Tải bản đầy đủ

KIẾN THỨC TÀI CHÍNH CĂN BẢN

TÀI CHÍNH CĂN BẢN

CHƢƠNG 1

TÀI CHÍNH LÀ GÌ?
TÓM TẮT


Tài chính là tổng hợp giữa kinh tế học, tâm lý học, kế toán, thống kê, toán học và lí thuyết
xác suất.



Tài chính bao gồm ba lĩnh vực chính: thị trường vốn và lý thuyết thị trường vốn, quản lý tài
chính,, quản lý đầu tư.



Thị trường vốn và lí thuyết thị trường vốn tập trung vào hệ thống tài chính như thị trường,
trung gian và điều chỉnh.




Quản lí tài chính tập trung vào quá trình đưa ra quyết định của doanh nghiệp liên quan đến
tài sản dài hạn huy động vốn đầu tư.



Quản lí đầu tư giải quyết việc quản lí các khoản đầu tư cá nhân và tổ chức.

CÂU HỎI
1. Hãy phân biệt giữa quản lí đầu tư và quản lí tài chính?
2. Hãy cho biết vai trò của tỉ lệ chiết khấu trong việc đưa ra quyết định?
3. Trách nhiệm của người quản lí đầu tư đối với danh mục đầu tư?
4. Phân biệt giữa cơ cấu vốn và kế hoạch vốn.
5. Tài sản lưu động là gì?
6. Nếu giá trị thị trường phản ánh chính xác:
a. Nhà đầu tư có thể “ đánh bại thị trường”?
b. Loại quản lí danh mục đầu tư nào – chủ động hay thụ động – thì tốt hơn?
7. Quyết định tài chính của một doanh nghiệp bao gồm những gì?
8. Hãy liệt kê những bước trong quản lí rủi ro của một công ty.
9. Quàn lí rủi ro doanh nghiệp là gì?
10. Hãy kể tên năm hoạt động trong quản lí đầu tư.

1|Page


PHẦN MỘT

HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
CHƢƠNG 2

CÔNG CỤ TÀI CHÍNH, THỊ TRƢỜNG
TRUNG GIAN
TÓM TẮT


Các trung gian tài chính phục vụ cho hệ thống tài chính bằng việc thuận lợi hóa dòng vốn từ
những thực thể có vốn đầu tư vào những thực thể cần vốn.




Thị trường tài chính giúp phát hiện giá, cung cấp tính thanh khoản, và giảm thiểu chi phí
giao dịch trong hệ thống tài chính.



Trung gian tài chính không chỉ thuận lợi hóa dòng vốn trong hệ thống tài chính mà chúng
còn làm thay đổi trái quyền, đưa ra nhiều lựa chọn cho cả nhà đầu tư và người đi vay, giảm
thiểu rủi ro thông qua đa dạng hóa và giảm thiểu chi phí.



Quy định của thị trường tài chính bao gồm: quy định tiết lộ công khai, quy định hoạt động
tài chính, quy định về các tổ chức tài chính, và quy định về thực thể nước ngoài.



Thị trường tài chính có thể được chia ra thành: thị trường tiền tệ và thị trường vốn, thị
trường giao ngay và thị trường phái sinh, thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp, và cơ cấu
thị trường (thị trường đấu giá theo lệnh và thị trường đấu giá theo giá).



Thị trường hiệu quả được phân ra ba loại: thị trường hiệu quả dạng yếu, dạng trung bình và
dạng mạnh. Loại của thị trường xác định nơi nào nhà đầu tư có thể kiếm được lợi nhuận trên
bình thường.

CÂU HỎI:
1. Điểm phân biệt giữa công cụ nợ và công cụ vốn hữu là gì?
2. Công cụ nợ và công cụ vốn, cái nào được ưa chuộng hơn? Giải thích.

2|Page


3. Làm thế nào để quỹ tương hỗ đầu tư thực hiện những chức năng của nó như một trung gian
tài chính?
4. Thuật ngữ “ kỳ hạn trung gian” nghĩa là gì?
5. Tại Mỹ, ai là người quản lí thị trường tài chính?
6. Nêu ít nhất bốn ví dụ về chứng khoán của thị trường tiền tệ?
7. Đâu là điểm khác biệt giữa thị trường hối đoái và thị trường ngoài sở giao dịch (OTC).
8. Ba hình thức của thị trường hiệu quả là gì?
9. Phân biệt thị trường thứ cấp và thị trường sơ cấp?
10. Phân biệt thị trường giao ngay và thị trường phái sinh?
11. Phân biệt thị trường tiền tệ và thị trường vốn?
12. Sự hiệu quả của thị trường ảnh hưởng như thế nào đến chiến lược của nhà đầu tư?
13. Dưới đây là một đoạn trích lấy từ bài phát biểu ngày 11 tháng 1 năm 2008 với tựa đề “
Chính sách tiền tệ linh hoạt, quản lí rủi ro và sự gián đoạn tài chính” của thống đốc Cục Dữ
trữ Liên bang Frederic S. Mishkin.
(www.federalreserve.gov/newsevents/speech/mishkin20080111a.htm):
Mặc dù thị trường tài chính và các tổ chức tài chính đối phó với khối lượng lớn thông tin, một
vài thông tin trong đó vốn có đã không cân xứng… trong lịch sử, các ngân hàng và trung gian tài
chính đã và đang đóng vai trò to lớn trong việc giảm thiểu sự bất cân xứng thông tin, một phần vì
các công ty có xu hướng muốn có một mối quan hệ lâu dài với khách hàng của mình.
Sự thay đổi liên hồi của luồng thông tin là rất quan trọng trong quá trình phát hiện giá cân
bằng… Tuy nhiên, trong thời kỳ khủng hoảng, những luồng thông tin có thể bị phá vỡ và việc phát
hiện giá cân bằng cũng bị ảnh hưởng. Kết quả là những luồng thông tin này có xu hướng tạo ra sự
bất ổn định lớn hơn.
Dựa vào phát biểu trên để trả lời những CÂU HỎI dưới đây:
a. “ Thông tin vốn có không cân xứng” nghĩa là gì?
b. Thông tin không cân xứng trong thị trường tiền tệ gây ra vấn đề gì?
c. Bạn nghĩ thế nào về việc ngân hàng đóng một vai trò to lớn trog việc giảm thiểu sự bất
cân xứng thông tin?
d. Phát hiện giá cân bằng nghĩa là gì?
3|Page


