Tải bản đầy đủ

Đánh giá hiện trạng môi trường một số làng nghề dệt nhuộm trên địa bàn hà nội và đề xuất các giải pháp phòng ngừa giảm thiểu ô nhiễm môi trường cho các làng nghề này

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tác giả. Các số liệu
nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chính xác. Những tài liệu sử dụng
trong luận văn có nguồn gốc và trích dẫn rõ ràng.
Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2013
Học viên

Nguyễn Văn Diễm


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn
Ngọc Lân – Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – Trường Đại học Bách
Khoa Hà Nội với sự quan tâm, tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo tôi
trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Nhân dịp này tôi cũng xin cám ơn các thầy, các cô và các cán bộ công tác
tại Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) – Trường Đại học Bách
Khoa Hà Nội, đã giúp đỡ và huớng dẫn tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên
cứu tại trường.
Bên cạnh đó gia đình bố mẹ và bạn bè đã luôn ủng hộ, tạo mọi điều kiện và
động viên tôi hoàn thành luận văn này.

Xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2013


MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANG MỤC HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu .........................................................................................2
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN LÀNG NGHỀ DỆT NHUỘM VÀ CÁC VẤN ĐỀ
MÔI TRƢỜNG LIÊN QUAN ..................................................................................4
1.1. Làng nghề với phát triển kinh tế xã hội .........................................................4
1.1.1. Khái niệm làng nghề ...............................................................................4
1.1.2. Đặc điểm chung của làng nghề ...............................................................4
1.1.3. Phân loại và đặc trưng sản xuất của các làng nghề .................................5
1.2. Hiện trạng kinh tế xã hội các làng nghề dệt nhuộm ......................................6
1.2.1.Chủ trương phát triển làng nghề dệt nhuộm ............................................6
1.2.2. Hiện trạng kinh tế xã hội của các làng nghề dệt nhuộm ở Việt Nam .....7
1.2.3. Những tác động tiêu cực đến môi trường của làng nghềdệt nhuộm .....11
1.3. Những vấn đề về ô nhiễm môi trường làng nghề dệt nhuộm ......................13
1.3.2. Hiện trạng môi trường tại các làng nghề dệt nhuộm ............................15
1.3.3 Tác động của sản xuất nghề tới sức khỏe cộng đồng ở cỏc làng nghề ..20
CHƢƠNG 2. HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ MÔI TRƢỜNG MỘT SỐ LÀNG
NGHỀ DỆT NHUỘM HÀ NỘI .............................................................................21
2.1. Hiện trạng sản xuất và môi trường tại làng nghề dệt nhuộm lụa Vạn Phúc,
Hà Đông - Hà Nội .................................................................................................21
2.1.1. Giới thiệu chung về làng lụa Vạn Phúc ................................................21
2.1.1.1. Vị trí địa lí ......................................................................................21
2.1.1.2. Đặc điểm tự nhiên ..........................................................................22


2.1.1.3. Điều kiện kinh tế – xă hội làng nghề Vạn Phúc .............................23
2.1.1.4. Lịch sử hình thành và phát triển làng nghề dệt nhuộm Vạn Phúc........24
2.1.1.5. Những giá trị của làng nghề Vạn Phúc ..........................................25
2.1.1.6. Tình hình hoạt động sản xuất của làng nghề Vạn Phúc .................26
2.1.2. Thực trạng môi trường làng nghề dệt nhuộm Vạn Phúc .....................29
2.1.2.1. Công nghệ sản xuất và các vấn đề môi trường liên quan của làng


nghề dệt Vạn Phúc ........................................................................................29
2.1.2.2. Hiện trạng môi trường tại làng nghề dệt nhuộm Vạn Phúc .........30
2.1.2.3. Thực trạng Quản lí môi trường ở làng nghề Vạn Phúc .................39
2.2. Hiện trạng sản xuất và môi trường tại làng nghề dệt nhuộm Phùng Xá, Mỹ
Đức - Hà Nội .........................................................................................................44
2.2.1. Giới thiệu chung về làng dệt Phùng Xá ................................................44
2.2.1.1. Vị trí địa lí ......................................................................................44
2.2.1.2. Đặc điểm tự nhiên ..........................................................................45
2.2.1.3. Hiện trạng hạ tầng xã hội .............................................................46
2.2.1.4. Điều kiện kinh tế xó hội của làng nghề dệt nhuộm Phùng Xá ......48
2.2.1.5. Những thuận lợi và khó khăn của làng nghề dệt nhuộm Phùng Xá .....50
2.2.1.6. Lịch sử hình thành và phát triển làng nghề ....................................51
2.2.1.7. Những giá trị của làng nghề dệt nhuộm Phùng Xá .......................52
2.2.2. Thực trạng môi trường làng nghề đệt nhuộm Phùng Xá .....................54
2.2.2.1. Công nghệ sản xuất và các vấn đề môi trường liên quan của làng
nghề dệt Phùng Xá ........................................................................................54
2.2.2.2. Hiện trạng môi trường tại làng nghề dệt nhuộm Phùng Xá ..........55
CHƢƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÕNG NGỪA GIẢM THIỂU Ô
NHIỄM MÔI TRƢỜNG TẠI CÁC LÀNG NGHỀ DỆT NHUỘM Ở HÀ NỘI68
3.1. Đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn cho làng nghề dệt nhuộm ...........68
3.1.1. Đế xuất các cơ hội giảm thiểu chất thải ................................................68
3.1.2. Đề xuất và phân tích các biện pháp SXSH tại làng nghề dệt lụa .........69


3.1.3. Các khó khăn trở ngại khi áp dụng sản xuất sạch hơn ở làng nghề và
kiến nghị ............................................................................................................75
3.2. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật xử lý chất thải áp dụng đối với loại hình
làng nghề dệt nhuộm .............................................................................................76
3.2.1. Đối với môi trường không khí ..............................................................76
3.2.2. Đối với môi trường nước ......................................................................76
3.2.3. Xử lý chất thải rắn ................................................................................78
3.3. Các giải pháp sắp xếp quy hoạch làng nghề dệt nhuộm ..............................78
3.3.1. Các phương án quy hoạch không gian sản xuất ...................................78
3.3.2. Mô hình quy hoạch tập trung áp dụng tại làng nghề ............................79
3.3.3. Mô hình quy hoạch phân tán áp dụng tại làng nghề .............................80
3.4.1. Hoàn thiện cơ cấu hệ thống quản lý môi trường tại các làng nghề ......81
3.4.2. Quản lý vệ sinh môi trường trong thôn xóm ........................................84
3.4.3. Quản lý môi trường đối với từng hộ sản xuất .......................................85
3.4.4. Xây dựng các chính sách khuyến khích hỗ trợ tại các làng nghề .........85
3.4.5. Quản lý môi trường thông qua hương ước làng xã ...............................86
3.3.6. Giáo dục môi trường .............................................................................87
KẾT LUẬN ..............................................................................................................89
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................91


