Tải bản đầy đủ

Xây dựng chương trình đào tạo ngành may theo nhu cầu xã hội tại trường cao đẳng nghề thành phố hồ chí minh

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------------Phan Vũ Nguyên Khương

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH MAY
THEO NHU CẦU XÃ HỘI TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CHUYÊN SÂU: QUẢN LÝ VÀ ĐÀO TẠO NGHỀ

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
1. PGS.TS THÁI THẾ HÙNG

Hà Nội – Năm 2010


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn PGS. TS. Thái Thế Hùng đã

tận tình hướng, theo dõi, định hướng khoa học cho tôi trong suốt thời gian
thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy, cô giảng dạy lớp Cao học
K810SPKT đã truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu giúp tôi
nhận thức sâu sắc hơn về cuộc song, về nghề nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn Quý lãnh đạo, Quý thầy, cô trường Cao
đẳng nghề thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi hoàn
thành tốt luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn Quý lãnh đạo, các anh,chị cán bộ kỹ
thuật trong các Doanh nghiệp đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi hoàn thành
tốt luận văn tốt nghiệp.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, các anh, chị em
trong lớp Cao học K810SPKT đã chia sẽ, giúp đỡ tôi trong những lúc khó
khăn, hỗ trợ tinh thần cho tôi trong suốt thời gian học và làm luận văn
thạc sĩ.
Tôi xin trân trọng cám ơn!
Tp. Hồ Chí Minh, tháng10 năm 2010
Học viên thực hiện luận văn

Phan Vũ Nguyên Khương


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn này là kết quả nghiên cứu của bản
thân dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Thái Thế Hùng. Nếu có
gì sai phạm, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Người làm cam đoan

Phan Vũ Nguyên Khương


MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, hình vẽ, đồ thị
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài ..........................................................................
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.

Lịch sử nghiên cứu ……………………………………………..
Mục đích nghiên cứu của luận văn …………………………….
Đối tượng nghiên cứu…………………………………………..
Phạm vi nghiên cứu ……………………………………………..
Tóm tắt các luận điểm cơ bản ……………………………………
Đóng góp mới của tác giả ………………………………………….
Phương pháp nghiên cứu ………………………………………..
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
ĐÀO TẠO
1 Cơ sở đào tạo nghề và mối quan hệ với doanh nghiệp …………….
1.1 Các khái niệm ……………………………………………………
1.2 Mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo nghề và doanh nghiệp ………
1.3 Chất lượng đào tạo ………………………………………………
2. Xây dựng chương trình đào tạo ……………………………………
2.1 Các khái niệm …………………………………………………...
2.2 Các loại chương trình đào tạo …………………………………..
2.3. Nguyên tắc xây dựng chương trình đào tạo …………………….
3. Các phương pháp tiếp cận và xây dựng chương trình đào tạo nghề ….
3.1. Phương pháp tiếp cận xây dựng CTĐT nghề truyền thống
3.2. Phương pháp tiếp cận thị trường trong xây dựng chương trình đào tạo
nghề ……………………………………………………………………
4. Tiếp cận đào tạo theo năng lực thực hiện và mô hình xây dựng
chương trình theo môđun ……………………………………………
4.1. Tiếp cận đào tạo theo năng lực thực hiện ……………………..
4.2. Mô hình xây dựng chương trình theo môđun …………………
4.3. Những ưu diểm cơ bản của một chương trình đào tạo theo môđun
trong việc đáp ứng nhu cầu Doanh nghiệp …………………..
Kết luận chương 1: …………………………………………………….

1
2
2
3
3
3
3
4
5
5
6
8
10
10
14
16
17
17
18
18
14
18
35
35


Chương 2 THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ MAY TẠI TRƯỜNG
CAO ĐẲNG NGHỂ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ ĐỊNH
HƯỚNG XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH NGÀNH MAY THEO NHU
CẦU XÃ HỘI

1. Khái lược về trường Cao đẳng nghề TP. HCM
1.1. Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu ĐT của trường CĐN TP. HCM
…………………………………………………………………..
1.2 Cơ cấu tổ chức trường CĐN TP. HCM ………………………

37
37

1.3 Đội ngũ cán bộ quản lí(CBQL) của trường ……………………

37

1.4 Đội ngũ giảng viên ………………………………………………
1.5 Học sinh,sinh viên(HS,SV) ……………………………………

38
38

1.6 Số khoa, số ngành đào tạo …………………………………….

38

1.7 Các tổ chức chính trị đoàn thể nhà trường …………………

38

1.8 Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo ……………..

38

37

2. Tình hình ngành May và nguồn nhân lực ngành May Việt Nam
3. Khảo sát thực trạng đào tạo nghề May công nghiệp tại trường Cao

39

đẳng nghề thành phố Hồ Chí Minh …………………………….

41

3.1. Tiến hành khảo sát nhu cầu của xã hội ……………………
3.2. Thực trạng đào tạo nghề May tại trường CĐN TP. HCM ....

41
41

4. Thực trạng về mối liên kết giữa nhà trường (Cao đẳng nghề thành
phố Hồ Chí Minh) và Doanh nghiệp …………………………..
5. Nhu cầu của doanh nghiệp May tại TP. HCM ……………………
6. Các ý kiến về việc xây dựng chương trình đào tạo nghề May công

51
53

nghiệp đáp ứng theo nhu cầu của xã hội ……………………………..

