Tải bản đầy đủ

Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại vietinbank chi nhánh lâm đồng

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

HUỲNH XUÂN HÒA

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
VIETINBANK
CHI NHÁNH LÂM ĐỒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
***************************************

HUỲNH XUÂN HÒA

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
VIETINBANK
CHI NHÁNH LÂM ĐỒNG
Chuyên ngành : Kinh tế Tài chính – Ngân hàng
Mã số :
60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN ĐĂNG DỜN
TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2011


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu của tôi. Số
liệu được nêu trong luận văn là trung thực. Các phân tích đánh giá về hoạt động
kinh doanh và giải pháp liên quan đến VietinBank Chi nhánh Lâm Đồng đã được
thể hiện trong bản luận văn này là kết quả nghiên cứu của tôi chưa được công bố ở
các công trình khác.
Người cam đoan
Huỳnh xuân Hòa


MỤC LỤC
Trang

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VÀ HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về ngân hàng thƣơng mại
…………………………………1
1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
………………………………1
1.1.2 Các loại hình ngân hàng thương mại
……………………………2
1.1.3 Các mặt hoạt động của ngân hàng thương mại
…………………….8
1.1.3.1 Huy động vốn
…………………………………8
1.1.3.2 Hoạt động tín dụng
………………………………………9

1.1.3.3 Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ ………………………………10
1.1.3.4 Các hoạt động khác
……………………………………….10
1.2 Tín dụng ngân hàng và hiệu quả hoạt động tín dụng của NHTM ……….12
1.2.1 Lý luận chung về tín dụng
……………………………………….12
1.2.1.1 Tổng quan về tín dụng
……………………………………….12
1.2.1.2 Tín dụng ngân hàng
……………………………………….14
1.2.2 Hiệu quả hoạt động tín dụng của NHTM
…………..………………….19
1.2.2.1 Hiệu quả hoạt động tín dụng đối với nền kinh tế ……………………….19
1.2.2.2 Hiệu quả hoạt động tín dụng đối với khách hàng ……………………….20
1.2.2.3 Hiệu quả hoạt động tín dụng đối với ngân hàng ……………………….20
1.2.3 Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng của NHTM ……….21
1.2.3.1 Yếu tố từ phía khách hàng
………………………………………….21
1.2.3.2 Yếu tố từ phía chủ quan của NHTM …………………………………….21
1.2.3.3 Yếu tố khách quan của nền kinh tế
………………………….……….22
1.2.4 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ………….………….……….22


1.2.4.1 Đánh giá chất lượng tín dụng ………….……………………...……….22
1.2.4.2 Tỷ trọng lợi nhuận từ tín dụng/tổng lợi nhuận ……….………….……….25
Kết luận chƣơng 1 ……….……………………………………….…….……….26
CHƢƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA
VIETINBANK CHI NHÁNH LÂMĐỒNG
2.1 Giới thiệu khái quát về VietinBank …………………………………….27
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của VietinBank ……………………….27
2.1.2 Giới thiệu VietinBank Chi nhánh Lâm Đồng
……………………….30
2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng của VietinBank Chi nhánhLâm Đồng …31
2.2.1 Tình hình huy động vốn ………………………………………………….31
2.2.2 Thực trạng hoạt động cho vay
……………………….……...................38
2.3 Đánh giá động tín dụng của VietinBank Chi nhánhLâm Đồng ………….48
2.3.1 Những kết quả đạt được ………………………………………………….48
2.3.2 Những tồn tại …………………………………………………………….50
Kết luận chƣơng 2
………………………………………………51
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG CỦA VIETINBANK CHI NHÁNH LÂMĐỒNG
3.1 Định hƣớng phát triển của VietinBank Lâm Đồng giai đoạn 2011-2013
3.1.1 Định hướng chiến lược của VietinBank giai đoạn 2011-2015 ………..…….52
3.1.2 Cơ cấu tổ chức, định hướng và chỉ tiêu phát triển của VietinBank LĐồng....54
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của VietinBank Chi
nhánh Lâm Đồng giai đoạn 2011- 2013………………………………………….56
3.2.1 Giải pháp đối với hoạt động huy động vốn………….……………………….56
3.2.2 Giải pháp đối với hoạt động tín dụng……………….……………………….59
3.2.3 Giải pháp hổ trợ………..…………………………………………………….63
3.2.3.1 Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng ………….……………………….63


3.2.3.2 Tăng cường quản lý rủi ro ……………………………………………….64
3.2.3.3 Nâng cao hiệu quả của cơ chế động lực ………………………………….64
3.2.3.4 Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị…………….…………………………………65
3.2.3.5 Thực hiện nghiêm chỉnh quy trình cho vay ……………………………….66
3.2.3.6 Nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm soát nội bộ ………………………….69
KẾT LUẬN…..……………………………………………………………..…….71
DANH MỤC TÀI LIỆU THAMKHẢO ………………………………………72


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

+ NHNN : Ngân hàng Nhà nước
+ NHTM: Ngân hàng thương mại
+ NHTM QD: Ngân hàng thương mại quốc doanh
+ NHTM CP: Ngân hàng thương mại Cổ phần
+ VietinBank : Ngân hàng thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam
+ TCTD: Tổ chức tín dụng
+ TDNH : Tín dụng ngân hàng
+ TCKT: Tổ chức kinh tế
+ SXKD Sản xuất kinh doanh
+ CBTD : Cán bộ tín dụng
+ TKTG: Tài khoản tiền gửi
+ DNVVN: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
+ ROA ( Return On Asse - Tỷ suất lợi nhuận/ Tài sản)
+ ROE ( Return On Equity - Tỷ suất lợi nhuận/ Vốn chủ sở hữu)


DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
+ Bảng 2.1: Vốn huy động & tỷ trọng nguồn vốn huy động tại VietinBank Lâm
Đồng
( Tr 32)
+ Bảng 2.2: Vốn huy động phân loại theo thời hạn tại VietinBank Lâm Đồng
( Tr 34)
+ Bảng 2.3: Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động tại VietinBank Lâm Đồng
(Tr 35)
+ Bảng 2.4: Mức độ đảm bảo nguồn vốn kinh doanh tại VietinBank Lâm Đồng
( Tr 35 )
+ Bảng 2.5: Phân loại dư nợ theo thành phần kinh tế tại VietinBank Lâm Đồng
( Tr 38 )
+ Bảng 2.6: Dư nợ cho vay theo thời hạn tín dụng tại VietinBank Lâm Đồng
( Tr 41 )
+ Bảng 2.7: Phân tích đảm bảo tín dụng tại VietinBank Lâm Đồng
( Tr 43 )
+ Bảng 2.8: Vòng quay vốn tín dụng tại VietinBank Lâm Đồng
( Tr 44)

+ Bảng2.9: Tốc độ tăng trưởng tín dụng tại VietinBank Lâm Đồng
(Tr 46 )
+ Bảng 2.10: Phân tích chất lượng tín dụng tại VietinBank Lâm Đồng
(Tr 47)
+ Bảng 2.11: Phân tích lợi nhuận từ tín dụng so với tổng lợi nhuận
(Tr 47)


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
+ Biểu đồ 2.1: Vốn huy động phân loại theo đối tượng khách hàng
( Tr 32)
+ Biểu đồ 2.2: Vốn huy động phân loại theo thời hạn
( Tr 34)
+ Biểu đồ 2.3: Mức độ đảm bảo nguồn vốn kinh doanh
(Tr 37)
+ Biểu đồ 2.4: Dư nợ theo thành phần kinh tế
( Tr 39 )
+ Biểu đồ 2.5: Dư nợ cho vay theo thời hạn
( Tr 42 )
+ Biểu đồ 2.6: Biểu diễn về bảo đảm tiền vay
( Tr 43 )
+ Biểu đồ 2.7: Doanh số thu nợ và dư nợ bình quân
( Tr 45 )
+ Biểu đồ 2.8: Lợi nhuận từ tín dụng so với tổng lợi nhuận
( Tr48 )


LỜI MỞ ĐẦU
1.

SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU:

Trong những năm gần đây, cùng tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày
càng sâu rộng, hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt
Nam đang từng bước vươn lên, với sứ mệnh phấn đấu trở thành “ Tập đoàn tài
chính ngân hàng hàng đầu của Việt Nam, hoạt động đa năng, cung cấp sản phẩm
và dịch vụ theo chuẩn mực quốc tế, nhằm nâng giá trị cuộc sống” với tầm nhìn
vươn tới để “ Trở thành Tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại , hiệu quả trong
nước và quốc tế ”. bên cạnh những cơ hội lớn tiếp cận công nghệ ngân hàng đang
phát triển vượt bậc của thế giới, qua đó nâng cao vị thế, sức cạnh tranh của Ngân
hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam trên thị trường quốc tế.
Trong họat động ngân hàng, họat động tín dụng có tầm quan trọng đặc
biệt, đó là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu cho các ngân hàng thương mại
Việt Nam hiện nay. Việc hoàn trả cả gốc, lãi đúng hạn của khách hàng vay vốn có
ý nghĩa quyết định ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của mỗi ngân
hàng. Mặt khác, đó là kênh để chuyển tải vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu cho nền
kinh tế, tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế xã hội phát triển.
Hiệu quả của tín dụng đối với nền kinh tế rất lớn, hiệu quả tín dụng cao sẽ
góp phần ổn định kinh tế, xã hội , hiệu quả tín dụng kém sẽ tác động xấu đến tình
hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước. Vì vậy việc nâng cao hiệu quả họat
động tín dụng là vấn đề cốt yếu nhất trong họat động kinh doanh ngân hàng.
Đối với VietinBank Chi nhánh Lâm Đồng họat động tín dụng cũng đã đạt
được những thành tựu khả quan, bên cạnh đó cũng còn những tồn tại cần khắc
phục để góp phần đưa tín dụng tăng trưởng một cách bền vững.
Xuất phát từ quá trình làm việc tại Chi nhánh cùng sự hướng dẫn tận tình
của người hướng dẫn khoa học và sự giúp đỡ của các đồng nghiệp, tôi xin chọn
đề tài: “ Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại VietinBank Chi
nhánh Lâm Đồng” làm đề tài tốt nghiệp Cao học kinh tế, chuyên ngành Kinh tếTài
chính- Ngân hàng.


2 . MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI:

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài tập trung hai nội dung chính sau đây:
+ Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng của VietinBank Chi
nhánh Lâm Đồng, những mặt đạt được cũng như những tồn tại cần giải quyết.
+ Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại
VietinBank Chi nhánh Lâm Đồng .
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã sử dụng phương pháp tập hợp thống
kê, tiến hành phân tích chi tiết và phân tích hệ thống để tìm ra xu hướng và động
thái của đối tượng nghiên cứu. Tổng hợp, so sánh để làm rõ những vấn đề của luận
văn.
Kế theo đó, tác giả sử dụng phương pháp lô gich và dự báo để đưa ra các
giải pháp nhằm thực hiện mục tiêu nghiên cứu.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

Xuất phát từ sự cần thiết của đề tài cũng như những mục tiêu mà đề tài
phải giải quyết, do đó đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là hiệu quả họat
động tín dụng của VietinBank Chi nhánh Lâm Đồng từ năm 2006 đến năm 2010.
Trên cơ sở đó đề ra giải pháp cho giai đoạn 2011 -2013
5.. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN:

Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về NHTM và hiệu quả hoạt động tín dụng của
NHTM.
Chương 2: Thực trạng họat động tín dụng tại VietinBank Chi nhánh Lâm
Đồng.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả họat động tín dụng tại
VietinBank Chi nhánh Lâm Đồng .