e. Tại sao sự thay đổi liên tục luồng thông tin lại quan trọng đối với quá trình phát hiện giá
cân bằng?
14. Dưới đây là một đoạn trích trong phát biểu “Đổi mới, Thông tin và Quy chế trong thị trường
tài chính” của thống đốc Cục Dự trữ Liên bang Randall S. Kroszner ngày 30 tháng 11, 2007.
(www.federalreserve.gov/newsevents/speech/kroszner20072230a.htm):
Những đổi mới trong thị trường tài chính đã tạo nên một loạt những cơ hội đầu tư, cho phép
vốn được phân bổ để sử dụng hiệu quả nhất và rủi ro được phân tán trên một phạm vi rộng của thị
trường. tuy nhiên, như chúng ta đã thấy, sự đổi mới cũng đưa lại những thách thức nếu như thực
thể của thị trường đối mặt với những khó khăn trong việc đán giá một công cụ mới vì họ nhận ra họ
không có những thông tin cần thiết hay họ không chắc chắn về những thông tin đã có. Trong trường
hợp này, giá cân bằng và tính thanh khoản trên thị trường của những sản phẩm sáng tạo có thể bị
suy giảm.
Dựa vào pháp biểu trên để trả lời những CÂU HỎI dưới đây:
a. Các chi phí thông tin của tài sản tài chính là gì?
b. “Thanh khoản” có nghĩa là gì?
c. Tại sao bạn nghĩ rằng giá cân bằng và tính thanh khoản của sản phẩm tài chính cách tân
có thể bị suy giảm?
15. Dưới đây là một đoạn trích trong phát biểu “Đổi mới, Thông tin và Quy chế trong thị trường
tài chính” của thống đốc Cục Dự trữ Liên bang Randall S. Kroszner ngày 30 tháng 11, 2007.
(www.federalreserve.gov/newsevents/speech/kroszner20072230a.htm):
Một hậu quả khác của các khoản đầu tư thông tin là có xu hướng tiêu chuẩn hóa hơn các công
cụ tài chính nhằm giúp tăng cường tính minh bạch và giảm thiểu độ phức tạp. Tiêu chuẩn hóa trong
các điều khoản và các quyề,n nghĩa vụ hợp đồng của bên bán và bên mua sẽ giúp giảm bớt những
khó khăn trong quá trình tiếp cận thông tin cũng như xác minh thông tin được cung cấp trên thị
trường. Chi phí thông tin giảm bớt giúp giảm thiểu chi phí giao dịch, do đó tạo điều kiện thuận lợi
cho phát hiện giá cân bằng và củng cố niềm tính thanh khoản thị trường. Ngoài ra, tiêu chuẩn hóa
cũng có thể giảm bớt rủi ro pháp lý bởi vì tố tụng các điều khoản trong hợp đồng có thể dẫn đến
những trường hợp áp dụng đối với các tình huống tương tự. Do đó nó giúp giảm bớt sự bất ổn.
Dựa vào pháp biểu trên để trả lời những CÂU HỎI dưới đây:
4|Page


a. Thống đốc Kroszner có ý khi ông nói tiêu chuẩn hóa sẽ giúp giảm bớt những khó khăn
trong quá trình tiếp cận thông tin cũng như xác minh thông tin được cung cấp trên thi
trường?
b. Làm thế nào để giảm bớt chi phí thông tin hay giảm thiểu chi phí giao dịch, rồi tạo điều
kiện thuận lợi cho phát hiện giá cân bằng và củng cố tính thanh khoản thị trường?

CHƢƠNG 3

CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG TÀI
CHÍNH
Các cuộc khủng hoảng tài chính là cực kỳ khó lường trước, và mỗi lần sự bất ổn tài chính xảy ra
dường như lại có những khía cạnh riêng, ngoại trừ 2 đặc điểm chung của hầu hết các sự kiện này.
Thứ nhất, các cuộc khủng hoảng lớn thường kéo theo những ảnh hưởng đến các tổ chức tài chính
hay các thị trường hoặc rất lớn hoặc đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính. Thứ hai, căn
nguyên của phần lớn các cuộc khủng hoảng tài chính (loại trừ các yếu tố thiên tai, chiến tranh hay
các sự kiện không mang tính tài chính khác) bắt nguồn từ việc thiếu trách nhiệm trong hoạt động
thẩm định hay còn gọi là thiếu “kỷ luật thị trường” của một nhóm chủ thể thị trường quan trọng.
-Ben Bernanke, Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang, Ngày 6 tháng 3 năm 2007
TÓM TẮT


Hệ thống tài chính bao gồm các doanh nghiệp tài chính, tổ chức chính phủ, tổ chức kinh
doanh phi tài chính, tổ chức phi lợi nhuận. Trong đó, các tổ chức kinh doanh phi tài chính là
chủ thể lớn nhất.



Tổ chức chính phủ trong hệ thống tài chính bao gồm chính quyền liên bang, bang và địa
phương cũng như các nghiệp vụ quốc doanh và doanh nghiệp được nhà nước hỗ trợ.



Khu vực tài chính trong nền kinh tế là tổng hợp của tổ chức nhận tiền gửi, tổ chức tài chính
không nhận tiền gửi, công ty bảo hiểm và công ty tài chính.



Các dịch vụ tài chính được ngân hàng thương mại cung cấp là nghiệp vụ ngân hàng cá nhân,
tổ chức và quốc tế.

5|Page




Công ty bảo hiểm là tổ chức bảo lãnh rủi ro và tham gia vào thị trường tài chính như những
nhà đầu tư.



Công ty đầu tư quản lí các quỹ cá nhân, tổ chức và chính quyền bang và địa phương và họ
nhận được chi phí quản lí mà cung cấp. Các loại tài khoản, khách hàng và lĩnh vực kinh
doanh của công ty quản lí tài sản bao gồm: công ty đầu tư được điều tiết, quỹ đầu tư ETF,
quỹ phòng hộ, tài khoản quản lí riêng biệt, quỹ hưu trí.



Ngân hàng đầu tư đóng vai trò quan trọng trong cả thị trường sơ cấp và thứ cấp. Những
nghiệp vụ của nó bao gồm: huy động vốn thông qua chào bán ra công chúng và phát hành
riêng chứng khoán, Kinh doanh chứng khoán, sáp nhập, mua lại và tư vấn tái cơ cấu tài
chính, nghiệp vụ ngân hàng thương mại, dịch vụ mô giới chính.



Nhà đầu tư nước ngoài có thể là cá nhân, các tổ chức tài chính và phi tài chính mà không cư
trú tại Hoa Kỳ và được biết đến với tên thiết chế siêu quốc gia.

CÂU HỎI
1. Chủ thể trong khu vực chính phủ gồm những ai?
2. Đâu là điểm khác biệt giữa nghiệp vụ quốc doanh và doanh nghiệp được nhà nước hỗ trợ?
3. Đâu là điểm phân biệt giữa tổ chức tài chính nhận tiền gửi và tổ chức tài chính không nhận
tiền gửi?
4. Thế nào là dự trữ dư thừa và điểm khác biệt giữa nó với dự trữ bắt buộc là gì?
5. Liệt kê ít nhất bốn loại khác nhau của công ty bảo hiểm.
6. Điểm khác biệt giữa quỹ tương hỗ và quỹ định hạn?
7. Nếu quỹ tương hỗ có một danh mục với giá trị thị trường là 1 triệu USD và nợ là 0.2 triệu
USD, NAV của quỹ này là bao nhiêu nếu nó có 0.5 triệu cổ phiếu?
8. Liệt kê hai lợi thế của quỹ ETF theo quan điểm của nhà đầu tư, so sánh với quỹ hạn định?
9. Phân biệt giữa chương trình hưu trí quyền lợi xác định trước và chương trình hưu trí tiền
đóng góp xác định trước.
10. Liệt kê ít nhất 3 chức năng của ngân hàng đầu tư.
11. Liệt kê các hình thức tổ chức tài chính nhận tiền gửi.
12. Làm thế nào để ngân hàng thương mại huy động được nguồn vốn cho họ?
13. Tư vấn cơ cấu tài chi1nhh là gì? Nêu ví dụ.
14. Dưới đây là một đoạn trích từ báo cáo thường niên 2009 của ngân hàng Mỹ:
6|Page