57

Kết luận chương 2 ……………………………………………………….
Chương 3: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH
MAY THEO NHU CẦU XÃ HỘI TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ………………………………………….
1. Phân tích nghề ……………………………………………………..
2. Phân tích công việc ………………………………………………

58
60
60
65


3.
Đề xuất chương trình đào tạo nghề May đáp ứng theo nhu cầu xã
hội tại trường CĐN TP. HCM ………………………………
3.1 . Chương trình đào tạo ngắn hạn nghề May Công nghiệp ….
3.2. Chương trình chi tiết …………………………………………

68
69
73

Chương 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận …………………………………………………………….
2. Kiến nghị ……………………………………………………………

TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………..
PHỤ LỤC 1 ………………………………………………………
PHỤ LỤC 2 ………………………………………………………
PHỤ LỤC 3 ………………………………………………………

97
98
100
102
121
138


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu, viết tắt

Viết đầy đủ

TP, TP. HCM

Thành phố, thành phố Hồ Chí Minh

CNH- HĐH

Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa

CĐN TP. HCM

Cao đẳng nghề thành phố Hồ Chí Minh

ĐT

Đào tạo

GDNN

Giáo dục nghề nghiệp

GD- ĐT

Giáo dục- đào tạo

NLTH

Năng lực thực hiện

DACUM

Develop A Curriculum (Phát triển chương trình)

Bộ LĐTB- XH

Bộ lao động thương binh và xã hội

SVTC

Strengthening of Vocational Training Centers (Tăng
cường các trung tâm dạy nghề)



Lao động

KCN

Khu công nghiệp

WTO

World Trade Organizatinon (Tổ chức thương mại thế
giới)

DN

Doanh nghiệp

GV

Giáo viên

LT

Lý thuyết

TH

Thực hành

NLĐ

Người lao động

CLSP

Chất lượng sản phẩm

THCS

Trung học cơ sở

HS- SV

Học sinh- Sinh viên


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Hình vẽ

Trang

Hình 1.1

Đào tạo với thị trường lao động

6

Hình 1.2

Hệ thống dạy nghề - Thị trường lao động - Hệ thống việc

7

làm
Hình 1.3

Yêu cầu của người sử dụng - Mục tiêu của người sản xuất

9

và CLSP
Hình 1.4

Nội dung các môn học trong mô đun đào tạo

15

Hình 15

Triết lý đào tạo theo NLTH

21

Hình 16

Phương pháp tiếp cận đào tạo nghề theo môđun

28

Hình 2.1

Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam từ 2005-2010

39

Hình 2.2

So sánh tỷ lệ chương trình được xây dựng cho hệ ngắn hạn

43

và dài hạn
Hình 2.3

So sánh tỷ lệ thời gian từ lúc xây dựng chương trình cho

43

đến nay
Hình 2.4

Các khó khăn của người học nghề sau khi tốt nghiệp

46

Hình 2.5

So sánh tỷ lệ nam và nữ đang làm việc tại các DN khảo sát

49

Hình 2.6

Số lượng lao động đã qua đào tạo và chưa qua đào tạo tại

49

các doanh nghiệp khảo sát
Hình 2.7

Chuyên ngành được đào tạo của lao động

50

Hình 2.8

So sánh tỷ lệ các cơ sở dạy nghề liên kết với các doanh

52

nghiệp
Biểu đồ
Biểu đồ 2.1

Khảo sát tỷ trọng giữa LT và TH trong các CTĐT nghề

44

May
Biểu đồ 2.2

Mức độ phù hợp của mục tiêu và nội dung chương trình so

45


với nhu cầu sản xuất
Biểu đồ 2.3

Đánh giá của doanh nghiệp về trình độ người lao đông qua

46

đào tạo ở trường CĐN TP. HCM
Biểu đồ 2.4

Trình độ văn hóa của người lao động qua khảo sát

48

Biểu đồ 2.5

Độ tuổi của người lao động qua khảo sát

48

Biểu đồ 2.6

Đánh giá về tác phong công nghiệp của DN

51

Biểu đồ 2.7

Tuyển dụng công nhân làm việc tại các bộ phận trong

54

những năm qua của các Doanh nghiệp
Biểu đồ 2.8

Các yêu cầu cơ bản của các Doanh nghiệp khi tuyển dung

56

lao động đã qua đào tạo ở trường CĐN TP. HCM
Bảng biểu
Bảng 1.1

Mẫu phiếu viết mục tiêu thực hiện công việc

23

Bảng 1.2

Bảng chi tiết đánh giá cuối môđun

24

Bảng 1.3

Mẫu thiết bị và dụng cụ cần thiết trong môđun

24

Bảng 1.4

Bảng vật tư tiêu hao

25

Bảng 2.1

Nhu cầu của Doanh nghiệp về các công việc nghề May

57

Tổng

14 hình, 8 biểu đồ, 5 hình


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chúng ta đang trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, việc
đào tạo một đội ngũ công nhân có chất lượng cao, đồng bộ về cơ cấu ngành nghề và
trình độ đang trở thành một vấn đề bức bách hiện nay.
Trong thời gian qua đào tạo nghề ở nước ta chủ yếu dựa trên khả năng thực tế
của các cơ sở dạy nghề, chỉ tiêu đào tạo được phân bổ từ trên xuống, chưa chú trọng
đúng tới mức nhu cầu thực tế của thị trường lao động và doanh nghiệp. Trong điều
kiện chuyển sang nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế, để nâng cao
năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, yêu cầu cấp thiết đặt ra là phải nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực thông qua nâng cao chất lượng đào tạo.
Trong những nhiệm vụ - giải pháp lớn phát triển kinh tế xã hội những năm tới,
tại kỳ họp thứ 2 quốc hội khóa XII, Bộ trưởng Nguyễn Thiện Nhân đã nhấn mạnh
tới phát triển nguồn nhân lực là nâng cao chất lượng về quy mô đào tạo nghề từ
trình độ sơ cấp tới đại học với phương châm đào tạo theo nhu cầu xã hội

