Tải bản đầy đủ

Giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing trực tuyến cho sản phẩm giày dép bita’s của công ty TNHH sản xuất hàng tiêu dùng bình tân

MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẤT
DANH MỤC CÁC BANG
DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn để tài ................................................................................................... l
2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................. 2

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................... 3
4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................... 3
5. Ý nghĩa nghiên cứu............................................................................................... 5

6. Kết cấu luận văn.................................................................................................... 5
CHƯƠNG l. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÉ MARKETING TRỰC TUYẾN ................. 6
1.1. Khái niệm về marketing ..................................................................................... 6
1.2. Khái niệm về marketing trực tuyến .................................................................... 7
1.3. Đặc điểm của marketing trực tuyến .................................................................... 7

1.4. Lợi ích của marketing trực tuyến ........................................................................ 9

1.4.1. Đối với doanh nghiệp ................................................................................... 9
1.4.2. Đối với ngưòi tiêu dùng............................................................................. 10
1.5. Các nội dung marketing trực tuyến................................................................... 11
1.5.1. Nghiên cứu thị trường................................................................................ 11
1.51 1. Nghiên cứu thị trường qua mang internet............................................. 11
1.512 Phân khúc thị trường............................................................................ 12
1.5.13. Thị trường mục tiêu ............................................................................. 12
1.52 Chiến lược marketing trực tuyến ................................................................ 13
1.5.21. Chiến lược sản phẩm ............................................................................ 13

1.5.2.2. Chiến lược giá...................................................................................... 14


1.5.23. Chiến lược phân phối........................................................................... 15

1.5.24. Chiến lược chiếu thi............................................................................. 15
1.53 Các công cụ thực hiện marketing trực tuyến .............................................. 16

1.5.31. Website marketing ................................................................................ 16
1.5.32. Mang xã hội ......................................................................................... 17

1.5.33. Công cụ tìm kiếm (SEO — SEM) .......................................................... 18
1.5.34. Email marketing................................................................................... 19
1.5.35. Banner quảng cáo trực tuyến ................................................................ 20

Kết luận chương 1 ................................................................................................... 21
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TRỰC
TUYẾN CHO SẢN PHẨM GIÀY DEP BITA’S CỦA CÔNG TY TNHH SẢN

XUẤT HANG TIÊU DÙNG BÌNH TÂN............................................................... 22
2.1. Khái quát chung về Công Ty TNHH Sản Xuất Hàng Tiêu Dùng Bình Tân...... 22
2.11 Giới thiệu chung về công ty ....................................................................... 22
2.12 Lịch sử hình thành và phát triển................................................................. 22

2.13 Cơ cấu tổ chức........................................................................................... 23
2.1.4. Tổng quan các dòng sản phẩm giày dép của Bita’s.................................... 26
2.1.5. Kết quả hoat động kinh doanh giai doan 2014 đến 2016 ............................ 27
22 Đánh giá thực trang hoat động marketing trực tuyến cho sản phẩm giày dép


Bita’s của Công ty TNHH Sản Xuât Hàng Tiêu Dùng Bình Tân............................. 29
2.21 Công tác nghiên cứu thị trường trực tuyến................................................. 29
2.21 1. Thực trang công tác nghiên cứu trực tuyến .......................................... 29

2.2.12. Đối thủ cạnh tranh................................................................................ 31
2.22 Các chiến lược marketing trực tuyến cho sản phẩm giày dép Bita’s của

Công ty TNHH Sản Xuât Hàng Tiêu Dùng Bình Tân.......................................... 32
2.2.21. Chiến lược sản phẩm ............................................................................ 32

2.2.22. Chiến lược giá...................................................................................... 35
2.2.23. Chiến lược phân phối........................................................................... 37

2.2.24. Chiến lược chiếu thi............................................................................. 39
2.23 Đánh giá thực trang công cụ marketing trực tuyến cho sản phẩm giày dép
Bita’s của Công ty TNHH Sản Xuất Hàng Tiêu Dùng Bình Tân.......................... 40


2.2.31. Giới thiệu về thực trang của các công cụ marketing trực tuyến của
Bita’s................................................................................................................. 40
2.2.32. Đánh giá của khách hàng về công cụ marketing trực tuyến của Bita’s43
23 Nhận Xét về hoat động marketing trực tuyến cho sản phẩm giày dép Bita’s của

Công ty TNHH Sản Xuất Hàng Tiêu Dùng Bình Tân.............................................. 46
2.31 Những mặt đạt được ................................................................................... 46

2.32. Những khiếm khuyết, hạn chế .................................................................... 48

Kết luận chương 2................................................................................................... 51
CHƯƠNG 3. GIAI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING TRỰC
TUYẾN CHO SẢN PHẨM GIÀY DEP BITA’S CỦA CÔNG TY TNHH SẢN

XUẤT HANG TIÊU DUNG BÌNH TÂN............................................................... 52
31 Định hướng và mục tiêu phát triển Bita’s ......................................................... 52

3.11 Định hướng phát triển của Bita’s từ năm 2017 - 2021 ................................ 52

3.12 Mục tiêu..................................................................................................... 52
32 Giải pháp hoàn thiện hoat động marketing trực tuyến cho sản phẩm giày dép
của Bita’s................................................................................................................. 54
3.21 Hoàn thiện hoat động nghiên cứu thị trường trực tuyến............................. 54
3.211 Hoàn thiện phương thức nghiên cứu thị trường.................................... 54
3.212. Xác định đối thủ canh tranh trên thị trường .......................................... 56
3.22 Hoàn thiện các chiến lược marketing trực tuyến ........................................ 57
3221. Chiến lược sản phẩm ............................................................................ 57

3.2.22. Chiến lược giá...................................................................................... 58
3.2.23. Chiến lược phận phối........................................................................... 58

3.2.24. Chiến lược chiếu thi............................................................................. 59
3.23 Hoàn thiện các công cụ marketing trực tuyến ............................................ 61
3.2.31. Xây dựng Website hoàn thiện hơn với nhiều tiến tích .......................... 61

3.2.32. Thực hiện Email Marketing hiệu quả................................................... 61
3.2.33. Quảng cáo mang Xã hội phù hợp với chiến lược marketing trực tuyến 63

Kết luận chương 3 ................................................................................................... 64

PHẦN KET LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................... 65
TAI LIỆU THAM KHẢO, PHỤ LỤC .................................................................... 66


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẤT
Từ viết tắt

Tiếng Anh

Tiếng Việt

DN

Doanh nghiệp

NTD

Người tiêu dùng

KH

Khách hàng

MXH

Mạng xã hội

CRM

Customer Relationship

Quản lý quan hệ

CCTK

Công cụ tìm kiếm

VN

Việt Nam

SEM

Search Engine Marketing

Bộ máy tinh kiếm

SEO

Search Engine Optimization

Tối ưu hóa bộ máy

HCM
KPI

Hồ chi minh
Key Performance Indicators

Chỉ .SỔ đánh giá thực


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả hoat động kinh doanh Bita’s

