Tải bản đầy đủ

Đánh giá tác động của tín dụng chính thức đối với thu nhập và chi tiêu nông hộ ở việt nam

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀ O TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

ĐỒNG ĐỨC

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG
CHÍNH THỨC ĐỐI VỚI THU NHẬP VÀ
CHI TIÊU NÔNG HỘ Ở VIỆT NAM.

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀ O TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

ĐỒNG ĐỨC

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG
CHÍNH THỨC ĐỐI VỚI THU NHẬP VÀ

CHI TIÊU NÔNG HỘ Ở VIỆT NAM.
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
MÃ SỐ: 60310105
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS: ĐINH PHI HỔ

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014


LỜI CAM ĐOAN

- Tên đề tài: “Đánh giá tác động của tín dụng chính thức đối với thu nhập và chi tiêu
nông hộ ở Việt Nam”
- Giáo viên hướng dẫn:

PGS.TS Đinh Phi Hổ

- Tên sinh viên:

Đồng Đức

- Địa chỉ sinh viên:

Thành phố Quảng Ngãi

- Số điện thoại liên lạc:

0936 323039

- Ngày nộp luận văn:

/

/2014

Lời cam đoan: “Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình do chính tôi nghiên
cứu và soạn thảo. Tôi không sao chép từ bài viết nào đã được công bố mà không
trích dẫn nguồn gốc. Nếu có bất kì một sự vi phạm nào, tôi xin chịu hoàn toàn trách

nhiệm”.

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày

Đồng Đức

tháng

năm 2014


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC VIẾT TẮT
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Chƣơng 1: GIỚI THIỆU ...............................................................................................1
1.1 Vấn đề nghiên cứu .....................................................................................................1
1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu ................................................................................3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .............................................................................3
1.4 Phương pháp nghiên cứu ...........................................................................................4
1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài .......................................................................................5
1.6 Điểm nổi bật của đề tài ..............................................................................................5
1.7 Kết cấu đề tài .............................................................................................................5
Chƣơng 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT .....................................................................6
2.1 Khái niệm ..................................................................................................................6
2.1.1 Khái niệm về nông hộ.............................................................................................6
2.1.2 Khái niệm về tín dụng nông thôn chính thức .........................................................7
2.2 Vai trò của vốn tín dụng trong nông nghiệp ..............................................................8
2.2.1 Vai trò của vốn trong nông nghiệp .........................................................................8
2.2.2 Vai trò của vốn tín dụng nông thôn ........................................................................9
2.2.3 Vai trò của các ngân hàng trong thị trường tín dụng nông thôn...........................10
2.2.4 Đặc điểm và vai trò nhà nước trong thị trường tín dụng nông thôn .....................11
2.3 Mối quan hệ giữa tín dụng với thu nhập hộ gia đình ..............................................12


2.4 Thị trường tín dụng nông thôn Việt Nam ................................................................ 14
2.4.1 Quá trình hình thành và phát triển ........................................................................14
2.4.2 Hệ thống tín dụng nông thôn chính thức ở Việt Nam ..........................................15
2.4.2.1 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam ............................16
2.4.2.2 Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam ............................................................17
2.5 Các nghiên cứu liên quan ........................................................................................18
2.6 Các yếu tố tác động đến thu nhập và chi tiêu nông hộ ............................................22
2.6.1 Các yếu tố thuận lợi thị trường .............................................................................22
2.6.2 Các yếu tố đặc trưng hộ gia đình ..........................................................................24
2.6.3 Các yếu tố liên quan năng lực sản xuất ................................................................ 26
Chƣơng 3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...........................................................30
3.1 Khung phân tích đánh giá tác động .........................................................................30
3.2 Phương pháp sai biệt kép .........................................................................................32
3.3 Đánh giá tác động chương trình tín dụng nông thôn Việt Nam ..............................34
3.3.1 Chiến lược đánh giá tác động ...............................................................................34
3.3.2 Định nghĩa các biến trong mô hình ......................................................................36
Chƣơng 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.......................................................................40
4.1 Mô tả dữ liệu............................................................................................................40
4.2 Tác động của tín dụng chính thức lên thu nhập nông hộ ........................................46
4.2.1 Tác động của tín dụng chính thức lên tổng thu nhập ...........................................46
4.2.2 Tác động của tín dụng chính thức đến thu nhập nông nghiệp ..............................52
4.3 Tác động của tín dụng chính thức đến chi tiêu nông hộ ..........................................56
Chƣơng 5. KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH .................................................61
5.1 Kết luận....................................................................................................................61


5.2 Gợi ý chính sách ......................................................................................................64
5.3 Hạn chế và hướng phát triển đề tài ..........................................................................66
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tỷ lệ các khoản vay phân bổ theo nguồn ....................................................... 16
Bảng 3.1 Các biến độc lập dự kiến đưa vào mô hình .................................................... 37
Bảng 4.1 Kiểm định thống kê T-test hai nhóm biến trong năm 2006 ........................... 42
Bảng 4.2 Tổng hợp kết quả ước lượng tác động tín dụng chính thức đến thu nhập nông
hộ ................................................................................................................................... 48
Bảng 4.3 Tổng hợp kết quả ước lượng tác động tín dụng chính thức đến thu nhập nông
nghiệp bình quân đầu người hộ gia đình. ...................................................................... 54
Bảng 4.4 Tổng hợp kết quả ước lượng tác động tín dụng chính thức đến chi tiêu nông
hộ ................................................................................................................................... 57


DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Hệ thống tài chính nông thôn Việt Nam......................................................... 15
Hình 2.2 Các yếu tố tác động đến thu nhập và chi tiêu hộ gia đình .............................. 28
Hình 3.1 Khung phân tích đánh giá tác động ................................................................ 30
Hình 3.2 Đồ thị sự khác biệt thu nhập trong DID ......................................................... 33
Hình 4.1 Biểu đồ hộp của biến trình độ giáo dục và biến giả tham gia ........................ 43
Hình 4.2 Biểu đồ hộp của biến trình độ giáo dục và biến giả tham gia ........................ 44


DANH MỤC VIẾT TẮT

Tên viết tắt

Tên Tiếng Anh

Tên Tiếng Việt

Development Economics

Nhóm Nghiên cứu Phát triển - Đại học

Research Group

Copenhagen (Đan Mạch)

DID

Difference-in-Differences

Khác biệt trong khác biệt

GSO

General statistic office

Tổng cục thống kê

DERP

IFAD

NHCSXH

International Fund for
Agricultural Development
Vietnam Bank for Social

Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt

Policies

Nam

Vietnam Bank for
NHNN&PTNT Agriculture and Rural
Development
OLS

Ordinary least squares
Vietnam Access to

VARHS

Resources Household
Survey

VHLSS

WB

Quỹ Phát triển nông nghiệp quốc tế

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Việt Nam
Phương pháp bình phương nhỏ nhất
Khảo sát nguồn lực hộ gia đình Việt
Nam

Vietnam Household

Khảo sát mức sống hộ gia đình Việt

Living Standard Survey

Nam

World Bank

Ngân hàng thế giới


TÓM LƢỢC LUẬN VĂN

Đề tài “Đánh giá tác động tín dụng chính thức đối với thu nhập và chi tiêu nông
hộ ở Việt Nam”, được thực hiện trong thời gian từ tháng 6 đến tháng 10 năm 2014.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp DID kết hợp hồi quy bình phương bé nhất với dữ
liệu bảng của Khảo sát nguồn lực hộ gia đình Việt Nam (VARHS) trong hai năm 2006
và 2012. Kết quả ước lượng mô hình đánh giá với dữ liệu nghiên cứu được quan sát
trong thời gian dài, cung cấp một bằng chứng về mối quan hệ tương quan tích cực giữa
việc tham gia các chương trình tín dụng khu vực chính thức đối với thu nhập và chi
tiêu của nông hộ.


1

Chƣơng 1: GIỚI THIỆU
1.1 Vấn đề nghiên cứu
Sản xuất nông nghiệp có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, nơi
có khoảng 80% dân số sống ở khu vực nông thôn, với nguồn thu nhập chính từ hoạt
động sản xuất nông nghiệp (Phạm Bảo Dương, 2013). Ngành nông nghiệp nước ta
không chỉ là nguồn cung cấp lương thực và thực phẩm cho hơn 90 triệu người dân
Việt Nam, mà còn là nguồn cung cấp vốn, lao động, nguyên liệu cho khu vực sản
xuất công nghiệp và dịch vụ. Đồng thời, khu vực nông thôn cũng là nơi tiêu thụ các
sản phẩm và dịch vụ của các ngành khác.
Ở các quốc gia đang phát triển, phát triển nông nghiệp là không chỉ là chìa
khóa cho tăng trưởng kinh tế mà còn phục vụ cho các mục tiêu xã hội (Johnston and
Mellor, 1961). Cải thiện thu nhập hộ gia đình, phát triển nông nghiệp có ý nghĩa
quan trọng làm dịu bất bình đẳng thu nhập giữa khu vực nông thôn và thành thị, tạo
ổn định kinh tế, chính trị cho quốc gia. Và vai trò của nông nghiệp trong phát triển
kinh tế vẫn luôn và còn quan trọng trong nền kinh tế các quốc gia phát triển
(Mavenga, 2010). Chính vì vậy, Chính phủ Việt Nam trong những năm qua đã ban
hành nhiều chính sách, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển nông nghiệp như:
các chính sách về đất đai, đầu tư hạ tầng... Trong đó có các chính sách ưu đãi tín
dụng cho khu vực nông nghiệp được cụ thể hóa trong các văn bản: Quyết định
67/1999/QĐ-TTg Về một số chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông
nghiệp và nông thôn; Nghị định 41/2010/NĐ-CP Về chính sách tín dụng phục vụ
phát triển nông nghiệp, nông thôn.
Tiếp cận tín dụng nông nghiệp đặc biệt quan trọng trong bối cảnh phát triển
nông thôn Việt Nam (Phạm Bảo Dương, 2013). Có sự đồng thuận rằng tín dụng khu
vực nông thôn không chỉ giải quyết những thất bại thị trường vốn mà còn là một
yếu tố quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, tăng thu nhập hộ gia
đình và chuyển đổi sản xuất, áp dụng kĩ thuật mới trong nông nghiệp (Atiena, 1997;
Diagne et al., 2000; Phạm Bảo Dương, 2013).