“Thông qua các ngân hàng và rất nhiều chi nhánh tài chính phi ngân hàng trên khắp nước Mỹ
ở một số thị trường quốc tế, chúng tôi cung cấp dịch vụ ngân hàng và phi ngân hàng trên phạm vi
rộng: Nhận tiền gửi, thanh toán quốc tế, cho vay cá thể và bảo hiểm, nghiệp vụ toàn cầu, ngân
hàng toàn cầu và quản lí đầu tư và tài sản toàn cầu.”
a. “Ngân hàng toàn cầu” có nghĩa là gì?
b. “Quản lí đầu tư và tài sản toàn cầu” có ngĩa là gì? Nêu ví dụ.
15. Dưới đây là đoạn trích trong các báo cáo thường niên 2009 của ngân hàng Mỹ về báo cáo tài
chính:
“Tổ chức tham gia vào mua bán công cụ phái sinh để thuận cho các giao dịch là nhằm mục
đích giao dịch nghiệp chủ (prop trading) và để quản lí rủi ro phát sinh từ kinh doanh tài sản và nợ”
a. “Giao dịch nghiệp chủ” có nghĩa là gì?
16. Dưới đây là một đoạn trích từ “Nghiệp vụ thường niên ngân hàng thương mại: quá khứ và
hiện tại” xuất bản trên Federal Deposit Insurance Corporation bởi Valentine V. Craig
((www.fdic.gov/bank/analytical/banking/2001sep/article2.html)):
“Nghiệp vụ ngân hàng thương mại đã từng rất hấp dẫn – và cả rủi ro – với các công ty chủ
quản ngân hàng và các ngân hàng. Pháp luật gan622 đây đã mở rộng nghiệp vụ ngân hàng thương
mại để thúc đẩy thu hút đối với tổ chức đặc biệt hấp dẫn này”.
a. “Nghiệp vụ ngân hàng thương mại” nghĩa là gì?
b. Rủi ro liên quan đến nghiệp vụ ngân hàng là gì?

PHẦN 2

QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
CHƢƠNG 4

BÁO CÁO TÀI CHÍNH
7|Page


TÓM TẮT


Các báo cáo tài chính cung cấp thông tin về hiệu suất kinh doanh của doanh nghiệp cũng
như điều kiện tài chính của nó. Những báo cáo này được soạn thảo dựa trên những nguyên
tắc kế toán chung được chấp nhận.



Các giả định trong việc soạn thảo báo cáo tài chính là (1) các giao dịch được ghi nhận ở mức
giá gốc, (2) đơn vị đo lường thích hợp là đồng đô la, (3) các báo cáo được ghi nhận trong
khoảng thời gian xác định, (4) các báo cáo được soạn thảo bằng cách sử dụng kế toán dồn
tích và nguyên tắc phù hợp, (5) doanh nghiệp sẽ liên tục kinh doanh, (6) tiết lộ thông tin đầy
đủ, và (7) nếu cho phép có nhiều giải trình cho một biến cố, báo cáo tài chính được soạn
thảo bằng giải trình bảo thủ nhất.



Báo cáo tài chính cơ bản là bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập, báo cáo dòng tiền mặt
và báo cáo vốn cổ đông.



Một số tính linh hoạt được đi kèm các nguyên tắc kế toán, vì vậy điều quan trọng là hiểu
được mức độ linh hoạt bao nhiêu và lựa chọn ảnh như thế nào đến báo cáo tài chính. Ví dụ
doanh nghiệp có thể chọn trong số phương pháp khấu hao cho mục đích báo cáo tài chính,
mặc dù hệ thống MACRS được sử dụng cho mục đích thuế.



Các chú thích trong báo cáo tài chính cung cấp thông tin liên quan đến (1) các thông lệ và
chính sách kế toán chủ yếu mà doanh nghiệp sử dụng, (2) thuế thu nhập, (3) kế toán lương
hưu và các chương trình hưu trí khác, (4) cho thuê, (5) khoản nợ dài hạn, (6) bồi thường dựa
trên cổ phiếu cấp cho nhân viên và (7) công cụ phái sinh.

HÃY THỬ GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ!
Phƣơng pháp khấu hao MACRS
Năm

8|Page

Tỷ lệ

Phương pháp khấu hao MACRS

1

33.33%

$ 6,666.67

2

44.44%

$ 8,888.89

3

14.81%

$ 2,962.96

4

7.41%

$ 1,481.48


SUM

$ 20,000.00

Dòng tiền mặt từ quá trình hoạt động
Thu nhập ròng

$ 1.0

Cộng khấu hao

$ 0.2

Cộng giảm hàng tồn kho

$ 0.3

Trừ tăng tài khoản phải thu
Dòng tiền mặt từ quá trình hoạt động

- $ 0.4
$ 1.1

CÂU HỎI
1. Đồng nhất kế toán là gì?
2. Liệt kê ít nhất 3 giả định trong báo cáo tài chính
3. Xác định ít nhất 3 tài khoản tài sản lưu động
4. Chu kỳ kinh doah là gì?
5. Xác định 3 tài khoản nợ hiện tại
6. Lợi nhuận giữ lại là gì?
7. Tài khoản lợi ích cổ đông thiểu số trong bảng cân đối tài chính là một khoản nợ, vốn chủ sở
hữu hay không phải?
8. Sự khác nhau giữa tỉ lệ thu nhập trên cổ phần cơ bản và tỉ lệ thu nhập trên cổ phần pha loãng
là gì?
9. Nếu một tài sản được khấu hao cho mục đích thuế bằng phương pháp MACRS, nhưng khấu
hao bằng phương pháp đường thẳng cho mục đích tài chính, thì khoản nợ thuế trả sau được
tạo ra như thế nào?
10. Tổng dòng tiền mặt từ hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động đầu tư là gì?
11. Báo cáo tài chính được soạn thảo trên giá gốc nghĩa là gì?
12. Một nhà đầu tư có thể tìm thấy thông tin chi tiết của thuế trả sau được báo cáo trong bảng
cân đối tài chính ở đâu?

9|Page


13. Thông tin nào dưới đây là thông tin trong bảng cân đối tài chính (đơn vị triệu đô la) của tap
đoàn Microsoft trong năm tài chính 2009 (cuối ngày 30 tháng 6 năm 2009) với một số thông
tin bị xóa cố ý.
Tính toán những khoản sau đây dựa vào bảng cân đối của tập đoàn Microsoft:
a. Tổng tài sản lưu động
b. Tổng tài sản
c. Tổng nợ phải trả
d. Vốn cổ đông
e. Tổng nợ phải trả cộng với vốn cổ đông
Tài sản
Tiền mặt và những thứ tương

Nợ phải trả và vốn cổ đông
$ 6.076

Tài khoản phải trả

$ 3,324

Đầu tư ngắn hạn

25,371

Nợ ngắn hạn

2,000

Tài khoản phải thu

11,192

Bồi thường dồn tích

3,156

Hàng tồn kho

717

Thuế thu nhập

725

2,213

Doanh thu chưa thu ngắn hạn

13,003

Những tài sản lưu động khác

3,711

Chứng khoán cho vay phải trả

1,684

Tài sản và trang thiết bị ròng

7,535

Những khoản khác

3,142

4,933

Doanh thu chưa thu dài hạn

1,281

Tài sản vô thể

12,503

Những khoản nợ dài hạn khác

6,269

Tài sản vô hình ròng

1,759

Vốn cổ đông:

