Tải bản đầy đủ

Đồ án thăm dò khai thác nước công suất xin thăm dò 1.500m3ngày đêm tại Thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 5
CHƯƠNG 1................................................................................................................ 15
ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, XÃ HỘI KHU VỰC THĂM DÒ.....................15
Nông nghiệp: Các hoạt động trồng cây nông nghiệp nhưng năm gần đây tại khu vực
nghiên cứu tương đối ít. Một phần diện tích đất ven đồi được sử dụng trồng lúa, nguồn
nước khai thác phục vụ cho nông nghiệp chủ yếu từ sông Đáy và các hồ nhân tạo.
Không khai thác nước ngầm phục vụ cho hoạt động này.............................................21
Chăn nuôi: Ngành chăn nuôi tại khu vực cũng như nông nghiệp, không có trang trại
chăn nuôi trong khu vực dự kiến thăm dò, vật nuôi chủ yếu nuôi nhỏ lẽ ở các hộ gia
đình sinh sống..............................................................................................................21
Dịch vụ: Do khu vực nghiên cứu là ven sườn núi nên dịch vụ phát triển ít, gần khu
trung tâm thị trấn phát triển mạnh hơn.........................................................................21
Nuôi trồng thủy sản: Dịch vụ nuôi trồng thủy sản tại khu vực này rất ít, cố rất ít các hộ
nuôi cá với quy mô nhỏ không đáng kể. Nước khai thác phục vụ được lấy từ sông Đáy.
..................................................................................................................................... 21
Các điều kiện tự nhiên như địa hình, địa mạo, thành phần đất đá, mạng thủy văn
cũng là những tác nhân tác động đến chất lượng và trữ lượng nước ngầm của
khu vực. Địa hình có lớp phủ mỏng làm tăng khả năng thấm của nước mưa, nước
mặt vào nước ngầm nhưng cũng làm tăng khả năng ô nhiễm cho tầng chứa nước.
Sự thấm của dòng thủy văn cũng gia tăng trữ lượng cho nước dưới đất nhưng

cũng là tiềm tàng khả năng ô nhiễm các chất bẩn từ nước mặt vào nước dưới đất.
..................................................................................................................................... 22
CHƯƠNG 2................................................................................................................ 23
NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG THĂM DÒ ĐÃ THỰC HIỆN.. .23
CHƯƠNG 3................................................................................................................ 57
ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NƯỚC DƯỚI ĐẤT KHU VỰC THĂM DÒ........................57
II. Nội dung, thông tin, số liệu về đặc điểm nguồn nước dưới đất, hiện trạng khai thác
nước dưới đất và các nguồn thải khu vực thăm dò.......................................................62
Theo kết quả phân tích các mẫu nêu trên, cho thấy, nước ngầm trong khu vực có chất
lượng tốt. Các chỉ tiêu phân tích (33 chỉ tiêu) đều nằm trong quy định cho phép của
nước sinh hoạt và ăn uống. Điều đó cho thấy nước có chất lượng đảm bảo theo mục
đích thăm dò. Để phục vụ cho công tác sản xuất bia thì Công ty cổ phần bia Sài Gòn –

-1-


Phủ Lý đều có phòng kiểm định và hệ thống xử lý nội bộ phục vụ sản xuất. Tuy nhiên
theo kết quả phân tích mẫu nước thì nước ngầm trong các giếng khoan thăm dò đều có
chất lượng đảm bảo. Các mẫu phân tích có hàm lượng E.coli và coliform tổng số đều
bằng không điều đó cho thấy nước rất sạch, nghĩa là mức độ liên hệ giữa nước ngầm
và nước mặt trong phạm vi nghiên cứu không chặt chẽ. Điều này cho thấy tầng chứa
nước có thể được bảo vệ tốt đối với chất ô nhiễm từ bên ngoài...................................85
IV. Nhận xét, đánh giá những kết quả đạt được về đặc điểm nguồn nước dưới đất tại
khu vực thăm dò..........................................................................................................85
CHƯƠNG 4................................................................................................................ 87
BỐ TRÍ SƠ ĐỒ KHAI THÁC VÀ TÍNH TOÁN TRỮ LƯỢNG...........................87
I. Tính toán thông số địa chất thủy văn........................................................................87
Dựa vào kết quả thăm dò kết quả thăm dò theo các phương pháp đã chỉ ra rằng để đáp
lưu lượng 1.500m3/ng cần khai thác ở 7 giếng khai thác như sau:..............................95
+ Giếng KT1: sâu 75 mét, ống lọc suốt chiều dày tầng chứa nước đã khoan là 63m.
Đường kính khoan phía trên 168mm đường kính ống lọc 130mm. Công suất khai thác
300m3/ng ....................................................................................................................95
+ Giếng KT2: sâu 96 mét, ống lọc suốt chiều dày tầng chứa nước đã khoan là 83m.
Đường kính khoan phía trên 168mm đường kính ống lọc 130mm. Công suất khai thác
300m3/ng ....................................................................................................................95
Các lỗ khoan lựa chọn như trên hoàn toàn đáp ứng được lưu lượng khai thác theo đề
án đặt ra. Cụ thể các lỗ khoan khai thác có các thông số tổng hợp thể hiện ở bảng 4.5
dưới đây:...................................................................................................................... 95
II. Tính toán mực nước hạ thấp cho phép.....................................................................96
III. Tính toán trữ lượng và dự báo hạ thấp mực nước..................................................97

IV. Dự báo xâm nhập mặn cho tầng chứa nước khai thác............................................98
CHƯƠNG 5..............................................................................................................100
ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG TRÌNH KHAI THÁC ĐẾN NGUỒN NƯỚC, MÔI
TRƯỜNG, CÁC CÔNG TRÌNH KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC KHÁC VÀ
BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU....................................................................................100
I. Tổng quan những ảnh hưởng của công trình khai thác nước dưới đất đến nguồn
nước, môi trường và các công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất đang hoạt động
................................................................................................................................... 100

-2-


II.Đánh giá những ảnh hưởng, tác động cụ thể của việc khai thác nước dưới đất tại
công trình đến nguồn nước, môi trường, các công trình khai thác, sử dụng nước dưới
đất khác đang hoạt động và đề xuất biện pháp giảm thiểu.........................................100
CHƯƠNG 6..............................................................................................................104
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH VÀ PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
................................................................................................................................... 104
+ Giếng KT1: Vị trí cổng trường, gần nhà bảo vệ. Chiều sâu 75 mét, mực nước tĩnh
2,24m. Ống lọc suốt chiều dày tầng chứa nước đã khoan là 63m. Đường kính khoan
phía trên 168mm đường kính ống lọc 130mm. Công suất khai thác 300m3/ng ........104
+ Giếng KT2: Vị trí tại cổng trường mầm non, sâu 96 mét, mực nước tĩnh 3,51m. Ống
lọc suốt chiều dày tầng chứa nước đã khoan là 83m. Đường kính khoan phía trên
168mm đường kính ống lọc 130mm. Công suất khai thác 300m3/ng .......................104
6.2. Thuyết minh, trình bày cụ thể phương án khai thác nước dưới đất.....................105
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................................109

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1. Phương pháp và khối lượng các dạng công tác chủ yếu đã thực hiện........8