1

CHƢƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VÀ
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thƣơng mại:

Ngân hàng Thƣơng mại (NHTM) là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các
loại hình doanh nghiệp, tổ chức đoàn thể xã hội và cá nhân, bằng việc huy động
vốn dƣới hình thức nhận tiền gửi hoạt kỳ, tiền gửi định kỳ, tiền phát hành kỳ
phiếu, trái phiếu, đồng thời sử dụng số vốn huy động đƣợc để cho vay, chiết khấu,
cung cấp các phƣơng tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối
tƣợng là khách hàng trong nền kinh tế.
Ngân hàng thƣơng mại là loại ngân hàng có số lƣợng lớn và rất phổ biến trong
nền kinh tế. Sự có mặt của ngân hàng thƣơng mại trong hầu hết các mặt hoạt động
của nền kinh tế xã hội đã chứng minh rằng: ở đâu có một hệ thống ngân hàng
thƣơng mại phát triển, thì ở đó sẽ có sự phát triển với tốc độ cao của nền kinh tế- xã
hội.
Luật số 47/2010/QH12 Luật các Tổ chức tín dụng Việt Nam định nghĩa :
“Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt
động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của luật này,
nhằm mục tiêu lợi nhuận”. Khoản 4, Điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng
Trong đó hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân
hàng, bao gồm : Huy động vốn dƣới mọi hình thức, cho vay ngắn hạn, trung hạn,
dài hạn, chiết khấu chứng từ có giá, bao thanh toán, cho thuê tài chính, thấu chi,
cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng, và cung cấp mọi dịch vụ ngân hàng khác. Luật
các TCTD cũng khẳng định tính chất kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận của
NHTM.
Ngân hàng thƣơng mại là định chế tài chính trung gian quan trọng nhất trong


2

nền kinh tế thị trƣờng với nhiệm vụ nhận tiền gửi của công chúng dƣới hình thức
ký thác, và sử dụng nguồn lực đó cho các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài
chính và các hoạt động dịnh vụ khác với mục đích tìm kiếm lợi nhuận.
Nhƣ vậy, ngân hàng thƣơng mại là loại định chế tài chính trung gian quan
trọng nhất trong nền kinh tế thị trƣờng. Nhờ hệ thống định chế tài chính trung gian
này mà các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội sẽ đƣợc huy động, tập trung lại, đồng
thời sử dụng số vốn đó để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân để phát
triển kinh tế xã hội.
1.1.2. Các loại hình Ngân hàng thƣơng mại:
1.1.2.1 Xét theo tính chất và mục tiêu hoạt động:
+ Ngân hàng Thƣơng Mại (Commercial Bank):
Ngân hàng thƣơng mại là loại ngân hàng hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
tiền tệ và dịch vụ ngân hàng, đây là loại ngân hàng có số lƣợng lớn và rất phổ biến
trong nền kinh tế. Hoạt động của ngân hàng thƣơng mại bao gồm huy động vốn
(Nhận ký thác), cho vay (Cấp tín dụng), dịch vụ thanh toán , ngân quỹ, dịch vụ
ngân hàng hiện đại và các hoạt động kinh doanh khác. Là ngân hàng thƣơng mại,
trong bảng cân đối kế toán chúng ta nhận thấy trong phần nguồn vốn, nguồn vốn
huy động (Vốn nhận ký thác) chiếm tỷ trọng lớn và là nguồn vốn chủ yếu của
ngân hàng, còn trong phần tài sản, các khoản cho vay cũng chiếm tỷ trọng lớn và
chủ yếu. Ngoài ra, nếu là ngân hàng thƣơng mại, ngân hàng đó đƣợc quyền thực
hiện mọi dịch vụ ngân hàng khác.
+ Ngân hàng Đầu Tƣ (Investment Bank) :
Ngân hàng đầu tƣ là loại hình ngân hàng mà hoạt động chính của ngân hàng
này là hoạt động đầu tƣ tài chính và kinh doanh chứng khoán. Các ngân hàng đầu
tƣ không đƣợc phép huy động vốn, không đƣợc cấp tín dụng nhƣ các ngân hàng
thƣơng mại. Ngân hàng đầu tƣ cũng không đƣợc cung cấp các dịch vụ ngân hàng
nhƣ các ngân hàng thƣơng mại. Nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng đầu tƣ là vốn
cổ phần và vốn đi vay bằng cách phát hành trái phiếu ngân hàng . Trong bảng cân
đối kế toán của ngân hàng đầu tƣ chúng ta thấy rõ sự khác biệt lớn so với ngân


