Tải bản đầy đủ

Ra đề thi học kỳ toán 6 phù hợp đối tượng học sinh huyện quan hóa

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUAN HÓA

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

RA ĐỀ THI HỌC KÌ TOÁN 6 PHÙ HỢP ĐỐI TƯỢNG
HỌC SINH HUYỆN QUAN HÓA.

Người thực hiện: Võ Thái Sơn
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THCS Phú Xuân
SKKN thuộc lĩnh mực (môn): Toán

THANH HÓA NĂM 2017


MỤC LỤC
Trang
PHẦN THỨ NHẤT: MỞ ĐẦU
1.1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI


2

1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

3

1.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3

1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3

PHẦN THỨ HAI: NỘI DUNG
2.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN

3

2.1.1. Yêu cầu chung về kĩ thuật kiểm tra đánh giá

3

2.1.2. Trong việc đánh giá học sinh nhằm mục đích

3

2.1.3. Kĩ thuật đánh giá

4

2.1.4. Công cụ đánh giá

4

2.2. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐÊ

4

2.2.1. Thực trạng về công tác ra đề thi học kì môn toán tại Quan Hóa


4

2.2.2. Thực trạng về chất lượng học sinh đại trà tại Quan Hóa

5

2.3. BIỆN PHÁP - GIẢI PHÁP

5

2.3.1. Các bước biên soạn đề kiểm tra

5

2.3.2. Một số kinh nghiệm ra đề thi học kì lớp 6

7

2.3.3. Đề, đáp án thi học kì môn toán 6 tham khảo

9

2.4. HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

14

PHẦN THỨ BA: KIẾN NGHỊ - KẾT LUẬN
3.1. KIẾN NGHỊ

14

3.2. KẾT LUẬN

14
TÀI LIỆU THAM KHẢO

15

1


PHẦN THỨ NHẤT: MỞ ĐẦU
1.1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Toán học là môn học cung cấp các kiến thức cơ bản, hệ thống tri thức,
kĩ năng, kĩ xảo Toán học, qua đó phát triển tư duy lô gíc, bồi dưỡng và phát
triển những thao tác trí tuệ cần thiết để nhận thức thế giới khách quan về mặt
số lượng và hình dạng như trừu tượng hoá, khái quát hoá, phân tích tổng
hợp... nhờ đó biết cách hoạt động có hiệu quả trong cuộc sống.
Thực tế hiện nay, khoa học kỹ thuật tiến bộ mạnh mẽ, học sinh được tiếp
cận tri thức qua nhiều kênh, nhiều nguồn khác nhau như thông qua truyền hình,
internet... Học sinh sớm phát triển về tư duy. Khối lượng tri thức của học sinh
ngày một gia tăng, nhận thức của các em ngày càng mở rộng. Học sinh phát
triển nhanh hơn có khả năng nhận thức tốt hơn. Vì thế dạy học không chỉ trang
bị những kiến thức kỹ năng kỹ xảo xác định mà cũng cùng với việc dạy học đó,
cần phải tổ chức như thế nào để đảm bảo dạy học rèn tư duy cho học sinh.
Cựu Thủ Tướng Phạm Văn Đồng đã nhiều lần nhấn mạnh: "Chương
trình sách giáo khoa phải đảm bảo dạy cho học sinh những nguyên lý cơ bản,
toàn diện về các mặt đức dục, trí dục, mỹ dục. Đồng thời tạo cho các em điều
kiện phát triển óc thông minh, khả năng độc lập sáng tạo. Cái quan trọng của
trí dục là: Rèn luyện óc thông minh và sức suy nghĩ...” (Phạm Văn Đồng Đào tạo thế hệ trẻ của dân tộc thành những chiến sỹ cách mạng dũng cảm,
thông minh sáng tạo-NXBGD-1996tr137)
Môn Toán có vai trò lớn trong việc rèn luyện phương pháp suy nghĩ,
phương pháp suy luận, phương pháp giải quyết có vấn đề có căn cứ khoa học,
linh hoạt, sáng tạo. Môn Toán còn góp phần hình thành và phát triển phẩm
chất của người học sinh như kiên trì, nhẫn nại, cẩn thận, ý thức vượt khó khăn
làm việc một cách khoa học có hệ thống. Đồng thời nó cũng là công cụ để
giúp học sinh học tập các bộ môn khác và cần thiết cho mọi hoạt động trong
cuộc sống, trong thực tiễn.
Trong hệ thống các môn học ở bậc THCS, môn Toán đóng một vai trò
hết sức quan trọng, bởi lẽ học môn Toán giúp cho học sinh dần hình thành và
phát triển được sự linh hoạt, sáng tạo và tư duy trừu tượng. Học Toán giúp
con người nâng cao trình độ tính toán, giúp khả năng tư duy logic, sáng tạo
ngày càng nâng cao và phát triển. Khi học Toán là qua hoạt động giải bài tập
giúp học sinh nâng cao dần khả năng suy luận, đào sâu, tìm hiểu và trình bày
các vấn đề một cách logic.
Học Toán đồng nghĩa với việc tư duy được Toán, làm được bài tập
Toán; việc đó đòi hỏi học sinh phải có vốn kiến thức cơ bản ở một mức độ
nhất định nào đó. Đối với học sinh là dân tộc thiểu số, học lớp 6 nhưng sử
dụng tiếng phổ thông cũng chưa sành, viết còn chậm, sai lỗi chính tả nhiều,
vậy vấn đề để hiểu được kiến thức sẽ rất khó khăn và chậm chạp, chưa hiểu
được kiến thức cũ, lại phải học kiến thức mới. Làm cho các em luôn có cảm
2


