngân hàng càng có cơ hội tiếp cận
những khoản vay lớn của các doanh nghiệp lớn, thông qua đó mức độ rủi ro của


- 14 -

khoản vay cũng đƣợc giảm thiểu do trình độ quản lý của các doanh nghiệp lớn cũng
bài bản hơn các doanh nghiệp nhỏ. Tỷ lệ an toàn vốn còn quan trọng ở chỗ nó là
thƣớc đo cơ bản để các nhà quản lý ngân hàng (ngân hàng trung ƣơng) đánh giá sự
lành mạnh về tài chính của một ngân hàng. Nếu một ngân hàng có hệ số an toàn vốn
tối thiểu thấp dƣới mức 8% thì ngân hàng này bị xem nhƣ thiếu khả năng hoạt động
bình thƣờng và bị buộc phải giám sát đặc biệt bởi ngân hàng trung ƣơng và tệ nhất
là buộc phải đóng cửa. Bên cạnh đó, cách thức mà ngân hàng có thể cơ cấu lại cấu
trúc nguồn vốn theo hƣớng tối ƣu và huy động theo nguồn vốn cũng là một khía
cạnh phản ánh tiềm lực về vốn của một ngân hàng. Nguồn lực về vốn là một trong
những nguồn lực quan trọng quyết định khả năng cạnh tranh của một ngân hàng.


Tài sản có

Chất lƣợng tài sản có phản ánh sức khỏe tài chính của một ngân hàng và
đƣợc thể hiện qua các chỉ tiêu nhƣ: tỷ lệ nợ xấu, tỷ trọng tài sản có sinh lời trong
tổng tài sản có, hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ xây dựng khoa học và đƣợc vận
hành một cách hiệu quả và tin cậy ở mức độ nào, chính sách phân loại nợ và dự
phòng rủi ro tín dụng, đầu tƣ cũng nhƣ nguồn gốc các khoản thu nhập chính của
ngân hàng, tỷ lệ dƣ nợ cho vay so với nguồn vốn huy động từ thị trƣờng tiền gửi tiết
kiệm của dân cƣ và tiền gửi của các tổ chức kinh tế và cuối cùng là mức độ rủi ro
của các khoản cam kết ngoại bảng.


Lợi nhuận

Lợi nhuận hay khả năng sinh lời là thƣớc đo cuối cùng trong quá trình đánh
giá năng lực hoạt động của một ngân hàng. Chỉ tiêu lợi nhuận đƣợc phân tích qua
một số chỉ tiêu cụ thể nhƣ: giá trị tuyệt đối của lợi nhuận trƣớc thuế, tốc độ tăng
trƣởng của lợi nhuận, cơ cấu của lợi nhuận ( cho biết đƣợc lợi nhuận hình thành từ
các nguồn nào, từ hoạt động kinh doanh chính của ngân hàng hay từ các khoản lợi
nhuận bất thƣờng; tỷ trọng của nguồn thu nhập phi tín dụng so với tổng thu nhập),
tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản có. Ngoài
ra, cần phải phân tích thêm các chỉ tiêu bổ sung nhƣ tỷ lệ thu nhập so với chi phí,
chất lƣợng của các khoản phải thu.


Thanh khoản

Thanh khoản là một chỉ tiêu rất quan trọng trong quá trình đánh giá tính ổn
định trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. Khả năng thanh khoản thấp thƣờng là
nhân tố châm ngòi cho sự đổ vỡ ngân hàng, trong khi đó khả năng thanh khoản cao
có thể giúp ngân hàng vƣợt qua các thời kỳ khó khăn. Khả năng thanh khoản của
ngân hàng thể hiện qua các chỉ tiêu nhƣ: tỷ lệ khả năng chi trả, đánh giá tính khả thi
của các phƣơng án thực hiện bảo đảm khả năng chi trả, thanh khoản trong trƣờng
hợp xảy ra thiếu hụt tạm thời, cũng nhƣ trong trƣờng hợp khủng hoảng về thanh


- 15 -

khoản đánh giá việc thiết lập hệ thống cảnh báo sớm về tình trạng thiếu hụt tạm thời
khả năng chi trả và các giải pháp xử lý tối ƣu.
1.1.5.2