Bảng 2.2: So sánh giữa kế hoach và thực hiện
Bảng 23 Ma trận phân tích độ hấp dẫn của các yếu tố chiến lược sản phẩm
Bảng 24 Thống kê gia các dòng sản phẩm của Bita’s với các thương hiệu khác
Bảng 2.5: Ma trận phân tích độ hấp dẫn của các yếu tố chiến lược giá
Bảng 2.6: Ma trận phân tích độ hấp dẫn của các yếu tố chiến lược phân phối
Bảng 2.7: Ma trận phân tích độ hấp dẫn của các yếu tố chiến lược chiếu thị

Bảng 2.8: Đặc điểm mấu nghiên cứu
Bảng 29 Đánh giá mức độ hài lòng của KH cho các yếu tố của từng công cụ EMarketing
Bảng 3.1: Bảng so sánh đánh giá các tiêu chỉ tổng quát đối thủ canh tranh
Bảng 32: Bảng so sánh các tiêu chỉ công cụ Marketing trực tuyến của đối thủ canh
tranh


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hinh 2.1: Logo Công Ty TNHH Sản Xuất Hàng Tiêu Dùng Bình Tân
Hình 22 Tổ chức bộ máy của Công ty
Hinh 2.3: Sản phẩm Bita’s phù hợp mọi lứa tuổi, mọi giới tính
Hình 24 Thống kê hoat động Website của Bita’s

Hình 2.5: Cơ cấu đối tượng biết Bita’s thông qua từng công cụ


MỞ ĐÂU
1. Lý do chọn để tài
Trong những năm đầu thế kỷ 21, chứng kiến sự cạnh tranh và sàng lọc khốc

liệt trên thị trường giày da Việt khi chứng kiến hàng loạt các công ty, trong và ngoài
nước, ồ ạt đầu tu kinh doanh trên lĩnh vực này rồi cũng nhanh chóng rời khỏi cuộc

chơi khi tình trạng “giải thể”, “sát nhấp” hay “cá lớn nuốt cá be’” cử liên tục xảy ra
trong khoảng thời gian này. Hàng loạt các công ty liên doanh, doanh nghiệp một
trăm phần trăm vốn nước ngoài liên tục xuất hiện trên dải đất hình chữ “S” với các

đại phân xưởng sản xuất trải dài từ Bắc Chí Nam. Những doanh nghiệp giấy Việt
còn sót lại, họ phải chống đỡ hết sức khó khăn, yếu thế về mọi mặt, từ nhân sự,

phân xưởng, thiết bị, công nghệ đến yếu tố tài chính.
Những công ty da giấy Việt, họ không chỉ phải cạnh tranh đối đầu lẫn nhau
mà còn phải gắng gượng giành giật thị phần, đối đầu với những tập đoàn nước
ngoài, mạnh mẽ về tài chính, công nghệ hiện đại, tiên tiến, lại đặt dây chuyền sản

xuất ngay tại Việt nam. Ngoài ra, các thương hiệu thời trang nổi tiếng đến từ Anh,
Mỹ, Pháp, Ý cũng không muốn bỏ sót thị trường tiềm năng này, bằng chứng là sự
xuất hiện ngày càng nhiều các đại lý chính hàng hay các cửa hàng nhượng quyền
ngày càng nhiều tại hai trung tâm thương mại, kinh tế lớn nhất cả nước là TP. HCM
và Hà Nội. Đề tồn tại và phát triển, không bị yếu thế trước sự xâm lấn này, thì ngoài
các yếu tố về tài chính, nhân sự, công nghệ, các nhà quản trị Việt phải đề ra các hoạt
động marketing sao cho phù hợp, hiệu quả, nhằm nâng cao và đẩy mạnh doanh số,

đứng vững và chống đỡ với tình hình khó khăn hiện nay.
Được thành lập từ năm 1991, Công ty Sản xuất Hàng tiêu dùng Bình Tân
(với thương hiệu Bita’s) là một trong những Công ty hàng đầu trong lĩnh vực sản
xuất kinh doanh giày dép chất lượng cao tại thị trường Việt Nam. Các sản phẩm của

Bita’s phù hợp với mọi lứa tuổi và dễ dàng kết hợp với nhiều loại trang phuc. Sản
phẩm Bita’s được xuất khẩu đến nhiều quốc gia như: Nhật, Mỹ, Châu Âu, Trung
Quốc, Myanmar, Campuchia... Tại thị trường nội địa, Bita’s có hệ thống gồm 05


chi nhanh quan ly’ kinh doanh với hơn 1.000 trung gian phân phối trên toàn quốc,
cùng hệ thống cửa hàng lẻ trong các Trung tâm thương mại lớn như: Vincom Royal
City, Times City, Lotte. .. Tuy nhiên, trong những năm gần đấy, tăng trưởng doanh
thu cũng như lợi nhuận của DN liên tục chững lại, có xu hướng giảm không đạt
được mục tiêu kinh tế đề ra dù họ đã xoay sở với nhiều cách thức kinh doanh khác
nhau. Từ năm 2013 đến nay, ngân sách cho hoạt động quảng cáo truyền thống của
Bita’s không ngừng tăng tuy nhiên lại không thật sự hiệu quả khi các kết quả thực tế
không đáp ứng so với kỳ vọng của công ty.
Trong thời đại công nghệ thông tin phát triển vượt bậc như hiện nay cùng với
sự bùng nổ của Internet, khả năng nhắm chọn đối tượng tiếp nhận tốt hơn và hiệu

suất chi phí hợp lí hơn, xu hướng dịch chuyển sang marketing trực tuyến được
Bita’s rất quan tâm đầu tự vào hoạt động kinh doanh của mình. Do đó, để nắm bắt

được tiềm năng thị trường, quảng bá và cũng cố thương hiệu, dành ưu thế trong
cạnh tranh, gia tăng thị phần, đòi hỏi công ty TNHH SX HTD Bình Tân phải tập
trung đầu tư nhiều hơn nữa vào marketing trực tuyến để khắc phục tình hình, cải
thiện vị thế, giữ vững thị phần, sẵn sàng chống chọi với làn sóng “ngoại” đang ngày
tràn vào thị phần ngày một chật hẹp này. Với phân tích trên, tác giả đã chọn đề tài
“Giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing trực tuyến cho sản phẩm giày dép
bita’s của Công Ty TNHH Sản Xuất Hàng Tiêu Dùng Bình Tân” làm đề tài luận
văn Thạc sỹ kinh tế với mong muốn đóng góp giải pháp khả thi để nâng cao hiệu
quả hoạt động marketing cũng như giữ vững thị phần, đẩy mạnh đà tăng trưởng của
công ty.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu sau:

- Hệ thống cơ sở lý luận và chỉ rõ những lợi thế của marketing trực tuyến.
- Phân tích thực trạng: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động marketing

trực tuyến hiện tại cho sản phẩm giày dép bita’s của Công ty TNHH Sản Xuất Hàng
Tiêu Dùng Bình Tân.