giác không tự tin, và không biết học từ đâu.
Qua thực tế giảng dạy môn Toán lớp 6 tại huyện Quan Hóa tôi nhận thấy
kết quả học tập của các em học sinh thể hiện qua các bài kiểm tra học kì còn
nhiều điểm yếu; kéo theo điểm trung bình môn Toán học kì và cả năm dưới 5,0.
Một trong những nguyên nhân là các đề kiểm tra, thi của các giáo viên
ra chưa phù hợp đối tượng học sinh, chưa đảm bảo cấu trúc một đề thi, kiểm
tra, chưa đáp ứng yêu cầu về chuẩn kiến thức, kĩ năng Toán lớp 6.
Do đó tôi chọn đề tài "Ra đề thi học kì toán 6 phù hợp đối tượng học
sinh huyện Quan Hóa" chia sẻ cùng các đồng nghiệp.
1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Tôi chọn đề tài "Ra đề thi học kì toán 6 phù hợp đối tượng học sinh huyện
Quan Hóa". Giúp các thầy cô ra đề thi học kì đảm bảo cấu trúc, chuẩn kiến thức
kĩ năng theo yêu cầu và phù hợp đối tượng học sinh.
1.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Cách thức ra đề thi học kì môn toán lớp 6.
- Học sinh lớp 6 trên đia bàn huyện Quan Hóa.
- Đề thi học kì môn Toán lớp 6.
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để nghiên cứu đề tài này, tôi tiến hành theo các phương pháp sau:
- Phương pháp phân tích tổng hợp lí thuyết;
- Phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm;
- Phương pháp quan sát;
- Phương pháp điều tra.
PHẦN THỨ HAI: NỘI DUNG
2.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN
2.1.1. Yêu cầu chung về kĩ thuật kiểm tra đánh giá
Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh phải được xác định từ
mục tiêu dạy học nhằm giúp người học và người thầy nắm được thông tin
ngược chiều để điều chỉnh.
Nội dung kiểm tra, đánh giá phải toàn diện, bao gồm cả kiến thức, kĩ
năng, tư duy và phương pháp, không chỉ yêu cầu thiên về tái hiện kiến thức và
kĩ năng. Việc kiểm tra đánh giá kết quả bài học cần tính đến ngay khi xác định
mục tiêu và thiết kế bài dạy nhằm giúp cho học sinh và giáo viên kịp thời mắm
được những thông tin ngược chiều để điều chỉnh hoạt động dạy và học.
2.1.2. Trong việc đánh giá học sinh nhằm mục đích
3


