Tải bản đầy đủ

Giáo án văn 6 Phát triển năng lực học sinh

KHDH:
Tuần 1 Ngữ
Tiết Văn
1 6

Ngày soạn: 19/08/2017

1

Năm học 2017 - 2018

HDĐT : CON RỒNG, CHÁU TIÊN
(Truyền thuyết)

I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :
1.Kiến thức:
- Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết.
- Nhân vật, sự kiện , cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu
-Bóng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kì
dựng nước .
2.Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết .
-Nhận ra những sự việc chính và những chi tiết tưởng tượng kì ảo tiêu biểu trong truyện
3. Thái độ:
Giáo dục hs tình yêu và niềm tự hào đối với nguồn gốc của dân tộc..
4. Định hướng phát triển năng lực:
Giúp học sinh phát triển một số năng lực:
- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo.
- Năng lực xã hội: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Năng lực công cụ: Năng lực sử dụng ngôn ngữ
5.Tích hợp:- Môn Lịch sử, địa lí
- Tích hợp truyền thống yêu nước, tinh thần tự hào dân tộc và tinh thần đoàn kết ( trong chiến tranh,
khi thiên tai…)
II. Chuẩn bị
Giáo viên:- Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở, thảo luận nhóm, phát vấn.
- Phương tiện: Chuẩn kiến thức- kĩ năng, giáo án, SGK, SGV, STK, tranh minh hoạ.
Học sinh: SGK, học bài, soạn bài.
III.Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra vở, SGK, vở bài soạn: 5’
3. Bài mới: giáo viên giới thiệu bài: dẫn dắt từ cụm từ” Con Rồng, cháu Tiên” và tinh thần đoàn kết
tương thân tương ái của người Việt
T
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội dung ghi bảng
TH, KN,
G
PTNL
3’ *HĐ1: Giúp học sinh hiểu sơ
I. Tìm hiểu chung:
lược về khái niệm “Truyền
Định nghĩa: Truyền thuyết
thuyết”.
– SGK/7.
? Em hiểu “Truyền thuyết” là HS : Trả lời
loại truyện ntn.
II.Tìm hiểu nội dung văn
7’ *HĐ 2: Đọc, kể văn bản
bản:
- Giáo viên đọc mẫu, hướng

dẫn học sinh cách đọc diễn HS : Lắng nghe.
cảm.
? Em có thể chia truyện thành HS : Chia bố cục : 3
mấy đoạn (3 đoạn).
đoạn
Gọi hs đọc.
Giáo viên nhận xét, góp ý cách
đọc.
? Em hãy kể tóm tắt truyện
HS : Đọc văn bản
? Các em lưu ý thêm chú thích
1, 2, 3, 5, 7.
15’ *HĐ 3: Giáo viên hướng dẫn Kể tóm tắt.
NL sáng
học sinh trả lời, thảo luận các
tạo
câu hỏi trong phần Đọc – hiểu
1. Nguồn gốc :
văn bản .Thảo luận theo nhóm
a. Lạc Long Quân
? Em hãy tìm những chi tiết thể
- Mình rồng,con trai thần
GV: Nguyễn Thị A

Trường THCS ………………………………..