-3-


DANH MỤC HÌNH, ẢNH

-4-


MỞ ĐẦU
1. Thông tin của chủ đầu tư công trình thăm dò nước dưới đất:
Công ty TNHH Thương mại xây dựng Tân Phát Nam Hà có trụ sở tại khu đô thị
Lam Hạ, phường Lam Hạ, TP. Phủ Lý tỉnh Hà Nam được thành lập theo chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp số 0700753880 đăng ký lần đầu ngày 6 tháng 4 năm 2015 do
phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Hà Nam cấp. Công ty hoạt động
theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật doanh nghiệp năm 2006 và điều lệ của Công
ty đã được UBND tỉnh Hà Nam phê chuẩn và các quy định hiện hành của Nhà nước.
Công ty chịu sự quản lý trực tiếp và toàn diện về các mặt hoạt động của UBND tỉnh
Hà Nam, đồng thời chịu sự quản lý nhà nước của các cơ quan chuyên ngành khác theo
qui định pháp luật. Đây là một công ty đa ngành nghề với nhiều lĩnh vực hoạt động,
kinh doanh, trong đó có lĩnh vực khai thác, xử lý và cung cấp nước.
Một số ngành nghề chính có liên quan đến hoạt động của dự án thăm dò cung cấp
nước như:
+ Khai thác, xử lý và cung cấp nước
+ Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
+ Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hoà không khí
+ Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác
+ Bán lẻ ô tô con (loại 12 chỗ ngồi trở xuống)
+ Đại lý ô tô và xe có động cơ khác
+ Bán mô tô, xe máy
+ Đại lý, môi giới, đấu giá
+ Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan
+ Bán buôn kim loại và quặng kim loại
+ Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
+ Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
+ Vận tải hàng hóa đường thuỷ nội địa
+ Bốc xếp hàng hóa
+ Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
+ Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
Người đại diện pháp lý của công ty: ông Trần Văn Quán – Chủ tịch Hội đồng

-5-


thành viên kiêm giám đốc.
2. Căn cứ của việc thăm dò nước dưới đất
Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Phủ Lý có địa chỉ tại xã Thanh Hà, huyện Thanh
Liêm, tỉnh Hà Nam là một đơn vị sử dụng nước lớn để sản xuất. Hiện nay, do thực tiễn
sản xuất bia yêu cầu nước sử dụng phải có chất lượng tốt, ổn định và tính chủ động,
nên công ty cần sử dụng một lượng nước lớn. Lâu nay lượng nước của công ty được
cấp bởi công ty Cổ phần cấp nước Hà Nam. Đây là nguồn nước mặt được lấy từ sông
Đáy sau đó xử lý và cấp theo mạng cấp nước chung của thành phố. Tuy nhiên thực tế
sản xuất và cung cấp nước cho thấy, từ nguồn cấp này có những vấn đề nảy sinh, là:
+ Chất lượng nước mặt biến động lớn (đục, ô nhiễm, thiếu về khối lượng…) nên
ảnh hưởng đến chất lượng nước cấp cho nhà máy. Muốn sản xuất bia đạt yêu cầu thì
chất lượng, trữ lượng nước phải tốt, đủ và tuân thủ quy trình nghiêm ngặt. Bởi vậy sau
khi được cung cấp nước từ nhà máy nước Hà Nam thì công ty vẫn phải có những biện
pháp xử lý lại nên gây tốn kém và thiếu sự chủ động. Do chất lượng nước mặt không
ổn định nên việc xử lý nước đạt yêu cầu chất lượng nước đầu ra cũng không ổn định.
+ Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn-Phủ Lý khó khăn trong việc chủ động nguồn
nước và do đó sản xuất không thể chủ động được, ảnh hưởng đến sản lượng và chất
lượng bia.
+ Giá thành cho 1 m3 nước cao, gây ảnh hưởng đến giá sản xuất bia.
Bởi vậy phương án thăm dò khai thác nguồn nước ngầm có chất lượng, ổn định
cả về lưu lượng lẫn chất lượng, chủ động trong cung cấp, giá thành rẻ là một nhiệm vụ
quan trọng được ưu tiên của công ty bia. Đây là vấn đề then chốt đối với nhà máy bia.
Từ những vấn đề trên, Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phủ Lý cần có thêm một
lượng nước ổn định để duy trì nguồn cung cấp cho mọi hoạt động sản xuất của công ty.
Lượng nước cung cấp cho công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Phủ Lý cần đảm bảo các yêu
cầu:
+ Đảm bảo chất lượng cho sản xuất bia về cả chất lượng lẫn trữ lượng.
+ Lượng nước phải được cấp liên tục, không được ngắt quãng
+ Giá thành sản suất phải thấp nhất có thể để cạnh tranh với thị trường, phải có
lợi về kinh tế trong việc sử dụng nước.
Do vậy: Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Phủ Lý đã phối hợp với Công Ty TNHH
Thương mại xây dựng Tân Phát Nam Hà tiến hành các thủ tục pháp lý, kỹ thuật để
thăm dò đánh giá nguồn nước ngầm trong khu vực Kiện Khê. Công ty đã gửi công văn
và hồ sơ thăm dò trình các Sở, Ban, Ngành xin phép thăm dò nước dưới đất khu vực

-6-


Thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam để cấp nước cho Công ty cổ phần
Bia Sài Gòn Phủ Lý. Công suất xin thăm dò là 1.500m3/ngày đêm.
Trên cơ sở hồ sơ pháp lý và kỹ thuật, Công Ty TNHH Thương mại xây dựng Tân
Phát Nam Hà đã được UBND tỉnh Hà Nam cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất phục
vụ sản xuất, ăn uống và sinh hoạt.
Giấy phép thăm dò khai thác nước dưới đất số 66/GP-UBND của UBND tỉnh Hà
Nam ký ngày 09 tháng 9 năm 2016 nêu rõ lưu lượng nước thăm dò là 1.500m 3/ng và
thăm dò ở 12 lỗ khoan, dự kiến triển vọng có nước tốt để khai thác là 7 giếng khoan.
Tất cả các giếng khoan thăm dò và khai thác đều nằm trong khu vực Kiện Khê.
Mục đích thăm dò: Đánh giá chất lượng và trữ lượng nước dưới đất khu vực Thị
trấn Kiện Khê, huyện Thanh Liêm, Hà Nam để xây dựng và lắp đặt công trình khai
thác nước dưới đất phục vụ cấp nước cho Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Phủ Lý với
lưu lượng 1500 m3/ngày đêm.
Phạm vi thăm dò: Trong khu vực thị trấn Kiện Khê, Thanh Liêm, Hà Nam
Tầng chứa nước thăm dò: Tầng chứa nước khe nứt tuổi trias giữa hệ tầng Đồng
Giao (T2ađg). Đến nay các hạng mục thăm dò đã hoàn thành và mục tiêu thăm dò đã
đạt được kết quả tốt, chúng tôi lập báo cáo trình Sở Tài nguyên môi trường, Ủy ban
nhân dân tỉnh Hà Nam phê duyệt trữ lượng và cấp phép khai thác theo quy định của
pháp luật.
3. Khái quát các nội dung cơ bản của báo cáo
3.1. Về điều kiện địa lý, tự nhiên
Khu vực thăm dò nước dưới đất thuộc địa phận thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh
Liêm, tỉnh Hà Nam là vùng có địa hình tương đối bằng phẳng tiếp giáp với núi đá vôi.
Địa hình vùng nghiên cứu tương đối phức tạp, đây là vùng tiếp giáp giữa đồng bằng
sông Hồng và vùng đồi núi phía tây, là khu vực có địa hình tự nhiên lẫn nhân sinh.
Phía tây khu vực nghiên cứu là vùng núi đá vôi tuổi Trias giữa hệ tầng Đồng Giao, có
cao độ từ 80 đến 170m, các đỉnh núi khá nhọn. Phía đông là vùng đồi núi thấp và đồng
bằng châu thổ với được cấu tạo bởi các trầm tích Holocene, có cao độ từ 3- 8m. Tuy
nhiên do quá trình khai thác đá vôi và quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng nên địa hình
địa mạo khu vực đã có một số thay đổi nhất định.
Cũng như các tỉnh khác của đồng bằng châu thổ sông Hồng, vùng nghiên cứu có
khí hậu nhiệt đới gió mùa. Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt, mùa khô và mùa mưa. Chế
độ mưa, nắng của 2 mùa khác nhau và lượng nước mưa cung cấp cho khu vực chủ yếu
trong mùa mưa.