Theo

tiến sĩ Nguyễn Tiến Dũng, Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (tại hội thảo về "Đào tạo nhân lực, nghiên cứu khoa học và
chuyển giao công nghệ theo nhu cầu doanh nghiệp") thì với tốc độ tăng trưởng như
hiện nay, tổng nhu cầu thêm về lao động qua đào tạo nghề đến năm 2010 sẽ là 8
triệu. Một số nghề/nhóm nghề đang có nhu cầu cao về lao động là thợ dệt, may, thợ
thuộc da và làm giày, thợ vận hành máy và thiết bị, thợ cơ khí, lắp ráp máy móc...
Như vậy, với nhịp độ phát triển mạnh mẽ của các doanh nghiệp như hiện nay,
việc đào tạo nghề mặc dù được coi là rầm rộ đến mức tràn lan, nhưng thực tế vẫn chưa
đáp ứng được nhu cầu. Điều đó cho thấy giữa nhà trường và doanh nghiệp vẫn còn
thiếu sự liên kết hợp lý để đào tạo ra những lao động mà xã hội cần.
Tại TP.Hồ Chí Minh có một lực lượng lao động trẻ dồi dào, nhưng thực tế các
doanh nghiệp cũng không đủ nhân công lao động, đa số sau khi tuyển vào làm việc
đều phải đào tạo lại để phù hợp với thực tế sản xuất. Mặc khác số học sinh đã qua

1


đào tạo tại các cơ sở dạy nghề, sau khi ra trường lại không tìm được việc làm hay
làm trái nghề vì không đáp ứng được nhu cầu xã hội.
Và một thực tế cho thấy, đặc thù của nghề May Công nghiệp là may theo công
đoạn và theo dây chuyền sản xuất nên người công nhân không cần phải học nhiều
và rộng mà sau khi được tuyển vào doanh nghiệp chỉ cần học việc thời gian ngắn là
đã may thành thạo và có thể tham gia vào dây chuyền sản xuất được. Vì thế tâm lý
người lao động là không cần đến các cơ sở đào tạo để học nghề.
Với những lý do trên cùng với việc thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà
nước là nhà trường gắn kết với các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất, đào tạo theo
nhu cầu của xã hội, học viên chọn đề tài nghiên cứu “Xây dựng chương trình đào
tạo ngành May Công theo nhu cầu xã hội tại trường Cao đẳng nghề TP. HCM”
làm luận văn tốt nghiệp Cao học chuyên ngành lý luận và phương pháp giảng dạy.
2. Lịch sử nghiên cứu
Chương trình đào tạo nghề May công nghiệp theo nhu cầu xã hội vận dụng
phương pháp Phân tích nghề để xây dựng. Phân tích những công việc mà thực tế
người công nhân đang làm, từ đó xây dựng phiếu phân tích công việc đưa ra các
bước công việc với những kiến thức và kỹ năng cụ thể. Mặt khác qua nghiên cứu
khảo sát thực trạng đào tạo nghề, khảo sát nhu cầu của các doanh nghiệp đang cần,
xác định những công viêc cần đào tạo để xây dựng chương trình đào tạo ngắn hạn
cho phù hợp với thực tế sản xuất. Tiếp cận mô hình đào tạo theo năng lực thực hiện
và xây dựng chương trình theo mô đun của đề tài sẽ góp phần đào tạo một đội ngũ
có kiến thức và kỹ năng phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp, thời gian ngắn và
linh hoạt, người học có thể chọn bất kỳ công việc nào đang cần để học mà không
cần phải học hết chương trình đồng thời có thể học liên thông lên các mô đun khác
để nâng cao tay nghề. Đây là một dạng học tập suốt đời mà hệ thống giáo dục - đào
tạo và dạy nghề của nước ta đang hướng tới.
3. Mục đích nghiên cứu của luận văn.
Xây dựng chương trình đào tạo ngành May công nghiệp theo mô đun đáp ứng nhu
cầu của doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất.

2


4. Đối tượng nghiên cứu.
• Nhu cầu về nguồn nhân lực nghề May công nghiệp của các doanh nghiệp,
các cơ sở sản xuất tại thành phố Hồ Chí Minh
• Chương trình đào tạo nghề May công nghiệp tại trường Cao đẳng nghề
thành phố Hồ Chí Minh
5. Phạm vi nghiên cứu.
Đề tài nghiên cứu, khảo sát tại các doanh nghiệp sản xuất may mặc, các cơ
sở đào tạo nghề trong phạm vi thành phố Hồ Chí Minh. Chương trình đào tạo ngành
May công nghiệp được xây dựng theo nhu cầu trong khoảng 5 năm tới của doanh
nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh
6. Tóm tắt các luận điểm cơ bản
• Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về xây dựng chương trình đào tạo nghề
theo mô đun
Đánh giá chương trình đào tạo nghề May công nghiệp và thực trạng đào tạo
nghề May ở trường Cao đẳng nghề thành phố Hồ Chí Minh
Xác định nhu cầu của doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất về nhu cầu lao động
và trình độ tay nghề của người lao động nghề May tại thành phố Hồ Chí Minh
Xây dựng chương trình đào tạo ngành May theo mô đun đáp ứng theo nhu cầu xã hội
tại thành phố Hồ Chí Minh
Đề xuất việc áp dụng chương trình đào tạo theo mô đun đã xây dựng và xây dựng
chương trình đào tạo của các nghề khác nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện nay
7. Đóng góp mới của tác giả
Chương trình đào tạo nghề May công nghiệp theo nhu cầu xã hội của đề tài
có những điềm mới và mang lại những thuận lợi cho người học nghề, cho doanh
nghiệp và Có thể phục hồi lại ngành may tại trường Cao Đẳng Nghề Thành phố Hồ
Chí Minh cụ thể như sau:
- Nội dung chương trình là những mô đun đào tạo duy nhất một công việc,
thời gian đào tạo ngắn, chi phí thấp, nếu không có điều kiện người học chỉ cần một