đương tiền mặt

Thuế thu nhập trả sau, tỉ lệ hiện
hành

Vốn sở hữu và những đầu tư
khác

10 | P a g e


Cổ phiêu thường và vốn thực thu –
Thuế thu nhập trả sau

279

cổ phiếu được phép 24,000; lưu 62,382
hành 8,908

Những tài sản dài hạn khác

1,599

Nhập siêu tích trữ, bao gồm thu
nhập toàn diện dồn tích khác $969

(22,824)

14. Sau đây là bảng hiển thị các tính toán thu nhập ròng trên mỗi cổ phiếu xuất hiện tronng báo
cáo tài chính năm 2009 của tập đoàn Microsoft
Đơn vị triệu đô la, trừ thu nhập ròng trên mỗi cổ phiếu
Năm cuối ngày 30 tháng 6
Thu nhập ròng sẵn có cho cổ đông phổ thông (A)
Cổ phần lưu hành bình quân của cổ phiếu thường (B)
Ảnh hưởng nhẹ của phán quyết dựa trên cổ phiếu

2009

2008

2007

$ 14,569

$ 177,681

$ 14,065

8,945

9,328

9,742

51

142

144

9,470

9,886

Cổ phiếu thường và các loại tương đương cổ phiếu thường (C) 8,996
Thu nhập ròng trên mỗi cổ phiếu
Cơ bản (A/B)

$ 1.63

$ 1.90

$ 1.44

Pha loãng (A/C)

$ 1.62

$ 1.87

$ 1.42

a. Tại sao có hai số thu nhập ròng trên mỗi cổ phiếu được báo cáo?
b. Từ “cơ bản” có ý nghĩa gì trong “thu nhập ròng trên mỗi cổ phiếu”?
c. Từ “pha loãng” có ý nghĩa gì trong “thu nhập ròng trên mỗi cổ phiếu”?
d. Đối với cả 3 năm tài chính, cả hai con số của thu nhập ròng trên mỗi cổ phiếu trong năm tài
chính đó có giá trị gần bằng nhau. Điều đó gợi lên điều gì?
15. Đoạn trích sau đây được rút ra từ một ấn phẩm của Viện đào tạo các kế toán viên công
(chúng tôi không ghi tiêu đề vì nó là câu trả lời của CÂU HỎI này):

11 | P a g e


FASB và IASB đã có những bước tiến lớn để quy tụ nội dung của IFRS và GAAP Hoa Kỳ.
Mục đích của việc làm này là vào lúc SEC cho phép hoặc ủy quyền sử dụng IFRS cho xí nghiệp
quốc doanh Mỹ, thì hầu hết tất cả những sự khác biệt then chốt đã được giải quyết.
Bởi dự án hội tụ tiêu chuẩn vẫn tiếp diễn, mức độ khác biệt cụ thể giữa IFRS và GAAP Hoa Kỳ
đang thu hẹp lại. Tuy nhiên sự khác biệt đáng kể vẫn còn. Ví dụ, IFRS không cho phép sử dụng
LIFO (nhập sau xuất trước) như một phương pháp tính chi phí hàng tồn kho.
a. FASB là gì?
b. IFRS là gì?
c. GAAP có nghĩa gì?

CHƢƠNG 5

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
TÓM TẮT


Có bốn hình thức kinh doanh chính: tư nhân, hợp danh, cổ phần và trách nhiệm hữu hạn.



Việc lựa chọn hình thức kinh doanh sẽ ảnh hưởng đến việc đáh thuế cũng như mức độ kiểm
soát của chủ sở hữu với việc đưa ra quyết định của doanh nghiệp.



Mục tiêu của quản lý tài chính đó là tối đa hóa lợi nhuận chủ sở hữu hay đối với doanh
nghiệp cổ phần đó là tối đa hóa giá trị tài sản cổ phần.



Khi nhà quản lý của doanh nghiệp không phải là chủ sở hữu (chẳng hạn như trong các doanh
nghiệp cổ phần lớn) thường có những vấn đề và chi phí tiềm ẩn liên quan đến mối quan hệ
ủy thác giữa người đại diện và người ủy thác. Khó khăn đó là để đưa ra một cơ cấu lương
thưởng hợp lý sao cho tạo động lực được cho người quản lí thực hiện tốt công việc.

GIẢI BÀI TẬP:
Thuế suất thực tế
Thuế thu nhập doah nghiệp = 2 triệu USD x 0.38 = 0.76 triệu USD
Thu nhập của cổ đông = 2 triệu USD – 0.76 triệu USD = 1.24 triệu USD
12 | P a g e


Thuế thu nhập cá nhân = 1.24 triệu USD x 0.40 = 0.496 triệu USD
Thuế suất thực tế = (0.76 triệu USD + 0.496 triệu USD)  2 triệu USD = 62.8%
Tổng giá trị thị trường của nguồn vốn = 2.76 tỉ cổ phiếu x 64.70 USD/cổ phiếu = 178.572 tỉ
USD
CÂU HỎI
1. Nêu tiêu điểm phân biệt giữa doanh nghiệp hợp danh và doanh nghiệp cổ phần?
2. “Trách nhiệm hữu hạn” nghĩa là gì?
3. Thuế thu nhập bị đánh hai lần như thế nào đối với doanh nghiệp cổ phần?
4. Loại hình doanh nghiệp nào có “tuổi thọ” vĩnh viễn?
5. Chi phí đaại diện là gì?
6. Mục tiêu của quản lí tài chính trong doanh nghiệp là gì?
7. Liệt kê ba loại phụ cấp đối với quản lí doanh nghiệp.
8. Có những lựa chọn nào để dung hòa giữa lợi ích nhà quản lí và lợi ích chủ sở hữu?
9. Nếu một nhà quản lí ký vào hợp đồng với điều khoản cấm họ không được cạnh tranh chống
lại doanh nghiệp sau khi họ rời đó thì chi phí đại diện ở đây là gì?
10. Đâu là động lực để nhà quản lí khai không đúng thu nhập?
11. Giá trị thị trường của nguồn vốn của một doanh nghiệp nghĩa là gì?
12. Bộ luật thuế Hoa Kỳ cho phép sự tồn tại của “S Corporation”. Theo Cục thuế nội địa Hoa
Kỳ (www.gov/businesses/small/article/0,,id=98263,00.html): thì “S Corporation” là những
doanh nghiệp cổ phần được lựa chọn không bị đánh thuế thu nhập doanhn nghiệp, toàn bộ
lợi nhuận công ty và cổ tức được đưa về cho cổ đông khai thuế. Điều này cho phép “S
Corporation” tránh được việc bị đánh thuế thu nhập hai lần.
Những doanh nghiệp không được coi là “S Corporation” thì được gọi là “C Corporation”.
a. Thuế thu nhập bị đánh thuế hai lần như thế nào trong “C Corporation”?
b. Cổ đông trong “S Corporation” có trách nhiệm hữu hạn trong trường hợp phá sản. Đâu là lợi
thế của “S Corporation” nếu một thực thể kinh doanh khác cũng trách nhiệm hữu hạn trong
trường hợp phá sản như vậy?