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STNMT

:

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG

UBND

:

ỦY BAN NHÂN DÂN

MTTQ

:

MẶT TRẬN TỔ QUỐC

BVMT

:

BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG

BTNMT

:

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG

BNN&PTNT

:

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

BOD

:

NHU CẦU OXY SINH HÓA (Biological Oxygen Demand)

COD

:

NHU CẦU OXY HÓA HỌC (Chemical Oxygen Demand)

QLMT

:

QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG

CNH - HĐH

:

CÔNG NGHIỆP HÓA – HIỆN ĐẠI HÓA

SS

:

CHẤT RẮN LƠ LỬNG (Suspendid Solid)

ĐTM

:

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG

KKT

:

KHU KINH TẾ

TCVN

:

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

QCVN

:

QUY CHUẨN VIỆT NAM

ATLĐ

:

AN TOÀN LAO ĐỘNG

KCN

:

KHU CÔNG NGHIỆP

KQH

:

KHU QUY HOẠCH

SXSH

SẢN XUẤT SẠCH HƠN


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Loại và lượng sản phẩm của một số làng nghề dệt điển hình .................... 8
Bảng 1.2. Phân bố số lượng làng nghề Việt Nam theo Tỉnh Thành ........................... 9
Bảng 1.3. Giá trị xuất khẩu của một số mặt hàng thủ công ...................................... 11
Bảng 1.4. Trình độ kĩ thuật ở các làng nghề ............................................................. 12
Bảng 1.5. Định mức sử dụng nước trong quá trình chuội, nhuộm 1 tấn lụa ............. 16
Bảng1.6. Định mức sử dụng hoá chất trong quá trình nhuộm 1tấn lụa .................... 16
Bảng 1.7. Định mức sử dụng than trong quá trình chuội, nhuộm 1 tấn lụa .............. 17
Bảng 1.8. Các công đoạn sinh nước thải và đặc tính dòng thải ................................ 17
Bảng 1.9. Đặc trng nớc thải một số làng nghề dệt nhuộm ........................................ 18
Bảng 2.1 Chất lượng nước thải trung bình tại các làng nghề dệt nhuộm Vạn Phúc . 33
Bảng 2.2: Chất lượng môi trường không khí tại một số làng nghề trên địa bàn
Quận Hà Đông ........................................................................................ 38
Bảng 2.3: Chất lượng môi trường không khí tại các hộ dệt nhuộm ......................... 39
Bảng 2.4. Chất lượng nước mặt tại các ao trong làng nghề Dệt nhuộm Phùng Xá . 58
Bảng 2.5. Hệ số phát thải của than và củi ................................................................. 62
Bảng 2.6. Phát thải ô nhiễm môi trường không khí do hoạt động đốt nhiên liệu
trong làng nghề dệt Phùng Xá (tháng) ................................................... 63
Bảng 2.7. Nồng độ bụi và khí độc tại một số địa điểm trong làng ........................... 64
Bảng 2.8. Phân tích mẫu đất tại khu vực làng nghề dệt nhuộm Phùng Xá – Mỹ Đức ...... 65
Bảng 2.9. Thành phần rác thải tại làng dệt nhuộm Phùng Xá .................................. 66
Bảng 3.1. Các cơ hội sản xuất sạch hơn đối với làng nghề dệt nhuộm .................... 70
Bảng 3.2. Hoá chất, thuốc nhuộm và nước sử dụng trong quá trình chuội, nhuộm
liên tục 1000kg tơ lụa .............................................................................. 74
Bảng 3.3. So sánh định mức sử dụng thuốc nhuộm & xà phòng khi xử lý
1000kg tơ lụa ....................................................................................... 74


DANG MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Sơ đồ công nghệ dệt nhuộm kèm theo các nguồn nước thải..................... 14
Hình 2.1. Vị trí địa lí làng nghề dệt nhuộm Vạn Phúc – Hà Đông ........................... 21
Hình 2.2 Sơ đồ dòng thải quá trình dệt nhuộm tại làng nghề Vạn Phúc.................. 29
Hình 2.3. Vị trí các điểm quan trắc nước mặt làngnghề dệt nhuộm Vạn Phúc........ 31
Hình 2.4. Chất lượng môi trường nước mặt trên địa bàn thành phố Hà Đông ......... 32
Hình 2.5. Môi trường nước mặt ở sông Nhuệ đang trong tình trạng ô nhiễm
nặng ......................................................................................................... 34
Hình 2.6. Một khúc sông Đáy chảy qua làng nghề dệt nhuộm Vạn Phúc ................ 35
Hình 2.7.Biến thiên giá trị pH trung bình trong nước ngầm tại khu vực qua
các năm ........................................................................................ 36
Hình 2.8. Giá trị Coliforms trong nước ngầm tại khu vực làng nghề dệt nhuộm.... 37
Hình 2.9. Mô hình tổ thu gom rác tự quản tại Vạn Phúc ......................................... 42
Hình 2.10. Vị trí địa lí làng nghề dệt nhuộm Phùng Xá – Mỹ Đức ......................... 44
Hình 2.11. Cơ cấu dệt vải của làng nghề dệt nhuộm Phùng Xá ............................... 52
Hình 2.12. Sơ đồ công nghệ ươm tơ, dệt lụa kèm theo dòng thải tại làng nghề
dệt nhuộm Phùng Xá ............................................................................... 55
Hình 2.13. Các điểm quan trắc trên địa bàn làng nghề dệt nhuộm Phùng Xá .......... 58
Hình 2.14. Chất lượng nước mặt tại các ao trên địa bàn làng nghề dệt nhuộm
Phùng Xá ................................................................................................ 59
Hình 2.15. Ao nước tù đọng lại ở làng nghề gây ô nhiểm môi trường khu vực ...... 60
Hình 2.16. Giếng khơi bị ô nhiễm trong làng ........................................................... 61
Hình 2.17. Nồi nấu thủ công của làng nghề dệt Phùng Xá ....................................... 62
Hình 2.18. Bãi rác thải của làng nghề dệt nhuộm Phùng Xá .................................... 66
Hình 3.2. Xử lý nước thải dệt nhuộm tại hộ gia đình quy mô lớn ............................ 77