3


công việc cũng có thể đi làm được ngay.
- Với cách thức chia nhỏ nội dung sẽ giúp linh hoạt trong việc tổ chức đào
tạo bồi dưỡng tay nghề cho công nhân
- Chương trình xây dựng trên cơ sở phân tích nghề và khảo sát nhu cầu của
doanh nghiệp nên đáp ứng được thị trường lao động, góp phần vào công tác giải
quyết được việc làm cho người lao động.
8. Phương pháp nghiên cứu
8.1. Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
- Phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa … Dùng trong nghiên cứu các
văn bản, các tài liệu liên quan trực tiếp đến đối tượng nghiên cứu
8.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra khảo sát bằng phiếu hỏi đối với các doanh nghiệp và giáo viên các
cơ sở dạy nghề.
- Phỏng vấn: đối với người lao động đang làm việc tại các công ty May
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến của các cán bộ kỹ thuật, công nhân
lành nghề tại các công ty May và các giáo viên có kinh nghiệm trong ngành May

4


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Cơ sở đào tạo nghề và mối quan hệ với doanh nghiệp
1.1 Các khái niệm
1.1.1. Cơ sở đào tạo nghề
Cơ sở đào tạo nghề là tên gọi chung của các trường cao đẳng nghề, trung cấp
nghề và các trung tâm dạy nghề cũng như các cơ sở đào tạo khác có tham gia thực
hiện chức năng đào tạo, bồi dưỡng nghề cho người lao động.
1.1.2. Doanh nghiệp
Doanh nghiệp là đơn vị kinh doanh được thành lập nhằm mục đích chủ yếu
thực hiện các hoạt động kinh doanh của những chủ sở hữu (nhà nước, tập thể, tư
nhân) về một hay nhiều ngành. Các hãng buôn, các công ty, các xí nghiệp sản xuất
và dịch vụ… được thành lập chính thức trên cơ sở hợp pháp. Những doanh nghiệp
có tư cách pháp nhân được thành lập trên cơ sở: có mục tiêu ngành nghề kinh doanh
rõ ràng, có vốn pháp định, vốn điều lệ phù hợp với quy mô và ngành nghề kinh
doanh; người quản lý điều hành hoạt động kinh doanh phải có trình độ chuyên môn
tương ứng mà pháp luật đòi hỏi với một số nghề.
Doanh nghiệp sản xuất là doanh nghiệp công nghiệp nếu xét theo lĩnh vực
hoạt động, là các doanh nghiệp vừa và nhỏ nếu xét theo quy mô, còn nếu xét theo
quan hệ pháp lý thì có doanh nghiệp nhà nước hay doanh nghiệp tư nhân.
1.1.3. Nhu cầu của xã hội
Nhu cầu của xã hội có nhiều loại, trong đó có nhu cầu về nguồn nhân lực hay
nguồn lao động, bao gồm cán bộ quản lý và lao động chuyên môn trực tiếp. Phần
lớn nhu cầu của doanh nghiệp là lao động chuyên môn được đào tạo trực tiếp tại
doanh nghiệp để người học sau khi tốt nghiệp có thể làm việc được ngay, phù hợp
với yêu cầu của cụ thể của xã hội.
Nhu cầu về lao động đã qua đào tạo của xã hội hiện nay rất phong phú về ngành
nghề, song điều quan trọng mà xã hội quan tâm là hiệu quả của đào tạo: đó là

5


chương trình đào tạo phải gắn kết được đào tạo với sản xuất, sao cho kiến thức và
kỹ năng của người lao động phù hợp với quá trình sản xuất thực tế ở doanh nghiệp.
Điều này có nghĩa là các khoá học phải được thực hiện sao cho nó đem lại lợi ích
cho cả doanh nghiệp và cơ sở đào tạo và phải cung cấp được cho người lao động
những nội dung mà doanh nghiệp không thể cung cấp được. Để đạt được điều này,
các cơ sở đào tạo cần phải có sự nghiên cứu kỹ về nhu cầu của xã hội cũng như việc
các doanh nghiệp nghiên cứu nhu cầu thị trường trước khi ra quyết định sản xuất
hàng hoá và cung cấp dịch vụ.
1.2. Mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo nghề và doanh nghiệp
Trước yêu cầu CNH - HĐH hiện nay của đất nước, trước xu thế toàn cầu hóa
và hội nhập quốc tế, để tăng khả năng cạnh tranh của mình, xã hội ngày càng phải
ứng dụng khoa học hiện đại và theo đó là nhu cầu nâng cao tỉ lệ lao động qua đào
tạo trong doanh nghiệp. Lao động giản đơn tự nó không thể chuyển thành lao động
có trình độ kỹ thuật mà buộc phải qua đào tạo.
Hệ thống đào tạo, trong đó có dạy nghề là nhà cung cấp trực tiếp cho thị
trường lao động, cho người sử dụng lao động trong đó phần lớn là các doanh
nghiệp. (Xem Hình 1.1)
Lao động không qua đào tạo