* Đối với học sinh: Cung cấp cho học sinh thông tin ngược chiều về
quá trình học tập cuả bản thân để học sinh tự điều chỉnh quá trình học tập,
kích thích hoạt động học tập, khuyến khích năng lực tự đánh giá.
* Đối với giáo viên: Cung cấp cho người thầy những thông tin cần thiết
nhằm định xác định đúng hơn về năng lực nhận thức của học sinh trong học
tập, từ đó đề xuất các biện pháp kịp thời điều chỉnh hoạt động dạy học, thực
hiện mục đích dạy học. Các yêu cầu sư phạm trong việc đánh giá học sinh:
Khách qua, toàn diện, hệ thống, công khai.
2.1.3. Kĩ thuật đánh giá
Thông thường sử dụng câu hỏi và bài tập.
Trong việc biên soạn và sử dụng câu hỏi, bài tập để kiểm tra đánh giá
cần đảm bảo những yêu cầu sau:
* Câu hỏi và bài tập phải phù hợp với yêu cầu của chương trình, với
chuẩn kiến thức kĩ năng tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo,
sát với đối tượng học sinh, vùng miền.
* Câu hỏi và bài tập phải được phát biểu chính xác, rõ ràng để học sinh
có thể hiểu một cách đơn giản.
* Bên cạnh nhưng câu hỏi, bài tập hướng vào yêu cầu cơ bản cần chuẩn
bị câu hỏi, bài tập phải đào sâu, đòi hỏi phải vận dụng kiến thức một cách
tổng hợp, khuyến khích học sinh suy nghĩ tích cực.
* Việc đánh giá kết quả không đơn thuần là chỉ cho điểm mà kèm theo đó
cần có những nhận xét ưu khuyết điểm về nội dung và hình thức trình bày và
phương pháp học tập, đề suất được phương hướng bổ cứu và kế hoạch giúp học
sinh khắc phục.
2.1.4. Công cụ đánh giá
a) Loại công cụ là đề kiểm tra viết.
b) Loại công cụ là câu hỏi:
+ Câu hỏi tự luận.
+ Câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
2.2. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐÊ
2.2.1. Thực trạng về công tác ra đề thi học kì môn toán tại Quan Hóa
Trong việc biên soạn và sử dụng câu hỏi, bài tập để kiểm tra đánh giá
giáo viên thường mắc một số lỗi sau:
Một là, công tác kiểm tra đánh giá của giáo viên còn gặp rất nhiều khó
khăn, do chưa nắm vững chuẩn kiến thức kĩ năng tối thiểu theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo, đối tượng học sinh vùng miền.
Hai là, câu hỏi và bài tập đôi khi phát biểu còn thiếu chính xác, không
ngắt nghĩa, thiếu rõ ràng để học sinh có thể hiểu một cách đơn giản. Câu hỏi
4


đa nghĩa và bài tập khó, phải vận dụng kiến thức tổng hợp.
Ba là, việc kiểm tra đánh giá và xếp loại của giáo viên còn quá nặng về
cho điểm. Chưa quan tâm đến ưu khuyết điểm về nội dung, hình thức trình
bày bài của học sinh và phương pháp học tập, đề xuất phương hướng và kế
hoạch giúp đỡ, đặc biệt rèn luyện ý thức tự học, tự đáng giá của học sinh.
Bốn là, việc lựa chọn hình thức kiểm tra của một số giáo viên còn rất
hạn chế, thiếu sáng tạo còn mang tính dập khuôn máy móc. Phương pháp kiểm
tra đánh giá không còn phù hợp với tinh thần đổi mới phương pháp dạy học.
Cuối cùng, cũng cần phải đề cập đến đội ngũ giáo viên đôi lúc chưa
tích cực trong công tác tự học, tự rèn luyện để nâng cao trình độ chuyên môn.
2.2.2. Thực trạng về chất lượng học sinh đại trà tại Quan Hóa
Quan Hóa là một huyện miền núi còn nghèo, trình độ dân trí còn có
khoảng cách với các vùng đồng bằng. Qua khảo sát tình trạng học tập của các
em đa phần là tính toán còn chậm, nhút nhát, hơi khó gần, trong số đó học
sinh yếu khá nhiều. Mặt khác gia đình chưa quan tâm trong quá trình học tập,
phó mặc cho thầy giáo, cô giáo. Việc học tập của học sinh chỉ có sự đóng góp
duy nhất từ người thầy.
Nhiều học sinh đến mùa vụ, hay gieo trồng phải ở nhà gần cả tuần học
và kiến thức học sinh đó cũng bỏ qua mà không xem lại.
Học sinh chuyển cấp (lớp 5 lên lớp 6) chất lượng thấp. Từ đó tác động
không nhỏ tới kết quả học tập của các em năm học lớp 6.
Chất lượng học sinh của các trường trung tâm: Hồi Xuân, Thị trấn, Dân
tộc Nội trú cao hơn khá nhiều các khu vực khác. Do đó khó khăn cho công tác
ra đề thi học kì chung cho cả huyện.
Từ những thực trạng trên tôi đề xuất một số biện pháp và giải pháp sau:
2.3. BIỆN PHÁP - GIẢI PHÁP
2.3.1. Các bước biên soạn đề kiểm tra
Theo công văn số 8773/BGDĐT-GDTrH ngày 30 tháng 12 năm 2010
của Bộ GD&ĐT các bước biên soạn một đề thi, kiểm tra như sau:
Bước 1. Xác định mục đích của đề kiểm tra
Đề kiểm tra là một công cụ dùng để đánh giá kết quả học tập của học
sinh sau khi học xong một chủ đề, một chương, một học kì, một lớp hay một
cấp học nên người biên soạn đề kiểm tra cần căn cứ vào mục đích yêu cầu cụ
thể của việc kiểm tra, căn cứ chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình và thực
tế học tập của học sinh để xây dựng mục đích của đề kiểm tra cho phù hợp.
Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra
Đề kiểm tra (viết) có các hình thức sau:
1) Đề kiểm tra tự luận;
5


2) Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan;
3) Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trên: có cả câu hỏi dạng tự luận
và câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan.
Mỗi hình thức đều có ưu điểm và hạn chế riêng nên cần kết hợp một
cách hợp lý các hình thức sao cho phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng
môn học để nâng cao hiệu quả, tạo điều kiện để đánh giá kết quả học tập của
học sinh chính xác hơn.
Bước 3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra (bảng mô tả tiêu chí của đề kiểm tra)
Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức, kĩ
năng chính cần đánh giá, một chiều là các cấp độ nhận thức của học sinh theo các
cấp độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng (gồm có vận dụng ở cấp độ thấp và vận
dụng ở cấp độ cao). Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình cần
đánh giá, tỉ lệ % số điểm, số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi.
B1. Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương...) cần kiểm tra;
B2. Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy;
B3. Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung,
chương...);
B4. Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra;
B5. Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...) tương ứng với tỉ lệ %;
B6. Tính tỉ lệ %, số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng;
B7. Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột;
B8. Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;
B9. Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết.
Bước 4. Biên soạn câu hỏi, bài tập theo ma trận
Để các câu hỏi biên soạn đạt chất lượng tốt, cần biên soạn câu hỏi thoả
mãn các yêu cầu sau:
1) Câu hỏi phải đánh giá nội dung quan trọng của chương trình;
2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày
và số điểm tương ứng;
3) Câu hỏi yêu cầu học sinh phải vận dụng kiến thức vào các tình
huống mới;
4) Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo;
5) Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về
cách thực hiện yêu cầu đó;
6) Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của học sinh;

6


7) Yêu cầu học sinh phải hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm,
thông tin;
8) Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi phải truyền tải được hết những yêu
cầu của giáo viên ra đề đến học sinh;
9) Câu hỏi nên gợi ý về: Độ dài của bài; thời gian để viết bài; các tiêu
chí cần đạt.
Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
Việc xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm đối với bài kiểm
tra cần đảm bảo các yêu cầu: Nội dung khoa học và chính xác. Cách trình bày cụ
thể, chi tiết nhưng ngắn gọn và dễ hiểu, phù hợp với ma trận đề kiểm tra.
Bước 6. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
Sau khi biên soạn xong đề kiểm tra cần xem xét lại việc biên soạn đề kiểm
tra, gồm các bước sau:
1) Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát hiện
những sai sót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án. Sửa các từ ngữ, nội dung
nếu thấy cần thiết để đảm bảo tính khoa học và chính xác.
2) Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề, xem xét câu hỏi có phù hợp với
chuẩn cần đánh giá không? Có phù hợp với cấp độ nhận thức cần đánh giá
không? Số điểm có thích hợp không? Thời gian dự kiến có phù hợp không?
(giáo viên tự làm bài kiểm tra, thời gian làm bài của giáo viên bằng khoảng 70%
thời gian dự kiến cho học sinh làm bài là phù hợp).
3) Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu,
chuẩn chương trình và đối tượng học sinh
4) Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm.
2.3.2. Một số kinh nghiệm ra đề thi học kì lớp 6
Một là: Ra đề đảm bảo tính phân hóa học sinh. Học sinh trung bình dễ
làm được 5 - 6 điểm, học sinh khá làm được 7 - 8 điểm, học sinh giỏi làm
được 9 điểm, học sinh xuất sắc làm được 10 điểm. (theo mặt bằng chung của
Quan Hóa)
Biên soạn đề theo 5 câu như sau:
Câu