2

Tuy nhiên, vốn không tự chảy từ các khu vực giàu có của nền kinh tế sang khu
vực sản xuất nông nghiệp. Vì vậy, Chính phủ phải đóng vai trò đảm bảo tín dụng để
bù đắp cho sự thiếu hụt nguồn lực tài chính trong khu vực nông thôn và khắc phục
thất bại thị trường trong việc tiếp cận tới những người nghèo nhất (DERP, 2012).
Sự phát triển thị trường tín dụng Việt Nam được ghi nhận trong lịch sử từ sau “Đổi
mới” năm 1986 (Phan Đình Khôi, 2012). Tín dụng khu vực chính thức ở Việt Nam
được cung cấp chủ yếu thông qua hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Thôn thôn Việt Nam và Ngân hàng Chính Sách Xã Hội, đây là hai ngân hàng được
hình thành với mục đích phát triển nông nghiệp, nông thôn. Theo thống kê của
Ngân hàng Nhà nước1 cho thấy nhu cầu tín dụng nông nghiệp ngày càng tăng, nếu
như cuối năm 1998, dư nợ tín dụng đối với khu vực nông nghiệp, nông thôn mới chỉ
đạt 34 ngàn tỷ đồng, thì đến 2008, dư nợ cho vay khu vực này của ngành Ngân hàng
đã tăng gần 9 lần, đạt trên 292.919 tỷ đồng và đến 31/12/2013, dư nợ cho vay lĩnh
vực nông nghiệp, nông thôn đã đạt 671.986 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng gần 20% trong
tổng dư nợ cho vay nền kinh tế.
Có khá nhiều nghiên cứu đánh giá tác động của chương tín dụng nông thôn
đối với phúc lợi hộ gia đình ở trên thế giới và Việt Nam. Phần lớn các nghiên cứu
cung cấp bằng chứng tích cực về hiệu quả của các chương trình tín dụng nông thôn
lên phúc lợi hộ gia đình (xem thêm Morduch and Haley, 2001; Barslund và Tarp,
2008; DERG, 2012; Phan Đình Khôi, 2012). Tuy nhiên, chương trình tín dụng
không phải luôn luôn mang lại hiệu quả cải thiện phúc lợi hộ gia đình. Ví dụ,
Diagne (1998) không tìm thấy một tác động có ý nghĩa thống kê của các chương
trình tín dụng vi mô lên thu nhập hộ gia đình ở Malawi. Tương tự, Coleman (1999)
tìm thấy một hiệu quả không đáng kể lên phúc lợi hộ gia đình của một chương trình
tín dụng vi mô ở Thái Lan. Các nghiên cứu này đa phần nghiên cứu trong khoảng

1

- Báo cáo 48/BC-NHNN ngày 23/05/2014. Kết quả thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về chất vấn và trả
lời chất vấn tại Kỳ họp thứ 6.
- Cổng thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (2010). Khơi thông dòng vốn
vào nông nghiệp, nông thôn, ngày truy cập: 13/10/2014, đường dẫn:
http://www.mard.gov.vn/pages/news_detail.aspx?NewsId=12330


3

thời gian quan sát ngắn với dữ liệu chéo hay dữ liệu bảng trong khoảng thời gian
chỉ hai năm. Vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài: "Đánh giá tác động của tín dụng chính
thức đến thu nhập và chi tiêu nông hộ ở Việt Nam", để thực hiện luận văn tốt nghiệp
và tìm câu trả lời cho hiệu quả chương trình tín dụng trong sự tương tác dài hơn.
1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Xác định mối quan hệ tương quan giữa tham gia tín dụng kênh chính thức đối
với thu nhập và chi tiêu nông hộ ở Việt Nam. Trên cơ sở đó đưa ra những kiến nghị
nhằm cải thiện và hoàn thiện chính sách tín dụng phù hợp và có hiệu quả nhất cho
người nông dân.
Mục tiêu cụ thể:
-

Xác định mức độ tác động của tín dụng chính thức đối với thu nhập và chi
tiêu của nông hộ ở Việt Nam.

-

Đề xuất những chính sách tín dụng phù hợp nhằm nâng cao thu nhập và chi
tiêu của nông hộ.

1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu
-

Tín dụng chính thức có giúp cải thiện thu nhập hay chi tiêu nông hộ hay
không?

-

Những giải pháp nào đưa ra để giúp chương trình tín dụng chính thức phát
huy vai trò và hiệu quả hơn nữa lên thu nhập và chi tiêu của nông hộ ở Việt
Nam?

1.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa tham gia chương trình tín dụng
chính thức với thu nhập và chi tiêu của nông hộ ở Việt Nam.


4

Phạm vi nghiên cứu:
Nội dung: Đề tài đi tìm hiểu mức độ tác động của chương trình tín dụng lên
thu nhập và chi tiêu của nông hộ Việt Nam.
Không gian: Đề tài sử dụng dữ liệu khảo sát VARHS của 341 nông hộ của 12
tỉnh, đại diện cho các hộ gia đình sản xuất nông nghiệp trên cả nước.
Thời gian: Trong hai năm 2006 và 2012.
1.4 Phƣơng pháp nghiên cứu
Số liệu. Đề tài sử dụng dữ liệu bảng Khảo sát mức sống dân cư (VARHS)
trong hai năm 2006 và 2012 để tiến hành phân tích. Các mẫu được lựa chọn trong
nghiên cứu là các hộ gia đình tham gia trả lời khảo sát liên tục trong 4 cuộc khảo sát
(hai năm một lần) trong giai đoạn 2006-2012.
Phân tích số liệu. Từ số liệu 2017 hộ gia đình tham gia khảo sát liên tục trong
giai đoạn 2006-2012, đề tài tiến hành phân tách thành hai nhóm đối tượng phù hợp
với nhu cầu nghiên cứu:
- Nhóm tham gia gồm 169 nông hộ gia đình tham gia vay vốn tín dụng từ khu
vực chính thức liên tục trong ít nhất hai năm 2006 và 2008. Các hộ này đồng thời
không tham gia vay từ các nguồn khác (bán chính thức và phi chính thức) trong giai
đoạn nghiên cứu 2006-2012.
- Nhóm đối chứng bao gồm 172 nông hộ hoàn toàn không tham gia vay vốn
trong giai đoạn 2006 – 2012.
Mô hình hồi quy tuyến tính bé nhất (OLS) kết hợp với phương pháp đánh giá
sai biệt kép (DID) được sử dụng để xác định tác động của tham gia tín dụng chính
thức đối với thu nhập và chi tiêu nông hộ. Biến phụ thuộc được sử dụng trong mô
hình là: tổng thu nhập, thu nhập nông nghiệp và chi tiêu bình quân đầu người hàng
tháng. Các biến độc lập được đưa vào mô hình kiểm soát bao gồm nhóm biến:
Nhóm biến liên quan đến các yếu tố thị trường thuận lợi, nhóm các biến liên quan
đến đặc trưng hộ gia đình và các biến liên quan đến năng lực sản xuất của nông hộ.