-7-


3.2. Về điều kiện xã hội
Mục tiêu phát triển kinh tế địa phương đến năm 2020 là: “Phát triển kinh tế - xã
hội nhanh, hiệu quả, bền vững trên cơ sở chuyển đổi cơ cấu kinh tế, thực hiện công
nghiệp hoá, hiện đại hoá. Nâng cao rõ rệt mức sống của nhân dân, phấn đấu đến năm
2020 là tỉnh công nghiệp, có mức GDP bình quân đầu người vượt mức trung bình của
vùng đồng bằng sông Hồng”.
Giáo dục, đào tạo ngày càng được xã hội hoá sâu rộng. Tất cả các xã, thị trấn đều
có trường học kiên cố, cao tầng, nhiều xã có 3 - 4 trường. Chất lượng giáo dục toàn
diện được củng cố vững chắc cả về giáo dục, trí dục, đức dục, giáo dục quốc phòng và
pháp luật. Đặc biệt, số học sinh ở cả ba cấp đạt kết quả cao qua các kỳ thi học sinh giỏi
tăng đều qua các năm.
3.3. Phương pháp và khối lượng thăm dò đã thực hiện
Để thực hiện mục tiêu thăm dò nước dưới đất với lưu lượng 1.500 m 3/ng, chúng
tôi đã tiến hành các hạng mục thăm dò với phương pháp và khối lượng thể hiện ở bảng
1 như sau:
Bảng 1. Phương pháp và khối lượng các dạng công tác chủ yếu đã thực hiện
Đơn vị
tính

Khối lượng

- Thu thập các tài liệu địa chất, địa chất thuỷ văn

Báo cáo

04

- Tài liệu khí tượng thuỷ văn

năm/trạm

2

Đề án

01

km2

4

TT
1

Hạng mục công việc
Thu thập tài liệu và lập đề án

- Lập đề án
2

Điều tra hiện trạng khai thác nước

3

Đo địa vật lý theo phương pháp đo sâu đối xứng

Điểm

150

Đo địa vật lý theo phương pháp đo mặt cắt điện

Điểm

300

- Khoan thăm dò, lấy mẫu

m/LK

990/11

- Khoan doa đường kính lớn thành giếng khai thác
nước (có 01 giếng dự phòng)

m/ LK

553/7

ca/ lỗ
khoan

33/11

4

5

Công tác khoan thăm dò và kết cấu giếng

- Hút thổi rửa giếng thăm dò – khai thác
- Hút nước thí nghiệm đơn ở các lỗ khoan

-8-

ca/ lỗ
khoan

105/7


Đơn vị
tính

Khối lượng

- Hút giật cấp

ca/ lỗ
khoan

7/7

- Đo hồi phục mực nước

ca/ lỗ
khoan

7/7

mẫu

8

- Đo cao độ, tọa độ điểm

điểm

50

Công tác quan trắc động thái

Lần

50

TT

Hạng mục công việc

6

Công tác lấy mẫu và phân tích mẫu

7

Công tác trắc địa

8

3.4. Đặc điểm cơ bản nguồn nước dưới đất.
Tại khu vực thăm dò đã phát hiện nước ngầm nằm trong tầng chứa nước khe nứt,
khe nứt – karst các thành tạo cacbonat hệ trias, hệ tầng Đồng Giao (t 2ađg). Tầng chứa
nước khe nứt được phát hiện tại tất cả các lỗ khoan thăm dò bố trí theo hướng Tây Bắc
– Đông Nam. Kết quả thăm dò cho thấy trong khu vực thăm dò có trữ lượng nước
ngầm tương đối lớn, chất lượng tốt (đánh giá cụ thể trong phần đánh giá chất lượng trữ
lượng nước ở phần sau).
Trong quá trình thăm dò, dựa trên số liệu theo dõi thực tế, đã lựa chọn 7/11 công
trình lỗ khoan triển vọng để khoan doa làm giếng khai thác nước. Các công trình được
ký hiệu công trình lần lượt là KT1, KT2, KT3, KT4, KT5, KT6 và KT7 (xem trên bản
đồ bố trí công trình). Riếng lỗ khoan KT6 được chọn làm giếng khoan dự phòng.
3.5. Ảnh hưởng của công trình khai thác đến nguồn nước.
Khi khai thác nước, do hoạt động của công trình nên có thể tác động đến nguồn
nước như sau:
- Ảnh hưởng đến trữ lượng tầng chứa nước: Khi khai thác một lượng nước là
1.500 m3/ng sẽ được hút ra khỏi tầng chứa nước. Nếu tầng nghèo nước, sẽ tạo ra một
phếu hạ thấp mực nước gây ra những ảnh hưởng nhất định. Đó là tốc độ vận động của
nước trong đất đá tăng lên, chế độ chảy tầng sẽ chuyển sang chảy hỗn lưu hoặc chảy
rối làm tăng khả năng hòa tan của các khoáng chất có trong đất đá và do đó làm thay
đổi chất lượng của nước trong tầng.
- Làm tăng khả năng trao đổi của nước của tầng với các thành phần ô nhiễm từ
bên ngoài: khi mực nước hạ thấp, do tăng gradien thủy lực nên làm tăng khả năng lôi
kéo, thẩm thấu của chất bẩn, chất ô nhiễm vào tầng chứa nước.
- Thay đổi đặc điểm thủy địa hóa của nước trong tầng chứa.

-9-


Trong quá trình khai thác nước, do lượng nước được hút ra lớn nên sẽ gây ra sự
hạ thấp mực nước không chỉ tại công trình khai thác mà cả trên một diện tích rộng. Bởi
vậy việc khai thác cần tuân thủ chế độ và lưu lượng khai thác hợp lý. Chế độ khai thác,
lưu lượng khai thác ở mỗi công trình sẽ được thể hiện ở phần sau để đảm bảo những
tác động đến trữ lượng nước dưới đất nằm trong phạm vi cho phép, không làm ảnh
hưởng đến môi trường, suy thoái tài nguyên nước. Tuy nhiên do tầng chứa nước t 2ađg
là một tầng chứa nước khá phong phú, trữ lượng lớn với nguồn cung cấp từ nhiều
nguồn nên việc khai thác một lượng là 1500m 3/ng là khá ít chưa đủ để tác động đáng
kể đến nguồn nước như đã nêu ở trên.
Trên cơ sở tài liệu khoan và kết quả hút nước thí nghiệm, lựa 7 giếng khai thác
được thiết kế theo các qui định chuyên môn. Giếng khai thác nước được kết cấu với
đường kính lớn, ống lọc sử dụng là nhựa khe rãnh với khả năng thu nước tối đa nên đã
nâng cao hiệu suất giếng khoan khai thác. Kết quả quan trắc mực nước tại các giếng
khoan khai thác đã cho thấy việc khai thác nước dưới đất tại các công trình trên không
làm ảnh hưởng lớn đến trữ lượng nước dưới đất trong khu vực.
Dựa vào kết quả quan trắc mực nước thêm khẳng định sự dồi dào về tài nguyên
nước tầng chứa nước khai thác. Kết quả quan trắc mực nước động tại các giếng đa số
chỉ nằm trong khoảng dưới 10m (chỉ riêng giếng TD5 lớn hơn 10m), nhưng so với
mực nước động cho phép thì giá trị này vẫn nhỏ hơn rất nhiều. Điều này sẽ chứng
minh sự ảnh hưởng không nhiều đến nước trong tầng chứa.
Trong quá trình thăm dò, quá trình hút nước thí nghiệm ở giếng khai thác số KT2
với lưu lượng 7l/s tức (25,2 m 3/h) đã làm cạn một số giếng đào và giếng khoan của
một số hộ dân khu vực. Do vậy, mặc dù nhiều nước nhưng chế độ và công suất khai
thác cũng được đề xuất khai thác chỉ 300m 3/ng. Chủ đầu tư (Công ty TNHH Thương
mại xây dựng Tân Phát Nam Hà) cũng đã cam kết sau khi công trình đưa vào hoạt
động khai thác sẽ tiến hành đầu nối, cấp nước hoàn toàn miễn phí cho những hộ dân bị
mất nước do dự án gây ra.
- Phòng hộ vệ sinh: Do nguồn nước khai thác chủ yếu nằm trong tầng chứa nước
khe nứt, khe nứt – karst trong các thành tạo cacbonat hệ trias hệ tầng Đồng Giao
(t2ađg) có một số khe nứt liên thông hoặc phát triển trực tiếp lên đến bề mặt đất nên
cần thiết phải lập đới phòng hộ vệ sinh. Các giếng khai thác đã tiến hành đổ bê tông
quanh miệng giếng để bảo vệ giếng. Xung quanh giếng với bán kính 30m đã được
thiết lập đới phòng hộ như: dọn dẹp sạch sẽ, đổ bê tông bảo vệ giếng, làm sân giếng…
khi giếng đi vào hoạt động sẽ tiến hành trồng cỏ, mở rộng nền, lập đới phòng hộ vệ
sinh theo quy định.