Nội dung

Thang điểm

Số học

6 điểm

Câu 4

Hình học

3 điểm

Câu 5

Nâng cao

1 điểm

Câu 1, 2, 3

Do lớp 6 học sinh bước đầu tiếp xúc với nhiều khái niệm về Hình học,
yếu cầu về kiến thức ít và số tiết hình học khá ít 29 tiết/năm học. Do đó bài
hình học nên cho 3 điểm, tăng điểm thêm cho phần số học.
7


Hai là: Đối với đối tượng học sinh trên địa bàn Quan Hóa, giáo viên nên
linh hoạt trong cách ra câu hỏi, bài tập. Chỉ cần đảm bảo chuẩn kiên thức kĩ
năng, không nặng nề về kiến thức, kĩ năng trình bày.
Ví dụ:
Bài 1: Tìm x, biết:
x 1
= .
4 2

Bài 2: Tìm x, biết:
x −3
= .
−5 2

Cùng một dạng toán, kiểm tra cùng một lượng kiến thức nhưng chắc rằng
chúng ta, đều thấy rằng bài 2 khó hơn, "đánh đố" học sinh hơn. Chỉ thay dấu và
đưa kết quả về số nguyên chắc rằng rất nhiều học sinh sẽ thực hiện tốt. Mà vẫn
đảm bảo yêu cầu về chuẩn kiến thức kĩ năng.
Ba là: Nắm chắc cách thức ra đề thi học kì. Đảm bảo phù hợp đối tượng
học sinh, chuẩn kiến thức kĩ năng. Lên ma trận chuẩn thì việc áp bài toán vào là
công việc dễ dàng hơn rất nhiều.
Mẫu ma trận đề thi học kì I môn Toán lớp 6 theo chuẩn
kiến thức kĩ năng
Cấp
độ
Tên
chủ đề

Vận dụng

Nhận
biết

Thông
hiểu

Số câu
Số điểm

Số câu 2
Số điểm 2

Số câu 1
Số điểm 1

Số câu
Số điểm

Số câu 3
3 điểm=30%

Số câu 1
Số điểm 1

Số câu
Số điểm

Số câu 1
Số điểm 1

Số câu
Số điểm

Số câu 2
2 điểm=20%

Số câu

Số câu

Số câu 1

Số câu

Số câu 1

Cộng
Cấp độ thấp Cấp độ cao

Chủ đề 1
Các phép tính
với số tự nhiên
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ%
Chủ đề 2
Tính chia hết,
ước và bội
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ%
Chủ đề 3
Cộng trừ
số nguyên
Số câu

8


Số điểm
Tỉ lệ%

Số điểm

Số điểm

Số điểm 1

Số điểm

1 điểm=10%

Số câu 1
Số điểm 1

Số câu 1
Số điểm 1

Số câu 1
Số điểm 1

Số câu
Số điểm

Số câu 3
3 điểm=30%

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ%

Số câu
Số điểm

Số câu
Số điểm

Số câu
Số điểm

Số câu 1
Số điểm 1

Số câu 1
1 điểm=10%

Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %

Số câu 2
Số điểm 2
20 %

Số câu 3
Số điểm 3
30%

Chủ đề 4
Đoạn thẳng
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ%
Chủ đề 5
Nâng cao

Số câu 5
Số điểm 5
50 %

Số câu 10
Số điểm 10
100%

Mẫu ma trận đề thi học kì II môn Toán lớp 6 theo chuẩn
kiến thức kĩ năng
Cấp độ
Tên
chủ đề

Nhận biết

Thông
hiểu

Vận dụng
Cấp độ
thấp

Cấp độ
cao

Cộng

Chủ đề 1
Định nghĩa,
các tính chất
của phân số
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

Số câu 1
Số điểm
0,5

Số câu
Số điểm

Số câu 1
Số điểm 0,5

Số câu
Số điểm

Số câu 2
1
điểm=10
%

Số câu 1
Số điểm 1

Số câu 1
Số điểm 1

Số câu 1
Số điểm 1

Số câu
Số điểm

Số câu 3
3
điểm=30
%

Chủ đề 2
Các phép tính
phân số
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

9


Chủ đề 3
Ba bài toán cơ
bản về phân số
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