Đào tạo

Lao động qua đào tạo

Người sử dụng lao động

Thị trường lao động

Hình 1.1: Đào tạo với thị trường lao động
Mối quan hệ giữa thị trường lao động - Hệ thống đào tạo nghề - Hệ thống
việc làm được biễu diễn ở hình 1.2 sau:

6


HỆ THỐNG ĐÀO
TẠO NGHỀ

CUNG

Thị trường lao
động

Cầu

HỆ THỐNG VIỆC
LÀM (Doanh nghiệp)

Cung

CẦU

Hình 1.2: Hệ thống dạy nghề - Thị trường lao động - Hệ thống việc làm
Như vậy, dù muốn hay không muốn, giữa đào tạo nghề và doanh nghiệp vẫn
tồn tại mối quan hệ cung - cầu sức lao động qua đào tạo và mối quan hệ này tất
nhiên cũng chịu tác động của quy luật cung - cầu. Cung và cầu ở đây phải đảm bảsự
đồng bộ của cả ba mặt số lượng, cơ cấu ngành nghề trình độ và chất lượng đào tạo.
Nếu nhà trường đào tạo ra lao động kỹ thuật có chất lượng, với số lượng và cơ
cấu tương thích với yêu cầu của nhà sử dụng lao động (doanh nghiệp) thì thị trường
lao động được cân bằng và nâng cao được hiệu quả. Nếu ngược lại sẽ gây khủng
hoảng thừa hoặc thiếu, hoặc vừa thừa vừa thiếu lao động như hiện nay, làm cho sản
xuất không thể phát triển và hệ thống đào tạo trở nên kém hiệu quả.
Lao động qua đào tạo do cơ sở dạy nghề cung cấp chủ yếu là công nhân kỹ
thuật, mà vị trí làm việc của họ chính là ở các doanh nghiệp sản xuất, là người trực
tiếp triển khai thành tựu công nghệ vào thực tiễn sản xuất của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp là nơi thực sự làm ra của cải vật chất cho xã hội, là nơi có
nguồn thực sự về tài chính, cơ sở vật chất, nơi ứng dụng các thành tựu mới của khoa
học công nghệ đồng thời là nơi có những người dạy lý thuyết và thực hành nghề
giỏi.
Gắn kết giữa nhà trường và doanh nghiệp có nhiều ưu điểm là: người học
nghề được học những nghề phù hợp với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp. Các kiến
thức và kỹ năng nghề mà người học tiếp thu được đáp ứng được lợi ích của cả
người học và người sử dụng lao động.

7


Nhà trường cần liên kết với doanh nghiệp để nắm bắt được các xu hướng và
sự thay đổi của ngành hoặc những công nghệ hiện đại được ứng dụng trong sản
xuất. Sự liên kết của hai bên sẽ tạo ra nguồn thông tin cơ bản cho các trường để xác
định yêu cầu về kỹ năng, các đặc điểm của chất lượng và loại hình đào tạo cần thiết
để đáp ứng cho nhu cầu nhân lực trong tương lai.
1.3 Chất lượng đào tạo
Hiện nay có khá nhiều định nghĩa về chất lượng đào tạo.
“Chất lượng đào tạo là mức độ đạt được so với mục tiêu các chuẩn của mục
tiêu đào tạo và mức độ thỏa mãn các nhu cầu của người sử dụng sản phẩm của
giáo dục và đào tạo”
Theo nghĩa hẹp, chất lượng đào tạo nghề được hiểu là một trong các thành
phần đầu ra của hệ thống giáo dục nghề nghiệp (GDNN). Đầu ra của hệ thống
GDNN bao gồm số lượng, chất lượng và cơ cấu nhân lực được đào tạo nhằm đáp
ứng nhu cầu chuyên biệt của môi trường bên ngoài. Nếu xét ở mức độ mục tiêu toàn
hệ thống thì số lượng và cơ cấu nhân lực đều nằm trong các yêu cầu chất lượng
GDNN. Đó là những yêu cầu theo các cấp trình độ của hệ thống kinh tế - xã hội,
nhu cầu học tập, nhu cầu nâng cao vị trí và trình độ tốt nghiệp của hệ thống GDNN
trong hệ thống giáo dục và đào tạo (GD-ĐT) nói chung.
Mục tiêu của hệ thống GDNN được thể hiện trong Luật Giáo dục 2005 như
sau: “Trung cấp chuyên nghiệp nhằm đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng
thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tính sáng tạo
ứng dụng khoa học công nghệ vào công việc. Dạy nghề nhằm đào tạo nhân lực kỹ
thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với
trình độ đào tạo”.
Nói chung, hiện nay ở nước ta khi quan niệm về chất lượng giáo dục và đào
tạo có ba xu hướng chủ yếu, đó là:
¾

Chất lượng giáo dục và đào tạo thể hiện mức độ đáp ứng được yêu cầu

các mục tiêu giáo dục và đào tạo;

8


¾

Chất lượng giáo dục và đào tạo là sự thỏa mãn nhu cầu của người sử

dụng sản phẩm giáo dục và đào tạo;
¾

Chất lượng giáo dục và đào tạo vừa thỏa mãn yêu cầu của mục tiêu giáo

dục - đào tạo (chất lượng bên trong) vừa thỏa mãn nhu cầu của người sử dụng sản
phẩm giáo dục đào tạo (chất lượng bên ngoài).
1.3.1. Các thành tố tạo nên chất lượng đào tạo
Chất lượng đào tạo thể hiện chính qua năng lực của người được đào tạo sau
khi hoàn thành chương trình đào tạo .
Năng lực này bao gồm 4 thành tố sau:
-