- Đề xuất giải pháp: Đưa ra một số giải pháp hiệu quả nhằm hoàn thiện hoạt
động marketing trực tuyến cho sản phẩm giày dép bita’s của Công ty TNHH Sản
Xuất Hàng Tiêu Dùng Bình Tân dựa trên cơ sở phân tích thực trạng và kết quả khảo
sát nghiên cứu.
3. Đối tuợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động marketing trực tuyến cho sản phẩm
giày dép Bita’s của Công ty TNHH Sản Xuất Hàng Tiêu Dùng Bình Tân.

- Đối tượng khảo sát: co hai nhóm là nhóm chuyện gia và nhóm khách hàng
+ Nhóm chuyên gia là những người có hiểu biết về ngành giày da, xu hướng
thị hiếu người tiêu dùng cũng như có kiến thức hàng lấm gồm các cản bộ bộ phận
marketing của phòng kinh doanh nội địa, và phòng nghiên cứu phát triển của công
ty.

+ Nhóm khách hàng là những người tiêu dùng cả nhân tham gia mua sắm đối
với các sản phẩm giày dép Bita’s thuộc Công ty TNHH Sản Xuất Hàng Tiêu Dùng

Bình Tân.
- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động marketing trực tuyến cho sản phẩm giày
dép Bita’s của Công ty TNHH Sản Xuất Hàng Tiêu Dùng Bình Tân, khu vực Thành

Phố Hồ Chí Minh từ năm 2014 đến 2016.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thống kế, phân tích, tổng hợp, so sảnh và đưa ra các nhận định,
đánh giả vấn đề. Thu thập các thông tin thứ cấp từ nguồn nội bộ trong công ty (các
bảo cáo tài chính của công ty từ năm 2014 đến cuối tháng 12 năm 2016, trên sách
bảo, mạng Internet ...) làm cơ sở để đánh giả hoạt động marketing trực tuyến.
Phương pháp thảo luận nhóm để đưa ra các chỉ tiêu xây dựng bảng câu hỏi
khảo sát cho nghiên cứu định lượng và đánh giả các chiến lược marketing trực
tuyến tại công ty.


Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua khảo sát khách hàng, dữ liệu sẽ được hiệu

chinh và xử lý trên phần mềm SPSS 20.0 và trên Excel 2007
> Nghiên cứu thị trường
Dựa vào nguồn thông tin thứ cấp bến bộ phận marketing, phòng Kế Toản —
Tải Vự_ Chi Nhánh khu vực TP. HCM của công ty TNHH SX HTD Bình Tân.
> Các chiến lược marketing trực tuyến
Dùng phương pháp khảo sát, lấy ý kiến những chuyên gia trong ngành để
đánh giả các chiến lược marketing. Chuyên gia là những nhân viên, cản bộ đang
công tác tại bộ phận tiếp thị - phòng kinh doanh bản hàng _ Chi nhảnh TP. HCM.
> Các công cụ marketing trực tuyến
- Thảo luận nhóm chuyên gia đưa ra các tiêu chỉ, lập ra bảng câu hỏi khảo
sát.
- Thu thập dữ liệu thông qua email và trực tiếp.
- Thống kê mô tả các công cụ marketing trực tuyến.
5. Ý nghĩa nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn với Công ty TNHH Sản Xuất Hàng
Tiêu Dùng Bình Tân trong hoạt động marketing trực tuyến. Giúp công ty phát huy
được ưu thế vượt trội do công nghệ hiện đại và internet mang lại, khắc phục các

điểm còn hạn chế, loại bỏ trở ngại về không gian và thời gian, phuc vu cho công tác
nghiên cứu thị trường, quản lý thông tin khách hàng, đưa ra những chiến lược
marketing trực tuyến hiệu quả. Đề tải là một cơ sơ khoa học để công ty hoàn thiền

hoạt động marketing trực tuyến, và đề ra được những mục tiêu và chiến lược
Marketing trực tuyến cụ thể.

6. Kết cấu luận văn
Nội dung của luận văn bao gồm 03 phần:
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết về marketing trực tuyến.


- Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động marketing trực tuyến cho sản

phẩm giày dép bita’s của Công ty TNHH Sản Xuất Hàng Tiêu Dùng Bình Tân.
- Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing trực tuyến cho
sản phẩm giày dép bita’s của Công ty TNHH Sản Xuất Hàng Tiêu Dùng Bình Tân.


CHƯƠNG l. CƠ sở LÝ THUYẾT VỀ MARKETING TRỰC TUYẾN
1.1. Khái niệm về marketing
Hiện nay, có nhiều khái niệm định nghĩa Marketing khác nhau. Marketing là
quả trình tổ chức lực lượng bản hàng nhằm bản được những hàng hóa do công ty
sản xuất ra. Marketing là quả trình quảng cáo và bản hàng. Marketing là quả trình
tìm hiểu và thỏa mãn như cấu của thị trường Hay Marketing là làm thị trường,
nghiên cứu thị trường để thỏa mãn nỏ. Tác giả xin đề cập một số định nghĩa
Marketing như sau:
- Theo Philip Kotler thì marketing được hiểu: ccMarketing là quả trình tạo

dựng các giả trị từ khách hàng và mối quan hệ thân thiết với khách hàng nhắm mục
đích thu về giả tri lợi ích cho doanh nghiệp, tổ chức từ những giả tri đã được tạo ra”.
- Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA, năm 1985): ccMarketing là quá
trình lên kế hoạch và tạo dựng mô hình sản phẩm, hệ thống phân phối, giả cả và các
chiến dịch chiếu thị nhằm tạo ra những sản phẩm hoặc dich vụ có khả năng thỏa
mãn như cấu các cả nhân hoặc tô chức nhất định”.