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Những năm vừa qua, ở khắp nơi trên cả nước các làng nghề đã phát triển khá
mạnh và đóng góp đáng kể cho phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương. Song
bên cạnh đó, tại đây cũng đã nảy sinh nhiều vấn đề môi trường bức xúc, đòi hỏi sự
quan tâm tháo gỡ kịp thời của các ngành, các cấp, đặc biệt là chính quyền các địa
phương nơi có làng nghề.
Việc phát triển làng nghề là một phần quan trọng của công nghiệp hoá - hiện
đại hoá đất nước trong những năm đầu của thế kỷ 21. Phát triển mạnh những ngành
nghề, đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm truyền thống có giá trị kinh tế cao, sử dụng
được nhiều lao động là lợi thế của làng nghề địa phương. Đời sống nhân dân ở
nhiều vùng nông thôn trong cả nước đã từng bước nâng lên do sản xuất nông nghiệp
phát triển đồng thời với việc khôi phục và phát triển các làng nghề. Nhiều làng nghề
đã trở thành tấm gương về làm giàu ở nông thôn. Tuy nhiên chính những nơi này đã
và đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm môi trường trầm trọng, cần phải giải
quyết những vấn đề bức xúc và bảo vệ môi trường.
Hiện nay, việc khôi phục và phát triển làng nghề nông thôn đang có nhiều
thuận lợi, được Nhà nước hộ trợ kinh phí và tìm đầu ra cho sản phẩm. Tuy nhiên, do
phát triển tự phát, ồ ạt và thiếu quy hoạch nên đã dẫn tới hậu quả là môi trường ở
các làng nghề đang bị ô nhiễm nghiêm trọng. Tại nhiều làng nghề hiện nay đang bị
ô nhiễm cả về: Môi trường nước, không khí và chất thải rắn. Hiện trạng về ô nhiễm
biểu hiện: Không khí thì bị ô nhiễm về nhiệt, tiếng ồn, hơi độc, bụi khói và không
gian sống thì ngày càng bị thu hẹp do đất phải nhường chỗ cho sản xuất công
nghiệp và các công trình khác. Đất sản xuất nông nghiệp và nguồn nước sinh hoạt
nhiều nơi đang có nguy cơ bị ô nhiễm nặng do phế thải công nghiệp và sinh hoạt.
Cây xanh vốn là đặc trưng của nông thôn Việt Nam, nhưng nay đã bị thu hẹp dần
nhường chỗ cho các công trình xây dựng.

1


Ô nhiễm môi trường đã và đang tác động xấu đến sức khoẻ con người, người
dân làng nghề đang có nguy cơ mắc bệnh mà do ô nhiễm môi trường gây nên.Ở
làng giấy Phong Khê (Bắc Ninh) có 30% dân số bị mắc các bệnh về da liễu, hô hấp
và đường ruột [1]. Tại làng nghề tái chế kim loại tỷ lệ người mắc bệnh hiểm nghèo
như ung thư, dị tật bẩm sinh tương đối cao.
Ô nhiễm môi trường nông thôn nói chung và môi trường các làng nghề nói
riêng hiện đang là vấn đề được cả xã hội đặc biệt quan tâm.
Dệt nhuộm là một ngành gây ô nhiễm nặng nề cho môi trường. Đây là một ngành
truyền thống, chiếm một vị trí quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội, sản
phẩm ngành dệt nhuộm không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn là mặt hàng có
chỗ đứng trên thế giới. Tuy nhiên, với thiết bị lạc hậu, công nghệ không đồng bộ, chắp
vá, phần lớn nhập từ Trung Quốc, Đài Loan hoặc tự chế tạo gia công trong nước,
không có hệ thống xử lý nước thải hoàn chỉnh nếu có thì phần lớn khi đưa vào hoạt
động không đem lại hiệu quả cao. Chính điều này đã gây ô nhiễm môi trường nghiêm
trọng. Trên cơ sở đó đề tài: "Đánh giá hiện trạng môi trƣờng một số làng nghề
dệt nhuộm trên địa bàn Hà Nội và đề xuất các giải pháp phòng ngừa giảm
thiểu ô nhiễm môi trƣờng cho các làng nghề này" được thực hiện sẽ có tính thực
tiễn cao, sẽ cung cấp thông tin cụ thể về hiện trạng môi trường, các giải pháp QLMT
của khu vực làng nghề và đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế ô nhiễm môi
trường phục vụ cho sự phát triển làng nghề bền vững.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu tình hình ô nhiễm môi trường và đề xuất giải pháp quản lý nhằm
khắc phục hạn chế ô nhiễm cho một số làng nghề dệt nhuộm trên địa bàn Thành phố
Hà Nội trên cơ sở đó rút ra những thuận lợi và khó khăn đối với công tác QLMT,
xử lý môi trường tại làng nghề, từ đó đưa ra những kiến nghị và giải pháp để hoạt
động xử lý, QLMT làng nghề đạt hiệu quả hơn.
Nội dung gồm:
- Khảo sát các hoạt động sản xuất của làng nghề phát sinh ô nhiễm môi trường.

2


- Đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường làng nghề dệt nhuộm Vạn Phúc - Hà
Nội và làng nghề dệt nhuộm Phùng Xá - Mỹ Đức - Hà Nội dựa trên các hoạt
động của làng nghề.
- Tìm hiểu ảnh hưởng của hoạt động sản xuất của làng nghề dệt nhuộm, đến môi
trường trong làng nghề và sức khỏe người dân.
- Phân tích, dự báo ô nhiễm môi trường của làng nghề dệt nhuộm Hà Nội.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục hạn chế ô nhiễm.