Khối lượng nội dung và trình độ kiến thức được đào tạo

-

Năng lực vận hành (kỹ năng, kỹ xảo thực hành) được đào tạo

-

Năng lực nhận thức và năng lực tư duy được đào tạo

-

Năng lực xã hội (Phẩm chất nhân văn) được đào tạo

1.3.2. Chất lượng đào tạo nghề cho doanh nghiệp
Chất lượng luôn gắn liền với một sản phẩm
Trong cơ chế thị trường, chất lượng của một sản phẩm được đo bởi sự thỏa
mãn yêu cầu của khách hàng quan tâm sử dụng sản phẩm đó
Nghiên cứu yêu cầu về
chất lượng sản phẩm của
người sử dụng và chuyển
thành mục tiêu sản xuất
của mình

Tổ chức sản xuất sản
phẩm đạt mục tiêu sản
xuất – định hướng yêu
cầu chất lượng của người
sử dụng

Qui định yêu cầu về chất
lượng sản phẩm (CLSP)

SẢN PHẨM

NGƯỜI SẢN XUẤT
SẢN PHẨM

-

Sử dụng sản phẩm
Đánh giá chất
lượng sản phẩm

NGƯỜI SỬ DỤNG
SẢN PHẨM

Hình 1.3 : Yêu cầu của người sử dụng - Mục tiêu của người sản xuất và CLSP

9


Trong đào tạo nghề: sản phẩm là nhân cách nghề nghiệp của học sinh tôt
nghiệp một khóa đào tạo – Người sản suất là cơ sở đào tạo nghề, người sử dụng là
doanh nghiệp.
Cơ sở đào tạo tạo ra nhân cách nghề nghiệp để sử dụng trong doanh nghiệp.
1.3.3. Đánh giá chất lượng đào tạo
Để đánh giá chất lượng đào tạo đạt được cần xem xét mức độ đạt được so với
mục tiêu đào tạo và với yêu cầu của người sử dụng lao động.
Đánh giá chất lượng đào tạo cho doanh nghiệp cần được tiến hành trong điều
kiện sát với điều kiện thực tế của sản xuất của doanh nghiệp (thiết bị, công nghệ,
sản phẩm và theo chuẩn của doanh nghiệp).
Như vậy, mục tiêu đào tạo so với yêu cầu của người sử dụng, chương trình
và việc triển khai chương trình đào tạo đảm bảo thực hiện được mục tiêu đào tạo đó
thì chất lượng đào tạo sẽ cao.
2. Xây dựng chương trình đào tạo
2.1. Các khái niệm
2.1.1. Chương trình đào tạo (curriculum)
Từ "curriculum" trong tiếng Anh có thể hiểu theo nhiều nghĩa.
Theo nghĩa hẹp, nó có thể :
- “Là các kinh nghiệm học tập được hướng dẫn và kế hoạch hóa, với các kết
quả học tập được xác định trước và hình thành qua việc tích lũy kiến thức và kinh
nghiệm một cách có hệ thống dưới sự hướng dẫn của nhà trường nhằm đào tạo ra ở
người học sự phát triển liên tục về năng lực xã hội và cá nhân”;
- “Bao hàm cả những chương trình đào tạo của một trường quốc gia cho đến
những điều xảy ra với một nhóm học sinh sau giờ học, khi cửa trường đã đóng”);
- “Là một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo. Hoạt động đó có
thể chỉ là một khóa học kéo dài vài giờ, một ngày, một tuần hoặc vài năm”;
- “Là bản kế hoạch đào tạo phản ánh các mục tiêu mà nhà trường theo đuổi, nó
cho ta biết nội dung và phương pháp dạy và học cần thiết để đạt mục tiêu đã đề ra”;
Chương trình đào tạo (CTĐT) là một khái niệm động, phát triển theo trình độ

10


phát triển kinh tế- xã hội, khoa học-công nghệ; CTĐT luôn luôn là căn cứ để các cơ
quan quản lý Nhà nước về giáo dục thực hiện chức năng quản lý và nhà trường thì
thực hiện chức năng đào tạo của mình.
Theo điều 35 của luật Giáo dục: Chương trình giáo dục nghề nghiệp thực hiện
mục tiêu giáo dục nghề nghiệp, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu
trúc nội dung giáo dục nghề nghiệp, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức
đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của
giáo dục nghề nghiệp, bảo đảm yêu cầu liên thông với các chương trình giáo dục
khác.
Theo nghĩa rộng, CTĐT là các khóa đào tạo theo chương trình (curriculum)
của trường với các điều kiện dạy và học cần thiết để đảm bảo chất lượng đào tạo.
2.1.2. Xây dựng chương trình đào tạo
Là quá trình phân tích nhu cầu đào tạo, phân tích nghề, phân tích công việc,
thiết kế cấu trúc chương trình và biên soạn đề cương chương trình, biên soạn
chương trình chi tiết cho một nghề cụ thể.
2.1.3. Xây dựng chương trình đào tạo nghề theo nhu cầu của doanh nghiệp
Là chương trình đào tạo được xây dựng dựa trên cơ sở khảo sát nhu cầu của
các doanh nghiệp. Nắm bắt được các vị trí, các công việc mà các doanh nghiệp, cơ
sở sản xuất đang cần để xây dựng những chương trình phù hợp, ngắn gọn, hiệu quả
đào tạo cao và người học sau khi học xong có việc làm ngay.
2.1.4 Năng lực thực hiện (NLTH)
Năng lực thực hiện (Competency) là khả năng thực hiện được các hoạt động
(nhiệm vụ, công việc) trong nghề theo tiêu chuẩn đặt ra đối với từng nhiệm vụ và
công việc đó.
NLTH là các kỹ năng, kiến thức, thái độ đòi hỏi đối với một người để thực
hiện hoạt động có kết quả các công việc trong một nghề.
NLTH bao gồm: Các kỹ năng thực hành, giao tiếp, giải quyết vấn đề và các
kỹ năng trí tuệ; thể hiện đạo đức nghề nghiệp; khả năng thích ứng để thay đổi; khả
năng áp dụng kiến thức của mình vào thực hiện công việc; khả năng làm việc cùng