- Theo trường Đại Học Tài Chính - Marketing Tp.HCM: "Marketing là sự kết
hợp của nhiều hoạt động liên quan đến công việc kinh doanh nhằm điều phối sản
phấm hoặc dich vụ từ nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp đến người tiêu dùng".
Tóm lại, từ những khải niệm trên, tôi rút ra tổng quát: Khi nhắc đến
Marketing, chúng ta hiểu rằng đấy là một thuật ngữ chỉ các hoạt động trong các tổ
chức tạo dựng giả trị từ khách hàng, xây dựng mối quan hệ với khách hàng, xây
dựng mô hình sản phẩm, giả cả, hệ thống phân phối và chiến dịch chiếu thị với muc
dich nhằm tạo ra sản phẩm, dich vu đáp ứng tốt hơn như cấu của khách hàng so với
đối thủ cạnh tranh và thu về giả tri lợi ích từ những giả tri đã được tạo ra.
1.2. Khái niệm về marketing trực tuyến
Sự xuất hiện của Internet đã đem lại nhiều lợi ích cũng như những ưu thế về

chi phí thấp để truyền tải thông tin và thông điệp đến số lượng lớn đối tượng tiếp


nhận, con người đã và đang khai thác và ứng dụng triệt để một loạt các lợi ích của
internet vào quá trình marketing của doanh nghiệp. Internet marketing (còn có tên
gọi E-marketing, online marketing hay marketing trực tuyến) ra đời cùng với sự cải
tiến và phát triển nhanh chóng của công nghệ. Hiện nay có khá nhiều các khái niệm
khác nhau về marketing trực tuyến đang tồn tại cùng nhau, cụ thể như:
- Theo Hiệp Hội Tiếp Thị Công Nghệ Số Châu Á (Asia Digital Marketing
Association) thì marketing trực tuyến được hiểu: “Internet Marketing là chiến lược
dùng Internet làm phương tiện cho các hoạt động marketing và trao đổi thông tin”.
- ccInternet marketing là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối
và xúc tiến đối với sản phẩm, dich vụ và ý tưởng để đáp ứng như cấu của tổ chức và
cá nhân - dựa trên các phương tiện điện tử và internet”. (Kotler, 2007)
- “E-marketing là hoạt động marketing cho sản phẩm và dich vụ bằng cách
sử dụng các công cụ sẵn có của mạng Internet để tiếp cận với người sử dụng
Internet”. (Calvin Jones và Damian Ryan, 2009)
Tóm lại, tôi rút ta nhận xét sau: Marketing trực tuyến là hoạt động tiếp thị
cho sản phẩm và dich vụ thông qua mạng kết nối toàn cầu Internet. Với bản chất
tương tác trực tuyến, đối tượng nhận thông điệp có thể phản hồi tức khắc hay giao
tiếp trực tiếp với đối tượng gửi thông điệp. Đấy là lợi thế lớn của tiếp thị trực tuyến
so với các loại hình khác.

1.3. Đặc điểm của marketing trực tuyến
Marketing trực tuyến về bản chất vẫn không thay đổi, là một quá trình trao
đổi thông tin từ việc xác định như cầu đến lập các kế hoạch 4Ps đối với sản phần,
dich vu ròi tiến hành và kiểm tra đề thực hiện các mục đích của tổ chức và cá nhân.

Tuy nhiên, phương thức tiến hành marketing trực tuyến khác với marketing truyền
thống. Thay vì marketing truyền thống cần rất nhiều các phương tiện khác nhau như
tạp chí, tờ rơi, thư từ, điện thoại, fax khiến cho sự phối hợp giữa các bộ phận gây
khó khăn, tốn nhiều thời gian và chi phí hơn. Marketing trực tuyến chỉ cần sử dụng
mạng internet để tiến thành tất cả các hoạt động khác của hoạt động marketing như


nghiên cứu thị trường, cung cấp thông tin về sản phẩm hay dich vụ, quảng cáo, thu

thập ý kiến phản hồi từ phía người tiệu dùng. .. tất cả các công việc trên đều có thể
thực hiện thông qua mạng Internet. Vì thế, marketing trực tuyến có một số đặc điểm
riêng cơ bản sau:
- Khả năng tương tác cao. Tinh tương tác của marketing trực tuyến được thế
hiện rất rõ ràng. Marketing trực tuyến cho phép sự trao đổi thông tin hai chiều và
cung cấp nhiều tầng thông tin cũng như tạo ra mối quan hệ trực tiếp giữa nhà cung
cấp và khách hàng. Tương tác với khách hàng là cách tốt nhất để hiểu về họ và đáp
ứng được các mong đợi tiềm ẩn nơi họ. Với việc sử dụng internet, khách hàng dễ

dàng phản hồi các thông tin về sản phẩm hay dich vụ đã thụ hưởng đến doanh
nghiệp qua các chức năng cơ bản trên website hoặc trên các diễn đàn, blog. Ngoài

ra, khách hàng có thế yêu cầu nhận thêm thông tin hoặc từ chối tiếp nhận tin liện
quan đến sản phẩm hay dich vụ đó nữa.
- Phạm vi hoạt động không giới hạn. Phạm vi toàn cầu, không phụ thuộc
không gian. Marketing qua Internet có khả năng thâm nhập đến khắp mọi nơi trên
toàn thế giới. Thông qua Internet, các doanh nghiệp có cơ hội quảng bá sản phẩm,
dich vụ của minh đến với người tiêu dùng khắp nơi trên toàn thế giới với chi phí
thấp nhất và thời gian nhanh nhất. Thị trường trong marketing trực tuyến không giới
hạn, các rào cản thâm nhập thị trường có thế bị hạ thấp, cho phép doanh nghiệp khai
thác triệt để thị trường toàn cầu.
- Liên tục 24/7. Marketing trực tuyến có khả năng hoạt động liên tục tại mọi

thời điểm, không giớn hạn thời gian 24 tiếng đồng hồ trong một ngày, và hoan toàn
không có khái niệm thời gian chết. Doanh nghiệp có thể cung cấp dich vụ hỗ trợ
khách hàng trực tuyến trên website chính thức của hãng tại mọi lúc, mọi nơi, tiến
hành hoạt động nghiên cứu thị trường cũng như gửi email tiếp thi đến khách hàng
bất cứ lúc nào. Bên cạnh đó, các đơn đặt hàng của khách hàng hoàn toàn có thế

được thực hiện vào bất cứ thời điểm nào, ở bất cứ nơi đâu, giúp cho doanh nghiệp
tận dụng triệt để các cơ hội kinh doanh.