- 10 -


3.6. Thiết kế công trình khai thác nước dưới đất.
Trên cơ sở kết quả thăm dò tại 11 giếng TD1, TD2, TD3, TD4, TD5, TD6, TD7,
TD8, TD9, TD10 và TD11 chủ đầu tư đã tiến hành khoan doa tại 7 giếng triển vọng,
nhiều nước là KT1, KT2, KT3, KT4, KT5, KT6 và KT7 phục vụ khai thác nước. Các
giếng có khoảng cách trung bình khoảng 400m, khoảng cách gần nhất là 300m (KT1
đến KT2) và xa nhất là 2km (KT1 đến KT5) (xem trên sơ đồ bố trí công trình kèm
theo). Các công trình và công suất khai thác được thiết kế thể hiện ở bảng 2.
Bảng 2. Các giếng khai thác và công suất

STT

Tên công
trình

Chiều sâu
khai thác từ
mét đến mét
(m)

1

LK1

13-76

130

300.0

2

LK2

13-96

130

300.0

3

LK3

13-76

130

150.0

4

LK5

14-76

130

150.0

5

LK6

23-78

130

150.0

6

LK7

4-78

130

300.0

Đường kính
(mm)

Lưu lượng khai thác
(m3/ng)

Tổng
7

LK10 (dự
phòng)

1,500.0
130

4-76

220

Tổng lưu lượng khai thác ở 6 giếng là 1.500m 3/ngày (bảng 2). Chế độ khai thác dự
kiến là 10 đến 12h/ngày.
4. Các tài liệu sử dụng làm căn cứ lập báo cáo.
Để thực hiện công tác lập báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới
đất tại khu vực Thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam, Công Ty TNHH
Thương mại xây dựng Tân Phát Nam Hà đã hợp tác với Trung tâm nghiên cứu môi
trường Địa chất - Trường Đại học Mỏ Địa chất thực hiện một số hạng mục công tác
“Thăm dò nước dưới đất phục vụ cấp nước cho Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Phủ Lý
công suất 1.500 m3/ngày đêm”. Các hạng mục hợp tác đó là: lập đề án thăm dò, đo địa

- 11 -


vật lý xác định vị trí khoan thăm dò; hút nước thí nghiệm, lấy và phân tích một số mẫu
thí nghiệm chất lượng nước, lập các bản đồ, bản vẽ liên quan, lập báo cáo kết quả thăm
dò và hồ sơ xin cấp phép khai thác nước. Báo cáo được lập theo Mẫu số 25 quy định
tại thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường. Báo cáo kết quả thăm dò được thành lập trên cơ sở các tài liệu thu thập sau
đây:
- Kết quả khảo sát thực tế trong quá trình thăm dò bào gồm:
+ Nhật ký khảo sát
+ Kết quả đo địa vật lý
+ Tài liệu thi công các lỗ khoan
+ Tài liệu hút nước thí nghiệm
+ Kết quả phân tích chất lượng nước
- Thu thập Báo cáo lập bản đồ địa chất vùng Hà Nam, tỷ lệ 1:50.000 đã công bố
trước đây;
- Thu thập Báo cáo đánh giá hiện trạng Tài nguyên nước trên đại bàn tỉnh Hà
Nam phục vụ nghiên cứu giai đoạn II dự án “Tăng cường năng lực quy hoạch và điều
tra nước ngầm tại các khu đô thị” tại địa bàn tỉnh do Trung tâm Quy hoạch và Điều tra
tài nguyên nước quốc gia thực hiện.
- Thu thập Báo cáo kết quả thăm dò địa chất thủy văn phục vụ cấp nước tại công
ty TNHH Number One Hà Nam công suất 2.950m3/ngày.
- Các báo cáo kết quả thăm dò, khai thác nước dưới đất trong phạm vi vùng
nghiên cứu;
- Kết quả báo cáo Lập bản đồ ĐCTV-ĐCCT vùng Hưng Yên- Phủ Lý, năm 2005
- Tài liệu khí tượng, thủy văn, dân sinh, kinh tế vùng Hà Nam;
- Các bản đồ địa chất, địa chất thủy văn, bản đồ nền địa hình.
- Các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các tài liệu
khác có liên quan như:
+ Căn cứ luật Tài nguyên nước Luật số: 17/2012/QH13 ban hành năm 2012 của
Quốc hội nước Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
+ Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT quy định việc đăng ký khai thác nước dưới
đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn điều chỉnh cấp lại giấy phép tài nguyên nước.
+ Căn cứ vào Nghị định 47/2016/NĐ-CP về việc quy định mức lương cơ sở đối
với cán bộ công nhân viên chức và lực lượng vũ trang.

- 12 -


+ QCVN 01:2009/BYT quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước dùng cho
ăn uống
+ QCVN09:2015/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm.
5. Thông tin về năng lực của tổ chức lập báo cáo kết quả thăm dò nước dưới đất
Tên đơn vị: Trung tâm nghiên cứu Môi trường Địa chất
Địa chỉ: Trường Đại học Mỏ - Địa chất – P. Đức Thắng – Q. Bắc Từ Liêm – Hà Nội.
Điện thoại: 04.62668585

fax: 04.62678585

Thành lập theo quyết định số: 25/QĐTCCB của Bộ trưởng Bộ ĐH & THCN và
dạy nghề (nay là Bộ GD&ĐT) ngày 11/4/1990.
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động KHCN số 039 do Bộ trưởng Bộ
KHCN&MT (nay là Bộ KH&CN) cấp ngày 25/3/1993.
Người đại diện: Ông Lê Hải An

Chức vụ: Giám đốc

Với lực lượng khoa học kỹ thuật hùng hậu, có trình độ chuyên môn cao là gồm
các Giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, Thạc sĩ cùng đội ngũ các kỹ sư chuyên ngành địa chất
thủy văn, địa vật lý, khoan, trắc địa, địa chất, môi trường. Ngoài đội ngũ cán bộ cơ
hữu, Trung Tâm còn có đội ngũ cộng tác viên tại các bộ môn trong trường thường
xuyên phối hợp giải quyết nhiều nhiệm vụ chuyên môn khác nhau.
Trong 20 năm hoạt động Trung tâm đã triển khai công tác tư vấn và thực hiện
hàng trăm đề tài NCKH phục vụ sản xuất trong lĩnh vực điều tra đánh giá tài nguyên
nước mặt, tài nguyên nước ngầm, xây dựng giếng khoan và hệ thống xử lý nước cấp,
xử lý nước thải, đánh giá tác động môi trường, tư vấn công tác thăm dò và khai thác
khoáng sản rắn, thăm dò và khai thác dầu khí trên toàn quốc, cung cấp tài liệu và địa
bàn học tập cho sinh viên và NCS các ngành liên quan của Trường.
Báo cáo được hoàn thành bởi tập thể tác giả gồm các cán bộ chuyên môn lâu năm
trong lĩnh vực cấp nước, địa chất, địa chất thủy văn, Môi trường thuộc biên chế của
Trung tâm nghiên cứu môi trường Địa chất. Chủ nhiệm báo cáo là PGS.TS Đỗ Văn
Bình - Phó Giám đốc Trung tâm nghiên cứu môi trường Địa chất thuộc trường Đại học
Mỏ-Địa Chất Hà Nội. Các thành viên tham gia bao gồm đội ngũ cán bộ giáo viên của
Trung tâm thuộc Trường đại học Mỏ - Địa chất. Đơn vị trực tiếp đầu tư và thi công
một số hạng mục thăm dò thuộc Công ty TNHH Thương mại XD Tân Phát Nam Hà.
Danh sách thành viên trung tâm nghiên cứu môi trường địa chất tham gia báo gồm:
1- PGS.TS Đỗ Văn Bình – Chủ nhiệm báo cáo
2- Th.S Hồ Văn Thủy – Cán bộ kỹ thuật
3- Th.S Đỗ Cao Cường – Cán bộ kỹ thuật