11


với người khác trong tổ, nhóm v.v....
Theo cơ quan Tiêu chuẩn năng lực, trong cuốn sách “Tiêu chuẩn năng lực
cho các nhà đánh giá” (Competency standards assessors; Kim Jackson, Sharon
Hoogland; Competency standards body - Assessors and Workplace Trainers; 235
Napier Street, P.O. Box 705), Kim Jackson đã đưa ra quan niệm:
“Năng lực thực hiện bao gồm các đặc điểm về kiến thức, kỹ năng và sự áp
dụng các kiến thức và kỹ năng đó đạt tiêu chuẩn theo yêu cầu của sự thực hiện trong
việc làm. Khái niệm năng lực thực hiện bao gồm tất cả các khía cạnh của sự thực
hiện công việc. Nó bao gồm:
− Sự thực hiện ở một trình độ chấp nhận được của kỹ năng
− Tổ chức việc hoàn thành các công việc
− Tuân thủ và phản ứng lại một cách thích hợp khi có vấn đề sai hỏng
− Hoàn thành đầy đủ vai trò của mình theo tiến độ công việc
− Vận dụng các kiến thức và kỹ năng vào các tình huống mới”
2.1.5 Phân tích nghề
Phân tích nghề là một tiến trình nhằm xác định các nhiệm vụ và công việc
mà một công nhân lành nghề phải thực hiện trong nghề nghiệp của mình.
●Triết lý của phân tích nghề là: 1) Chỉ có những người công nhân lành nghề mới
có thể mô tả nghề của họ chính xác hơn bất kỳ ai khác. 2) Cách hữu hiệu để định
nghĩa một nghề là mô tả những công việc mà các công nhân lành nghề của nghề đó
thực hiện; 3) Mọi công việc đều đòi hỏi những kiến thức, kỹ năng, dụng cụ và thái
độ nhất định để có thể thực hiện được.
● Các phương pháp phân tích nghề:
Có nhiều phương pháp để phân tích nghề. Mỗi phương pháp khác nhau đưa ra
một sản phẩm có mức độ chi tiết khác nhau. Cụ thể như sau:
+ Phương pháp phân tích nghề cổ điển
+ Phương pháp phân tích nghề chuyên gia
+ Phương pháp phân tích nghề cá nhân
+ Phương pháp phân tích nghề DACUM

12


● Phương pháp phân tích nghề chuyên gia :
Trong quá trình phát triển công tác đào tạo nghề nghiệp ở nước ta đã hình thành
và phát triển một đội ngũ chuyên gia của các chuyên ngành sư phạm kỹ thuật trong
nhiều lĩnh vực khác nhau. Những vốn kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn, kinh
nghiệm thực tế của họ được thường xuyên tích lũy, phát triển trong một thời gian
dài theo một lĩnh vực chuyên sâu có giá trị hết sức to lớn trong công tác nghiên cứu
sư phạm kỹ thuật. Những ý kiến của các chuyên gia phản ánh những quan niệm,
cách nhìn nhận và xu hướng phát triển của đối tượng nghiên cứu tạo điều kiện bổ
sung, hỗ trợ cho tác giả luận văn tăng thêm hiểu biết mở rộng các khía cạnh của vấn
đề và giúp cho việc lựa chọn và giải quyết vấn đề theo phương án thích hợp nhất.
Phương pháp chuyên gia có ưu thế rất lớn trong các nghiên cứu lý luận cơ
bản hoặc các nghiên cứu mà đối tượng nghiên cứu phức tạp đòi hỏi có sự tiếp cận
đa diện mà bản thân tác giả luận văn không có điều kiện và khả năng tìm hiểu hoặc
bao quát hết trong điều kiện thời gian nghiên cứu có giới hạn.
Trong thực tế, phương pháp chuyên gia được sử dụng với nhiều dạng thức
khác nhau. Tùy thuộc vào từng đề tài nghiên cứu cụ thể mà có thể dùng các hình
thức sau:
-

Tổ chức seminar hoặc hội thảo khoa học

-

Phỏng vấn (interview)

-

Phương pháp Delphi

2.1.6. Môđun (Module)
“Môđun là đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức chuyên môn, kỹ năng
thực hành và thái độ nghề nghiệp một cách hoàn chỉnh, nhằm giúp cho người học
nghề có năng lực thực hành trọn vẹn một công việc của một nghề”.
Môđun là một đơn vị logic của công việc trong một nghề, việc làm hoặc
phần việc làm với một khởi đầu và kết thúc rõ ràng (khép kín và độc lập về hoạt
động nghề cũng như đánh giá hoạt động) mà kết quả của nó là một “sản phẩm”.
“Dịch vụ” hoặc “Quyết định”.
Môđun có những đặc trưng chủ yếu sau:

13


• Định hướng vấn đề cần giải quyết, đó là NLTH công việc
• Định hướng trọn vẹn vấn đề thông qua tích hợp nội dung
• Định hướng làm được theo nhịp độ người học
• Định hướng đánh giá liên tục, hiệu quả trong quá trình dạy học nhằm
đảm bảo học tập thành công, không rủi ro
• Định hướng cá nhân hoặc nhóm nhỏ người học