- Đa dạng hoá sản phẩm. Việc ứng dụng internet trong việc giới thiệu sản
phẩm hay dich vụ trên các cửa hàng ảo ngày càng nhiều và vô cũng tiện lợi. Chỉ cần

ngồi ớ nhà, trước máy vi tinh kết nối Internet, không phải tốn công đi lại, khách
hàng vẫn có thể thực hiện việc mua sắm như tại các cửa hàng thật. Sản phẩm và

dich vụ cung cấp trên các cửa hàng ảo rất phong phú và đa dạng cùng với những
thông tin chi tiết liên quan nên ngày càng thu hút nhiều sự quan tâm từ khách hàng.
- Tốc độ giao dich cao, trở ngại từ khâu giao dich trung gian đã được loại bỏ.
Trong Marketing thông thường, để đến được với người tiêu dùng cuối cùng, hàng
hoá thường trải qua nhiều khấu trung gian, gây mất nhiều thời gian và tăng chi phí
mua sắm. Các doanh nghiệp thường không có được mối quan hệ và tương tác trực
tiếp với người tiêu dùng nên thông tin phản hỏi thường kém chính xác và không đầy
đủ. Do đó, phản ứng của doanh nghiệp trước những biến động của thị trường
thường kém và không có sự chủ động. Với Marketing trực tuyến, những cản trở bởi
khấu giao dich trung gian đã hoàn toàn được loại bỏ. Doanh nghiệp và khách hàng
có thể giao dịch trực tiếp và tương tác một cách dễ dàng, nhanh chóng thông qua
website, hộp thư e-mail, hay trên các diễn đàn trực tuyến.
1.4. Lợi ích của marketing trực tuyến
1.4.1. Đối với doanh nghiệp
- Thứ nhất, với chi phí thấp, marketing trực tuyến sẽ giúp doanh nghiệp có
được thông tin thị trường và đối tác một cách nhanh chóng để xây dựng chiến lược
marketing tối ưu, khai thác được cơ hội của thị trường

- Thứ hai, marketing trực tuyến giúp cho quá trình trao đổi thông tin giữa
người mua và người bản diễn ra dễ dàng hơn, giảm chi phí trong tiếp thi. Trong quá
trình này, khách hàng sẽ có được thông tin chi tiết và đầy đủ của doanh nghiệp lẫn
sản phẩm, dich vụ mà mình mong muốn. Đồng thời, doanh nghiệp cũng sẽ có nhiều

thông tin nhằm tiếp cận với khách hàng mục tiệu tốt hơn.
- Thứ ba, điều tất yếu nhất khi nói đến lợi ích của marketing trực tuyến, giảm
thiểu được nhiều chi phi cho doanh nghiệp. Đấy là một trong những ưu điểm nổi bật


10

của marketing trực tuyến so với marketing truyền thống. Bên cạnh đó, việc ứng
dụng giúp doanh nghiệp dễ dàng cập nhật các thông tin về sản phẩm thường xuyên
hơn và nhấn mạnh những điểm ưu việt của sản phẩm mang đến cho khách hàng,
giảm thiểu chi phi quảng bá tiếp thị cho sản phẩm. Ngoài ra, ứng dụng marketing
trực tuyến còn giảm thiểu tối đa chi phí nhân lực, chi phí lưu kho nâng cao lợi
nhuận nhắm nhanh chóng đạt được mục tiêu mà DN mong muốn.

- Thứ tư, marketing trực tuyến đã loại bỏ trở ngại về mặt không gian và
thời gian mà marketing truyền thống hay vấp phải, giúp DN dễ dàng thiết lập và
cũng cố các mối quan hệ với đối tác dễ dàng. Điều này tạo động lực cho nhiều
doanh nghiệp vừa và nhỏ hợp tác với các đối tác lớn hơn nhằm mở rộng thị phần.
Ngoài ra, doanh nghiệp có thế giới thiệu hình ảnh của minh ra các thị trường khác
mà không phải bỏ ra nhiều chi phi.
- Thứ năm, cá biệt hóa sản phẩm. Nhờ internet, khách hàng có thể tiếp cận
nhiều sản phẩm, dich vụ hơn cũng như tương tác trực tiếp với DN. Điều này dẫn
đến việc doanh nghiệp có thế cá biệt hóa sản phẩm, dich vụ của minh cho phù hợp

với mong muốn, như cấu của từng đối tượng khách hàng cụ thể.
1.4.2. Đối với người tiêu dùng

- Đấu tiện, marketing trực tuyến giúp NTD giảm thiệu được nhiều chi phí
trong giao dich, tiết kiệm được thời gian cũng như tiếp cận được nhiều sản phẩm
của các doanh nghiệp khác đề có sự so sánh và chọn lựa trước khi ra quyết định

mua hàng.
- Thứ hai, giúp khách hàng đơn giản hoá các giao dịch thương mại giữa
người mua và người bản, tiếp cận nhiều phương thức thanh toán khác nhau, giảm
các khâu môi giới trung gian.
- Thứ ba, marketing trực tuyến đem đến cho người tiêu dùng một phong cách
mua sắm mới với các cửa hàng “ảo” trên mạng, tiết kiệm được thời gian cũng như
chi phí đi lại.


11

- Thứ tư, nhờ việc tương tác trực tiếp với doanh nghiệp, khách hàng có
những thông tin cần thiết về các chương trình khuyến mãi, các sự kiện tri ân khách
hàng trong năm, những sản phẩm theo yêu cầu mong muốn bản thân cũng như cập
nhật các thông tin về sản phẩm chuẩn bị ra thị trường
1.5. Các nội dung marketing trực tuyến
1.5.1. Nghiên cứu thị trường
1.5.1.1. Nghiên cứu thị trường qua mạng internet
Nghiên cứu thị trường qua mạng là quá trình khảo sát đề tìm kiếm cơ hội
kinh doanh của doanh nghiệp trong những khoảng thời gian nhất định, ở những thời
điểm nhất định nhằm đề ra phương hướng, chiến lược kinh doanh thích hợp cho thị
trường Quá trình này thực chất là quá trình thu thập số liệu, thông tin có liên quan
đến thị trường để phân tích, so sánh, tổng hợp nhằm rút ra những kết luận khoa học
giúp cho DN xác định phương hướng kinh doanh, hoạt động có hiệu quả trước mọi
biến động khó lường của thị trường Có ba phương pháp nghiên cứu thị trường qua
mạng internet, bao gốm:
- Phỏng vấn nhóm (Focus group): Việc phỏng vấn được tiến hành qua mạng
thông qua các forum hay chatroom. Phương pháp này giúp thời gian thực hiện
phỏng vấn linh hoạt, nhanh chóng, diễn ra tại mọi nơi, địa điểm. Thông tin được thu

thập nhiều hơn do các thành viên tham gia có thể suy nghĩ độc lập khi thực hiện
phỏng vấn. Tuy nhiên, phương pháp này khó theo dõi được tính chân thật của thông
tin do người phỏng vấn và người được phỏng vấn không trực tiếp đối mặt. Mặt
khác, tiến độ thực hiện chậm do không có tác động và điều khiến trực tiếp của

người phỏng vấn đến các thành viên tham gia.
- Phỏng vấn chuyên gia (Indepth interview): Với phương pháp này các
chuyên gia được mời phỏng vấn qua mạng. Phương pháp này tập trung được nhiều
câu hỏi từ phỏng vấn viên, có thế kết hợp đề phỏng vấn được đồng thời nhiều
chuyên gia, với nhiều thời gian suy nghĩ trong quá trình phỏng vấn và được tham
khảo nhiều ý kiến của các chuyên gia khác.