5

1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đóng góp vào tranh luận hiện tại về tác động của chương trình tín dụng đối
với hộ gia đình nông thôn. Kết quả nghiên cứu cung cấp một bằng chứng tích cực
về mối quan hệ nhân quả của chương trình tín dụng chính thức khu vực nông
nghiệp đối với thu nhập và chi tiêu hộ gia đình nông nghiệp Việt Nam. Đặc biệt là
một tác động mạnh mẽ của tín dụng chính thức lên thu nhập nông nghiệp được ghi
nhận trong nghiên cứu này.
1.6 Điểm nổi bật của đề tài
Đề tài sử dụng dữ liệu quan sát trong thời gian sáu năm từ 2006 đến 2012, để
xem xét một tác động dài hạn để làm bật lên tác động của chương trình tín dụng
chính thức đối với thu nhập và chi tiêu hộ gia đình nông nghiệp.
1.7 Kết cấu đề tài
Đề tài nghiên cứu được chia làm 5 chương:
Chương 1. Giới thiệu chung về nghiên cứu: Vấn đề nghiên cứu; Mục tiêu và
câu hỏi nghiên cứu; Đối tượng và phạm vi nghiên cứu; Phương pháp nghiên cứu;
Điểm nổi bật của đề tài; Và kết cấu chung đề tài.
Chương 2. Tổng quan lý thuyết: Trình bày các khái niệm; Các lý thuyết liên
quan; Tổng quan về các nghiên cứu trước có liên quan.
Chương 3. Phƣơng pháp nghiên cứu: Trình bày phương pháp đánh giá tác
động; Chiến lược đánh giá tác động chương trình tín dụng nông Việt Nam; Xác
định các biến trong mô hình.
Chương 4. Kết quả nghiên cứu: Mô tả dữ liệu và phân tích các tác động của
chương trình chính thức lên thu nhập và chi tiêu hộ gia đình
Chương 5. Kết luận và gợi ý chính sách: Đưa ra các kết luận tổng quát và
các chính sách giúp nâng cao hiệu quả tín dụng; Nêu ra các hạn chế của đề tài và
hướng nghiên cứu trong tương lai.


6

Chƣơng 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
2.1 Khái niệm
2.1.1 Khái niệm về nông hộ
Khái niệm hộ:
Hộ gia đình là một khái niệm rộng trải khắp các nền văn hóa, và đến nay vẫn
chưa có khái niệm thống nhất chung. Theo phòng thống kê Liên Hợp Quốc2 hộ gia
đình có thể chia thành hộ gia đình một thành viên hoặc hộ gia đình nhiều thành
viên: “Hộ gia đình một thành viên được định nghĩa là một sự sắp xếp trong đó một
người tự cung cấp thực phẩm và các yếu tố cần thiết khác mà không kết hợp với bất
kì người khác.” hay “Hộ gia đình nhiều thành viên được định nghĩa là một nhóm
của hai hay nhiều người chung sống với nhau, người lập dự phòng chung cho thực
phẩm hoặc yếu tố cần thiết khác cho cuộc sống.”
Theo quan điểm Haviland (2003) thì hộ gia đình được hiểu là một đơn vị xã
hội bao gồm một hay một nhóm người cùng chia sẻ bữa ăn và không gian sống. Hộ
gia đình bao gồm khái niệm gia đình, tuy nhiên những thành viên trong hộ có thể có
hoặc không có quan hệ huyết thống, hôn nhân hoặc nuôi dưỡng hoặc cả hai.
Xét trên quan điểm kinh tế học Sadoulet and de-Janvry (1995) lại cho rằng yếu
tố cơ bản để xác định hộ gia đình đó là sự đồng nhất trong quyết định sách lược tạo
ra thu nhập và cách sử dụng thu nhập.
Như vậy, để phân định hộ gia đình cần phải căn cứ vào các đặc điểm sau:
- Hộ là một nhóm người chung huyết tộc hay không cùng huyết tộc.
- Những người này cùng sống chung hay không cùng sống chung một mái nhà
- Có chung một nguồn thu nhập và ăn chung.
- Cùng tiến hành sản xuất chung.