- 13 -


4- K.S Trần Ngọc Hoàng – Cán bộ kỹ thuật
5- K.S Đỗ Văn Trí – Cán bộ kỹ thuật
6- K.S Vũ Minh Thư – Cán bộ kỹ thuật
7- K.S Đỗ Đắc Quyết – Cán bộ kỹ thuật
8- K.S Nguyễn Thị Hằng – Cán bộ kỹ thuật
Các cán bộ thực hiện công tác khoan, kết cấu giếng do Công ty TNHH Thương
mại xây dựng Tân Phát Nam Hà trực tiếp thuê khoán thực hiện.
Trong quá trình thành lập báo cáo này, tập thể tác giả đã nhận được sự giúp đỡ
quý báu của các cán bộ thuộc UBND tỉnh Hà Nam, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
Hà Nam, nhân dân trong vùng dự án mà chủ yếu là phương La Mát thị trấn Kiện Khê.
Chúng tôi trân trọng cám ơn sự giúp đỡ quý báu đó.

- 14 -


CHƯƠNG 1
ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, XÃ HỘI KHU VỰC THĂM DÒ
I. Tổng quan về điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế, xã hội khu vực thăm dò và các
yếu tố có liên quan, ảnh hưởng đến nguồn nước, đến việc khai thác, sử dụng nước
trên cơ sở các thông tin, số liệu thu được sau khi thực hiện thăm dò.
Khu vực thăm dò nước ngầm cho nhà máy bia Sài Gòn-Phủ Lý nằm trong phạm
vi thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh liêm, có diện tích khoảng 4 km 2. Vị trí của khu vực
như sau:
- Phía Bắc giáp thành phố Phủ Lý
- Phía Đông và đông bắc giáp Bình Lục
- Phía Tây bắc giáp huyện Kim Bảng,
- Phía Nam và Tây nam giáp huyện Gia Viễn – Ninh Bình,
- Phía Đông nam giáp huyện Ý Yên – Nam Định.

Hình 1. 1 Bản đồ vị trí thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh Liêm (từ Google earth)
Giống như các khu vực khác của đồng bằng châu thổ sông Hồng, vùng nghiên
cứu có khí hậu nhiệt đới gió mùa. Khí hậu chia hai mùa rõ rệt, mùa khô và mùa mưa.
Trong những năm qua, với phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm, thị
trấn Kiên Khê đã tập trung xây dựng những công trình trọng điểm nhằm góp phần thúc
đẩy phát triển kinh tế, xã hội - văn hoá và nâng cao đời sống cho người dân. Đến cuối

- 15 -


năm 2010, 99% đường giao thông nông thôn trên địa bàn đã được nhựa hoá, bê tông
hoá; 100% hộ dân được dùng điện lưới quốc gia, trạm xá được xây dựng theo tiêu
chuẩn của Bộ Y tế.
Mục tiêu phát triển kinh tế địa phương đến năm 2020 là: Phát triển kinh tế - xã
hội nhanh, hiệu quả, bền vững trên cơ sở chuyển đổi cơ cấu kinh tế, thực hiện công
nghiệp hoá, hiện đại hoá. Nâng cao rõ rệt mức sống của nhân dân, phấn đấu đến năm
2020 là tỉnh công nghiệp, có mức GDP bình quân đầu người vượt mức trung bình của
vùng đồng bằng sông Hồng.
Giáo dục, đào tạo ngày càng được xã hội hoá sâu rộng. Tất cả các xã, thị trấn đều
có trường học cao tầng, nhiều xã có 3 - 4 trường. Chất lượng giáo dục toàn diện được
củng cố vững chắc cả về giáo dục, trí dục, đức dục, giáo dục quốc phòng và pháp luật.
Đặc biệt, số học sinh ở cả ba cấp đạt kết quả cao qua các kỳ thi học sinh giỏi tăng đều
qua các năm.
II. Các nội dung, thông tin, số liệu về điều kiện địa lý tự nhiên, xã hội khu vực.
II.1. Vị trí hành chính, tọa độ các điểm góc khu vực thăm dò
Như đã nêu ở trên, vùng thăm dò có vị trí thuộc địa phận Thị Trấn Kiện khê,
huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam, được giới hạn bởi toạ độ (hệ VN2000, kinh tuyến
trục 105 múi chiếu 30): Tọa độ giới hạn các điểm góc khu vực thăm dò được giới hạn
bởi các điểm góc:
X1: 591.280 ; Y1 : 2.770.467

X2: 592.954 ; Y2 : 2.770.467

X3: 592.954 ; Y3 : 2.267.559

X4: 591.280 ; Y4 : 2.267.559

vực Vị trí
khu nghiên
cứu

Hình 1. 2 Sơ đồ vị trí khu vực thăm dò nhìn từ google earth

- 16 -


II.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo, khí tượng, thủy văn, hải văn khu vực thăm dò
Khu vực thăm dò nước dưới đất nằm ở phía tây Thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh
Liêm, tỉnh Hà Nam. Đây là nơi có địa hình phức tạp, mật độ dân cư thưa thớt ở khu
vực đồng ruộng nhưng đông đức ở phường La Mát. Kinh tế khhu vưc tương đối phát
triển so với mặt bằng chung của cả nước.
- Về đặc điểm địa hình: có 3 dạng địa hình chính.
+ Địa hình vùng núi cao:
Phân bố ở phía tây, tây nam vùng nghiên cứu với độ cao từ 100÷ 481m. Hiện nay
dạng địa hình này đang ngày càng bị biến đổi do việc khai thác đá làm vật liệu xây
dựng và sản xuất xi măng. Cấu tạo nên địa hình này gồm các dãy núi đá vôi hệ tầng
Đồng Giao (t2ađg), bề mặt địa hình núi đá vôi lởm chởm tai mèo, đỉnh nhọn phát triển
nhiều hang động Karst, các đồi núi cát bột kết, sét kết thuộc hệ tầng Trias, hệ tầng Cò
Nòi, hệ tầng Nori-Reti và hệ tầng Suối Bàng (t1cn, t2lnt , t3n – rsb).
+ Địa hình vùng đồi núi thấp:
Phân bổ ở phía tây nam vùng nghiên cứu bao gồm các chỏm núi đá vôi nhỏ, nằm
riêng lẻ dưới chân các dải núi cao ở phía tây, phía nam, các chỏm đồi bột kết, cát kết,
đá biến chất Protezozôi hệ tầng Ngòi chi nổi lên giữa vùng đồng bằng ở phía đông,
đông nam vùng, độ cao địa hình thay đổi từ 20 ÷ 100m, đỉnh bằng và thoải.
Dạng địa hình nay gồm các dải đồi bát úp nằm xen kẽ hoặc ven rìa địa hình núi
đá vôi, tạo thành một dải (dải thôn Non – Chanh Thượng) hoặc các chỏm độc lập ở các
xã Thanh Bình, Thanh Lưu. Điểm chung của dạng địa hình đồi thấp là đỉnh tròn, sườn
thoải (độ dốc sườn 10 – 15o), đa số là các đồi trọc hoặc trồng cây lương thực, cây công
nghiệp. Cấu thành nên dạng địa hình này là các thành tạo lục nguyên cát kết, bột kết,
có vỏ phong hóa dày từ 5 – 15m. nhiều chỗ do quá trình xói lở nên đá gốc rắn chắc lộ
ngay trên bề mặt. Đặc biệt một phần của dạng địa hình này được cấu thành từ các trầm
tích dolomit, mà tiêu biểu là dãy Bút Sơn – Kiện Khê.
+ Địa hình đồng bằng tích tụ.
Chiếm khoảng 2/3 diện tích toàn vùng nghiên cứu, phân bố ở phía đông bắc và
đông nam vùng, cấu tạo nên địa hình này gồm toàn bộ các loại trầm tích hệ Đệ tứ bở
rời, thành phần thạch học là cát bột, bột sét cấu tạo mềm bở, bề mặt địa hình tương đối
bằng phẳng, nghiêng dần từ phía tây sang đông, độ cao tuyệt đối thay đổi thường từ
1÷ 2m.
Với đặc điểm địa hình như vậy, sự hình thành trữ lượng nước dưới đất khu vực
Hà Nam nói chung và vùng nghiên cứu nói riêng khá phức tạp. Ở những khu vực địa