Số câu
Số điểm

Số câu
Số điểm

Số câu 1
Số điểm 2

Số câu
Số điểm

Số câu 1
2
điểm=20
%

Số câu 1
Số điểm 1

Số câu 1
Số điểm 1

Số câu 1
Số điểm 1

Số câu
Số điểm

Số câu 3
3
điểm=30
%

Số câu
Số điểm

Số câu
Số điểm

Số câu
Số điểm

Số câu 1
Số điểm 1

Số câu 1
1
điểm=10
%

Chủ đề 4
Góc
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Chủ đề 5
Nâng cao
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

Tổng số câu
Số câu 3
Số câu 2
Tổng số điểm Số điểm 2,5 Số điểm 2
Tỉ lệ %
25 %
20%

Số câu 5
Số điểm 5,5
55 %

Số câu 10
Số điểm 10
100%

Giáo viên nên linh hoạt trong việc chia tỉ lệ điểm tùy theo yêu cầu chuẩn
kiến thức kĩ năng và đối tượng học sinh:
Nhận biết: Thông hiểu: Vận dụng = 2 : 3 : 5
hoặc Nhận biết: Thông hiểu: Vận dụng = 3 : 2 : 5
Bốn là: In toàn bộ ma trận, đề, đáp án ra kiểm tra lại. Đối chiếu từng câu
hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát hiện những sai sót hoặc thiếu chính
xác của đề và đáp án. Sửa các từ ngữ, nội dung nếu thấy cần thiết để đảm bảo
tính khoa học và chính xác. Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề, xem xét câu
hỏi có phù hợp với chuẩn cần đánh giá không? Có phù hợp với cấp độ nhận thức
cần đánh giá không? Số điểm có thích hợp không? Thời gian dự kiến có phù hợp
không? (giáo viên tự làm bài kiểm tra, thời gian làm bài của giáo viên bằng
khoảng 70% thời gian dự kiến cho học sinh làm bài là phù hợp). Hoàn thiện đề,
hướng dẫn chấm và thang điểm.
2.3.3. Đề, đáp án thi học kì môn toán 6 tham khảo
Sau đây là một số đề tham khảo theo mẫu ma trận đã lập nêu trên:
10


Đề bài, đáp án thi học kì I (2016 - 2017) của Phòng
GD&ĐT Quan Hóa
Môn: Toán 6
Câu 1 (2,0 điểm).
a) Thực hiện phép tính: 100 – [50 – (4 + 2)2]
b) Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên âm. Áp dụng tính: (-12) + (-8)
Câu 2 (2,0 điểm). Tìm số tự nhiên x biết:
a) 3x + 7 = 28
b) 70 Mx ; 84 Mx và x > 8.
Câu 3 (2,0 điểm).
Số học sinh khối 6 của một trường khi xếp hàng 10, hàng 12, hàng 15 đều
vừa đủ . Biết số học sinh trong khoảng từ 100 đến 130 học sinh. Tính số học
sinh của khối 6?
Câu 4 (3,0 điểm).
Trên tia Ox lấy hai điểm A và B sao cho OA = 3 (cm), OB = 6 (cm)
a/ Trong ba điểm A, O, B điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Vì sao?
b/ Tính độ dài đoạn thẳng AB.
c/ Điểm A có phải là trung điểm của đoạn thẳng OB không? Vì sao?
Câu 5 (1,0 điểm).
Khi chia một số cho 255 ta được dư là 170. Hỏi số đó có chia hết cho
85 không?
----------------------- Hết --------------------Câ
u

Đáp án

Điể
m

a) 100 – [50 – (4 + 2)2]= 100 – [50 – 62]

0,25

= 100 – [50 – 36]

0,25


= 100 – 14
u1
= 86
(2.
0 b) Quy tắc : Muốn cộng hai số nguyên âm , ta cộng hai giá trị tuyệt
đ) đối của chúng rồi đặt dấu ‘ – ‘ trước kết quả.
Áp dụng: (- 12) + (- 8) = - (12 + 8)
= - 20

0,25
0,25
0,5
0,25
0,25
11


a) 3x + 7 = 28
3x

= 28 – 7

0,25

x

= 21 : 3

0,5

x
=7

u 2 b) 70 Mx ; 84 Mx và x > 8.
(2.
Vì 70 Mx và 84 Mx => x ∈ ƯC(70, 84)
0
đ)
Ta có: 70 = 2 . 5 . 7; 84 = 22 . 3 . 7

0,25

=> ƯCLN(70, 84) = 2 . 7 = 14

0,25

=>ƯC(70, 84) = Ư(14) = {1; 2; 7; 14}
mà x ∈ ƯC(70, 84) và x > 8 .Vậy x = 14

0,25

0,25

0,25

Gọi a là số học sinh khối 6.