2

http://unstats.un.org/unsd/demographic/sconcerns/fam/fammethods.htm


7

Khái niệm nông hộ:
Ellis định nghĩa:“Hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế
sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia
đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc
trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt động với mức
độ không hoàn hảo cao” (Ellis, 1993, p.19).
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) định nghĩa3: “Một hộ gia đình
được xem là hộ nông nghiệp khi có ít nhất một người trong gia đình đang điều hành
một tổ chức (hộ nông dân) có thể là chủ hộ hay thành viên khác hoặc khi nguồn thu
nhập chính của hộ đạt được từ hoạt động kinh tế nông nghiệp”.
Như vậy, nông hộ là những hộ gia đình tham gia và có thu nhập từ hoạt động
sản xuất nông nghiệp độc lập, thu nhập này có thể đến từ chủ hộ hoặc các thành
viên khác trong hộ. Thu nhập của nông hộ không chỉ đến từ các hoạt động sản xuất
trên đồng ruộng của hộ mà còn bao gồm thu nhập từ các hoạt động nông nghiệp
ngoài nông trại và thu nhập từ các hoạt động sản xuất phi nông nghiệp.
2.1.2 Khái niệm về tín dụng nông thôn chính thức
Quỹ phát triển nông nghiệp thế giới định nghĩa: “Tài chính nông thôn là các
giao dịch tài chính liên quan đến các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp
diễn ra giữa các hộ gia đình và các thể chế ở khu vực nông thôn” (IFAD, 2009,
p.11). Tài chính nông thôn bao gồm tất cả các dịch vụ tài chính cần cho nông dân và
gia đình nông thôn, không chỉ là hoạt động tín dụng như: nhận tiền gửi, chuyển tiền,
bảo hiểm,...
Tín dụng là khái niệm thể hiện mối quan hệ giữa người cho vay và người vay
(Lê Thanh Tâm, 2008). Như vậy, tín dụng nông thôn là một bộ phận trong tài chính
nông thôn. Nó là cách tiếp cận đơn năng của tài chính nông thôn, cung cấp thị

3

OECD, ngày truy cập 15/10/2014, đường dẫn: http://stats.oecd.org/glossary/detail.asp?ID=73


8

trường vốn cung cấp những khoảng vay cho các hoạt động sản xuất ở khu vực nông
thôn. Các đối tượng sử dụng dịch vụ này là các hộ gia đình nông dân, trang trại,
kinh doanh nông sản, các doanh nghiệp nông thôn và người lao động không có đất
canh tác.
Tín dụng nông thôn chính thức được hiểu là các khoản vay được cung cấp bởi
các tổ chức tín dụng thuộc khu vực chính thống được Chính phủ ủy quyền và phải
tuân theo các quy định và sự kiểm soát của ngành ngân hàng (Lê Thanh Tâm,
2008).
2.2 Vai trò của vốn tín dụng trong nông nghiệp
2.2.1 Vai trò của vốn trong nông nghiệp
Mô hình Park S.S (1992) phân chia quá trình phát triển nông nghiệp là ba giai
đoạn: sơ khai, đang phát triển và phát triển. Trong mỗi giai đoạn phát triển, sản
lượng nông nghiệp phụ thuộc vào các yếu tố đầu vào khác nhau:
- Trong giai đoạn sơ khai, sản xuất nông nghiệp chủ yếu phục vụ cho nhu cầu
cá nhân. Sản xuất nông nghiệp theo quy luật năng suất biên giảm dần và phụ thuộc
vào các yếu tố tự nhiên như: đất đai, thời tiết, khí hậu và lao động, giai đoạn vốn
đầu tư vật chất ít;
- Giai đoạn hai, bên cạnh các yếu tố tự nhiên và lao động, sản lượng nông
nghiệp phụ thuộc vào khả năng cung cấp các yếu tố đầu vào khu vực công nghiệp
như: phân bón, thuốc hóa học. Năng suất đất tăng lên tương ứng với lượng phân
bón và thuốc sử dụng, sau đó năng suất giảm theo quy luật năng suất biên giảm dần.
Vốn bắt đầu trở nên cần thiết cho sự phát triển nông nghiệp từ giai đoạn này;
- Giai đoạn phát triển nền kinh tế ở trạng thái toàn dụng, sản lượng nông
nghiệp phụ thuộc vào yếu tố công nghệ thâm dụng vốn.
Như vậy, có thể nhận thấy vốn là đầu vào quan trọng của sản xuất nông
nghiệp. Sản xuất nông nghiệp càng phát triển thì nhu cầu về vốn cho sản xuất của
nông hộ càng tăng nhanh.


9

2.2.2 Vai trò của vốn tín dụng nông thôn
Tín dụng nông thôn là nguồn bổ sung vốn quan trọng trong nông nghiệp. Theo
Đinh Phi Hổ (2008) vốn cho khu vực nông nghiệp được hình thành chủ yếu từ các
nguồn sau: Vốn tích lũy từ bản thân khu vực nông nghiệp là vốn tự do, do nông dân
tiết kiệm được và sử dụng đầu tư vào tái sản xuất mở rộng; Vốn đầu tư của ngân
sách là vốn đầu tư cho nông nghiệp từ nguồn ngân sách của nhà nước; Vốn từ tín
dụng nông thôn là nguồn vốn vay đầu tư cho nông nghiệp của nông hộ, trang trại và
các doanh nghiệp nông nghiệp; Nguồn vốn nước ngoài bao gồm: Vốn đầu tư gián
tiếp nước ngoài (Foreign Indirect Investment FII) và đầu tư trực tiếp nước ngoài
(Foreign Direct Investment FDI). Vai trò bổ sung của vốn từ tín dụng đặc biệt quan
trọng đối với sự phát triển tại các quốc gia đang phát triển như Việt Nam, nơi mà
tích lũy vốn cá nhân hộ gia đình, đầu tư của chính phủ hay đầu từ nước ngoài vào
ngành nông nghiệp còn rất hạn chế.
Tín dụng nông thôn là cần thiết cho phát triển nông nghiệp. Nó không chỉ giải
quyết những thất bại thị trường vốn cho khu vực nông thôn, mà còn là một yếu tố
quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, tăng thu nhập và chuyển đổi
sản xuất, áp dụng kĩ thuật mới trong nông nghiệp (Atiena, 1997; Barslund và Tarp,
2008; Phạm Bảo Dương, 2013). Đối với Việt Nam, tiếp cận tín dụng nông nghiệp
vai trò đặc biệt trong bối cảnh phát triển nông thôn, nơi mà sản xuất nông nghiệp
đóng một vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, với khoảng 80% dân số
sống ở khu vực này và nguồn thu nhập chính từ nông nghiệp (Phạm Bảo Dương,
2013).
Tín dụng nông thôn là công cụ phát triển hiệu quả trong chính sách giảm
nghèo và cải thiện đời sống hộ gia đình. Nghiên cứu tổng hợp của Morduch and
Haley (2001) kết luận rằng các chương trình tín dụng nông thôn có thể giúp hoàn
thành 6 trên 7 tiêu chí của mục tiêu thiên niên kỷ. Những nghiên cứu của Nguyễn
Việt Cường (2008) và Phan Đình Khôi (2012) cho Việt Nam cũng đồng quan điểm
về vai trò tín dụng giúp cải thiện thu nhập và chi tiêu hộ gia đình ở nông thôn.