- 17 -


hình bằng phẳng, nhất là nơi có các đới dập vỡ của đá cứng nứt nẻ nằm sát mặt đất
hoặc lộ ra trên mặt đất thì khả năng ngấm của nước mưa nhiều, nước ngầm sẽ được
cung cấp một lượng khá lớn. Ở những nơi địa hình dốc, khả năng thấm của nước mưa
cho nước dưới đất hạn chế hơn. Lượng thấm từ nước mưa xuống nước dưới đất được
tính theo hệ số kinh nghiệm, thay đổi từ 0,13 đến 0,3 tùy theo loại đất đá. Khu vực
phường La Mát, nơi có một phần diện tích thăm dò thuộc dạng địa hình này.
- Về đặc điểm khí hậu: Hà Nam có điều kiện thời tiết, khí hậu mang đặc trưng của
khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng và ẩm ướt, hàng năm có hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ
tháng 5 đến tháng 10 , mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau.
Theo tài liệu khí tượng thủy văn của hai trạm Phủ Lý các yếu tố khí hậu đặc
trưng của vùng được thể hiện như sau:
- Nhiệt độ không khí thay đổi từ 6,90 ÷ 38,60c, nóng nhất vào tháng 5÷ 7
- Độ ẩm tương đối thay đổi từ 79% ÷ 90%
- Lượng bốc hơi lớn nhất 129,5mm(tháng6/2003), nhỏ nhất 53,0mm (tháng
2/2004), ngày có lượng bốc hơi lớn nhất /tháng là 11,1mm(ngày5/3/2003), nhỏ
nhất/tháng là 0,1mm (ngày 13/2/03).
- Mưa nhiều từ tháng 5÷ 9 hàng năm, lượng mưa lớn nhất 420,7 mm (tháng
9/2003), ngày mưa nhiều nhất trong tháng là147,1mm (ngày9/9/2003)
Hướng gió thịnh hành nhất là đông bắc và đông nam tương ứng với mùa đông và
mùa hè.
- Về mạng lưới thủy văn: Vùng nghiên cứu có mật độ sông ngòi phát triển khá
nhiều, các sông chính gồm sông Hồng, sông Đáy, sông Châu Giang và sông Nhuệ.
a - Sông Hồng:
Là sông lớn nhất trong vùng bắt nguồn từ phía tây bắc chảy về phía đông nam,
chiều dài nằm trong vùng công tác khoảng 50km, chiều rộng trong vùng biến đổi từ
400 ÷ 600m. Lưu lượng nước sông hiện tại không đo được chỉ quan trắc được mực
nước.
b - Sông Đáy: Bắt nguồn từ các suối nhỏ ở phía tây bắc vùng Hoà Bình chảy về
qua Kim Bảng, Phủ Lý xuống phía nam qua Ninh Bình ra cửa đáy. Theo báo cáo thăm
dò nước dưới đất vùng Phủ Lý của Đoàn 47, tài liệu quan trắc nước mặt tại trạm Phù
Vân, lưu lượng đo được lớn nhất (8/1977) là 91,95 m 3/s, nhỏ nhất (9/1977) là
4,06m3/s.
c - Sông Châu Giang :

- 18 -


Là một nhánh của sông Hồng, bắt nguồn từ ngã ba sông Đáy ở Phủ Lý chảy về
phía đông vào sông Hồng đổ ra biển, sông uốn khúc quanh co, tốc độ dòng chảy chậm,
vận tốc trung bình khoảng 0,5 ÷ 1 m/s, lưu lượng dòng chảy thay đổi 2,14÷
27,78m3/s.
d - Hồ nước mặt :
Phát triển không nhiều, phần lớn các hồ nhỏ như hồ Đầm Cút, hồ Đồng Sơn, Hồ
Liên Sơn, diện tích nhỏ khoản 0,3 ÷ 1km2, sâu khoảng 2 ÷ 3m, là những hồ nhân tạo,
nhân dân đắp đập giữ nước để phục vụ cho nông nghiệp là chính, hồ chỉ có nước về
mùa mưa, mùa khô gần như cạn kiệt.
Tóm lại : Nước mặt trong vùng nghiên cứu tuy lượng nhiều nhưng phần lớn bị
nhiễm bẩn không sử dụng vào mục đích cung cấp nước cho ăn uống sinh hoạt được.
Tuy nhiên trong điều kiện khó khăn một số nơi nước dưới đất chưa đủ cung cấp có thể
dùng nước mặt một số sông trên để cung cấp nhưng phải có biện pháp sử lý đảm bảo
trước khi dùng.
e. Các sông nội đồng:
Do sông Châu Giang chạy cắt ngang qua tỉnh nên mạng lưới sông nội đồng chia
thành các hệ thống phục vụ tưới tiêu cho nông nghiệp của toàn tỉnh.
f. Hiện trạng chất lượng nước mạng lưới sông suối
Nhìn chung hiện trạng chất lượng nước mạng lưới sông suối và ao hồ được quan
trắc trên các hệ thống các sông về các chỉ tiêu như pH, DO, COD, BOD 5, NH4+ đều đạt
tiêu chuẩn chất lượng nước mặt TCVN 5942-1995 cột B, chất lượng nước thủy lợi
TCVN 6773-2000. Chỉ tiêu NH4+ có tần suất và số lần vượt tiêu chuẩn TCVN 5942
1995 cột A trong cả mùa mưa và mùa khô nhiều lần, do đó cần hết sức chú ý đến việc
xử lý NH4+ khi sử dụng cho mục đích cung cấp sinh hoạt. Chỉ tiêu NO 2-, TSS và
coliform có diễn biến rất phức tạp, có tần suất vượt TCVN 5942-1995 cột B rất cao,
đặc biệt là coliform có nơi vượt chuẩn từ 5 đến 10 lần.
Sông Đáy và sông Nhuệ là hai con sông chảy qua địa bàn tỉnh, hiện có nhiều
thông số ô nhiễm rất lớn, thể hiện rõ sự tác động của các hoạt động sản xuất, sinh hoạt
tới chất lượng các sông này.
Mạng thủy văn trong khu vực có thể ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm thông qua
sự ngấm tự nhiên hoặc hoạt động nhân sinh. Do vậy khi nước các dòng mặt ô nhiễm
có thể ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm.
II.3.