3

hàng thƣơng mại, trong phần nguồn vốn, vốn điều lệ là nguồn vốn chủ yếu, bên
cạnh đó là vốn đi vay (phát hành trái phiếu), không có vốn nhận ký thác, trong
phần tài sản, chúng ta thấy rõ các khoản mục đầu tƣ (Đầu tƣ tài chính), không có
khoản mục tín dụng. Ở những nƣớc công nghiệp phát triển, ngân hàng đầu tƣ có số
lƣợng khá lớn, và hoạt động của nó có tác động rất mạnh đến thị trƣờng chứng
khoán nói riêng và thị trƣờng tài chính nói chung. Ơ Việt nam, hiện chƣa có ngân
hàng đầu tƣ, nhƣng trong tƣơng lai gần sẽ hình thành các ngân hàng đầu tƣ trên cơ
sở chuyển đổi mô hình công ty chứng khoán và các quỹ đầu tƣ, nếu các tổ chức
này hội đủ điều kiện. Những công ty chứng khoán khi hội đủ diều kiện sẽ trở
thành các ngân hàng đầu tƣ với những hoạt động nhƣ nói ở trên.
+ Ngân Hàng Phát Triển ( Development Bank) :
Ngân hàng phát triển là loại ngân hàng khác hẵn ngân hàng thƣơng mại và
ngân hàng đầu tƣ. Sự khác biệt này vừa thể hiện qua nội dung hoạt động vừa thể
hiện qua mục tiêu hoạt động. Về nguồn vốn, ngân hàng phát triển dựa hẵn vào
nguồn vốn điều lệ và một phần vốn tiếp nhận từ các nguồn tài trợ của Chính phủ,
các tổ chức tài chính. Ngân hàng phát triển sử dụng các nguồn vốn này để đầu tƣ
phát triển các công trình thuộc cơ sở hạ tầng của nền kinh tế, hoặc tài trợ phát triển
cho các đối tƣợng cần nhận đƣợc sự giúp đỡ. Hoạt động của ngân hàng phát triển,
không phải là hoạt động kinh doanh, không vì mục tiêu lợi nhuận nhƣ ngân hàng
thƣơng mại và ngân hàng đầu tƣ, hoạt động của ngân hàng phát triển là hoạt động
vì sự ổn định và phát triển của toàn bộ nền kinh tế xã hội, mọi tổ chức và cá nhân
trong xã hội đều đƣợc hƣởng lợi từ những kết quả hoạt động của ngân hàng phát
triển
1.1.2.2. Xét theo loại hình hoạt động:
+ Ngân hàng bán buôn :
- Ngân hàng bán buôn trước hết phải là những ngân hàng có quy mô lớn,
hoặc rất lớn.
Các tiêu chí để xác định ngân hàng quy mô lớn gồm có: vốn, tổng tài sản, hệ
thống chi nhánh và số lƣợng lao động. Việc xác định quy mô ngân hàng còn tùy


4

thuộc vào từng không gian cụ thể. Không có một chỉ tiêu định lƣợng chắc chắn để
xác định quy mô của Ngân hàng. Tùy vào đặc điểm của hệ thống ngân hàng của
từng nƣớc mà xây dựng tiêu chí để xác định quy mô. Ở Việt nam hiện nay, những
ngân hàng có quy mô lớn thƣờng là những ngân hàng có vốn tự có (vốn tự có cấp
I) khoảng từ trên 10.000 tỷ VND trở lên (tƣơng đƣơng 550 triệu USD trở lên)
những ngân hàng có vốn tự có cấp I khoảng từ trên 5.000 tỷ đến 10.000 tỷ VND
đƣợc xem là những ngân hàng quy mô vừa, những ngân hàng còn lại có vốn dƣới
5.000 tỷ VND đƣợc coi là ngân hàng có quy mô nhỏ.
- Khách hàng vay vốn của ngân hàng bán buôn là những khách hàng lớn.
Có thể nói đây là đặc điểm và là tiêu chí chính để phân biệt Ngân hàng bán
buôn và Ngân hàng bán lẻ, vì hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản và chủ yếu
của bất kỳ một Ngân hàng thƣơng mại nào.
- Hoạt động tín dụng của Ngân hàng bán buôn nhằm vào các đối tượng sau:
Các Ngân hàng thƣơng mại có quy mô vừa và nhỏ.
Các Ngân hàng thƣơng mại có quy mô vừa và nhỏ, nhất là những Ngân hàng
quy mô nhỏ, thƣờng không đủ khả năng để huy động vốn cho hoạt động tín dụng
của mình, những Ngân hàng này sẽ thiếu vốn và sẽ đi vay các Ngân hàng lớn.
Các tổ chức tín dụng khác nhƣ Công ty Tài chính, Công ty cho thuê tài chính.
Các Tập đoàn Kinh tế, các Tổng công ty có quy mô lớn.
- Hoạt động tín dụng mang tính chất bán buôn:
Hoạt động tín dụng mang tính chất bán buôn, thể hiện qua 3 điểm sau:
Các khoản tín dụng có giá trị lớn: Có thể phân biệt quy mô và giá trị tín dụng
qua phƣơng pháp thống kê những khách hàng vay vốn lớn tại một ngân hàng, hoặc
có thể phân biệt giá trị tín dụng lớn hay nhỏ qua phân cấp phán xét giá trị tín dụng;
Thông thƣờng những khoản tín dụng vƣợt quá thẩm quyền phán xét của giám đốc
chi nhánh (đối với Ngân hàng vừa và nhỏ) hoặc vƣợt quá thẩm quyền phán xét của
Trƣởng phòng tín dụng (đối với Ngân hàng lớn) đƣợc coi là khoản tín dụng có giá
trị lớn. Có quan điểm cho rằng nên lấy vốn tự có để so sánh, nếu khoản tín dụng
chiếm tỷ lệ từ 2% vốn tự có trở lên, thì khoản tín dụng đó đƣợc coi là khoản tín