12

- Điều tra bằng bảng hỏi qua mạng: Có thế nói phương pháp này được hầu
hết các DN ứng dụng khi tiến hành hoạt động nghiên cứu thị trường vì nó nhanh

hơn và tiết kiệm thời gian. Việc sử dụng bảng câu hỏi để thu thập dữ liệu giúp giảm
chi phí nhập dữ liệu và có được phạm vi điều tra rộng hơn. Tuy nhiên, việc điều tra

bằng phương pháp này có một hạn chế là mức độ phản hồi thấp nếu không có các
biện pháp hỗ trợ, khuyến khích và động viên người được phỏng vấn tham gia.
1.5.1.2. Phân khúc thị trường
Phân khúc thị trường là phân chia thị trường thành những phần khác biệt
(nhưng trong mỗi phần lại tương đối đồng nhất) bằng những tiêu thức thích hợp,
qua đó giúp doanh nghiệp có cơ sở để triển khai các hoạt động marketing sao phù
hợp với một hay một số phân đoạn thị trường, tạo điều kiện cho doanh nghiệp thỏa
mãn tốt hơn như cầu khách hàng, đạt được các mục tiêu marketing đã đề ra. Không

có một cách hay phương pháp duy nhất nào cho việc phân đoạn một thị trường
Người làm marketing phải thử nhiều phương pháp phân đoạn khác nhau, áp dụng

riêng lẽ hoắc phối hợp, để tìm ra một cái nhìn chinh xác về cơ cấu thi trường Bên
cạnh các tiêu chỉ phân đoạn thị trường trong hoạt động marketing truyền thống được

liệt kê như giới tinh, độ tuổi, thu nhập, trình độ... thì một số các tiệu chi mới liện
quan đến lĩnh vực mạng internet hay việc ứng dụng công nghệ thông tin được sử
dụng để phân đoạn thị trường trong hoạt động marketing trực tuyến.
1.5.1.3. Thị trường mục tiêu
Thị trường mục tiêu là thị trường mà tại đó doanh nghiệp có khả năng thoả
mãn tốt nhất như cầu mong muốn của khách hàng. Doanh nghiệp có năng lực cạnh
tranh cao hơn các doanh nghiệp khác tại thị trường này, có ít đối thủ cạnh tranh tiềm
tàng, có khả năng đáp ứng các mục tiêu về doanh thu, lợi nhuận và thị phần của
doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có thế có một hay nhiều thị trường mục tiêu. Việc

lựa chọn các đoạn thị trường mục tiêu cần tính đến các yếu tố sau đấy: Khả năng tài
chính của doanh nghiệp, đặc điểm về sản phẩm, chu kỳ sống của sản phẩm, mức độ
đồng nhất của thị trường Việc ứng dụng mạng internet trong kinh doanh giúp cho


13

hoạt động nghiên cứu thị trường của doanh nghiệp được diễn ra nhanh chóng, hiệu

quả, xác định nhanh nhất đấu là thị trường mục tiêu của bản thân. Từ đó giúp DN đề
ra các phương án, các chiến lược kinh doanh phù hợp cùng với hoạt động marketing
sẽ giúp DN nhanh chóng đạt được thành công trên thị trường
1.5.2. Chiến lược marketing trực tuyến
Marketing truyền thống xoay quanh 4 chiến lược hỗn hợp (hay còn gọi là
4Ps) gốm: chiến lược sản phẩm (Product), chiến lược giá (Price), chiến lược phân
phối (Place) và chiến lược chiếu thị (Promotion). Cũng giống như marketing truyền
thống, marketing trực tuyến bao gồm các chiến lược sau:
1.521. Chiến lược sản phẩm
Sản phẩm là tất cả những cái, những yếu tố có thể thoả mãn như cầu hay ước
muốn của khách hàng, cống hiện những lợi ích cho họ và khả năng đưa ra chào bán

trên thị trường với muc đích thu hút sự chú ý mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng. Một
sản phẩm luôn gồm có những đặc điểm và thuộc tính hữu hình cũng như vô hình.
Cũng giống như Marketing truyền thống, thì những thuộc tính phổ biến của sản
phẩm trong Marketing trực tuyến cũng bao gồm các yếu tố sau: Hình thức, kiểu
mẫu, thương hiệu, chất liệu, an toàn, bảo hành, chất lượng, phuc vu.
Chiến lược sản phẩm là tất cả các hoạt động có liên quan đến sản phẩm từ
lúc ra đời đến khi biến mất. Một số chiến lược liên quan đến sản phẩm thường được
sử dụng: chiến lược phát triển sản phẩm mới, chiến lược dòng sản phẩm, chiến lược
khác biệt hóa sản phẩm, chiến lược đa dạng hóa sản phẩm, chiến lược về nhãn hiệu,
bao bì, chiến lược về dich vụ đi kèm sản phẩm. .. (Nguyễn Xuân Lân, 2010). Ngoài

ra, vì sản phẩm được tiếp thi qua các cửa hàng ảo trên mạng, ngoài những thông tin,
chức năng, hình dáng, kích thước mà khách hàng yêu cầu, thì khi khách hàng tiếp
cận trực tiếp với sản phẩm, những thông số, hình dáng, mẫu mã phải đúng như
khách hàng mong đợi và giống như được tiếp thị trên mạng, tạo niềm tin và độ gắn

kết lâu dài với thương hiệu.


14

1.5.22. Chiến lược giá
Chiến lược giá là chiến lược có liên quan đến việc định giá sản phẩm, nhằm

đạt mục tiêu Marketing: Mục tiêu tồn tại — khi công ty gặp nhiều khó khăn hoặc sản
phẩm, dich vụ mới, Mục tiêu tối đa hóa lọi nhuận _ khi có mục tiêu đạt lợi nhuận
cao, Mục tiêu dẫn đầu thị phần — khi muốn giành hoặc mở rộng thị phần, Mục tiêu

dẫn đầu về chất lượng sản phẩm — khi muốn chủ trọng vào chất lượng sản phẩm. ..