13 | P a g e


13. Đoạn trích dưới đây được đăng trên Cato Journal 1988: “chi phí đại diện và những ngân
hàng không được kiểm soát: những người gửi tiền có thể bảo vệ bản thân?”
“Tài liệu về chi phí đại diện cho rằng cả người đại diện và người ủy thác đều nhận thức
được những xung đột tiềm ẩn về lợi ích cũng như lạm dụng có thể phát sinh trong mối quan hệ
ủy thác. Tuy nhiên, không bên nào chấp nhận một cách mặc nhiên những hạn chế áp đặt gây ra
bởi các vấn đề tiềm tàng và thiếu hiệu quả. Việc công nhận chi phí đại diện tạo nên một động
lực cho cả hai bên cùng nhau giảm thiểu và kiểm soát xung đột. Nhằm bảo vệ lợi ích của chính
mình, người ủy thác có lí do để sử dụng những điều khoản hợp đồng hướng người đại diện theo
mong muốn và/hoặc giới hạn khả năng của họ thực hiện những việc không có lợi cho người ủy
thác. Ngoài ra, người ủy thác có thể xem xét các chi phí liên quan đến mối quan hệ ủy thác và
có thể giảm thiểu khoản tiền thưởng cho người đại diện. Đối mặt với khả năng giảm thiểu tiền
thưởng, người đại diện sẽ không chỉ đồng ý với những điều kiện hợp đồng đảm bảo cho người
ủy thác mà còn có xu hướng sẽ thực hiện công việc của mình tốt hơn.
a. Chi phí đại diện là gì?
b. Người ủy thác có thể làm gì để giảm chi phí đại diện?
14. Hai đoạn trích dưới đây được tăng tải trên website (www.interfluidity.com) giữa những
tranh luận về quỹ dầu tư có vốn vay và chi phí đại diện. Quỹ đầu tư có vốn vay là những quỹ
(giống như quỹ phòng hộ) vay một số tiền đáng kể để đầu tư vào chứng khoán. Trách nhiệm
hữu hạn tạo nên những xung đột tiềm ẩn về lợi ích giữa quỹ đầu tư và những chủ nợ của
chúng. Nếu một quỹ vay vốn nhiều thì nhà đầu tư có thể thu lợi lớn bằng việc giả định vị trí
rủi ro với quan điểm nếu như những vị trí này kém đi, thì một phần lớn chi phí có thể được
chuyển cho chủ nợ vốn.
a. Trách nhiệm hữu hạn nghĩa là gì?
b. Giải thích xem bạn đồng ý hay không đồng ý với đoạn trích sau:
Giống như bất cứ nhà quản lí nào, lợi ích của người quản lí quỹ hưu trí, trường đại học và
quỹ từ thiện có thể khác nhau tùy vào lợi ích của đa dạng khách hàng. Đặc biệt, những nhà
quản lí có tính tư lợi có thể xác định rằng việc theo đuổi lợi ích ngắn hạn là khôn ngoan hơn
việc quản lí cẩn thận những rủi ro dài hạn của người có cổ quyền quỹ.
c. Những nhà kinh tế học gọi các chi phí liên quan đến những hành động ở đoạn trích trên là
gì?
14 | P a g e


d. “Những người cổ quyền” nghĩa là gì?

CHƢƠNG 6

CHIẾN LƢỢC VÀ HOẠCH ĐỊNH TÀI
CHÍNH?
TÓM TẮT


Một doanh nghiệp muốn có giá trị thặng dư đòi hỏi phải đặt ra một chiến lược và một kế
hoạch chiến lược khai thác lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh của mình.



Một yếu tố quan trọng trong hoạch định tài chính đối với doanh nghiệp đó là dự đoán doanh
thu và chi tiêu, sau đó mở rộng ngân sách.



Đánh giá hiệu năng của doanh nghiệp đòi hỏi phải ước tính lợi nhuận doanh nghiệp và đo
lường giá trị gia tăng của nó. Một công cụ hữu ích được sử dụng đó là thẻ điểm cân bằng,
bắt đầu từ chiến lược doanh nghiệp và yêu cầu đánh giá cũng như thông tin phản hồi từ hiệu
năng doanh nghiệp và các đơn vị khác nhau của doanh nghiệp.



Năm yếu tố tác động của Porter rất hữu hiệu trong việc xác định mức độ cạnh tranh của canh
tranh bằng việc tập trung vào sức mặc cả của nhà cung cấp, sức mặc cả của người mua, mối
đe dọa từ những chủ thể mới và mối đe dọa từ hàng hóa thay thế.

CÂU HỎI
1. Mối quan hệ giữa mục tiêu và chiến lược là gì?
2. Lợi thế so sánh và cạnh tranh khác nhau như thế nào?
3. “Kế hoạch chiến lược” là gì?
4. “Kế hoạch tài chính” là gì, và nó liên quan đến kế hoạch chiến lược doanh nghiệp như thế
nào?
5. Phân tích hồi quy là gì? Và nó giúp nhà quản lí tài chính trong việc hoạch định như thế nào?
6. Báo cáo tài chính có tính chất hình thức là gì?
7. Giá trị kinh tế gia tăng là gì và tại sao nhà quản lí tài chính quan tâm đến nó?
8. Giải thích thẻ điểm cân bằng nghĩa là gì?
15 | P a g e


9. Nếu những doanh nghiệp trong ngành có lợi nhuận đáng kể và không có rào cản trong việc
gia nhập ngành thì những đặc điểm trên phù hợp với năm yếu tố của Porter như thế nào?
10. Nguồn lợi nhuận kkinh tế cho một doanh nghiệp hay ngành công nghiệp là gì?
11. Đoạn trích dưới đây nằm trong “Hoạch định chiến lược: không chỉ đối với doanh nghiệp
lớn”, đăng tải trên (www.smallbusinessnotes.com/planing/strategicplaning.html)
Hoạch định chiến lược đã trở thành một khái niệm thường được đề xuất làm giải pháp cho
rất nhiều vấn đề kinh doanh. Một ngày nào đó, sản phẩm chính của các doanh nghiệp lại trở thành
kế hoạch chiến lược của họ. Đừng hiểu lầm tôi, kế hoạch chiến lược rất tuyệt vời khi sử dụng đúng
cách, nhưng nó cần phải là một công cụ cho một doanh nghiệp chứ không phải là mục tiêu của họ.
Và họ không nên là một người tiêu dùng chính của người sử dụng lao động có giá trị / thời gian của
nhân viên.
Rất nhiều doanh nghiệp kinh doanh nhầm lẫn rằng hoạch định chiến lược chỉ cho những
doanh nghiệp lớn có đủ thời gian và nhân sự để phát triển một kế hoạch. Tuy nhiên, nếu bạn đang
cạnh tranh trên thị trường với những đối thủ cạnh lớn thì bạn cần phải học các chiến lược giúp bạn
thành công – và hoạch định chiến lược là phần chính của bất cứ thành công nào của doanh nghiệp
lớn. Điều đó không có nghĩa là khởi đầu của bạn cần tất cả những yếu tố tiên tiến của kế hoạch
phức tạp. Bạn có thể phác thảo trong một vài giờ một dự thảo làm việc mà sẽ giúp bạn trở thành
một đối thủ cạnh tranh vững chắc.
a. Chiến lược kế hoạch liên quan đến mục tiêu công như thế nào?
b. Tại sao những kế hoạch chiến lược lại được coi như một công cụ chứ không phải là giải
pháp?
12. Đoạn trích dưới đây trích từ: “Lồng ghép hoạch định chiến lược và tài chính” Lee Ann Runy
(2005)
(www.hhnmag.com/hhnmagapp/hospitalconnectsearch/article.jsp?dcrpath=HHNMAG/Pubs
NewsAr-ticle/data/0506HHNFEA Gatefold&domain=HHNMAG):
Kết hợp giữa hoạch định tài chính và chiến lược là cách tốt nhất cho các tổ chức sức
khỏe để đảm bảo rằng họ đang sử dụng tiền một cách khôn ngoan… Thông thường, các dự án
được phê duyệt hay không còn phụ thuộc vào tiền có sẵn hay không. Và, các bệnh viện cần một