3


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN LÀNG NGHỀ DỆT NHUỘM VÀ CÁC VẤN ĐỀ
MÔI TRƢỜNG LIÊN QUAN
1.1. Làng nghề với phát triển kinh tế xã hội
1.1.1. Khái niệm làng nghề
Làng nghề là làng nông thôn Việt Nam có ngành nghề tiểu thủ công, phi nông
nghiệp chiếm ưu thế về số lao động và thu nhập so với nghề nông. Làng nghề được
cấu thành bởi hai yếu tố ngành và nghề, tồn tại trong một không gian địa lý nhất
định, trong đó bao gồm nhiều hộ gia đình sinh sống bằng nghề thủ công là chính,
giữa họ có mối liên kết về kinh tế, văn hóa và xã hội.
Xét về mặt định tính: làng nghề ở nông thôn nước ta được hình thành và phát
triển do yêu cầu của phân công lao động và chuyên môn hóa sản xuất nhằm đáp ứng
nhu cầu phát triển và chịu sự chi phối của nông nghiệp và nông thôn. Làng nghề
gắn liền với những đặc trưng của nền văn hóa lúa nước và nền kinh tế hiện vật, sản
xuất nhỏ tự cấp tự túc [1].
Xét về mặt định lượng: làng nghề là những làng mà ở đó có số người chuyên
làm nghề thủ công và sống chủ yếu bằng nguồn thu nhập từ nghề đó chiếm một tỷ
lệ lớn trong tổng dân số của làng.
Có nhiều cách phân loại làng nghề, cho đến nay phần lớn các ý kiến thống nhất
và phân loại làng nghề theo tiêu chí:” Làng nghề là làng có tối thiểu 30% tổng số hộ
trên địa bàn tham gia hoạt động làm ra sản phẩm phi nông nghiệp, sản xuất kinh
doanh ổn định tối thiểu 2 năm…”[2].
1.1.2. Đặc điểm chung của làng nghề
Ở mỗi làng nghề tuy bao giờ cũng có sự khác nhau về quy mô sản xuất, quy trình
công nghệ, tính chất sản phẩm nhưng đều có chung một số đặc điểm sau:
 Lực lượng lao động trong làng nghề đa số là người dân sống trong làng.
Các ngành nghề phi nông nghiệp trong làng sẽ tạo ra sản phẩm giúp cho người dân
tăng thu nhập trong lúc nông nhàn.

4


 Hộ gia đình là đơn vị cơ bản của sản xuất với nguồn nhân lực từ thành viên
trong gia đình và cơ sở hạ tầng tự có. Nhờ vào nhân lực gia đình đã tạo cho các hộ
gia đình khả năng thu nhập không phân biệt lứa tuổi và giới tính vì nó đáp ứng nhu
cầu chung của các thành viên trong gia đình. Do đó, nó có thể huy động mọi người
trong gia đình tham gia tích cực vào việc tăng sản phẩm sản xuất của gia đình.
 Cơ sở sản xuất dịch vụ tại làng xã là nơi có nhiểu hộ gia đình cùng tham
gia. Điều này tạo nên tính chất riêng biệt của làng nghề, dẫn đến xu thế độc quyền
những nghề nghiệp, sản phẩm.
 Tính chuyên môn hóa và sự phụ thuộc lẫn nhau trong các làng nghề rất rõ
rệt. Một số trường hợp, sự phân chia lao động trong làng nghề phụ thuộc vào từng
khâu trong quy trình sản xuất. Nghề càng phức tạp, càng có nhiều công đoạn sản
xuất thì tính chuyên môn hóa càng cao. Sự phân chia này không chỉ trong một làng
mà còn có thể mở rộng trong nhiều làng.
 Phần lớn kỹ thuật - công nghệ của làng nghề còn lạc hậu, chủ yếu vẫn sử
dụng các thiết bị thủ công, bán cơ khí hoặc đã được cải tiến một phần, đa số mua lại
từ các cơ sở công nghiệp quốc doanh, các thiết bị này đã cũ, không đồng bộ, không
đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật và điều kiện làm việc cho người lao động. Công nghệ
sản xuất đơn giản (đôi khi còn lạc hậu), cần nhiều sức lao động (với kỹ thuật cũ
mang lại lợi nhuận thấp so với sức lao động đã bỏ ra).
 Biết tận dụng nguyên vật liệu và nhân lực thông qua kỹ năng lao động và
sự khéo léo để tạo thu nhập trong điều kiện thiếu vốn.
1.1.3. Phân loại và đặc trưng sản xuất của các làng nghề
Làng nghề với những hoạt động phát triển đã tạo ra những tác động tích cực
và tiêu cực đến đời sống kinh tế xã hội và môi trường nông thôn Việt Nam với đặc
thù hết sức đa dạng. Cần phải nhìn nhận theo nhiều khía cạnh, góc độ khác nhau
mới có thể hiểu rõ được bản chất cũng như sự vận động của loại hình kinh tế này
và các tác động của nó gây ra đối với môi trường. Để giúp cho công tác quản lý
hoạt động sản xuất cũng như quản lý, bảo vệ môi trường và làm cơ sở thực tiễn để

5


thấy được bức tranh tổng thể về làng nghề Việt Nam, có thể phân loại làng nghề
theo một số dạng sau [1]:
1. Phân loại theo làng nghề truyền thống và làng nghề mới:dựa trên đặc thù
văn hoá, mức độ bảo tồn các làng nghề đặc trưng cho các vùng văn hoá lãnh thổ
khác nhau.
2. Phân loại theo ngành sản xuất, loại hình sản phẩm: nhằm xác định nguồn và
khả năng đáp ứng nguyên liệu cho hoạt động sản xuất cũng như phần nào thấy được
xu thế và nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của xã hội.
3. Phân loại theo quy mô sản xuất, theo quy trình công nghệ: nhằm xác định
trình độ công nghệ sản xuất và quản lý sản xuất của các làng nghề qua đó có thể
xem xét tiềm năng phát triển đổi mới công nghệ sản xuất đáp ứng cho các nhu cầu
đa dạng hoá sản phẩm và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
4. Phân loại theo nguồn thải và mức độ ô nhiễm: nhằm phục vụ mục tiêu đánh
giá đặc thù, quy mô nguồn thải từ hoạt động sản xuất của làng nghề.
5. Phân loại theo mức độ sử dụng nguyên, nhiên liệu: nhằm xem xét, đánh giá
mức độ sử dụng tài nguyên tại các làng nghề, tiến tới có được giải pháp quản lý và
kinh tế trong sản xuất nhằm giảm lượng tài nguyên sử dụng cũng như hạn chế tác
động đến môi trường.
6. Phân loại theo thị trường tiêu thụ sản phẩm, tiềm năng tồn tại và phát triển:
nhằm xem xét tới các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và quan trọng nhất đối với sự phát
triển của làng nghề. Tuỳ thuộc vào các tiêu chí mà ta áp dụng cách phân loại này
hay phân loại kia.
1.2. Hiện trạng kinh tế xã hội các làng nghề dệt nhuộm
1.2.1.Chủ trương phát triển làng nghề dệt nhuộm
Thời gian qua, xác định vai trò quan trọng của làng nghề, ngành nghề nông
thôn, Đảng và Nhà nước đã tập trung chỉ đạo và ban hành nhiều chính sách như
Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/07/2006 của Chính phủ về chính sách phát
triển ngành nghề nông thôn, nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, giải quyết