• Định hướng lắp ghép phát triển đảm bảo sự kế thừa, liên thông.
Tính linh hoạt và tính trao đổi của các môđun cho phép thích ứng thường
xuyên chương trình đào tạo nhằm đảm bảo tính xác thực với nhu cầu của thị trường
lao động hoặc của từng doanh nghiệp.
2.2. Các loại chương trình đào tạo
Cách thiết kế CTĐT phản ánh xu thế phát triển của dạy học. Xu hướng chung
là các CTĐT ngày càng được cấu trúc theo hướng mở và gắn với các hoạt động của
người học. Hiện tại, trong dạy học có nhiều cách thiết kế một chương trình dạy học.
Thông thường trong dạy nghề có hai loại CTĐT.
2.2.1. Chương trình kiểu hệ thống môn học/ bài học
Thiết kế chương trình theo hệ thống môn/bài học là cách thiết kế cổ điển
nhất. Chương trình học bao gồm nhiều môn học được sắp xếp theo một kế hoạch.
Thành phần chính của loại chương trình này gồm:
- Mục tiêu đào tạo theo trình độ đào tạo (trình bày dưới dạng tổng quát)
- Kế hạch đào tạo
- Chương trình các môn học: Chương trình môn học là một bộ phận của
chương trình đào tạo, nó chứa đựng tất cả những lượng kiến thức chuyên môn của
môn học. Thành phần chính là gồm đề mục nội dung cần dạy và được trình bày một
cách có hệ thống logic.
Trong đó nội dung khoa học của một môn học được tích phân thành các phần
tử theo quan hệ logic tuyến tính chặt chẽ, mà việc thực hiện phần tử trước là điều
kiện để triển khai phần tử tiếp sau. Mỗi phần tử như vậy có thể được quy ước thực
hiện trong một tiết học, một bài học. Hướng triển khai nội dung bài học có thể theo

14


logic từ khái quát, chung → cụ thể, riêng; cũng có thể từ trường hợp riêng, cụ thể
→ khái quát, chung.
Đặc trưng của chương trình theo hệ thống môn/bài học là tính khuôn mẫu chặt
chẽ về logic tuyến tính của nội dung các bài học: Bài 1 → bài 2 → bài 3 → ..... Mỗi
bài là một hệ thống các tiết học: Tiết 1 → tiết 2 → … Tương ứng với chương trình,
nội dung tài liệu học tập và giảng dạy cũng được cấu trúc theo logic chương bài,
liên kết với nhau.
Thiết kế chương trình theo hệ thống môn/bài học phù hợp với các nội dung
học tập, trong đó hệ thống tri thức khoa học có logic chặt chẽ, tường minh và là hệ
thống phát triển. Loại chương trình theo cách này đang rất thông dụng trong dạy
học. Tuy nhiên, điểm yếu của chương trình theo cách này là do qui định chính chi
tiết trong chương trình là nội dung nên nó chưa phản án chi tiết đầu ra người học
phải đạt được những gì.
2.2.2. Chương trình kiểu hệ thống môđun
Chương trình theo hệ thống môđun là loại chương trình gồm nhiều môđun
được sắp xếp thành một hệ thống logic. Thiết kế chương trình theo môđun là cách
thiết kế hiện đại và phổ biến trong dạy học hiện nay, nhất là trong lĩnh vực đào tạo
nghề nghiệp.
Nếu so sánh với loại chương trình theo hệ thống môn học, thì các kiến thức, kỹ
năng, thái độ trong một mô đun được tích hợp từ nhiều môn học như hình sau:
Môn 1 Môn 2

...

Môn n

Mô đun 1
Mô đun 2
....
Mô đun i
Hình 1.4 . Nội dung các môn học trong mô đun đào tạo
Chương trình dạy học theo môđun là hệ thống các môđun được kết nối với

15


nhau theo các hình thức nhất định, sao cho khi hoàn thành các môđun đó, người học
đạt được một trình độ hoàn thành chương trình của mình. Thành phần chính của
loại chương trình này gồm:
- Mục tiêu đào tạo theo trình độ đào tạo (trình bày dưới dạng tổng quát);
- Kế hạch đào tạo;
- Sơ đồ và nội dung các môđun đào tạo.
2.3. Nguyên tắc xây dựng chương trình đào tạo
2.3.1. Chương trình dạy nghề dài hạn (trình độ trung cấp nghề và trình cao đẳng
nghề)
− Tuân thủ theo Danh mục nghề đào tạo do Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội ban hành;
− Trên cơ sở phân tích nghề;
− Đảm bảo giáo dục toàn diện, khoa học, hệ thống, phù hợp và ổn định;
− Đảm bảo liên thông trong đào tạo;
− Đảm bảo cơ bản, thực tiễn và từng bước hiện đại phù hợp với phát triển
thị trường lao động;
− Đảm bảo thống nhất của các nghề trong nhóm nghề và tính đặc thù của
từng nghề;
- Hướng tới các chuẩn đào tạo nghề của khu vực và thế giới.
- Thời gian đào tạo từ 1 đến 3 năm
2.3.2 Các chương trình dạy nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề)
− Trên cơ sở phân tích nghề;
− Đảm bảo tính khoa học, tính hệ thống, tính linh hoạt;
− Đảm bảo liên thông trong đào tạo;
− Đảm bảo yêu cầu thực tế của thị trường lao động.
Về phân bổ thời gian học tập : Lý thuyết từ 20% đến 30% và thực hành từ
70% đến 80% thời gian thực học của toàn khóa học

16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×