5

dụng quy mô lớn...
Các khoản tín dụng đƣợc thực hiện thông qua thị trƣờng liên ngân hàng, hoặc
đƣợc thực hiện trực tiếp giữa Ngân hàng bán buôn với các tổ chức tín dụng, hoặc
đƣợc thực hiện theo hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng bán buôn với các Tập
đoàn kinh tế, các Tổng công ty 90, 91...
+ Ngân hàng bán lẻ
Ngân hàng bán lẻ trƣớc hết đó là những ngân hàng cung cấp các sản phẩm
dịch vụ ngân hàng trực tiếp đến “ngƣời tiêu dùng” từ các sản phẩm huy động vốn,
cho vay, dịch vụ thanh toán, ngân quỹ và các dịch vụ ngân hàng khác. Sự thỏa
mãn của khách hàng về việc cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho họ, là
thƣớc đo để đánh giá quy mô, mức độ của hoạt động ngân hàng bán lẻ. Hoạt động
ngân hàng bán lẻ, hiểu một cách đơn giản nhất – chính là đƣa sản phẩm dịch vụ
ngân hàng đến mọi đối tƣợng, mọi tầng lớp trong xã hội với sự đa dạng, phong
phú và tiện ích, trong đó, phát triển sản phẩm ngân hàng điện tử sẽ là bƣớc đột phá
có ý nghĩa quyết định.
Đối tƣợng mà hoạt động ngân hàng bán lẻ hƣớng đến bao gồm 2 nhóm:
- Thứ nhất: các doanh nghiệp vừa và nhỏ: đây là nhóm đối tƣợng rất phổ biến, đặc
biệt đối với Việt Nam, đang trong giai đoạn đầu của sự phát triển, số lƣợng các
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam rất lớn và rất cần sự hỗ trợ, giúp đỡ về mặt
tài chính của hệ thống ngân hàng – phục vụ và cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân
hàng cho DNVVN chắc chắn sẽ thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.
- Thứ hai: khách hàng cá nhân: khách hàng cá nhân trong hoạt động ngân hàng
bán lẻ chiếm vị trí đặc biệt, vì nó không những có số lƣợng cực lớn mà còn liên
quan đến toàn bộ quá trình tiêu dùng của xã hội. Cá nhân có tiền để dành, hoặc tiết
kiệm sẽ không có nơi nào an toàn tiện lợi hơn khi gửi vào hệ thống ngân hàng
thƣơng mại, cá nhân cũng có quá nhiều nhu cầu tài chính để phục vụ đời sống của
họ. Nếu các ngân hàng khai thác tốt nhóm khách hàng trong việc cung cấp sản
phẩm, dịch vụ ngân hàng cho họ, sẽ có tác dụng rất lớn cả trong lĩnh vực kinh tế,
đời sống mà còn làm cho hệ thống thanh toán nói riêng và lƣu thông tiền tệ nói


6

chung của nền kinh tế phát triển tốt và ổn định.
Khách hàng của Ngân hàng bán lẻ chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ và
nhóm khách hàng cá nhân chiếm vị trí quan trọng. Đó chính là đối tƣợng mà tất cả
các ngân hàng (có quy mô nhỏ, vừa và quy mô lớn ) đều hƣớng tới. Ngân hàng
bán lẻ tốt nhất thƣờng là các ngân hàng lớn, có màng lƣới rộng, trình độ nhân viên
đƣợc đào tạo cơ bản, chuyên nghiệp; công nghệ hiện đại và chiếm ƣu thế hơn so
với các ngân hàng nhỏ và vừa, giá cả tín dụng -lãi suất cho vay phù hợp với giá cả
thị trƣờng.
Hoạt động Ngân hàng bán lẻ là hoạt động liên quan đến nhiều đối tƣợng trong
xã hội, liên quan đến những tiện ích mà hệ thống Ngân hàng cung cấp cho xã hội
từ khâu sản xuất đến lƣu thông trao đổi tiêu dùng. Hoạt động Ngân hàng bán lẻ
phản ánh khả năng xâm nhập sâu rộng vào các lĩnh vực đời sống kinh tế – xã hội.
Mức độ phát triển hoạt động Ngân hàng bán lẻ thể hiện sự phát triển chiều rộng
của hệ thống ngân hàng.
Phân biệt Ngân hàng bán buôn và Ngân hàng bán lẻ, chỉ có ý nghĩa tƣơng đối.
Một Ngân hàng thƣơng mại có quy mô lớn, đƣơng nhiên vừa hoạt động Ngân
hàng bán buôn, vừa hoạt động Ngân hàng bán lẻ, một Ngân hàng thƣơng mại quy
mô vừa cũng có thể vừa là Ngân hàng bán buôn vừa là Ngân hàng bán lẻ, nhƣng
nếu Ngân hàng Thƣơng mại có quy mô nhỏ thì Ngân hàng đó chỉ thuần túy là
Ngân hàng bán lẻ.
1.1.2.3. Xét theo lĩnh vực hoạt động:
+ Ngân hàng chuyên doanh
Ngân hàng chuyên doanh là loại ngân hàng mà hoạt động của ngân hàng này có
tính chuyên môn hóa cao, có sự phân biệt rất rõ về chuyên ngành và lĩnh vực kinh
doanh :
- Có sự tách biệt pháp lý giữa hoạt động ngân hàng của ngân hàng thƣơng mại,
hoạt động kinh doanh chứng khoán ( Ngân hàng Đầu tƣ), hoạt động kinh doanh
bảo hiểm.