6


việc làm tại chỗ, nâng cao chất lượng cuộc sống thu nhập của người dân, tăng
cường hoạt động xuất khẩu.
Nghị định số 73/1995/NĐ-CP ngày 01/11/1995, Chính phủ đã giao Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng quản lý Nhà nước lĩnh vực
ngành nghề nông thôn (Nghị quyết số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 quy định
chức năng của bộ NN &PTNT). Trên cơ sở đó, Bộ NN &PTNT đã xây dựng, ban
hành nhiều chính sách mà cụ thể là Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày
18/12/2006 hướng dẫn thực hiện một số nội dung của nghị định 66/2006/NĐ-CP,
Chỉ thị số 28/2007/CT-BNN ngày 18/04/2007 về việc đẩy mạnh thực hiện quy
hoạch phát triển ngành nghề nông thôn và phòng chống ô nhiễm môi trường làng
nghề cũng như đã có nhiều văn bản chỉ đạo nhằm thúc đảy phát triển làng nghề.
Một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong giai đoạn 2006 - 2015 của bộ NN
&PTNT là thực hiện chương trình “mỗi làng một nghề”, với mục tiêu khôi phục và
phát triển làng nghề nông thôn để tạo việc làm, tạo thu nhập từ phi nông nghiệp với
các hoạt động như: hỗ trợ phát triển làng nghề nông thôn, khuyến khích các hộ gia
đình, tư nhân, HTX, doanh nghiệp vừa và nhỏ, đầu tư phát triển các ngành nghề tiểu
thủ công nghiệp đa dạng, đào tạo nghề và hỗ trợ chuyển lao động nông nghiệp sang
phi nông nghiệp, xây dựng cơ chế quản lý chất thải làng nghề.
1.2.2. Hiện trạng kinh tế xã hội của các làng nghề dệt nhuộm ở Việt Nam
Theo số liệu thống kê, cả nước hiện có 173 làng nghề dệt, tẩy nhuộm, ươm tơ
trên tổng số 1450 làng nghề, chiếm 11,93% [1]. Các làng nghề này tập trung chủ
yếu ở một số tỉnh phía Bắc như: Hà Tây (22 làng), Hòa Bình (14 làng), Nam Định
(12 làng), Sơn La (46 làng), Thái Bình (13 làng), Thanh Hóa (13 làng). Ngoài ra
con nằm rải rác ở mộ số tỉnh miền trung và miền nam với khoảng 1 - 2 làng nghề
mỗi tỉnh: Bắc Ninh, Bắc Cạn, Hà Nội, Hải Dương, Lào Cai, Lai Châu, Ninh Bình,
Nghệ An, Quảng Nam, Quảng Trị, Bình Phước, Bình Thuận,....Các làng nghề này
đã góp phần nâng cao cuộc sống cho người dân địa phương, làm phong phú thêm
loại hình sản xuất làng nghề [1].

7


Sản phẩm của các làng nghề dệt tẩy nhuộm, ươm tơ rất phong phú. Có thể kể
đến: Lụa tơ tằm Hà Tây, vải thổ cẩm Sơn La, vải gạc y tế, khăn mặt, khăn tay (Bắc
Ninh), đến các loại vải thô, vải mộc các loại,…
Bảng 1.1. Loại và lƣợng sản phẩm của một số làng nghề dệt điển hình [1]
Tên làng nghề

TT

1.

Loại sản phẩm

4.

5.

6.

tính

lƣợng

tấn/năm

100

Định

tấn/năm

5 - 10

m/ngày

108.000

kg/ngày

10.800

kg/ngày

1.800

Lụa các loại

tấn/năm

186,24

Vải in hoa

tấn/năm

10.950

Khăn các loại

tỷ cái

25

Ươm tơ dệt lụa Bảo - Tơ

tấn/năm

250

Lộc, Lâm Đồng

m/năm

1.000.000

- Lụa

Dệt Tương Giang, Bắc - Khăn mặt, khăn tay các
loại

Ninh

- Vải thô
3.

Sản

Ươm tơ Cổ Chất, Nam - Tơ
- Vải gạc y tế

2.

Đơn vị

Dệt lụa Vạn Phúc, Hà
Tây
In nhuộm Dương Nội,
Hà Tây
Dệt

nhuộm

Phương, Thái Bình

Thái

- Lụa các loại

Ngoài một số làng nghề đã khẳng định được tên tuổi và chất lượng sản phẩm
của mình cả trong nước cũng như quốc tế như: dệt lụa Vạn Phúc (Hà Tây), ươm tơ
dệt lụa Bảo Lộc (Lâm Đồng),... còn lại đại đa số sản phẩm của các làng nghề đều
được tiêu thụ một cách tự phát, nhỏ lẻ trong địa phương và theo yêu cầu thị trường.
Nguyên nhân chủ yếu là công nghệ sản xuất tại các làng nghề này còn lạc hậu, máy
móc thiết bị hầu hết đều cũ, chất lượng sản phẩm không cao, chưa có định hướng
phát triển lâu dài,....
Về mặt doanh thu, hoạt động sản xuất tại các làng nghề dệt tẩy nhuộm, ươm tơ
cũng đã đóng góp một phần to lớn vào đời sống con người vùng nông thôn, qua đó