Năng lực công nghệ

Trong lĩnh vực ngân hàng, công nghệ đang là một trong những nguồn lực tạo
ra lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất của mỗi ngân hàng. Công nghệ ngân hàng
đƣợc thể hiện tập trung ở hệ thống ngân hàng cốt lõi (core banking system) và các
mô-đun liên quan đến tất cả các phân hệ nghiệp vụ và quản trị rủi ro nhằm cung cấp
những sản phẩm dịch vụ có giá trị tăng cao (chính xác, tiện ích, giảm thiểu thời gian
tối đa xử lý hoàn tất một nghiệp vụ). Khả năng nâng cấp và đổi mới công nghệ của
một ngân hàng nhằm đáp ứng một cách có hiệu quả và tối ƣu những yêu cầu nghiệp
vụ, đáp ứng nhu cầu tốt nhất của khách hàng về sản phẩm dịch vụ ngân hàng cũng
là tiêu chí phản ánh năng lực công nghệ của một ngân hàng. Thời đại công nghệ
thông tin đang bùng nổ, các kênh phân phối các sản phẩm dịch vụ truyền thống của
ngân hàng thông qua hệ thống các chi nhánh/phòng giao dịch sẽ dần đƣợc bổ sung
bằng các kênh phân phối mới dựa trên nền tảng công nghệ thông tin, viễn thông nhƣ
internet, điện thoại…Nếu một ngân hàng trang bị đƣợc hệ thống thông tin, viễn
thông hiện đại thì sẽ đa dạng hóa các kênh phân phối sản phẩm dịch vụ và các danh
mục sản phẩm dịch vụ, nhờ đó có thể giúp ngân hàng mở rộng thị phần, tăng cƣờng
khả năng cạnh tranh.
Năng lực công nghệ tốt giúp cho việc giám sát điều hành của hội sở chính
đối với các kênh phân phối trong toàn hệ thống ngân hàng trong phạm vi toàn quốc
(kể cả toàn cầu) đƣợc xuyên suốt và kịp thời.
Trong tác phẩm “Quản trị ngân hàng thương mại” Peter Roses đã viết: “hệ
thống ngân hàng hiện đại ngày càng giống như một ngành của chi phí cố định.
Ngân hàng muốn duy trì lợi nhuận và khả năng cạnh tranh phải mở rộng hoạt
động, thường bằng cách giành ưu thế đối với các ngân hàng nhỏ vốn dĩ không đủ
khả năng theo kịp những thay đổi về công nghệ”
1.1.5.3

Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là nguồn lực không thể thiếu của bất kỳ doanh nghiệp cũng
nhƣ ngân hàng nào. Năng lực cạnh tranh của nguồn lực của một doanh nghiệp nói
chung thể hiện ở những yếu tố nhƣ: trình độ đào tạo, trình độ thành thạo nghiệp vụ,
động cơ phấn đấu, mức độ cam kết gắn bó với doanh nghiệp. Nhân sự của một ngân
hàng là yếu tố mang tính kết nối các nguồn lực của một ngân hàng, đồng thời cũng
là cái gốc của mọi cải tiến hay đổi mới. Trình độ, hay kỹ năng của ngƣời lao động là
những chỉ tiêu quan trọng thể hiện chất lƣợng của nguồn nhân lực. Động cơ phấn
đấu và mức độ cam kết gắn bó cũng là những chỉ tiêu quan trọng phản ánh một
ngân hàng có lợi thế cạnh tranh từ nguồn nhân lực của mình hay không.


- 16 -

Nguồn nhân lực là một yếu tố đặc biệt của quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh. Tính chất đặc biệt đó đƣợc thể hiện ở chỗ con ngƣời với các yếu tố tâm sinh
lý, tình cảm, phẩm chất, đạo đức, niềm tin, khát vọng, trình độ chuyên môn nghiệp
vụ…Do đó việc thu hút nguồn nhân lực có chất lƣợng cao là một yếu tố rất quan
trọng có tính chất quyết định đến sự thành công hay thất bại đối với chiến lƣợc hoạt
động của một ngân hàng.
1.1.5.4

Năng lực quản trị điều hành ngân hàng và cơ cấu tổ chức

Năng lực quản trị của một ngân hàng đƣợc phản ánh qua năng lực quản lý
điều hành của hội đồng quản trị và ban điều hành. Năng lực quản lý thể hiện ở mức
độ chi phối và khả năng giám sát của hội đồng quản trị đối với ban điều hành; mục
tiêu và động cơ cũng nhƣ mức độ cam kết của hội đồng quản trị và ban điều hành
đối với việc duy trì và nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng; chính sách
quản lý tiền lƣơng và phúc lợi dành cho ban điều hành; chất lƣợng và hiệu quả của
việc thực thi các chính sách, chiến lƣợc, chiến thuật do hội đồng quản trị và ban
điều hành đề ra. Năng lực quản lý quyết định hiệu quả sử dụng các nguồn lực của
ngân hàng. Một ngân hàng với một đội ngũ ban điều hành và hội đồng quản trị yếu
kém sẽ không đủ trình độ để đƣa ra những quyết sách, điều chỉnh chiến lƣợc, chiến
thuật kinh doanh nhằm thích ứng với những biến động của thị trƣờng và làm lãng
phí các nguồn lực của ngân hàng, làm yếu đi và xói mòn năng lực cạnh tranh của
chính ngân hàng đó.
Năng lực quản lý của hội đồng quản trị và ban điều hành một phần bị chi
phối bởi cơ cấu tổ chức của chính ngân hàng. Cơ cấu tổ chức là một tiêu chí quan
trọng phản ánh cơ chế phân bổ các nguồn lực của một ngân hàng, phản ánh quy mô
và trình độ tổ chức của một ngân hàng. Việc đánh giá một cơ cấu tổ chức hoạt động
có hiệu quả hay không không những chỉ dựa vào số lƣợng các phòng ban chức
năng, sự phân công phân cấp mà còn phụ thuộc vào sự phối hợp hiệu quả, nhịp
nhàng giữa các phòng ban chức năng, các đơn vị trực thuộc (sở giao dịch, chi
nhánh, phòng giao dịch) để triển khai thành công các chiến lƣợc, chiến thuật nhằm
hoàn thành kế hoạch kinh doanh và khả năng thay đổi cơ cấu tổ chức nhằm đáp ứng
những biến động của thị trƣờng.
1.1.5.5