(Nguyễn Xuân Lặn, 2010)
Đối với một môi trường mở và có tinh chất đa chiều như internet, các chiến
lược định giá cho sản phẩm của DN thường được căn cứ vào: chi phí, giá của đối
thủ cạnh tranh, giá trên các thị trường, và khả năng thanh toán của khách hàng.
Chiến lược giá của marketing trực tuyến chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố sau:
- Tính minh bạch của thông tin: Vi mức giá được công bố công khai trên
mạng, khách hàng có thể tiếp cận nhiều nguồn thông tin hơn để đánh giá về lợi ích
cũng như chi phí trước khi đưa ra quyết định mua hàng cho bản thân.
- Mức độ phân tán về giả: Trong thương mại điện từ, mức độ phân tán về giá
của các sản phẩm là không quá lớn. Tùy vào chiến lược kinh doanh của mỗi công ty
mà DN sẽ có mức định giá khác nhau, tuy nhiên độ chênh lệch giá so với các đối
thủ cạnh tranh là không quá lớn.
- Mức độ co giãn của cầu theo giá: Trên mạng internet, mức độ co giãn của
cầu theo giá là khá cao so với mức độ co giãn cầu theo giá trên thị trường truyền
thống. Với một sản phẩm cùng loại, bán trên hai cửa hàng mạng khác nhau, nếu giá
ở cửa hàng mạng nào nhỏ hơn vài chục ngàn đồng cũng có thể thu hút lượng lớn
khách hàng vào website đó và thực hiện quyết định đặt hàng.

1.5.2.3. Chiến lược phận phối
Chiến lược phân phối là chiến lược mà trong đó kênh phân phối được hoạch
định đề hoạt động phân phối sản phẩm tới người tiêu dùng trong thị trường mục tiêu

đạt hiệu quả cao nhất. Tổ chức kênh phân phối là việc phối hợp một hoặc nhiều loại


15

hình phân phối va hệ thống phân phối với nhau như: phân phối theo hệ thống bản le,
phân phối theo hệ thống bán sỉ và hệ thống phân phối ngang, dọc hoặc đa kênh

(Nguyễn Xuân Lặn, 2010).
Đối với thị trường trực tuyến việc làm cho cung và cấu của một loại sản
phẩm, dich vu gặp nhau đòi hỏi thực hiện rất nhiều dich vụ có chức năng phân phối.
Các dich vụ này phụ thuộc vào bản thân sản phẩm và các kênh phân phối được sử

dụng, phụ thuộc vào người sử dụng sản phẩm cuối cùng, tùy thuộc cách thức tổ
chức tiến hành phân phối trên thị trường trực tuyến. Các hoạt động phân phối trực
tuyến bao gồm các hoạt động sau:
- Sử dụng các kênh trung gian nào để phân phối hàng trên mạng.
- Xử lý đơn hàng và quy trình bán hàng trực tuyến.
- Hình thức thanh toán, cách thức giao hàng, vận chuyển trên mạng.

- Tư vấn và hỗ trợ bán hàng trên mạng.

1.5.2.4. Chiến lược chiêu thị
Chiến lược chiếu thị hay còn gọi là chiến lược xúc tiến hỗn hợp, là sự phối
hợp các phối thưc chiếu thị: Quảng cáo, khuyến mãi, bản hàng cá nhân, quan hệ
công chúng và marketing trực tiếp, nhằm thực hiện công tác marketing để tạo sự
nhận biết và thuyết phục người tiêu dùng mua và sử dụng sản phẩm, dich vụ của
công ty. Chiếu thị trong Marketing trực tuyến bao gồm 4 nội dung cơ bản sau:
Quảng cáo trực tuyến, các chương trình khuyến mãi trực tuyến, quan hệ công chúng
điện tử, xúc tiền bản hàng trên mạng.
Chiến lược chiếu thị là một chiến lược quan trong, quyết định sự thành công

của hoạt động marketing. Mục tiêu của chiếu thị là đề cho cấu và cung gặp nhau.
Chiếu thị không những hỗ trợ mà còn tăng cường cho các chiến lược sản phẩm,
chiến lược giá và chiến lược phân phối. Chiến lược này không những làm cho hàng
hóa của DN bản được nhiều hơn, nhanh hơn mà còn làm uy tin của DN được cũng
cô và phát triền.


16

1.5.3. Các công cụ thực hiện marketing trực tuyến
Internet — một mảnh đất đầy tiềm nắng và hứa hẹn mà mọi ngành kinh
doanh đều có thể khai thác. Nhưng để thành công, cần phải hiểu rõ các công cụ

marketing trực tuyến, và biệt liện kết chứng lại thanh hệ thống nhằm đem lại hiệu
quả kinh tế cao nhất.
1.5.3.1. Website marketing
Ngày nay website đóng vai trò là kênh truyền thông và là công cụ kinh doanh
hàng đầu cho mỗi doanh nghiệp khi bắt đầu thực hiện kế hoạch marketing trực

tuyến. Website là công cụ quảng bá thương hiệu thông dụng và phổ biến nhất cho
mỗi doanh nghiệp thông qua mạng Internet hiện nay. Để tăng tính hiệu quả trong
việc sử dụng website thì phải hiểu, đáp ứng và biết cách tận dụng các yếu tố liên
quan đến website như: lựa chọn tên miền phù hợp, thiết kế website chuyên nghiệp,
tích hợp các chức năng tiện ích phuc vụ người dùng,

Sự phát triển quan trọng

nhất của Website là tính xã hội. Tinh xã hội của Website thu hút người dùng đến với

thế giới ảo nhiều hơn và coi thế giới áo như một phần không thể thiếu của cuộc
sống. Moi như cấu trong thế giới ảo đều phản ảnh như cấu trong thế giới thực của
người dùng và người làm marketing có thể nắm bắt như cầu đó.
Website có những tác động nhất định đối hoạt động tiếp thị như:

- Tạo thương hiệu riêng cho doanh nghiệp trên internet, tạo cơ hội tiếp xúc
với khách hàng ở mọi nơi và mọi thời điểm.
- Giới thiệu các sản phẩm và dich vụ một cách sinh động và mang tính tương
tác cao.
- Tạo cơ hội đề bản sản phẩm hàng hóa một cách chuyên nghiệp mà tiết kiệm
được chi phí.
- Cơ hội phuc vụ khách hàng tốt hơn, đạt được sự hài lòng lớn hơn.


17

- Tạo môi trường cho hoạt động tiếp thị hỗn hợp. Đấy là nơi để các loại hình
marketing trực tuyến khác hoạt động, các loại hình này đều không thể tồn tại nếu

không có trang web.
1.5.3.2. Mạng xã hội
Sự ra đời của mạng xã hội đánh dấu một bước phát triển cao hơn của internet
và khẳng định sự tồn tại thế giới thứ hai mà ở đó thời gian và không gian được rút
ngắn tối da so với thế giới thưc.Với mạng xã hội, khoảng cách về địa lí dường như

không tồn tại, không ngăn cản sự quảng bá và mở rộng thương hiệu sản phẩm đến
với khách hàng. Mạng xã hội tạo ra một thế hệ người tiêu dùng thông minh, có
quyền lực trong việc lựa chọn, tiêu dùng sản phẩm và dich vu. Mạng xã hội giúp

gắn kết tất cả mọi người trên thế giới lại gần với nhau. Có thế nói mạng xã hội là
hình thức giao tiếp hai chiều cũng như trao đổi thông tin trực tuyến, ví dụ như bài
viết trên blog, forum, hình ảnh, âm thanh, video... , hay các thông tin, và chia sẽ cá
nhân.