KHDH: Ngữ
hiện Văn
tính6 chất lớn lao, kì lạ,

Năm vô
học 2017 - 2018
HS : Thảo2luận theo Long Nữ, sức khoẻ
đẹp đẽ của Lạc Long Quân và nhóm
địch, có nhiều phép lạ diệt
Âu Cơ về nguồn gốc và hình
trừ yêu quỉ.
dạng?
- Dạy nhân dân trồng trọt,
? Qua đó em thấy tài năng và
chăn nuôi, cách ăn ở.
công việc của Lạc Long Quân
b. Âu Cơ:
và Âu Cơ có ý nghĩa ntn?
- Dòng họ Thần Nông
- Giáo viên: Quá trình chinh
- Xinh đẹp tuyệt trần
phục thiên nhiên, mở mang đời
 Kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ
NL hợp
sống của người Việt, khai phá
tác
vùng biển, rừng, đồng bằng?
? Em thấy việc kết duyên của Các nhóm trình bày,
Lạc Long Quân và Âu Cơ có gì bổ sung.
- Sinh ra một bọc trăm
kì lạ? Việc sinh nở của Âu Cơ
trứng, nở ra một trăm con
ntn ?
trai hồng hào, đẹp đẽ  kì
? Sự kỳ lạ của việc kết duyên
lạ, quan niệm người Việt
và sinh nở ấy có ý nghĩa gì ?
có chung một nguồn gốc
Gv: Gọi các nhóm trình bày
tổ tiên .
Gọi hs nhận xét
2. Ngợi ca công lao của
Gv giảng thêm.
Lạc Long quân và Âu Cơ :
- Giáo viên: đó là sư kết hợp
- Năm mươi con xuống
những gì đẹp nhất của con
biển.
người và thiên nhiên, của hai
- Năm mươi con lên rừng
giống nòi xinh đẹp, phi thường
- Khi có việc gì thì giúp đỡ
 tự hào.
lẫn nhau
? Lạc Long Quân và Âu Cơ
đoàn kết thống nhất, mở
chia con ntn và để làm gì ?
mang bờ cõi .
? Việc này có ý nghĩa ntn ?
-Giúp dân diệt trừ yêu quái
?Theo em người Việt Nam là
, dạy dân cách trồng trọt ,
con cháu của ai?
chăn nuôi , dạy dân phong Tích hợp :
GDCD –
*HĐ4:Gv hướng dẫn tổng kết
tục , lễ nghi .
5’ giá trị nội dung và nghệ thuật
Lòng tự
III.Tổng kết :
hào dân
của văn bản.
1.Nghệ thuật :
? Em hiểu ntn là chi tiết tưởng
_Sử dụng các yếu tố tưởng tộc.
tượng kì ảo và vai trò, ý nghĩa
tượng kì ảo về nguồn gốc
của những chi tiết này trong
và hình dạng của Lạc
truyền thuyết ?
Long Quân và Âu Cơ.
? Ý nghĩa của truyền thuyết HS suy nghĩ, trả lời
-Xây dựng hình dạng
“Con Rồng, cháu Tiên”?
mang dáng dấp thần linh .
*HĐ 5: Thực hiện phần Luyện
2.Ý nghĩa văn bản :
5’ tập
giải
Truyện kể về nguồn gốc NL
? Em biết những truyện nào
dân tộc con Rồng cháu quyết vấn
của các dân tộc khác ở Việt
Tiên , ngợi ca nguồn gốc đề
Nam cũng giải thích nguồn gốc
cao quý của dân tộc và ý
như truyện “Con Rồng, cháu HS liên hệ để trả lời nguyện đoàn kết gắn bó
Tích hợp
Tiên” ? Sự giống nhau ấy
của dân tộc ta.
truyền
khẳng định điều gì.
thuyết của
- Người Mường: Quả trứng to
đồng bào
nở ra người.
dân tộc.
- Người Khơ me: Quả bầu mẹ
 Sự gần gũi về cội nguồn, sự
giao lưu về văn hoá giữa các
dân tộc.
? Em hãy kể diễn cảm truyện
IV. Hướng dẫn học sinh tự học: 5’
_Học sinh đọc kĩ để nhớ một số chi tiết , sự việc chính trong truyện .
GV: Nguyễn Thị A

Trường THCS ………………………………..


KHDH: _Kể
Ngữ lại
Vănđược
6 truyện.

3

Năm học 2017 - 2018

_Vẽ tranh minh họa cho truyền thuyết.
_Liên hệ một câu chuyện có nội dung giải thích nguồn gốc người Việt
_Soạn văn bản: Bánh chưng, bánh giầy

Tuần 1 Tiết 3
Ngày soạn: 20/08/2017
TIẾNG VIỆT: TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT
GV: Nguyễn Thị A

Trường THCS ………………………………..


KHDH:
Ngữcần
Vănđạt:
6
I.Mục tiêu

4

Năm học 2017 - 2018

1.Kiến thức :
_ Định nghĩa về từ đơn , từ phức, các loại từ phức, đơn vị cấu tạo từ Tiếng Việt .
2.Kĩ năng :
_ Nhận diện phân biệt được :Từ và tiếng, Từ đơn và từ phức ,Từ ghép và từ láy
_Phân tích cấu tạo của từ.
3. Thái độ: Giáo dục các em biết yêu quý và giữ gìn sự trong sáng của vốn từ tiếng việt.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
5. Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:
_ Ra quyết định:Lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt trong thực tiễn giao tiếp của bản thân.
_ Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những cảm nhận cá nhân về cách sử dụng từ
trong tiếng việt.
II. Chuẩn bị
Giáo viên:
- Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở, thảo luận nhóm, phát vấn.
- Phương tiện: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ.
Học sinh: SGK, học bài, soạn bài.
III. Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh: 5’
3. Bài mới :
T
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội dung ghi bảng
TH, KN,
G
PTNL
6’ *HĐ 1: Tìm hiểu chung:
I.Tìm hiểu chung:
_Lập danh sách từ và tiếng
1.Khái niệm :
trong câu, phân tích đặc điểm
Từ là đơn vị nhỏ nhất
của từ.
Đọc câu văn
dùng để đặt câu .
? Đọc câu văn SGK/13
? Lập danh sách các tiếng và
các từ trong câu vừa đọc, biết
rằng mỗi từ được phân cách Lập danh sách các tiếng
với từ khác bằng dấu gạch và các từ trong câu vừa
chéo?
đọc
? Các đơn vị được gọi là tiếng
và từ có gì khác nhau. (Gợi ý: ?
Mỗi loại đơn vị được dùng để
NL
giải
làm gì ? Khi nào một tiếng Phân biệt từ và tiếng
quyết vấn
được coi là một từ ? Cho ví dụ
đề
minh hoạ)
? Tiếng là gì?
2.Phân loại từ;
? Em có thể định nghĩa từ là Nêu định nghĩa
_Từ đơn là từ chỉ có
gì?
một tiếng .
*HĐ 2: Phân loại các từ
_Từ phức là từ có hai
11’ ? Học sinh đọc câu văn (bảng
tiếng trở lên .Từ phức
phụ )
HS theo dõi bảng phụ
có :
? Trong văn bản nào ?
+Từ láy : Từ có quan hệ
? Dựa vào những kiến thức đã
láy âm giữa các tiếng .
học ở bậc tiểu học, hãy điền Đọc ví dụ
+Từ ghép : từ có các
các từ trong câu vào bảng phân
tiếng quan hệ với nhau
loại?
về nghĩa .
Dựa vào số tiếng trong mỗi từ, Trả lời
từ có thể chia làm mấy loại?
? Thế nào là từ đơn, từ phức.
Cho thêm VD
? So sánh giữa các VD về từ
ghép, từ láy em thấy giữa các
GV: Nguyễn Thị A