16 | P a g e


tầm nhìn chính xác về cộng đồng của họ và nhu cầu cũng như mong muốn của khách hàng
trước khi bắt tay vào mở rộng và những dịch vụ mới với chi phí tốn kém.
Đây là một quá trình năng động: Cũng như nguồn ngân sách phải được cập nhập hàng
năm, kế hoạch chiến lược cũng phải được đánh giá để đảm bảo các giả định và dự báo theo
đuổi. Điều quan trọng là kế hoạch vẫn tiếp tục cập nhập hoặc tổ chức mạo hiểm với chi phí tốn
kém không cần thiết và có thể bỏ lỡ những cơ hội tốt.
Một quá trình hoạch định kĩ lưỡng kết hợp chặt chẽ giữa các chiến lược, tài chính và kế
hoạch nghiệp vụ và phân bổ vốn. “Một kế hoạch tài chính mà không có chiến lược thì không
phải là một kế hoạch”, Blaine O’Connell, giám đốc tài chính bệnh viện Froedert tại Milwaukee.
“Một kế hoạch chiến lược không hỗ trợ tài chính thì không phải là một chiến lược”.
a. Mối quan hệ giữa hoạch định chiến lược và tài chính là gì?
b. Hoạch định tài chính bao gồm những gì?
c. Trong đoạn trích trên, “kế hoạch hóa nghiệp vụ” có nghĩa là gì?
d. Trong đoạn trích trên, “phân bổ vốn” nghĩa là gì?
e. Hãy giải thích tại sao bạn đồng ý hay không đồng ý với ý kiến trong đoạn trích:
“Một kế hoạch tài chính không có chiến lược thì không phải là một kế hoạch”
13. Đoạn trích dưới đây được lấy từ bài phỏng vấn Peter Drucler trên tạp chí Fortune xuất bản
1998. (“Peter Drucker Takes the Long View: The Original Management Guru shares his
vision of the future with Fortune’s Bernt Schlender”)
(money.cnn.com/magazines/fortune/fortunearchive/199-8/09/28/248706/index.htm):
… sẽ không có lợi nhuận trừ khi bạn kiếm được vốn. Alfred Marshall đã nói vậy vào
năm 1896, Peter Drucker cũng đã nói vậy vào năm 1954 và 1973, và bây giờ EVA (giá trị kinh
tế gia tăng) hệ thống lại ý tưởng này, cảm ơn chúa.
a. EVA là gì và làm thế nào để đưa nó vào tài khoản chi phí vốn?
b. Mối quan hệ giữa EVA và lợi nhuận kinh tế là gì?
14. Đoạn trích dưới đây được lấy trong bài “Sử dụng thẻ điểm cân bằng như một hệ thống quản
lí chiến lược”, (Robert S. Kaplan và David P. Norton, đăng trên Havart Business Review
tháng 1, 1996)
17 | P a g e


Nhà quản lí sử dụng thẻ điểm cân bằng không cần phải dựa vào các thước đo tài chính
ngắn hạn như chỉ số duy nhất của hiệu năng doanh nghiệp. Thẻ điểm cân bằng đưa ra bốn quy
trình quản lí mới (riêng biệt và kết hợp), góp phần kết nối các mục tiêu chiến lược dài hạn với
hành động ngắn hạn.
a. Làm thế nào để một thẻ điểm cân bằng hỗ trợ trong việc kết nối giữa mục tiêu với
hành động?
b. “Bốn quy trình quản lí mới” được đề cập ở trên là gì?

CHƢƠNG 7

CỔ TỨC VÀ CÁC CHÍNH SÁCH CỦA NÓ
TÓM TẮT


Các doanh nghiệp có thể phân phối nguồn vốn đến các chủ sở hữu dưới hình thức trả cổ tức
bằng tiền mặt định kỳ. HĐQT của doanh nghiệp sẽ quyết định khối lượng và thời gian của
phiên chia cổ tức.



Các doanh nghiệp có thể chia cổ tức dạng cổ phiếu hoặc chia nhỏ cổ phiếu. Dù đây không
phải là một sự kiện mang đến bất kỳ giá trị kinh tế nào cho các chủ sở hữu, nhưng các nhà
đầu tư thường đánh giá quyết định chi trả cổ tức dạng cổ phiếu hay chia tách cổ phiếu này
như một truyền đạt thông tin về triển vọng tương lai của doanh nghiệp.



Có vài nguyên lý liên quan tới việc lý do các doanh nghiệp trả cổ tức, bao gồm nguyên lý có
cổ tức không có ảnh hưởng, nguyên lý “Chim nằm trong tay”, nguyên lý ưu đãi thuế,
nguyên lý tín hiệu và nguyên lý trung gian.



Như một hình thức bổ sung bên cạnh việc trả cổ tức, một doanh nghiệp có thể chọn cách
phân phối vốn đến các cổ đông bằng cách mua lại cổ phiếu của chính họ từ các cổ đông,
thông qua một trong các hình thức chào mua công khai, mua thông qua thị trường mở, hoặc
mua theo khối.

GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Cổ tức
18 | P a g e


Cổ tức trên mỗi cổ phiếu

2 USD

Thu nhập trên mỗi cổ phiếu

5 USD

Tỷ lệ chi trả cổ tức

40%

Tỷ lệ chi trả cổ tức giữ lại

60%

Phân phối cổ phiếu
Trường hợp

Giá dự kiến cho mỗi cổ phiếu

Số lượng cổ phiếu hiện hành

Trước khi phân phối

Trước khi phân phối

A

25.000 USD

2 triệu

B

13.33 USD

2.25 triệu

C

25.000 USD

2 triệu

D

32.000 USD

1.25 triệu

CÂU HỎI
1. Phân biệt giữa tỷ lệ chi trả cổ tức và cổ tức theo đầu cổ phiếu.
2. Nếu một doanh nghiệp có tỷ lệ chi trả cổ tức 805, tỷ lệ cổ tức giữ lại là bao nhiêu?
3. Nếu một doanh nghiệp có cổ tức theo đầu cổ phiếu là 2 USD và lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu
là 8 USD, tỷ lệ chi trả cổ tức của doanh nghiệp là bao nhiêu>
4. Những lợi ích của một kế hoạch tái đầu tư từ quan điểm của một cổ đông là gì?
5. Sự khác biệt giữa cổ tức dạng cổ phiếu và chia tách cổ phiếu là gì?
6. Tại sao một doanh nghiệp lại muốn giảm bớt số cổ phiếu đang lưu hành?
7. Nếu một doanh nghiệp chia tách cổ phiếu của nó, tác động dự kiến lên giá cổ phiếu sẽ như
thế nào?
8. Tại sao một doanh nghiệp lại trả tiền như một cổ tức dạng cổ phiếu?
9. Kể tên ba lý do tại sao doanh nghiệp muốn trả cổ tức bằng tiền mặt.
10. Xác định ba phương pháp khác nhau mà một doanh nghiệp có thể sử dụng mua lại cổ phiếu
riêng của mình từ các nhà đầu tư.
19 | P a g e