8


góp phần vào quá trình phát triển kinh tế xã hội đất nước. Có những làng nghề, thu
nhập từ sản xuất nghề là chủ yếu trong đời sống hàng ngày như làng nghề ươm tơ
Cổ Chất (Nam Định), thu nhập bình quân từ sản xuất nghề là 3 - 3,6 triệu
đồng/người/năm, dệt Thái Phương là 5,2 triệu đồng/người/năm, ươm tơ Đông Yên
(Quảng Nam) là 4,2 triệu đồng/người/năm,.... (năm 2003)
Sự phân bố và phát triển làng nghề dệt nhuộm giữa các vùng không đồng đều.
Các làng nghề dệt nhuộm ở Miền Bắc phát triển mạnh hơn ở Miền Trung và Miền
Nam, trong đó tập trung nhiều nhất và phát triển mạnh nhất là ở vùng đồng bằng
Sông Hồng. Tình hình phân bố làng nghề dệt nhuộm theo các miền và các địa
phương được chỉ ra trên các bảng 1.2:
Bảng 1.2. Phân bố số lƣợng làng nghề Việt Nam theo Tỉnh Thành [1]
TT

Tỉnh

I

Miền Bắc

Số lƣợng làng nghề làm tơ, dệt
vải, đồ da (làng)

1

Thành phố Hà Nội

5

4

Tỉnh Hà Tây

22

5

Tỉnh Bắc Ninh

5

6

Tỉnh Hải Dương

3

7

Tỉnh Hưng Yên

1

8

Tỉnh Hà Nam

2

9

Tỉnh Nam Định

12

10

Tỉnh Thái Bình

13

11

Tỉnh Ninh Bình

1

12

Tỉnh Hà Giang

1

13

Tỉnh Cao Bằng

1

14

Tỉnh Lào Cai

3

15

Tỉnh Bắc Cạn

4

16

Tỉnh Lạng Sơn

1

9


18

Tỉnh Yên Bái

1

20

Tỉnh Phú Thọ

1

23

Tỉnh Lai Châu

3

24

Tỉnh Sơn La

46

25

Tỉnh Hoà Bình

14

Tổng 1

139
Miền Trung

II
1

Tỉnh Thanh Hoá

13

2

Tỉnh Nghệ An

1

3

Tỉnh Hà Tĩnh

2

5

Tỉnh Quảng Trị

1

8

Tỉnh Quảng Nam

3

10

Tỉnh Bình Định

1

12

Tỉnh Khánh Hoà

2

13

Tỉnh Lâm Đồng

1

Tổng 2

24
Miền Nam

III
1

Thành phố Hồ Chí Minh

3

5

Tỉnh Bình Phuớc

2

6

Tỉnh Đồng Nai

1

7

Tỉnh Bình Thuận

1

9

Tỉnh Đồng Tháp

1

10

Tỉnh An Giang

2

Tổng 3

10

10


Trong thời gian qua, các làng nghề dệt nhuộm Việt Nam đã có sự phát triển
đáng kể, thể hiện qua số liệu về tình hình phát triển của công nghiệp nông thôn.
Các làng nghề nông thôn đã sản xuất một khối lượng hàng hoá lớn đáp ứng nhu
cầu thị trường trong nước và xuất khẩu. Đặc biệt, nhờ có sự gắn kết chặt chẽ với
thị trường, cơ cấu sản phẩm của các làng nghề đã có sự chuyển biến mạnh mẽ
theo hướng càng ngày sản phẩm càng bám sát hơn, phục vụ chặt chẽ hơn nhu
cầu của thị trường. Nhiều làng nghề được hình thành và hoạt động từ nhiều thế
kỷ và các làng nghề mới đã có sự phát triển nhanh chóng, thể hiện qua bảng 1.3
Bảng 1.3. Giá trị xuất khẩu của một số mặt hàng thủ công (đơn vị 1.000
USD) [3]
Mặt hàng
Dệt



thêu

ren thủ công
Số nước mua

1996

1997

1998

1999

2000

5.662

5.848

41.584

32.900

55.382

18

17

33

33

32

1.2.3. Những tác động tiêu cực đến môi trƣờng của làng nghề dệt nhuộm
Bên cạnh mặt tích cực, sự phát triển hoạt động sản xuất tại làng nghề dệt
nhuộm đã phát sinh một số tác động tiêu cực đến môi trường. Những tác động xấu
đến môi trường nhiều năm qua đã làm cho chất lượng môi trường nhiều làng nghề
ngày càng suy giảm, ảnh hưởng không chỉ tới sự phát triển bền vững ở làng nghề,
mà còn ảnh hưởng đến cả tính bền vững của nhiều ngành kinh tế khác.
 Quy mô sản xuất của làng nghề nhỏ, phần lớn quy mô hộ gia đình. Quy mô
sản xuất tại nhiều làng nghề là quy mô nhỏ, khó phát triển vì mặt bằng sản xuất trật
hẹp xen kẽ với khu vực sinh hoạt. Sản xuất càng phát triển thì nguy cơ lấn chiếm
khu vực sinh hoạt, phát thải ô nhiễm tới khu dân cư càng lớn, dẫn đến chất lượng
môi trường càng xấu đi.
 Nếp sống tiểu nông của người chủ sản xuất nhỏ xuất thân từ nông dân đã
ảnh hưởng mạnh tới sản xuất làng nghề, làm tăng mức độ ô nhiễm môi trường.
Người sản xuất không nhận thức được tác hại lâu dài của ô nhiễm, chỉ quan tâm đến

11


lợi nhuận trước mắt, các cơ sở sản xuất tại làng nghề thường lựa chọn quy trình sản
xuất thô sơ tận dụng nhiều sức lao động trình độ thấp. Hơn thế nhằm hạ giá thành
sản phẩm, tăng tính cạnh tranh, nhiều cơ sở sản xuất còn sử dụng các nhiên liệu rẻ
tiền, hóa chất độc hại (kể cả đã cấm sử dụng) không đầu tư phương tiện, dụng cụ
bảo hộ lao động không đảm bảo điều kiện lao động nên đã làm tăng mức độ ô
nhiễm môi trường.
 Quan hệ sản xuất mang đặc thù của quan hệ gia đình, dòng tộc, làng xã.
Nhiều làng nghề, đặc biệt là các làng nghề truyền thống, sử dụng lao động có tính
gia đình, sản xuất theo kiểu "bí truyền", giữ bí mật cho dòng họ, tuân theo "hương
ước" không cải tiến áp dụng những khoa học kỹ thuật, nên đã cản trở việc áp dụng
giải pháp khoa học kỹ thuật mới, không khuyến khích sáng kiến mang hiệu quả
BVMT của người lao động.
 Công nghệ sản xuất và thiết bị phần lớn ở trình độ lạc hậu chắp vá, kiến
thức tay nghề không toàn diện dẫn tới quá trình sản xuất tiêu tốn nhiều nhiên,
nguyên liệu làm tăng phát thải nhiều chất ô nhiễm môi trường nước, đất, khí ảnh
hưởng tới gia thành sản phẩm và chất lượng môi trường. Kỹ thuật lao động sản xuất
ở các làng nghề chủ yếu là thủ công, bán cơ khí, chưa có làngnghề nào áp dụng tự
động hóa được thể hiện qua bảng 1.4:
Bảng 1.4. Trình độ kĩ thuật ở các làng nghề [4]
Đơn vị tính: %
Trình độ kỹ