Thật vậy, với cơ chế hoạt động tương tác thì người sử dùng và doanh nghiệp
có thể truyền tải thông điệp đến khách hàng ở bất cứ nơi đấu và có thể nhận phản
hồi từ họ cũng rất dễ dàng. Mạng truyền thông xã hội có các dạng sau:
- Mạng cộng đồng: Giúp người sử dụng kết nối với người thân, bạn bè một
cách nhanh chóng và cập nhật, chia sẽ, đăng tải thông tin một cách dễ dàng, mạng
cộng đồng được đánh giá là có sức lan tỏa mạnh mẽ nhất đến người dùng.
+ Mạng toàn cầu: Facebook, Twitter, Myspace, Linkedln,. ..
+ Mạng trong nước: Yume, Zingme, Tamtay. ..
- Nhật kí trực tuyến: Sau khi Yahoo Blog đóng cửa, blog không còn được sử
dụng nhiều và có xu hướng chuyển qua sử dụng chức năng viết có sẵn của các trang
mạng xã hội như Facebook.
- Video trực tuyến: Chi phí cho việc sản xuất và phát tán nội dung bằng cách
này ít tốn kém.


18

1.5.3.3. Công cụ tìm kiếm (SEO — SEM)
Công cụ tìm kiếm là dich vụ trực tuyến hoặc một phần mềm tìm kiếm được

cung cấp bởi một bên thứ ba (bên cạnh người làm Marketing và người dùng
Internet) nhằm tìm ra các thông tin hoặc các trang web dựa vào từ khóa mà người
dùng đưa vào. Hoạt động marketing dựa vào công cụ tìm kiếm bao gồm hai hoạt

động: một là tối ưu hóa công cụ tìm kiếm — (SEO) và hai là quảng cáo Google
AdWords + được hiểu là tiếp thị bằng công cụ tìm kiếm (SEM) (Wertime vả
Ferwick, 2009).
- Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm - SEO (Search Engine Optimization): là một
tổ hợp các phương pháp nhằm nâng cao thứ hạng cửa một website trên các trang kết
quả tìm kiếm (Google, Yahoo,...) Khi người dùng nhập một từ khóa, công cụ tìm
kiếm trả về các kết quả trên màn hình. Do người dùng chỉ chú ý đến những kết quả
xuất hiện đầu tiền, nên người làm tiếp thị phải tìm cách cạnh tranh với các trang
web khác để trang web hoặc thông tin của mà người làm marketing muốn truyền tái
xuất hiện ở những kết quả đầu tiến. Việc làm đó gọi là tối ưu hóa hoạt động tìm
kiếm hoặc tối ưu hóa công cụ tìm kiếm.

- Quảng cáo Google AdWords: là phương pháp quảng cáo bằng việc đưa
website lên phấn đầu trang tìm kiếm Google thông qua các từ khóa. Quảng cáo
Google AdWords sẽ hiện thị song song với khu vực SEO trên công cụ tìm kiếm.
Quảng cáo của Google Adwords giúp cho website của doanh nghiệp luôn hiện thị
và có được thứ hạng cao trên trang 01 Google khi người dùng tìm kiếm một sản
phẩm, dich vụ hay thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của DN thông qua các
từ khóa. Người làm tiếp thị sẽ trả tiền cho nhà cung ứng dich vụ tìm kiếm google để
trang web hoặc thông tin của họ xuất hiện bên phải màn hình hoặc ở trên đầu trang
(trong khu vực được đánh dấu riêng biệt).
Người làm Marketing trực tuyến cấn tối ưu hóa hoạt động tìm kiếm (SEO)

và quảng cáo trả tiền (Google AdWords) cho công cụ tìm kiếm trực tuyến (SEM) vì
hai lý do sau:


19

— Công cụ tìm kiếm đóng vai trò định hướng mục tiêu tìm kiếm của người
dùng, giúp người dùng chỉ ra thông tin liên quan dựa trên từ khóa mà người dùng
đưa ra. (Stokes, 2009)
- Công cụ tìm kiếm trở thành công cụ xếp hạng độ tín nhiệm đối với trang
web hoặc nội dung của người dùng. Thứ tư xuất hiện trên kết quả tìm kiếm phụ
thuộc vào mức độ truy cập vào các trang web hoặc số lượng bài viết có liên quan
đến nội dung liên quan. Do đó, người dùng thường dựa vào tiêu chí đó để đánh giá
độ tin cậy của trang web hoặc nội dung trong tâm trí người dùng.
Hoạt động của Marketing trực tuyến như phát triển website, quảng cáo trực
tuyến… sẽ trở nên vô nghĩa nếu công cụ tìm kiếm không tìm thấy thông tin liên
quan với từ khóa, hoặc nếu công cụ tìm kiếm tìm ra nhưng ở vi trí thấp thì trang
web hoặc thông tin đó sẽ bị người dùng lướt qua hoặc có độ tin cậy ít hơn.
1.5.3.4. Email marketing
Email là một công cự của hoạt động Marketing trực tuyến. Tiếp thị bằng thư
điện tử là một hình thức gửi thư trực tiếp đến công chứng mục tiêu qua Internet và
người nhận có thể nhận thư bằng các thiết bị kĩ thuật số có kết nối Internet. Ưu điểm

nổi bật của tiếp thị bằng thư điện tử là chi phí thấp so với nhiều hình thức khác, tốc
độ truyền tin nhanh chóng, dễ dàng mở rộng phạm vi tiếp thị và có thế chủ động
quản lý hay thay đổi nội dung thông điệp bất cứ lúc nào. (Stokes, 2009)
Email marketing là phương thức cung cấp thông tin về sản phẩm, dich vụ và
thu thập phản hồi từ khách hàng thông qua email. Email marketing là một hình thức
mà người làm marketing sử dụng email, sách điện tử hay catalogue điện tử để gửi
đến cho khách hàng, thúc đấy và đưa khách hàng đến quyết định thực hiện việc mua
sắm các sản phấm của họ.

Email marketing giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian trong việc truyền tải
thông tin và nhắm đúng đối tượng khách hàng. Địa chỉ email của khách hàng tiềm
nắng và hiện tại có thể thu thập hoặc có thể mua. Danh sách thư gửi và địa chỉ

khách hàng được quản lí hoàn toàn tự động. Chi phí cho hoạt động email marketing


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×