11. Hoàn thành bản sau:
Cổ phiếu

Giá cổ phiếu

Số lượng cổ

Tỷ lệ phân

Giá mỗi cổ

Số lượng cổ

trước khi

phiếu hiện

phối

phiếu sau khi

phiếu hiện

phân phối

hành trước

phân phối

hành sau khi

khi phân phối

phân phối

ABC

20 USD

1 triệu

2:1

DEF

40 USD

0.5 triệu

1:5

GHI

25 USD

2 triệu

2.5:1

12. Giả sử một doanh nghiệp có lợi nhuận ròng 200 triệu USD và 3 triệu cổ phần hiện hành tiến
hành thanh toán 50 triệu USD cổ tức bằng tiền mặt.
a. Tỷ lệ chi trả cổ tức là bao nhiêu?
b. Cổ tức trên mỗi cổ phiếu là bao nhiêu?
13. Nếu có một doanh nghiệp có cổ tức trên mỗi cổ phiếu là 2 USD và lợi nhuận trên mỗi cổ
phiếu là 5 USD thì tỷ lệ lợi nhuận giữ lại của doanh nghiệp là bao nhiêu?
14. Đoạn trích dưới đây được lấy từ báo cáo thường niên của doanh nghiệp Philips về chính
sách

cổ

tức

(www.annualreport2008.philips.com/pages/investor-information/dividend-

policy.asp)
Mục tiêu của chúng ta là phát triển cổ tức một cách bền vững theo thời gian. Chính sách
cổ tức hiện hành của Philips được dựa trên một tỷ lệ chi trả hàng năm từ 40 đến 50 % của thu
nghập ròng liên tục.
Điều này nghĩa là gì?
Đoạn trích dưới đây được lấy từ “ Yếu tố quyết định chính sách cổ tức: một nghiên cứu
về ảnh hưởng của lý thuyết người hưởng lợi” của Mark E. Holder, Frederick W. Langrehr, và J.
Lawrence Hexter, xuất bản trên the Autumn 1998 issue of Financial Management:
Đã có tranh luận về ảnh hưởng của chính sách cổ tức đến giá trị của doanh nghiệp. Một
vài nghiên cứu tin rằng cổ tức đã làm tăng lợi tức của các cổ đông…, một số khác lại tin cổ tức
không có ảnh hưởng…, và vẫn có một số tin rằng chúng làm giả lợi tức của các cổ đông…
a. Lý lẽ nào cho rằng chính sách cổ tức sẽ làm tăng lợi tức của cổ đông?
20 | P a g e


b. Lý lẽ nào cho rằng chính sách cổ tức không có ảnh hưởng tới lợi tức của cổ đông?
c. Lý lẽ nào cho rằng chính sách cổ tức sẽ làm giảm lợi tức của cổ đông?
Một nhóm những nhà lý thuyết tài chính… đưa ra một giả thuyết cho chính sách cổ tức
không có ảnh hưởng. Nhóm nghiên cứu nàu dựa trên những giả định rằng 1) thị trường vốn
hoàn hảo…; 2) cách ứng xử hợp lý trên một nhóm những người tham gia trên thị trường, trị giá
chứng khoán dựa trên giá trị chiết khấu của dòng tiền tương lai đổ dồn vào các nhà đầu tư; 3)
sự chắc chắn về chính sách đầu tư của doanh nghiệp và những hiểu biết đầy đủ về những dòng
tiền; và 4) những nhà quản lý hoạt động như những đại diện hoàn hảo cho các cổ đông.
d. Thị trường vốn hoàn hảo có nghĩa gì?
e. Chính sách đầu tư của doanh nghiệp được giả định như thế nào?
f. “Những nhà quản lý hoạt động như những đại diện hoàn hảo cho các cổ đông” nghĩa
là gì?

CHƢƠNG 8

QUYẾT

ĐỊNNH

TÀI

CHÍNNH

KINH

DOANH
CÁC ĐIỂM CHỦ YẾU


Một doah nghiệp có thể đầu tư hoạt động kinh doanh bằng cách huy động vốn nội bộ, thông
qua thu nhập giữ lại, phát hành cổ phiếu hoặc vay.



Sử dụng vốn vay so với sử dụng vốn cổ phần để đầu tư sẽ làm tăng rủi ro cho chủ sở hữu
cùng lúc với khả năng tăng lợi nhuận cho chủ sở hữu thông qua tác động đòn bẩy.



Cách để thấy lựa chọn đầu tư là tính toán mức độ của đòn bẩy tài chính, là tỷ suất của doanh
lợi hoạt động trên doanh lợi thu được sau khi đã khấu trừ lãi suất.



Sai hẹn trả lãi suất hoặc vốn vay như đã cam kết có thể dẫn đến tình trạng khó khăn tài
chính, tình trạng mà doanh nghiệp ra quyết định dưới áp lực phải thõa mãn nghĩa vụ pháp lý
của nó với chủ nợ. Những quyết định này có thể không nằm trong lợi ích tốt nhất của chủ sở

21 | P a g e


hữu doanh nghiệp. Những chi phí liên quan đến khó khăn tài chính mà không phá sản hợp
pháp có thể có những dạng khác nhau.


Việc dùng vốn vay cũng làm giảm tính linh hoạt tài chính của doanh nghiệp. Quản lý của
doanh nghiệp có đình trệ về tài chính (có nghĩa là khả năng thanh toán nợ không được sử
dụng) sẵn sang tận dụng cơ hội đầu tư trong tương lai hơn.



Việc sử dụng vốn vay có thể nâng cao giá trị vốn cổ phần bởi vì chủ sở hữu không phải chia
sẻ thu nhập của mình cho chủ nợ ngoài khoản thanh toán lãi suất yêu cầu trên khoản nợ,
trong khi chủ sở hữu có lợi từ trợ cấp thuế dành cho các doanh nghiệp đầu tư bằng vốn vay.
Tuy nhiên, khi lượng tiền doanh nghiệp đầu tư từ khoản nợ quá nhiều, và doanh nghiệp lâm
vào tình cảnh khó khăn và có thể bị phá sản.



Mặc dù lý thuyết xác định lợi ích của khoản nợ và khó khăn tài chính tiềm tàng khi doanh
nghiệp đảm nhận quá nhiều nợ, ta không thể xác định được ở điểm nào thì doanh nghiệp đã
đảm nhận quá nhiều nợ cho đến khi nó lâm vào tình trạng khó khăn tài chính.



Chi phí vốn của doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi sư kết hợp giữa đầu tư bằng nợ và vốn: chi
phí vốn giảm khi doanh nghiệp có nợ nhiều hơn, nhưng nó tăng lên khi doanh nghiệp gặp
phải chi phí khó khăn tài chính lớn hơn cả lợi thế thuế của khoản nợ.