Chế biến nông,

thuật

lâm, thủy sản

Thủ

công,

bán cơ khí
Cơ khí
Tự động hóa

Thủ công mỹ
nghệ và vật liệu
xây dựng

Các ngành

Các ngành

dịch vụ

khác

61,51

70,69

43,90

59,44

38,49

29,31

56,10

40,56

0

0

0

0

Vốn đầu tư của các cơ sở sản xuất tại các làng nghề quá thấp, khó có điều kiện
phát triển hoặc đổi mới công nghệ theo hướng thân thiện với môi trường. Sản xuất

12


mang tính tự phát, không có kế hoạch lâu dài, nên khó huy động tài chính và vốn
đầu tư lớn từ các nguồn khác (quỹ tín dụng, ngân hàng). Do đó, khó chủ động trong
đổi mới kỹ thuật và công nghệ, lại càng không thể đầu tư cho xử lý môi trường.
 Trình độ người lao động, chủ yếu là lao động thủ công, đang học nghề, văn
hóa thấp, nên hạn chế nhận thức đối với công tác BVMT. Theo điều tra của bộ NN
&PTNT thì chất lượng lao động và trình độ chuyên môn kỹ thuật ở các làng nghề
nhìn chung còn thấp chủ yếu là lao động phổ thông, số lao động chỉ tốt nghiệp cấp
I, II chiếm trên 60%. Mặt khác đa số người lao động xuất thân từ nông dân nên
chưa có ý thức về môi trường lao động, chỉ cần việc làm có thu nhập cao hơn thu
nhập từ nông nghiệp hoặc bổ sung thu nhập trong lúc nông nhàn, nên ngại học hỏi,
không quan tâm tới BVMT....
 Nhiều làng nghề chưa quan tâm tới xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho
BVMT. Cạnh tranh trong 1 số loại hình sản xuất đã thúc đẩy một số làng nghề đầu tư
đổi mới công nghệ, kỹ thuật sản xuất. Tuy nhiên đây không phải là đầu tư cho kỹ thuật
bảo vệ môi trường. Vì vậy hầu hết các cơ sở sản xuất trong làng nghề đều không có các
hệ thống xử lý chất thải trước khi thải ra môi trường.
Hầu hết các làng nghề không có đủ cơ sở hạ tầng kỹ thuật để thu gom và xử lý
chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường, như không có hệ thống thu gom và xử lý nước
thải, không có bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh, không chú ý đầu tư phương
tiện thu gom quản lý chất thải nguy hại. Đây là một thách thức lớn vì để khắc phục
điều này đòi hỏi nhiều kinh phí và thời gian.
1.3. Những vấn đề về ô nhiễm môi trƣờng làng nghề dệt nhuộm
1.3.1. Giới thiệu chung về công nghệ dệt nhuộm
Trong cơ cấu làng nghề dệt nhuộm nói chung, nghề nhuộm chiếm một vị trí
quan trọng. Hoạt động của các làng nhuộm không chỉ tạo ra những giá trị về mặt
kinh tế xã hội, mà còn tạo ra những giá trị văn hóa tinh thần sâu sắc. Những sản
phẩm của dệt thổ cẩm, tơ tằm, thêu ren,...không chỉ là những thương phẩm mà còn
là những tác phẩm nghệ thuật được đánh giá cao.

13


Ngành dệt là ngành công nghiệp có dây chuyền công nghệ phức tạp, áp dụng
nhiều loại hình công nghệ khác nhau. Đồng thời trong quá trình sản xuất sử dụng
nhiều chủng loại nguyên vật liệu, hoá chất khác nhau. Thông thường công nghệ dệt
nhuộm gồm ba quá trình cơ bản:
-

Kéo sợi

-

Dệt vải và xử lý (nấu tẩy)

-

Nhuộm và hoàn thiện vải.

Sơ đồ công nghệ dệt nhuộm kèm theo dòng thzải được thể hiện qua hình 1.1
như sau:
Nguyên liệu

Chải, ghép, kéo sợi

đầu
Tác nhân giũ hồ
NaOH,

hóa

Giũ hồ

Nước thải chứa hồ tinh
bột bị thủy phân

Nấu

Nước thải

Tẩy trắng

Nước thải

NaOH, hóa chất

Kiềm bóng

Nước thải

H2SO4

Trung hòa

Nước thải

Dung dịch nhuộm

Nhuộm

chất Hơi nước
Hóa chất tẩy

Chất tẩy giặt
Hơi nước Hơi nước

Dịch nhuộm thải

Giặt

Nước thải

Hoàn tất, văng khổ

Nước thải

Sản phẩm
Hình 1.1. Sơ đồ công nghệ dệt nhuộm kèm theo các nguồn nƣớc thải [5]

14


Nguồn nước thải phát sinh trong quá trình dệt nhuộm là từ các công đoạn là hồ
sợi, giũ hồ, nấu, tẩy, nhuộm và hoàn tất, trong đó lượng nước thải chủ yếu là quá
trình giặt sau mỗi công đoạn và mỗi quá trình đều phát sinh ra các dòng nước thải
với thành phần và lưu lượng khác nhau. Nhu cầu sử dụng nước trong nhà máy dệt
nhuộm là rất lớn và thay đổi theo các chủng loại mặt hàng khác nhau. Nhu cầu sử
dụng nước cho 1m2 vải nằm trong phạm vi 12 ÷ 65 lít và thải ra từ 10 ÷ 40 lít. Nhìn
chung sự phân phối nước trong nhà máy dệt nhuộm như sau [5]:
-

Sản xuất hơi:

5,3 %

-

Nước làm lạnh thiết bị:

6,4 %

-

Nước làm mát và xử lý bụi trong xí nghiệp sợi, dệt:

7,7 %

-

Nước cho quá trình chính trong quá trình dệt nhuộm:

72,3 %

-

Nước vệ sinh:

7,6 %

-

Nước cho phòng chống cháy và các vấn đề khác:

0,6 %

1.3.2. Hiện trạng môi trường tại các làng nghề dệt nhuộm
Các chất thải phát sinh tại nhiều làng nghề đã và đang gây ô nhiễm môi trường
và làm suy thoái môi trường nghiêm trọng, tác động trực tiếp tới sức khoẻ người
dân và ngày càng trở thành vấn đề bức xúc.
Tình hình ô nhiễm tại các làng nghề diễn ra khá nghiêm trọng, các chỉ tiêu
phân tích nước thải như COD, BOD, SS, độ màu ..., hàm lượng các chất khí thải
CO2, SO2, bụi, tiếng ồn đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép [5]. Tuy nhiên mức độ ô
nhiễm các môi trường nước, không khí, đất do sản xuất ngành nghề gây ra là không
giống nhau giữa các phân ngành. Mức độ ô nhiễm diễn ra phụ thuộc vào đặc điểm
sản xuất, tính chất sản phẩm và thành phần chất thải, thải ra môi trường. Do đó, để
tìm hiểu về tình hình ô nhiễm môi trường ở các làng nghề, trước tiên ta phải biết về
tải lượng và thành phần chất thải của mỗi ngành sản xuất.
Ô nhiễm môi trường có những ảnh hưởng rất lớn đối với đời sống con người
và thực tế ô nhiễm môi trường luôn phát triển cùng chiều với các hoạt động sản
xuất. Ở các làng nghề do quá trình hình thành và phát triển mang tính tự phát, thiết
bị đơn giản thủ công, công nghệ lạc hậu, hiệu quả sử dụng nguyên nhiên liệu thấp,

15


mặt bằng sản xuất hạn chế, việc đầu tư cho xây dựng các hệ thống sử lý nước, khí
thải hầu như không được quan tâm. ý thức bảo vệ môi trường sinh thái và bảo vệ
sức khỏe cho chính gia đình của người lao động còn rất hạn chế. Do đó vấn đề ô
nhiễm môi trường làng nghề nước ta trở nên bức xúc nhất hiện nay.
Đặc thù sản xuất của các làng nghề dệt nhuộm mang nặng tính thủ công do vậy
các định mức sử dụng nguyên, nhiên liệu, điện, nước thường khá lớn. Rất khó có thể
đưa ra một tiêu chí chuẩn về công nghệ được coi là sạch ở các làng nghề. Vì vậy, trong
quá trình đánh giá, người ta thường so sánh những định mức này với các định mức
trong các nhà máy sản xuất các loại hình sản phẩm tương ứng nhằm đưa ra một tiêu chí
sản xuất tốt hơn (hay nói cách khác là sạch hơn) cho làng nghề. Bảng 1.5; 1.6; 1.7 là
một số so sánh các định mức tiêu thụ trong quá trình gia công tơ lụa.
Bảng 1.5. Định mức sử dụng nƣớc trong quá trình chuội, nhuộm 1 tấn lụa [5]

TT

Công đoạn

Định mức sử

Định mức sử

dụngcủa làng

dụng của nhà

3

3

nghề, m /tấn

máy, m /tấn

Lƣợng chệnh
lệch, m3/tấn

1.

Chuội

40

30

10

2.

Giặt sau chuội

160

120

40

3.

Nhuộm

50

50

0

4.

Giặt sau nhuộm

200

150

50

450

350

100

Tổng

Bảng1.6. Định mức sử dụng hoá chất trong quá trình nhuộm 1tấn lụa [5]

TT

Danh mục

Định mức sử

Định mức sử

Lƣợng

dụngcủa làng

dụng của nhà

chệnh lệch,

nghề, kg/ tấn

máy, kg/ tấn

kg/ tấn

30

25

5

1.

Thuốc nhuộm

2.

Hoá chất

610- 620

460

150- 160

3.

Hồ PVA

86

60

26

16


Bảng 1.7. Định mức sử dụng than trong quá trình chuội, nhuộm 1 tấn lụa [5]
TT

Quá trình

Công đoạn chuội

Công đoạn nhuộm

Tổng

(tấn/ tấn)

(tấn/ tấn)

(tấn tấn)

1.

Gián đoạn

0,9

1,3

2,2

2.

Liên tục

0,6

1,0

1,6

1. Hiện trạng nƣớc thải tại một số làng nghề dệt nhuộm
Trong công nghệ dệt lụa, nước thải là nguồn gây ô nhiễm chính. Căn cứ vào
các kết quả điều tra khảo sát cho thấy. Do đặc thù của làng nghề là vừa sản xuất vừa
sống cùng một nơi nên nước thải bao gồm nước thải sản xuất, nước thải sinh hoạt và
nước mưa chảy tràn. Nước thải sản xuất phát sinh chủ yếu từ công đoạn chuội,
nhuộm và giặt. Thành phần bao gồm xà phòng, lớp keo tách từ tơ, các hoá chất
(Na2CO3, CH3COOH, NaCl, thuốc nhuộm,...).
Bảng 1.8. Các công đoạn sinh nƣớc thải và đặc tính dòng thải [6]
TT

Công đoạn

Các chất gây ô nhiễm

Đặc tính dòng thải

Hồ tinh bột biến tính (gạo, bột
1.

Hồ tơ (lụa)

sắn,...), keo PVA, chất sáp, chất COD, BOD5 cao
chống mốc, chất làm mềm,...
Xà phòng trung tính, Na2CO3,

2.

Chuội tơ (lụa) NaOH, CH3COOH,

Na2SiO3,

chất keo,...
3.

Tẩy trắng

H2O2, NaOCl

trình
chuội

tẩy các chất khác bám vào trong quá
trình chuội
Các loại thuốc nhuộm và các hoá

5.

Nhuộm

chất trợ: Thuốc nhuộm axit, trực
tiếp, Na2CO3, CH3COOH, NaCl

6.

Giặt
nhuộm

TS cao
pH, COD cao

Giặt sau quá Xà phòng, Na2CO3, H2O2, H2S và
4.

pH, COD, BOD5, SS,

pH, COD, BOD5, SS,
TS cao

pH, COD, BOD5, SS,
TS, độ mầu cao

sau Thuốc nhuộm và hoá chất còn dư Lượng nước thải lớn,
sau quá trình nhuộm

17

độ mầu và đục cao


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×