Đặc điểm phân bố dân cư, mật độ dân số và các yếu tố kinh tế, xã hội

- 19 -


Huyện Thanh Liêm là một huyện có dân số trẻ, tổng dân số 114.564 người, trong
đó số người trong độ tuổi lao động là 79.835 người, chiếm 69,7 %. Đây là nguồn nhân
lực dồi dào, là động lực phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện.
Trong giai đoạn 2011 - 2015, kinh tế của huyện Thanh Liêm tăng trưởng cao, bền
vững với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 15,55%. Cơ cấu kinh tế tiếp tục
chuyển dịch theo hướng tích cực, trong đó lĩnh vực nông – lâm nghiệp – thuỷ sản
11,4%; công nghiệp – xây dựng chiếm 59%; dịch vụ chiếm 19,6%. Huyện đã hoàn
thành và hoàn thành thắng lợi 14/14 tiêu chí chủ yếu mà Nghị quyết Đại hội đại biểu
Đảng bộ huyện lần thứ 28 đề ra.
Huyện Thanh Liêm nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Hà Nam với địa hình tương
đối đa dạng, có dãy núi đá vôi với trữ lượng lớn hàng tỷ m3, tập trung tại 5 xã ven sông
Đáy (Kiện Khê, Thanh Thuỷ, Thanh Tân, Thanh Nghị, Thanh Hải) đã hình thành nên
khu khai thác chế biến đá và sản xuất xi măng với trữ lượng lớn trên địa bàn huyện.
Huyện còn có nguồn đất sét sản xuất xi măng, gốm mỹ nghệ tập trung ở 2 xã Liêm
Sơn, Thanh Tâm, thuận lợi cho việc phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
Ngoài ra, sông Đáy và sông Châu Giang là nguồn nước quan trọng phục vụ nước tưới
tiêu và tạo nên một vùng đất phì nhiêu, màu mỡ.
Thời gian tới, để phát huy những kết quả đạt được, huyện Thanh Liêm tiếp tục
đổi mới, nâng cao năng lực lãnh đạo, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị,
cộng đồng doanh nghiệp và người dân nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng lợi thế; tập
trung phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường; đẩy
mạnh đầu tư xây dựng nông thôn mới và tái cơ cấu ngành nông nghiệp; tăng cường cải
cách hành chính; phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hoá – xã hội. Với những yêu
cầu đáp ứng cung cấp nước như trên, UBND tỉnh có chủ trương, khuyến khích các
doanh nghiệp đầu tư để nâng công suất các nhà máy nước tại thành phố Phủ Lý và
nghiên cứu xây dựng nhà máy sản xuất nước sạch tập trung tại các khu vực nông thôn.
Phấn đấu đến năm 2020 tổng công suất các nhà máy nước sạch trên địa bàn Tỉnh đạt
240 - 250 nghìn m3/ngày đêm đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch của 100% dân số
trong Tỉnh.
Tại khu vực thăm dò là thị trấn Kiện Khê, dân cư thị trấn và các xí nghiệp nhà
máy sử dụng nước hiện do công ty cấp nước Phủ Lý cung cấp, nguồn nước cung cấp
đó được khai thác từ sông đáy. Tuy nhiên lượng nước này thường không ổn định về
chất lượng do sự biến động của các nguồn thải từ thượng nguồn. Mặt khác tại khu vực
thăm dò, tầng chứa nước dự kiến thăm dò là tầng khe nứt trias hệ tầng đồng giao trong
các thành tạo đá vôi nứt nẻ nên các hoạt động kinh tế xã hội có ảnh hưởng không

- 20 -


mạnh mẽ và nhạy cảm như đối với nước mặt.
II.4. Các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Công nghiệp: Tại khu vực thăm dò, các hoạt động công nghiệp chủ yếu là khai
thác đá, chế biến đá; sản xuất nước ngọt, sản xuất bia, ngoài ra cố một số ngành công
nghiệp vừa và nhỏ. Nguồn nước sử dụng cung cấp cho công tác khai thác và chế biến
đá được khai thác trên sông Đáy hoặc nước được lưu chứa tại các hồ nhân tạo. Nước
sử dụng cho ngành sản xuất nước ngọt của công ty TNHH Number One được khai thác
từ nguồn nước ngầm trong tầng chứa nước khe nứt với lưu lượng 2950m 3/ngày đêm.
Toàn bộ doanh nghiệp vừa và nhỏ cùng nhà máy bia Sài Gòn - Phủ Lý được cấp nước
từ công ty cấp nước Phủ Lý. Ngoài ra trong những năm gần đây do nhu cầu đời sống
kinh tế xã hội, nhiều ngành, cơ quan Trung ương và địa phương tiến hành điều tra,
nhiên cứu phục vụ cho các mục đích khác nhau, trong đó có mục đích khoan lấy nước
phục vụ ăn uống, sinh hoạt và sản xuất rất nhiều. Đặc biệt là các lỗ khoan đường kính
nhỏ dạng UNICEF có tới hàng trăm lỗ khoan trong vùng.
Nông nghiệp: Các hoạt động trồng cây nông nghiệp nhưng năm gần đây tại khu
vực nghiên cứu tương đối ít. Một phần diện tích đất ven đồi được sử dụng trồng lúa,
nguồn nước khai thác phục vụ cho nông nghiệp chủ yếu từ sông Đáy và các hồ nhân
tạo. Không khai thác nước ngầm phục vụ cho hoạt động này.
Chăn nuôi: Ngành chăn nuôi tại khu vực cũng như nông nghiệp, không có trang
trại chăn nuôi trong khu vực dự kiến thăm dò, vật nuôi chủ yếu nuôi nhỏ lẽ ở các hộ
gia đình sinh sống.
Dịch vụ: Do khu vực nghiên cứu là ven sườn núi nên dịch vụ phát triển ít, gần khu
trung tâm thị trấn phát triển mạnh hơn.
Nuôi trồng thủy sản: Dịch vụ nuôi trồng thủy sản tại khu vực này rất ít, cố rất ít
các hộ nuôi cá với quy mô nhỏ không đáng kể. Nước khai thác phục vụ được lấy từ
sông Đáy.
III. Tổng hợp các vấn đề đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến
nguồn nước, đến việc khai thác, sử dụng nước đã được làm rõ trong quá trình
thực hiện thăm dò.
Nhìn chung các vấn đề kinh tế xã hội, điều kiện tự nhiên đều có tác động với mức
độ khác nhau đến tài nguyên nước dưới đất trong khu vực. Khai thác khoáng sản, nông
nghiệp, công nghiệp đều sử dụng nước và có xả thải nên có những tác động xấu nhất định
đến chất lượng và trữ lượng nước ngầm trong vùng. Các hoạt động đó làm tăng làm lượng
các kim loại nặng, hàm lượng vi sinh vật và các chất ô nhiễm khác trong nước ngầm.

- 21 -


Về cơ bản các số liệu thu thập trong quá trình thăm dò đã phản ánh tương đối rõ về
đặc điểm tự nhiên, xã hội của khu vực thăm dò và tình hình khai thác, sử dụng nguồn
nước dưới đất để phục vụ cấp nước sinh hoạt, sản xuất cho các ngành kinh tế tại khu vực
thăm dò. Trong quá trình bơm hút nước thí nghiệm, sự hạ thấp mực nước khu vực, một số
giếng khai thác nhỏ lẽ bị mất nước làm ảnh hưởng một phần đến sinh hoạt dân cư nơi đây.
Điều này cho thấy có mối liên hệ giữa các hoạt động kinh tế xã hội đến chất lượng nước.
Lượng xả thải trong khu vực Thanh Liêm ít ảnh hưởng đến nguồn nước trong phạm vi
thăm dò. Chẳng hạn việc sử dụng đất cho nông nghiệp, sản xuất công nghiệp làm tăng
nguy cơ ô nhiễm dư lượng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, bảo quản nông thủy sản…
Các điều kiện tự nhiên như địa hình, địa mạo, thành phần đất đá, mạng thủy văn
cũng là những tác nhân tác động đến chất lượng và trữ lượng nước ngầm của khu vực.
Địa hình có lớp phủ mỏng làm tăng khả năng thấm của nước mưa, nước mặt vào nước
ngầm nhưng cũng làm tăng khả năng ô nhiễm cho tầng chứa nước. Sự thấm của dòng
thủy văn cũng gia tăng trữ lượng cho nước dưới đất nhưng cũng là tiềm tàng khả năng
ô nhiễm các chất bẩn từ nước mặt vào nước dưới đất.