7

- Có sự phân biệt trong hoạt động nghiệp vụ, nhƣ ngân hàng tiết kiệm, ngân hàng
cầm cố, ngân hàng đầu tƣ
Ngân hàng chuyên doanh là loại hình ngân hàng chỉ đƣợc áp dụng ở một số nƣớc
theo giấy phép cho từng ngân hàng, Sự phân định rõ ràng lĩnh vực và chuyên
ngành hoạt động của ngân hàng chuyên doanh , giúp việc kiểm tra giám sát của cơ
quan quản lý trở nên đơn giản hơn . Tuy nhiên, cần lƣu ý rằng bên cạnh các ngân
hàng chuyên doanh, vẫn tồn tại loại hình ngân hàng đa năng, thậm chí có số lƣợng
lớn với những quy mô rất lớn . trong đó điển hình là ở Mỹ và Nhật bản
+ Ngân hàng đa năng
Ngân hàng đa năng là loại ngân hàng mà hoạt động của nó không bị bó hẹp trong
một ngành hay một lĩnh vực cụ thể nào thuộc ngành tài chính ngân hàng. Đặc
điểm của loại hình ngân hàng này là :
- Không có sự tách biệt pháp lý giữa hoạt động ngân hàng, kinh doanh đầu tƣ
chứng khoán và bảo hiểm
- Không có sự phân biệt trong hoạt động nghiệp vụ, những ngân hàng này vừa
nhận ký thác, vừa cho vay, lại vừa kinh doanh đầu tƣ chứng khoán …
Ngân hàng đa năng, đƣợc phân loại theo hai cấp độ tùy theo luật pháp của mỗi
nƣớc : gồm ngân hàng đa năng hoàn toàn và ngân hàng đa năng một phần :
Ngân hàng đa năng hoàn toàn là những ngân hàng đƣợc cung cấp đầy đủ các
dịch vụ ngân hàng, đầu tƣ chứng khoán, bảo hiểm. Những hoạt động ở những lĩnh
vực khác nhau nhƣ vậy đƣợc phép thực hiện trong một thực thể pháp lý, tức là
trong một tổ hợp tài chính ngân hàng đa năng . Mô hình này áp dụng nhiều ở Đức,
Hà Lan, Thụy sỹ …
Ngân hàng đa năng một phần là những ngân hàng mà trong hoạt động kinh
doanh về ngân hàng, còn đƣợc phép hoạt động kinh doanh đầu tƣ chứng khoán,
kinh doanh bảo hiểm, với điều kiện các ngân hàng này phải xin giấy phép thành
lập công ty trực thuộc ( Công ty con) để hoạt động kinh doanh theo những lĩnh
vực cho phép nhƣ công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm, công ty đầu tƣ tài
chính, công ty cho thuê tài chính v.v... Ngân hàng đa năng một phần là loại ngân


8

hàng tồn tại khá phổ biến trên thế giới. Anh, Australia, Canada , Việt Nam,
Thailand , Trung Quốc, Hàn Quốc và nhiều nƣớc khác ƣa chuộng mơ hình ngân
hàng đa năng một phần.
1.1.2.4. Xét theo hình thức sở hữu:
+ Ngân hàng thương mại Nhà nước (State Ownes Commercial Banks)
Ngân hàng thƣơng mại nhà nƣớc còn gọi là ngân hàng cơng (Public Banks). Loại
ngân hàng do Nhà nƣớc bỏ vốn ra để thành lập - ngân hàng có 100% vốn của Nhà
nƣớc. Ngân hàng thƣơng mại cổ phần mà Nhà nƣớc nắm cổ phần chi phối ( Từ
51% cổ phần trở lên ) cũng đƣợc xếp vào loại hình ngân hàng thƣơng mại nhà
nƣớc.
+ Ngân hàng thương mại cổ phần (Joint Stock Commercial Banks)
Ngân hàng cổ phần, theo tên gọi của nó đó là những ngân hàng do các tổ chức và
cá nhân cùng góp vốn để thành lập. Đây là ngân hàng đa sở hữu, do đó tỷ lệ nắm
giũ vốn cổ phần của cổ đơng có ý nghĩa quan trọng .Luật pháp của nhiều nƣớc đều
có quy định tỷ lệ nắm giữ tối đa vốn cổ phần của cổ đơng nhằm hạn chế sự thâu
tóm quyền lực và chi phối tuyệt đối trong ngân hàng đó.
1.1.3 Các hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại:

1.1.3.1 Huy động vốn :

Huy động vốn là một trong hai mặt của hoạt động cơ bản của NHTM . Với
hoạt động huy động vốn , các ngân hàng thương maiï đƣơc phép sử dụng tất cả
những cơng cụ và phƣơng pháp khác nhau để huy động mọi nguồn tiền nhàn rỗi
trong nền kinh tế để tạo lập nguồn vốn, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu vay vốn của nền
kinh tế . Ngân hàng thƣơng mại huy động vốn dƣới các hình thức sau đây :
- Nhận tiền gửi ( Nhận ký thác) :
+ Nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế.
+ Nhận tiền gửi của cá nhân, các tổ chức đồn thể xã hội .
+ Nhận tiền gửi của các tổ chức tín dụng.
+ Các hình thức huy động khác.