10

Tín dụng giúp gia tăng phúc lợi hộ gia đình nông thôn. Thông qua chức năng
giúp làm mịn tiêu dùng, các khoản tín dụng giúp người dân nông thôn có điều kiện
cải thiện sức khỏe, gia tăng đầu tư cho giáo dục nhờ đó tạo ra cơ hội kinh tế, thay
đổi động lực hộ gia đình (Banerjee and Duflo, 2007; Quibria, 2012).
Tín dụng giúp giảm bất bình đẳng về giới. Những nghiên cứu ở Bangladesh
cho thấy tín dụng nông thôn giúp nâng cao vị thế của người phụ nữ và giảm bất
bình đẳng giới ở Quốc gia này (Quibria, 2012).
2.2.3 Vai trò của các ngân hàng trong thị trƣờng tín dụng nông thôn
Các tổ chức tín dụng ngân hàng là thành tố giữ vai trò quan trọng trong quá
trình phát triển kinh tế xã hội khu vực nông thôn (Lê Thanh Tâm, 2008). Về mặt tài
chính các tổ chức thông qua quá trình cung cấp các dịch vụ, thực hiện các chức
năng quan trọng là: huy động vốn; tái phân bổ tiết kiệm cho đầu tư và tạo điều kiện
thị trường thuận lợi cho thương mại và dịch vụ phát triển, nhờ đó giúp giảm nghèo
và cải thiện thu nhập hộ gia đình. Về khía cạnh xã hội, các tổ chức ngân hàng tạo ra
cơ hội cho dân chúng nông thôn – nhất là những người nghèo nhất tiếp cận được
với dịch vụ tài chính, thông qua đó tăng cường năng lực xã hội của họ.
Các tổ chức ngân hàng nông thôn có thể tác động đến thu nhập hộ gia đình
bằng cách trực tiếp hay gián tiếp. Thông qua cung cấp vốn cho các tổ chức, đơn vị
sản xuất kinh doanh ở khu vực nông nghiệp, các ngân hàng gián tiếp tạo ra nhu cầu
đầu vào cho các sản phẩm nông nghiệp, các dịch vụ liên quan và phát triển thị
trường việc làm ở nông thôn. Hay thông qua chức năng tài trợ vốn, các định chế
ngân hàng trực tiếp gia tăng nguồn lực hộ gia đình, hỗ trợ thanh khoản, giúp hộ gia
đình có cơ hội đầu tư mở rộng sản xuất. Nhờ đó mà giảm nghèo và cải thiện thu
nhập cho hộ dân nông thôn.
Các dịch vụ tài chính khu vực ngân hàng cung cấp cho nông hộ một cơ chế dự
phòng rủi ro. Sản xuất nông nghiệp dễ bị tổn thương bởi các yếu tố ngoại sinh vì
vậy thu nhập trong nông nghiệp thường có tính bất định. Khi có các biến động về
kinh tế gia đình, hộ gia đình có thể đối phó bằng cách sử dụng các khoản tiết kiệm