0,25

Theo đề ra ta có: a M10; a M12; a M15 và 100 ≤ a ≤ 130

0,25

Câ Nên a ∈ BC(10,12,15)
u3
10 = 2 . 5; 12 = 22 . 3; 15 = 3 . 5
(2.
2
0 Suy ra: BCNN(10,12,15) = 2 . 3 . 5 = 60
đ) Suy ra: a ∈ BC(10,12,15) = B(60) = {0 ; 60 ; 120 ; 180 ; …}

0,25
0,25
0,25
0,25

Vì 100 ≤ a ≤ 130 nên a = 120

0,25

Trả lời: Số học sinh khối 6 là 120 học sinh.

0,25

6
* Hình vẽ:

B

O
3

0,5
x

A

a) Trên tia Ox
Câ Ta có: OA < OB (Vì: 3 cm < 6 cm )
u4
(3. Nên: Điểm A nằm giữa hai điểm O và B
0 b) Suy ra: OA +AB = OB
đ)
AB = OB - OA

0,25
(1)

0,25
0,25
0,25

AB = 6 - 3

0,25

AB = 3 cm

0,25

c) OA = AB = 3 cm

(2)

Từ (1) và (2) suy ra A là trung điểm của đoạn thẳng OB.

0,5
0,5
12


Gọi số cần tìm là x

u5
(1.
0
đ)

0,25

Theo đề ra ta có: x = 255.k + 170
vì: 255k M85, 170 M85.

0,25

Nên (255.k + 170) M85
hay x M85.

0,25

Trả lời: Số đã cho chia hết cho 85

0,25

Lưu ý:
- Học sinh trình bày cách giải khác đúng vẫn cho điểm tối đa.
- Câu 4 học sinh không vẽ hình hoặc vẽ hình sai cơ bản thì không cho điểm.
Đề bài, đáp án thi học kì II (2016 - 2017) của Phòng
GD&ĐT Quan Hóa.
Môn: Toán 6
Câu 1 (1,0 điểm).
a) Hai phân số

a
c
và bằng nhau khi nào?
b
d

b) Áp dụng: Tìm x, biết:

x 1
= .
4 2

Câu 2 (3,0 điểm). Thực hiện phép tính:
a) 2017.2018 - 2016.2017

b)

5 6

+  − 1÷
11  11 

c)

−3 5 4 −3
3
. + . +2
7 9 9 7
7

Câu 3 (2,0 điểm).
Trên đĩa có 24 cái kẹo. Hạnh ăn 25% số kẹo. Sau đó, Lan ăn

4
số kẹo còn
9

lại. Hỏi trên đĩa còn bao nhiêu cái kẹo?
Câu 4 (3,0 điểm).
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox vẽ hai tia Oy và Oz sao cho
∠ xOy = 700 và ∠ xOz = 350.
a) Tia nào nằm giữa hai tia còn lại? Vì sao?
b) Tính số đo góc zOy?
c) Tia Oz có phải là tia phân giác của góc xOy không? Vì sao?
Câu 5 (1,0 điểm). Tính:
13


A=

1
1
1
1
+
+
+ ××××+
1+ 2 1+ 2 + 3 1+ 2 + 3 + 4
1 + 2 + ×××+ 2017

----------------------- Hết ---------------------

14


Câu

Ý
a

Hai phân số

b

x 1
=
4 2

1
(1,0)

Nội dung đáp án

Điểm

a
c
và gọi là bằng nhau nếu a.d=b.c
b
d

0,25

(0,5) x.2 =4.1
x=2
a

0,25

2017. 2018 - 2016. 2017 = 2017.(2018 - 2016)

(1,0)
b
2

(1,0)

= 2017. 2 = 4034
5 6

+  − 1÷
11  11 

c
(1,0)

=

5 6
 + ÷− 1
 11 11 

−3
3
+2+ =2
7
7

Số kẹo Hạnh đã ăn là : 24 ⋅ 25% = 24 .