Trường THCS ………………………………..


KHDH:tiếng
Ngữ Văn
trong6 mỗi loại có gì giống

và khác nhau về mặt ý nghĩa?
? Thế nào là từ ghép, từ láy ?
Tìm hiểu thêm VD
GV treo bảng phụ, yêu cầu hs
hoàn thành sơ đồ tư duy hệ
thống lại kiến thức
*HĐ3: giáo viên hướng dẫn
18’ Luyện tập:
Hướng dẫn hs thực hành các
bài tập về :
_Nhận biết các kiểu cấu tạo từ
láy , từ ghép trong một câu văn
cụ thể .
_Nhận biết tác dụng miêu tả
của một số từ ghép , từ láy
trong một đoạn văn cụ thể .
_Lựa chọn từ ghép , từ láy phù
hợp ở một chỗ trống trong văn
bản cụ thể .

5

Năm học 2017 - 2018

Trả lời
Tìm ví dụ
Hoàn thành sơ đồ tư
duy
II.Luyện tập :
Luyện tập:
Làm bài tập theo sự Bài 1: Nhận biết từ láy ,
phân công của giáo từ ghép trong câu văn
viên.
sau đây :
…Thỉnh thoảng muốn
Lắng nghe nhận xét
thử sức lợi hại của
những chiếc vuốt , tôi
co cẳng đạp phành
Sửa bài
phạch vào các ngọn cỏ .
Bài 2: Nêu tác dụng
miêu tả của các từ ghép
từ láy trong một đoạn
văn cụ thể :
…Mùa lúa chín dưới
đồng vàng xuộm lại
.Nắng nhạt ngả màu
vàng hoe .Trong vườn,
lắc lư những chùm quả
xoan vàng lịm không
trông thấy cuống như
những chuỗi tràng hạt
bồ đề treo lơ lửng .
Bài 3: Chọn các từ ghép
, từ láy điền vào chỗ
trống trong bài ca dao
sau :
_Cày đồng đang buổi
ban trưa ,
Mồ hôi …như mưa
ruộng cày.
Ai ơi bưng bát cơm đầy
,
…một hạt …muôn
phần.

NL
tạo

sáng

Rèn

năng
ra
quyết định

Rèn

năng giao
tiếp.

VI.Hướng dẫn học sinh tự học : ( 4’)
_Tìm các từ láy miêu tả tiếng nói , dáng điệu của con người .
_Tìm từ ghép miêu tả mức độ , kích thước của một đồ vật .
_Chuẩn bị bài “Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt “
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ
Quý thầy cô thân mến, nếu quý thầy cô gặp các vấn đề sau:
+ Lớn tuổi, vi tính kém
+ Các cô sau sinh, con mọn, bận việc gia đình
+ Thầy cô bận việc làm thêm..
+ Và nhiều trường hợp khác
Nếu muốn có giáo án đầy đủ, theo yêu cầu hãy liên hệ:
+ Email: giaoanptnlhs@gmail.com
---------------------------------------Hết-------------------------------------+ ĐT: 01219392031
- Soạn theo yêu cầu, đảm bảo nội dung chính xác, định hướng PTNL HS, hình thức đẹp
- Chuyển bằng mail hoặc In tập gửi bưu điện nhé ( thầy cô khỏi đi IN phiền phức)
Chỉ cần bỏ ra chút đỉnh ( đã có tiền VPP trường phát nhé) Quý thầy cô chỉ việc dạy không bận tâm
GV: Nguyễn Thị A
Trường THCS ………………………………..
việc soạn.


KHDH: Ngữ Văn 6

GV: Nguyễn Thị A

6

Năm học 2017 - 2018

Trường THCS ………………………………..



x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×