11

đã gửi hoặc vay vốn từ ngân hàng, thay vì phải bán các tài sản của hộ, gây ảnh
hưởng xấu đến khả năng tạo ra thu nhập trong tương lai của hộ. Sử dụng các dịch
vụ tài chính đảm bảo cho hộ gia đình tiếp tục tăng thu nhập và gây dựng tài sản.
2.2.4 Đặc điểm và vai trò nhà nƣớc trong thị trƣờng tín dụng nông thôn
Thị trường tín dụng nông thôn có đặc điểm không hoàn hảo. Sự không hoàn
hảo này phát sinh từ bản chất của hệ thống sản xuất nông nghiệp4:
Chi phí giao dịch. Thị trường tín dụng nông thôn hoạt động trong một khu vực
rộng lớn, khách hàng phân tán, giá trị các khoản vay nhỏ và cơ sở hạ tầng yếu kém
làm tăng chi phí tiếp cận vốn, chi phí vốn cao do tính độc quyền của các nhà cung
cấp tín dụng địa phương. Bên cạnh đó, thông tin kém minh bạch làm tăng chi phí
thông tin, cho phí giám sát.
Rủi ro tín dụng, sự bất định về thu nhập. Rủi ro thị trường tín dụng nông thôn
cao do đặc tính dễ tổn thương trong sản xuất nông nghiệp và thiếu tài sản đảm bảo.
Nền nông nghiệp nói chung bị ảnh hưởng nhiều bởi các yếu tố thời tiết và khí hậu.
Tính không ổn định của giá cả các đầu vào và đầu ra của nông nghiệp làm giảm khả
năng trả nợ của hộ gia đình. Bên cạnh đó, thiếu các tài sản đảm bảo, quyền sở hữu
hạn chế đối với đất đai, ngăn cản tham gia thị trường từ những nhà cung cấp.
Vốn tín dụng chính thức từ phía Chính phủ đóng vai trò hết sức quan trọng để
khắc phục sự thất bại của thị trường, đảm bảo cho tiếp cận tín dụng của hộ gia đình
ở nông thôn (DERP, 2012). Thị trường tín dụng nông thôn chứa đựng tính rủi ro cao
do sự bất định về thu nhập và minh bạch của thông tin. Vì vậy, các tổ chức tài chính
không phải luôn luôn sẵn sàng để cho vay tiền, họ cần phải có thông tin về hộ gia
đình, cá nhân và các công ty tìm kiếm khoản vay (Shimek and Sengupta, 2007). Do
đó, tiếp cận tín dụng đặc biệt hạn chế cho người nghèo, do không có khả năng để
cung cấp tài sản thế chấp (DERP, 2012). Aubert et al. (2009) cũng cho rằng việc
tham gia cung cấp tín dụng trực tiếp từ phía Chính phủ tạo động lực cho các tổ chức
4

Xem thêm Sadoulet and de-Janvry (1995) chương 6, trang 9 – 10.


12

tín dụng có được thông tin minh bạch về những khách hàng tiềm năng, giúp họ
tham gia thị trường và chọn ra những đối tượng phù hợp.
2.3 Mối quan hệ giữa tín dụng với thu nhập hộ gia đình
Trong nghiên cứu nay, tác giả sử dụng mô hinh hành vi ra quyết định của nông
hộ được Sadoulet and de-Janvry trình bày trong “Phân tích định lượng chính sách
phát triển” xuất bản năm 1995 để đi tìm mối tương quan giữa yếu tố tiếp cận tín
dụng với thu nhập hộ gia đình.
Sadoulet and de-Janvry (1995) nhận thấy rằng trong khi thị trường hoạt động
hoàn hảo thì các hộ gia đình vẫn giữ lại một phần sản phẩm (họ sản xuất ra) và sức
lao động để tiêu dùng (sử dụng) trong gia đình. Khi thực phẩm hay lao động trong
gia đình dư thừa thì hộ mới bán ra hay tham gia vào thị trường lao động. Ngược lại,
nếu sản xuất ít hơn tiêu dùng hoặc cung lao động ít hơn nhu cầu, thì hộ gia đình là
người mua ròng hoặc sử dụng lao động ròng. Chi tiêu cho thực phẩm trong trường
hợp này đến từ nguồn thu nhập khác như bán nông sản hay bán sức lao động trên thị
trường.
Trong thị trường hoàn hảo quyết định sản xuất hoặc tiêu dùng chỉ phụ thuộc
vào mức độ thu nhập sản xuất nông nghiệp đạt được. Trong thị trường không hoàn
hảo quyết định sản xuất và tiêu dùng liên quan mật thiết với nhau. Nông hộ quyết
định sản xuất (nông nghiệp), tiêu dùng và bán sức lao động phụ thuộc vào chí phí
giao dịch đặc trưng cho các hộ và lượng tư liệu sản xuất họ nắm giữ.
Mô hình hộ gia đình trong điều kiện hoàn hảo thị trường và hộ gia đình phân
tách là điều khó xảy ra trong thực tế. Hộ gia đình thường nằm trong một môi trường
đặc trưng có sự thất bại trên thị trường ở một số sản phẩm của hộ, một số yếu tố sản
xuất của hộ hoặc thậm chí không tồn tại thị trường do hạn chế về tính pháp lý.
Trong điều kiện thất bại thị trường quyết định sản xuất hay tiêu dùng (làm việc) mô
hình hộ gia đình không phân tách được trình bày dưới dạng rút gọn:


13

q = q(𝑝, zq, zh, S, K) cho sản xuất, và
c = c(𝑝, zq, zh, S, K) cho tiêu dùng, với:
-

q là lượng hàng hóa sản xuất bao gồm thực phẩm và thu hoạch hoa lợi;

-

c là lượng hàng hóa tiêu dùng bao gồm thực phẩm, chi trả cho hàng hóa và
thời gian rỗi;

-

𝑝 là giá hiệu quả thị trường;

-

zq là các đặc trưng sản xuất (các yếu tố cố định và diện tích canh tác);

-

zh là các đặc trưng hộ gia đình;

-

S là chuyển giao ròng;

-

K là tiếp cận tín dụng.