25
= 6(cái)
100

Suy ra:

(2,0)

0,5
0,5

Số kẹo còn lại trên đĩa sau khi Hạnh đã ăn: 24 6=18(cái)

3

0,5

0,5

−3 5 4 −3
3
−3 5 4
3 −3
3
. + . +2 =
.( + ) + 2 =
+2
7 9 9 7
7
7 9 9
7 7
7

=

0,5

0,5

=1-1=0

(3,0)

0,5

4
Số kẹo Lan ăn : 18. = 8 (cái)
9

0,5
0,5
0,5
0,5

Vậy số kẹo còn lại trên đĩa là: 24 - (6+8) = 10(cái)

Hình
vẽ

0,25

(0,25)

Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox.

0,25

(0,75) Tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy vì ∠ xOz < ∠ xOy

0,5

a
4
(3,0)
b
(1,0)

Tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy ta có:

0,25

∠ xOz + ∠ zOy = ∠ xOy
∠ zOy = ∠ xOy – ∠ xOz
∠ zOy = 700 – 350
∠ zOy = 350
Vậy ∠ zOy = 350

0,25
0,25
15

0,25


Lưu ý:
1. Học sinh giải bằng cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa tương ứng.
2. Câu 4 học sinh không vẽ hình hoặc vẽ hình sai cơ bản thì không cho điểm.
2.4. HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:
Sau ba năm học thực hiện theo các kinh nghiêm đã chia sẻ bản thân đã tự
hoàn thiện cách ra đề thi học kì lớp 6. Đảm bảo tốt các yêu cầu về kiến thức kĩ
năng và các yêu cầu khác của một đề kiểm tra học kì. Góp một phần nhỏ vào
công tác nâng cao chất lượng học sinh đại trà toàn huyện Quan Hóa.
PHẦN THỨ BA: KIẾN NGHỊ - KẾT LUẬN
3.1. KIẾN NGHỊ:
Máy tính cầm tay tuy là phát minh khoa học mang tính thực tiễn cao,
nhưng đối với học sinh lớp 6 thì thật là tai hại, các em sẽ dựa dẫm máy móc,
lười nhác suy nghĩ, tính toán, đặc biệt là kĩ năng tính nhẩm. Mặc dù trong
chương trình sách giáo khoa Toán 6 có một số tiết dạy cách sử dụng máy tính
cầm tay, tuy nhiên tôi mạnh dạn kiến nghị hạn chế học sinh lớp 6 sử dụng máy
tính cầm tay và yêu cầu không sử dụng máy tính cầm tay khi làm bài thi học kì
môn Toán lớp 6.
3.2. KẾT LUẬN
Qua quá trình giảng dạy, học hỏi kinh nghiệm của nhiều anh, chị đi trước
tôi mạnh dạn viết lại những gì mình đã làm, tuy tay nghề sư phạm chưa được già
dặn và thấu đáo. Nhưng ở mỗi nơi, mỗi trường có đặc thù riêng và đối với mỗi
đối tượng học sinh cũng khác nhau. Trong quá trình ra đề, đối với từng đối
tượng mà tôi điều chỉnh, trau chuốt sao cho phù hợp với các em, đôi lúc phải
theo sự tiếp thu của học sinh mà đặt câu hỏi, bài tập sao cho dễ hiểu, có thể giúp
gợi mở để các em tư duy. Nhưng bài đưa ra không quá dễ, phải có dễ, phải có
khó dần, học sinh sẽ không nản mà sẽ tìm cách để giải quyết bài toán tốt hơn.
Mục đích của tôi là làm như thế nào rút ra được kinh nghiệm cho bản
thân, giúp cho khả năng dạy học của mình nâng cao hơn, giảm thiểu học sinh
chán học mà bỏ học.
Mặc dù rất cố gắng nhưng sáng kiến kinh nghiệm này chắc chắn không
tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của
các cấp lãnh đạo và các bạn đồng nghiệp để kinh nghiệm được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!

16


Quan Hóa, ngày 20 tháng 4 năm 2017

XÁC NHẬN CỦA
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết,
không sao chép nội dung của người khác.
NGƯỜI VIẾT SÁNG KIẾN

Võ Thái Sơn

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa, sách giáo viên môn Toán lớp 6.
2. Chuẩn kiến thức kĩ năng môn Toán THCS.
3. Đề thi học kì I và II năm học (2016-2017) của Phòng GD&ĐT Quan Hóa.
4. Công văn số 8773/BGDĐT-GDTrH ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ
GD&ĐT về các bước biên soạn một đề thi, kiểm tra.
5. Phạm Văn Đồng - Đào tạo thế hệ trẻ của dân tộc thành những chiến sỹ cách
mạng dũng cảm, thông minh sáng tạo (NXBGD 1996).

17



x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×