Quản lý có thể cố gắng đánh giá liệu có một cơ cấu vốn tối ưu (đó là một cơ cấu vốn tối đa
hóa giá trị doanh nghiệp). Tuy nhiên, ngay cả khi cơ cấu vốn tối ưu cấu doanh nghiệp không
thể xác định một cách rõ ràng, người quản lý nên hiểu rằng luôn có lợi ích luôn có lợi ích
kinh tế từ việc khấu trừ thuế tại nguồn, nhưng cuối cùng lợi ích này có thể bị giảm đi bởi chi
phí khó khăn tài chính.



Lý thuyết về cơ cấu vốn của Modigliani Milleer cung cấp một khuôn khổ cho các nghiên
cứu về các yếu tố quan trọng nhất trong quyết định cơ cấu vốn doanh nghiệp: thuế, khó khăn
tài chính, và rủi ro. Mặc dù lý thuyết này không đưa ra một quy định nào cho quyết định cơ
cấu vốn, nó cung cấp phương pháp kiểm tra vai trò của những yếu tố quan trọng này trong
việc cung cấp những công cụ ra quyết định cơ bản cho người quản lý phân tích quyết định
cơ cấu vốn.



Theo lý thuyết cơ cấu vốn của Modigliani Milleer, trong trường hợp không có thuế và chi
phí khó khăn tài chính, quyết định cơ cấu vốn không liên quan đến giá trị doanh nghiệp.
Quyết định cơ cấu vốn có liên quan khi thuế được đưa vào phân tích, trong trường hợp đó là

22 | P a g e


lá chắn thuế lãi vay từ khấu trừ thuế lãi vay trên nghĩa vụ nợ khích lệ việc sử dụng vốn vay
bởi vì là chắn này sẽ trở thành một nguồn giá trị cho doanh nghiệp.
THỬ TÌM CÁC GIẢI PHÁP CHO VẤN ĐỀ SAU
Lợi nhuận với đòn bẩy
Đơn vị triệu USD
Doanh lợi hoạt động

$ 5.00

Lãi vay

$ 2.50

Thu nhập ròng

$ 2.50

Mức lợi nhuận trên tài sản

2.5%

Mức lợi nhuận trên vốn cổ phần

5.0%

Lợi nhuận với đòn bẩy và thuế
Đơn vị triệu USD
Doanh lợi hoạt động

$ 5.00

Lãi vay

$ 2.50

Thu nhập chịu thuế

$ 2.50

Mức thuế 40%

$ 1.00

Thu nhập ròng

$ 1.50

Mức lợi nhuận trên tài sản

1.5%

Mức lợi nhuận trên vốn cổ phần

3.0%

Chi phí vốn
Nguồn vốn

23 | P a g e

Tỷ lệ cơ cấu

Chi phí vốn

Vốn mục tiêu

trƣớc thuế

Chi phí vốn

Lƣợng x
chi phí


Nợ

25%

6.5%

3.9%

0.975%

Cổ phiếu thường

75%

10%

10%

7.500%

Chi phí vốn =

8.475%

100%
CÂU HỎI

1. Giải thích ngắn gọn vai trò của đòn bẩy tài chính ảnh hưởng đến mức lợi nhuận trên vốn cổ
phần
2. Lá chắn thuế lãi vay là gì, và nó ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp như thế nào?
3. Nếu thuế suất cận biên của doanh nghiệp tăng lên, nó sẽ có ảnh hưởng gì đến lá chắn thuế
lãi vay từ khoản nợ của doanh nghiệp?
4. Nếu một doanh nghiệp có mức đòn bẩy tài chính là 2.0, ảnh hưởng dự kiến của việc tăng
2% doanh lợi hoạt động lên thu nhập của chủ sở hữu là gì?
5. Việc sử dụng đầu tư bằng vốn vay có thể làm tăng cường quản trị doanh nghiệp của chủ sở
hữu như thế nào?
6. Giải thích trách nhiệm hữu hạn có thể tách động đến quyết định cơ cấu vốn của doanh
nghiệp như thế nào?
7. Nếu có chi phí liên quan đến khó khăn tài chính, nó có thể ảnh hưởng như thế nào đến
quyết định cơ cấu vốn của doanh nghiệp?
8. Tại sao chúng ta lại điều chỉnh các khoản thuế trong việc xác định chi phí nợ, chứ không
phải cho chi phí cổ phiếu ưu đãi hay cổ phiếu thường?
9. Cái gì được đánh đổi trong lý thuyết đánh đổi của cơ cấu vốn?
10. Mối quan hệ giữa rủi ro hoạt động của doanh nghiệp và cơ cấu vốn tối ưu của nó là gì?
11. Lý thuyết lệnh góp nhặt cơ cấu vốn có nghĩa là gì?
12. Những tác động của lý thuyết cơ cấu vốn Modigliani Miller khi không có giả định không có
thuế thu nhập doanh nghiệp?
13. Hãy xem xét 3 phương án đầu tư như sau:
Phương án A: chỉ đầu tư với vốn cổ phần
Phương án B: đầu tư với 50% nợ và vốn cổ phần
Phương án C: chỉ đầu tư bằng nợ
a. Trong 3 lựa chọn, lựa chọn nào có đòn bẩy tài chính lớn nhất?
24 | P a g e


b. Lựa chọn nào có đòn bẩy tài chính lớn nhất?
14. Liệt kê các chi phí tiềm tàng trực tiếp và gián tiếp liên quan đến khó khăn tài chính
15. Liệt kê các chi phí tiềm tàng trực tiếp và gián tiếp liên quan đến phá sản
16. Về đình trệ tài chính:
a. Đình trệ tài chính là gì?
b. Sự đình trệ sinh ra như thế nào?
c. Tại sao doanh nghiệp lại muốn có đình trệ tài chính?

CHƢƠNG 9

QUẢN LÍ RỦI RO TÀI CHÍNH
TÓM TẮT


Quàn lí rủi ro tài chính liên quan đến việc xác định và đo lường rủi ro, xác định rủi ro để giữ
lại (nếu có).



Chúng ta phân loại rủi ro thành rủi ro chính và rủi ro phụ. Rủi ro chính là những rủi ro kinh
doanh mà doanh nghiệp phải chịu trong quá trình kinh doanh. Rủi ro phụ là những rủi ro mà
ngẫu nhiên xảy ra trong các hoạt động của doanh nghiệp.



Rủi ro bền vững là phần mở rộng của hoạt động kinh doanh truyền thống và rủi ro tài chính
tới đầy đủ những rủi ro mà doanh nghiệp phải đối mặt gồm có trách nhiệm môi trường và xã
hội.



Quản lí rủi ro doanh nghiệp là cách tiếp nhận toàn diện rủi ro quản lí, theo đó thì rủi ro được
quản lí theo quan điểm của toàn doanh nghiệp hoặc danh mục đầu tư.



Một doanh nghiệp có thể quyết định nên giữ lại rủi ro, trung hòa hay chuyển giao nó sang
bên thứ ba.



Rủi ro giữ lại là tổng hợp tất cả những rủi ro toàn doanh nghiệp chấp nhận được gọi là rủi ro
giữ lại của doanh nghiệp. Do quản lí quyết định việc doanh nghiệp nên tài trợ hay không
những rủi ro giữ lại nên nó còn được gọi là risk finance.



Trung hòa rủi ro là một chính sách quản lí rủi ro theo cách đó một doanh nghiệp đưa ra
những chính sách quản lí của riêng mình để giảm thiểu những sự thiệt hại dự kiến từ những
rủi ro xác định mà không chuyển giao rủi ro sang một bên thứ ba.

25 | P a g e


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×