9

- Phát hành chứng từ có giá để huy động vốn:
+ Phát hành kỳ phiếu ngân hàng.
+ Phát hành trái phiếu ngân hàng
- Vay các tổ chức tín dụng khác:
+ Vay các ngân hàng trong nƣớc.
+ Vay các ngân hàng nƣớc ngoài.
- Vay ngân hàng Nhà nƣớc.
+ Vay tái cấp vốn.
+ Vay tái chiết khấu.
+ Vay khác.
1.1.3.2 Hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng của NHTM là hoạt động chuyển hóa nguồn vốn huy động
để sử dụng cho nền kinh tế dƣới hình thức cho vay trực tiếp, cho vay gián tiếp để
phát triển sản xuất kinh doanh và phục vụ nhu cầu đời sống của ngƣời lao động.
* Cho vay trực tiếp:
- Theo tính chất:
+ Cho vay sản xuất kinh doanh đối với các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế.
+ Cho vay tiêu dùng đối với cá nhân ,hộ gia đình, các tổ chức đoàn thể xã hội.
- Theo thời hạn:
+ Cho vay ngắn hạn với thời hạn từ một năm trở xuống.
+Cho vay trung hạn với thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm.
+ Cho vay dài hạn với thời hạn trên 5 năm.
* Cho vay gián tiếp:
- Chiết khấu chứng từ có giá.
- Bao thanh toán.
* Hình thức cho vay khác:
- Thấu chi.
- Cho vay thông qua phát hành thẻ Tín dụng.
* Cho thuê tài chính:


10

NHTM muốn hoạt động cho thuê tài chính phải thành lập công ty cho thuê tài
chính. Các loại hình hoạt động cho thuê tài chính gồm có :
Cho thuê tài chính thông thƣờng với 3 bên tham gia : loại hình cho thuê này
thƣờng đƣợc vận dụng khi cho thuê tài sản thiết bị mới 100%, đòi hỏi phải có sự
tham gia của nhà cung cấp :
+ Bên cho thuê.
+ Bên đi thuê.
+ Nhà cung cấp.
- Cho thuê tài chính thông thƣờng với 2 bên tham gia : loại hình cho thuê này
thƣờng sử dụng trong trƣờng hợp cho thuê tài sản thiết bị củ, đã qua sử dụng, vì
vậy không cần thiết phải có sự tham gia của nhà cung cấp :
+ Bên cho thuê.
+ Bên đi thuê.
- Mua và cho thuê lại.
- Cho thuê giáp lƣng.
1.1.3.3 Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:
+ Thu phát tiền mặt, vận chuyển, bảo quản
+ Cung ứng các phƣơng tiện thanh toán
+ Thực hiện dịch vụ thanh toán và chuyển tiền quốc tế
+ Bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá
+ Nghiệp vụ ủy thác và đại lý
+ Cho thuê tủ két sắt, cầm đồ
+ Mua bán hộ
+ Kinh doanh dịch vụ bảo hiểm
+ Kinh doanh dịch vụ bất động sản
+ Kinh doanh ngoại hối và vàng
+Tƣ vấn tài chính tiền tệ...
1.1.3.4 Các hoạt động khác:
- Đầu tư trực tiếp:


11

Đầu tƣ trực tiếp là hoạt động đầu tƣ của NH bằng vốn của mình theo nguyên
tắc lời đƣợc hƣởng, lỗ phải gánh chịu. Đầu tƣ trực tiếp còn gọi là đầu tƣ thƣơng
mại và đƣợc thực hiện dƣới các hình thúc sau đây :.
+ Góp vốn mua cổ phần của các tổ chức kinh tế trong nƣớc
+ Góp vốn mua cổ phần của các tổ chức tín dụng trong nƣớc
+ Góp vốn, mua cổ phần, liên doanh với nhà đầu tƣ nƣớc ngoài (khi đƣợc
NHNN chấp thuận).
+ Thành lập công ty trực thuộc – hạch toán độc lập (công ty cho thuê tài
chính, công ty chứng khoán, công ty quản lý nợ và khai thác tài sản, công ty bảo
hiểm, công ty tƣ vấn, công ty kho bãi, công ty kinh doanh vàng bạc đá quý...).
Ngân hàng thƣơng mại không đƣợc trực tiếp kinh doanh bất động sản mà phải lập
công ty và có giấy phép riêng. Các ngân hàng thƣơng mai chỉ đƣợc phép sử dụng
vốn điều lệ và quỹ dự trữ để đầu tƣ thƣơng mại (đầu tƣ vào doanh nghiệp, dự án,
quỹ đầu tƣ, các tổ chức tín dụng) dƣới hình thức góp vốn đầu tƣ – liên doanh, mua
cổ phần.
Quyết định đầu tƣ do Ban điều hành thẩm định, đánh giá và đƣợc HĐQT thông
qua.
- Đầu tư gián tiếp (Đầu tư tài chính):
Đầu tƣ gián tiếp còn gọi là đầu tƣ tài chính là hoạt động đầu tƣ bằng nguồn vốn
tự có và các nguồn vốn ổn định khác .Đây là hình thức đầu tƣ mà chủ đầu tƣ ( NH)
không trực tiếp tham gia vào quá trình kinh doanh, không tham gia vào quản lý
vốn, chỉ cần bỏ vốn đầu tƣ để hƣởng thu nhập dƣới hình thức lợi tức trái phiếu.
Đầu tƣ gián tiếp là hình thức đầu tƣ linh hoạt và có mức độ rủi ro thấp hơn đầu tƣ
trực tiếp, đồng thời có thể giúp NH nhanh chóng chuyển đổi danh mục đầu tƣ theo
hƣớng có lợi nhất. Đầu tƣ gián tiếp gồm có:
+ Đầu tƣ vào trái phiếu chính phủ , tín phiếu kho bạc, tín phiếu Ngân hàng
trung ƣơng :
Các ngân hàng đầu tƣ vào các chứng từ có giá này sẽ không có rủi ro , nhƣng
tỷ suất sinh lợi thƣờng không cao, tuy nhiên những chứng từ có giá này thƣờng