- 22 -


CHƯƠNG 2
NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG THĂM DÒ ĐÃ THỰC HIỆN
I. Nội dung, phương pháp, khối lượng thăm dò đã thực hiện và các vấn đề liên
quan, ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình thi công thăm dò.
Để có thể làm sáng tỏ hơn về nguồn nước dưới đất trong khu vực, chúng tôi đã
tiến hành nhiều dạng công tác khác nhau. Các dạng công tác được thực hiện đầy đủ
theo đề án được duyệt nhằm nghiên cứu đánh giá chất lượng, trữ lượng nước cũng như
mối liên hệ giữa nước nước ngầm với nước mặt và môi trường. Căn cứ nội dung các
công việc đã thỏa thuận giữa Công ty THHH Xây Dựng Tân Phát Nam Hà với Trung
tâm nghiên cứu môi trường Địa Chất, trường Đại học Mỏ - Địa Chất về việc đánh giá,
thăm dò và xin phép khai thác nguồn nước này để phục vụ khai thác cho nhà máy bia
Sài Gòn – Phủ Lý thể hiện trong đề án thăm dò được phê duyệt chúng tôi đã thực hiện
đầy đủ các dạng công tác nghiên cứu sau đây:
- Công tác thu thập tài liệu.
- Công tác khảo sát thực địa.
- Công tác đo địa vật lý.
- Công tác khoan thăm dò và khoan khai thác
- Công tác hút nước thí nghiệm với 3 lần hạ thấp mực nước
- Công tác hút nước thí nghiệm (khai thác thử)
- Hút nước giật cấp
- Công tác lấy mẫu nước và phân tích mẫu nước khoáng.
- Công tác trắc địa.
- Công tác chỉnh lý và viết báo cáo kết quả nghiên cứu.
Nội dung, khối lượng công tác thăm dò đã được thực hiện đúng phương pháp,
khối lượng, đạt hiệu quả giúp chúng ta có những cái nhìn chi tiết và đánh giá sát thực
về mỏ nước tại đây.
II. Trình bày cụ thể các nội dung, thông tin, số liệu về việc thi công các hạng mục
thăm dò, với các nội dung chủ yếu sau:
2.1. Thuyết minh, mô tả nội dung, phương pháp, thời gian, trình tự thực hiện, kết
quả thi công từng hạng mục thăm dò
2.1.1. Công tác thu thập tài liệu
Công tác thu thập tài liệu được thực hiện nhằm đánh giá chung nhất về những kết
quả đã nghiên cứu của các tác giả trước đây có liên quan đến khu vực và nghiên cứu,

- 23 -


đặc biệt là thông tin về nguồn nước dưới đất trong khu vực đã được công bố từ trước
đến nay.
 Mục đích yêu cầu
- Tiến hành thu thập những tài liệu liên quan đến khu vực nghiên cứu. Đó là những
tài liệu đã công bố, những kết quả phân tích nước, bản đồ, bản vẽ liên quan, các báo
cáo về kinh tế xã hội của tỉnh, huyện hay thị trấn. Những tài liệu đó làm cơ sở cho việc
thiết kế sau này.
- Yêu cầu: các tài liệu thu thập phải đầy đủ, có chọn lọc nhằm phục vụ tốt cho việc
đánh giá, tính toán và định hướng tiếp nội dung liên quan tiếp theo. Các tài liệu cụ thể
là thu thập các tài liệu về lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm của vùng nghiên cứu, các tài liệu
về địa chất, địa chất thủy văn, tài liệu về địa hình, mạng sông suối nhằm làm sáng tỏ
khả năng cung cấp nước.
Tài liệu thu thập được phải hệ thống hóa chúng theo một trình tự nhất định, xác
định tính chính xác, đầy đủ và độ tin cậy của tài liệu.
 Khối lượng công tác và kết quả thu thập
Các tài liệu đã thu thập trong giai đoạn này bao gồm:
1. Báo cáo về khí tượng thuỷ văn, độ ẩm trong khu vực: 01 bảng năm số liệu
2. Tài lỉệu về hiện trạng khai thác nước khu vực xung quang bãi giếng: 01 bảng
số liệu .
3. Báo cáo lập bản đồ địa chất vùng Hà Nam, tỷ lệ 1:50.000;
4. Báo cáo đánh giá hiện trạng Tài nguyên nước trên đại bàn tỉnh Hà Nam phục
vụ nghiên cứu giai đoạn II dự án “Tăng cường năng lực quy hoạch và điều tra nước
ngầm tại các khu đô thị” tại địa bàn tỉnh do Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài
nguyên nước quốc gia làm chủ dự án.
5. Báo cáo kết quả thăm dò địa chất thủy văn phục vụ cấp nước tại công ty
TNHH Number One Hà Nam công suất 2.950m3/ngày.
6. Kết quả báo cáo Lập bản đồ ĐCTV-ĐCCT vùng Hưng Yên- Phủ Lý, năm
2005.
7. Bản luận văn thạc sĩ khoa học của Phạm Kiến Quốc về ô nhiễm nước dưới đất
khu vực Hà Nam
8. Báo cáo kết quả điều tra tài nguyên nước tỉnh Nam Hà (nay là Nam Định và
Hà Nam) của PGS.TS Đoàn Văn Cánh.
9. Tài liệu khí tượng, thủy văn, dân sinh, kinh tế vùng Hà Nam;

- 24 -


Tổng số báo cáo đã thu thập là 6 báo cáo, nhiều kết quả phân tích nước cho các
tầng khác nhau, bản đồ địa chất, địa chất thuỷ văn, khối lượng thu thập đảm bảo đúng
khối lượng yêu cầu. Các tài liệu này được tiến hành thu thập từ các trung tâm lưu trữ,
cơ quan quản lý. Tài liệu được thu thập bằng cách sao chụp lại bằng máy photocopy,
copy dữ liệu bảo đảm trung thực với bản gốc, rõ ràng, chính xác.
Phương pháp thực hiện: Công tác thu thập được tiến hành bằng phương pháp
photo copy tài liệu, sử dụng file tài liệu, bản đồ nên có độ chính xác và tin cậy.
Nhìn chung chất lượng các tài liệu thu thập được có chất lượng tốt, đảm bảo và
vượt số lượng như đề án đã nêu, đáp ứng tốt yêu cầu, nội dung. Tài liệu thu thập đã
cung cấp những thông tin có chất lượng, giúp công tác thăm dò theo đề án thuận lợi,
hiệu quả.
2.1.2. Công tác khảo sát - điều tra hiện trạng khai thác nước dưới đất
 Mục đích
- Công tác đo vẽ, khảo sát, điều tra hiện trạng phải phục vụ cho việc chính xác
thông tin, bàn vẽ, bản đồ địa chất, địa chất thủy văn tỷ lệ 1/25.000.
- Xác định ranh giới các đơn vị Địa chất thủy văn trong phạm vi nghiên cứu;
- Xác định các khu vực có đứt gãy, khả năng chứa nước, ranh giới địa chất có triển
vọng khoan thăm dò và có khả năng chứa nước dồi dào.
- Xác định ranh giới nước mặn- nhạt trong khu vực.
 Phương pháp thực hiện
- Khảo sát thực tế: tiến hành các lộ trình theo diện tích. Với diện tích 4km 2 chúng
tôi đã tiến hành các lộ trình theo diện tích khá dày, đảm bảo phát hiện sự thay đổi
địa tầng, phát hiện đứt gãy, hiện trạng sử dụng nước...
- Chính xác hóa bản đồ Địa chất – Địa chất thủy văn;
 Khối lượng thực hiện
- Đã bố trí các lộ trình khảo sát cho toàn bộ vùng nghiên cứu. Lập 01 bản đồ địa
chất thủy văn kèm mặt cắt và Sơ đồ bố trí công trình thăm dò. Thời gian thực hiện với
tất cả các đợt thực địa là 5 ngày.
- Tiến hành khảo sát, đo vẽ địa chất-địa chất thủy văn tổng hợp tỷ lệ 1/25.000, diện
tích đo vẽ khoảng 4km2 và mở rộng một phần ra phụ cận liên quan đén khu vực.
Kết quả thực hiện: Quá trình điều tra hiện trạng khai thác nước trong khu vực
diễn ra không liên tục (nhiều đợt tùy thuộc yêu cầu) từ ngày 15/9/2016 đến ngày
20/12/2016. Việc khảo sát được tiến hành theo diện tích với nhiều đợt thực địa trong

- 25 -


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×