Thất bại thị trường phổ biến xảy ra trong khu vực sản xuất nông nghiệp ở thị
trường vốn. Do sản xuất nông nghiệp có tính rủi ro cao và yếu tố thu nhập bất định
nên hạn chế tiếp cận nguồn vốn tín dụng thường xảy ra. Vì vậy, các vụ mùa sản
xuất không chỉ cần sự cân đối thu nhập và chi tiêu hàng năm mà còn cần dự trù chi
phí có thể phát sinh do mất mùa. Hạn chế tiếp cận tín dụng, khiến cho việc giữ cho
ngân sách cân bằng càng khó khăn hơn, trong khi vẫn đảm bảo chi tiêu thấp hơn
hoặc bằng lợi nhuận. Vì vậy, hạn chế tín dụng ngăn cản sản xuất và tiêu dùng có
được sự lựa chọn tối ưu. Trong thị trường tín dụng bị hạn chế thì quyết định sản
xuất của nông hộ thuộc vào giá cả hiệu quả thị trường 𝑝 , các đặc trưng sản xuất,
đặc trưng của hộ và tiếp cận tín dụng: q = q(𝑝, zq, zh, K).
Như vậy, qua mô hình lý thuyết trên có thể thấy việc tiếp cận tín dụng trong
thị trường vốn nông thôn không hoàn hảo giúp nông hộ có được sự lựa chọn tối ưu
trong quyết định sản xuất, thông qua đó tác động thu nhập của nông hộ.


14

2.4 Thị trƣờng tín dụng nông thôn Việt Nam
2.4.1 Quá trình hình thành và phát triển
Sự phát triển thị trường tín dụng nông thôn Việt Nam với các tổ chức tín dụng
nông thôn được ghi nhận trong lịch sử từ sau “Đổi mới” năm 1986. Trước thời điểm
1986 trong nền kinh tế tập trung, hạn chế đầu tư tư nhân, vì vậy tín dụng đóng vai
trò rất nhỏ trong việc cung cấp vốn cho nông nghiệp (Phan Đình Khôi, 2012). Khu
vực tài chính nông thôn chính thức ở Việt Nam chỉ bao gồm chủ yếu là các hợp tác
xã tín dụng truyền thống - thực ra là đại diện của ngân hàng nhà nước (NHNN) để
cung cấp tín dụng và huy động vốn theo kế hoạch do nhà nước đề ra (Lê Thanh
Tâm, 2008), nền kinh tế lạm phát phi mã và tỷ lệ tiết kiệm rất thấp, hệ thống tín
dụng hầu như không phát triển.
Làn sóng đổi mới hệ thống tài chính Việt Nam bắt đầu từ năm1988, sau khi
chính sách đổi mới được khởi xướng. Các chức năng ngân hàng thương mại
(NHTM) thuộc NHNN cũ được chuyển sang cho 4 ngân hàng chuyên doanh thuộc
chính phủ. Những năm cuối thập kỷ 80 và đầu 90 của thế kỉ trước thị trường tín
dụng nông thôn Việt Nam có sự thay đổi bước ngoặc với sự thành lập Ngân hàng
Phát triển Nông nghiệp Việt Nam năm 1988 được tách ra từ vụ tín dụng nông
nghiệp. Cùng với sự giúp đỡ của IMF và nỗ lực của chính phủ các của các pháp
lệnh ngân hàng và các luật lệ liên quan ra đời. Thị trường tín dụng phát triển theo
hướng thị trường với tính độc lập, tự chủ cao, các định chế tài chính phát triển cạnh
tranh thị trường.
Từ đầu những năm 1990, các chương trình tín dụng ưu đãi cho nông nghiệp và
nông thôn ra đời và phát triển mạnh mẽ. Cùng thời điểm này, thị trường tín dụng
cũng ghi nhận thêm sự xuất hiện của các tổ chức phi chính phủ (NGOs) tham gia
cung cấp vốn dưới hình thức tín dụng vi mô cho khu vực nông thôn. Cho đến nay
thị trường tín dụng nông thôn đã có bước phát triển mạnh mẽ với sự tham gia đa
dạng của các định chế tài chính. Thị trường tín dụng nông thôn Việt Nam tồn tại
hỗn hợp: thị trường chính thức, phi chính thức và bán chính thức (DERP, 2012).


15

NHNN&PTNN
NHCSXH

Hệ thống tài chính nông thôn

Khu vực chính thức

Quỹ tín dụng nhân dân
Các NHTM quốc doanh
Các ngân hàng tư nhân

Khu vực bán chính thức

Các tổ chức NGOs
Các hội, đoàn thể địa phương
Nhóm tiết kiệm (họ, hụi)

Khu vực phi chính thức

Nguồn: Tổng hợp theo DERP, 2012

Bạn bè, người thân
Người cho vay tư nhân

Hình 2.1 Hệ thống tài chính nông thôn Việt Nam
2.4.2 Hệ thống tín dụng nông thôn chính thức ở Việt Nam
Tín dụng chính thức là nguồn cung cấp vốn chủ yếu cho thị trường tín dụng
nông thôn Việt Nam (Bảng 2.1). Ở Việt Nam, tín dụng chính thức được cung cấp
chủ yếu thông qua hai ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước là: Ngân hàng Chính sách
Xã hội (NHCSXH) và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(NHNN&PTNT), tỷ trọng cho vay của hai ngân hàng này chiếm đến hơn hai phần
ba các khoản vay của hộ gia đình nông thôn Việt Nam (DERP, 2012). Ngoài ra
trong thời gian gần đây còn ghi nhận sự tham gia của các ngân hàng cổ phần nhà
nước, các ngân hàng tư nhân, Quỹ tín dụng nhân dân nhưng hầu hết các tổ chức tín
dụng này chiếm tỷ lệ không đáng kể trong cấu trúc vốn thị trường tín dụng ở nông
thôn. Tín dụng chính thức có vai trò quan trọng trong thúc đẩy sản xuất nông
nghiệp, hầu hết các khoản vay chính thức được sử dụng chủ yếu cho mục đích sản
xuất nông nghiệp (Barslund and Tarp, 2008).


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×