12

đƣợc NHTW nhận chiết khấu hoặc cho vay cầm cố mỗi khi NHTM thiếu vốn, đây
là điều mà các nhà quản trị ngân hàng cần lƣu ý để điều chỉnh các hoạt động đầu
tƣ cho hợp lý.
+ Đầu tƣ vào trái phiếu công ty:
Đầu tƣ vào trái phiếu công ty có mức độ rủi ro rất cao, nhƣng có tỷ suất sinh
lợi hấp dẫn hơn . Tùy tình hình thực tiễn của thị trƣờng trái phiếu mà các ngân
hàng có chính sách đầu tƣ thích hợp.
1.2 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG & HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.2.1 Lý luận chung về tín dụng:
1.2.1.1 Tổng quan về tín dụng :
- Khái niệm về tín dụng:
Tín dụng là quan hệ vay mƣợn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa ngƣời đi
vay và ngƣời cho vay theo nguyên tắc hoàn trả. Nói cách khác tín dụng là sự
chuyển giao tạm thời quyền sử dụng một lƣợng giá trị đƣợc biểu hiện bằng hình
thái tiền tệ hoặc tài sản hiện vật từ ngƣời cho vay sang ngƣời vay với những điều
kiện nhất định để sau một thời gian nhất định ngƣời cho vay thu đƣợc một lƣợng
giá trị danh nghĩa lớn hơn ban đầu.
Tín dụng xuất phát từ thuật ngữ Credits, đƣợc hiểu là sự cho vay, cho mƣợn và
cũng đƣợc hiểu là sự tín nhiệm, sự tin tƣởng. Nhƣ vậy có thể hiểu là sự cho vay ,
cho mƣợn dựa trên sự tín nhiệm và uy tín của các bên tham gia. Tin dụng đƣợc
mô tả theo sơ đồ sau:
1. Cho vay vốn
* Chủ thể cho vay

* Chủ thể đi vay.
2. Hoàn trả vốn và lãi

- Phân loại tín dụng:
Khi nền kinh tế càng phát triển thì quan hệ tín dụng càng đa dạng, tuỳ thuộc
vào cơ sở xem xét mà có thể phân thành nhiều loại hình tín dụng khác nhau.


13

+ Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm trở xuống.
Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 đến 5 năm.
Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm trở lên.
+ Căn cứ vào đối tượng tín dụng:
Tín dụng vốn lƣu động: Nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lƣu động của đối tƣợng
đi vay.
Tín dụng vốn cố định: Nhằm đáp ứng nhu cầu để hình thành tài sản cố định
của đối tƣợng đi vay.

+ Căn cứ vào mục đích tín dụng:
Tín dụng cho sản xuất kinh doanh
Tín dụng ch tiêu dùng tiêu dùng.
- Căn cứ vào chủ thể quan hệ tín dụng:
Tín dụng thƣơng mại: Phản ánh quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa những
ngƣời sản xuất kinh doanh đƣợc thể hiện dƣới hình thức mua bán chịu hàng hoá.
Tín dụng nhà nƣớc: Phản ánh mối quan hệ tín dụng giữa Nhà nƣớc với dân
cƣ và các chủ thể kinh tế khác. Trong đó Nhà nƣớc là ngƣời đi vay đồng thời là
ngƣời cho vay để đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nƣớc trong
quản lý kinh tế xã hội.
Tín dụng ngân hàng: Phản ánh quan hệ vay mƣợn vốn tiền tệ giữa các ngân
hàng với các chủ thể khác trong nền kinh tế.
- Căn cứ vào mức độ an toàn:
Tín dụng có đảm bảo bằng tài sản hoặc bảo lãnh của bên thứ ba.
Tín dụng có đảm bảo có mức độ an toàn cao hơn, trong trƣờng hợp ngƣời đi
vay không trả đƣợc nợ gốc và lãi cho ngân hàng.
Tín dụng không có đảm bảo ( Tín chấp ).
Tín dụng không có đảm bảo có mức độ rủi ro cao hơn, trong trƣờng hợp
ngƣời đi vay không có khả năng trả nợ.


14

1.2.1.2 Tín dụng Ngân hàng:
- Khái niệm về tín dụng ngân hàng:
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng với các xí nghiệp,
tổ chức kinh tế , các tổ chức và cá nhân đƣợc thực hiện dƣới hình thức ngân hàng
đứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay ( cấp tín dụng ) đối với các đối tƣợng
nói trên.
Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chủ yếu chiếm vị trí đặc biệt quan
trọng trong nền kinh tế.
Tín dụng ngân hàng ra đời và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của hệ
thống ngân hàng. Khác với tín dụng thƣơng mại, tín dụng ngân hàng là hình thức
tín dụng chuyên nghiệp, họat động của nó hết sức đa dạng và phong phú.
- Đặc điểm của tín dụng ngân hàng:
+ Đối tƣợng của tín dụng ngân hàng là vốn tiền tệ, nghĩa là ngân hàng huy
động vốn và cho vay bằng tiền.
+ Trong tín dụng ngân hàng, các chủ thể của nó đƣợc xác định một cách rõ
ràng, trong đó ngân hàng vừa là ngƣời huy động vốn vừa là ngƣời cho vay, còn
các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế cá nhân vừa là ngƣời gửi vốn vào ngân hàng
vừa là ngƣời đi vay.
+ Tín dụng ngân hàng vừa là tín dụng mang tính chất Sản xuất kinh doanh gắn
với họat động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa là tín dụng tiêu dùng,
không gắn với họat động Sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, vì vậy quá
trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hòan tòan phù hợp với
quá trình phát triển của sản xuất và lƣu thông hàng hóa.
- Vai trò của tín dụng ngân hàng:
Nói đến vai trò của tín dụng ngân hàng, là nói đến sự tác động của tín dụng
ngân hàng đối với nền kinh tế - xã hội. Vai trò của tín dụng ngân hàng thể hiện
qua các nội dung nhƣ sau:
Một là: Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa
phát triển.


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×