Mức độ đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ

Mức độ đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ cũng là một trong những tiêu chí
để đánh giá năng lực cạnh tranh của một ngân hàng. Một ngân hàng có khả năng
cung cấp nhiều loại hình sản phẩm dịch vụ đa dạng, đáp ứng đƣợc nhu cầu của thị
trƣờng với một chất lƣợng cao nhất và chi phí hợp lý nhất là một ngân hàng có lợi
thế cạnh tranh cao. Sự đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ không những giúp ngân
hàng phát triển ổn định hơn mà còn giúp ngân hàng gia tăng lợi ích kinh tế. Việc gia
tăng các sản phẩm dịch vụ cũng phải phù hợp với khả năng quản lý và các nguồn


- 17 -

lực hiện có của ngân hàng, nếu không sẽ dẫn ngân hàng đến tình trạng đầu tƣ phân
tán các nguồn lực một cách lãng phí, không hiệu quả.
1.1.5.6

Hệ thống kênh phân phối

Hệ thống kênh phân phối luôn là một yếu tố quan trọng trong hoạt động của
một ngân hàng thƣơng mại. Hệ thống kênh phân phối đƣợc thể hiện ở số lƣợng các
điểm giao dịch (sở giao dịch, chi nhánh, phòng giao dịch) và sự phân bố các điểm
giao dịch theo vị trí địa lý lãnh thổ. Việc triển khai các dịch vụ ngân hàng hiện đại
dựa trên nền tảng của công nghệ thông tin và công nghệ viễn thông đã bổ sung các
kênh phân phối sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, các dịch vụ tài chính ngân hàng
đƣợc thực hiện một cách nhanh chóng, chính xác, an toàn mang lại nhiều tiện ích
cho cả khách hàng và ngân hàng qua đó giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân
hàng. Tuy nhiên vai trò của kênh phân phối với một mạng lƣới rộng lớn vẫn có ý
nghĩa rất đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại, phát triển và ảnh hƣởng lớn đối với
năng lực cạnh tranh của ngân hàng. Trong điều kiện các dịch vụ ngân hàng truyền
thống vẫn còn phát triển thì vai trò của kênh phân phối thông qua các điểm giao
dịch càng có ý nghĩa quan trọng. Hiệu quả hoạt động của các điểm giao dịch cũng là
một tiêu chí đánh giá chất lƣợng của hệ thống kênh phân phối của một ngân hàng.
1.1.5.7
Chiến lƣợc kinh doanh, thị phần, chiến lƣợc khách hàng và chiến
lƣợc maketing
Kinh doanh là một nghệ thuật và nền tảng là sự am hiểu sâu sắc về thị trƣờng
và các thành tố của thị trƣờng, những chủ thể của thị trƣờng. Việc hoạch định chiến
lƣợc kinh doanh đúng và sát với thị trƣờng là yếu tố đảm bảo cho hiệu quả kinh
doanh của ngân hàng. Thông thƣờng để đánh giá chiến lƣợc kinh doanh ngƣời ta
xem xét các yếu tố nhƣ chiến lƣợc kinh doanh có đúng hƣớng hay không, có thể
hiện mục tiêu kinh doanh có trọng điểm rõ ràng, lựa chọn sản phẩm ngoại vi phục
vụ thiết thực, hiệu quả cho sản phẩm chính. Vấn đề quan trọng đặt ra là mức độ phù
hợp của sản phẩm đối với thị trƣờng mà ngân hàng đang hoạt động. Mức độ phù
hợp đối với sản phẩm đối với nhân lực, công nghệ, tiềm lực tài chính của ngân
hàng. Mức độ hấp dẫn của các hoạt động Marketing mà ngân hàng đang thực hiện.
Thị phần hoạt động của ngân hàng là rất quan trọng bởi thông qua thị phần
cho thấy mức độ khuyếch trƣơng của ngân hàng trong nền kinh tế. Thị phần lớn cho
thấy khả năng cạnh tranh của ngân hàng càng cao.
Đánh giá thị phần hoạt động của NHTM thông qua các chỉ tiêu chính nhƣ:
-

Mức tài trợ của ngân hàng đối với nền kinh tế

-

Tỷ lệ tài trợ của ngân hàng so với tổng mức tài trợ của toàn hệ thống
ngân hàng trong nền kinh tế.


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×