Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc giải phẫu sụn đầu mũi và ứng dụng trong phẫu thuật thu nhỏ đầu mũ

B GIO DC V O TO
B Y T
I HC Y H NI

TRNG

V XUN BèNH

NGHIÊN CứU ĐặC ĐIểM
CấU TRúC GIảI PHẫU SụN ĐầU MũI Và
ứNG DụNG TRONG PHẫU THUậT THU NHỏ ĐầU MũI
Chuyờn ngnh
Mó s

: Phu thut to hỡnh
: 60720123

LUN VN THC S Y HC

Ngi hng dn khoa hc:
TS. Trn ng Khoa

GS.TS. Trn Thit Sn

H NI- 2016


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS. Trần Thiết Sơn,
TS. Trần Đăng Khoa đã hết lòng chỉ bảo, dạy dỗ tận tình cho tôi trong quá
trình học tập và thực hiện luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô trong Bộ môn Phẫu thuật tạo
hình trường Đại học Y Hà Nội, nơi tôi đã được học tập và thực hành trong
suốt khóa học.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, các bác sĩ và toàn thể anh chị em
nhân viên khoa Phẫu thuật tạo hình Bệnh viện Saint Paul, khoa Hàm mặt Phẫu thuật tạo hình Bệnh viện TWQĐ 108, khoa Phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ
Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, khoa Phẫu thuật tạo hình Bệnh viện Việt Nam Cu Ba, Bệnh viện Thẩm mỹ Thanh Vân, Bộ môn Giải phẫu Trường Đại học
Y Phạm Ngọc Thạch đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin thành kính tri ân hương hồn những người tình nguyện hiến xác
tại Bộ môn Giải phẫu, trường Đại học Y Phạm Ngọc Thạch.
Lời cảm ơn sâu sắc con dành tặng cha, mẹ đã sinh thành và nuôi dạy con
trưởng thành, xin cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp luôn chia sẻ khó khăn với tôi trong suốt thời gian học tập. Và cuối cùng,
cảm ơn vợ và các con đã luôn ở bên san sẻ, động viên tôi trong cuộc sống.
Hà Nội, ngày…..tháng 12 năm 2016
Người viết

Vũ Xuân Bình


LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Vũ Xuân Bình, lớp cao học 23, chuyên ngành Phẫu thuật tạo hình
khóa 2014 - 2016, Trường Đại học Y Hà Nội, tôi xin cam đoan:
1.

Đây là luận văn do tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của
GS.TS. Trần Thiết Sơn và TS. Trần Đăng Khoa.

2.


Công trình nghiên cứu này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu
nào khác đã được công bố tại Việt Nam.

3.

Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác,
trung thực khách quan đã được xác nhận và chấp nhận của cơ sở nơi
nghiên cứu.

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.

Hà Nội, ngày…..tháng 12 năm 2016
Tác giả

Vũ Xuân Bình


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ.........................................................................................................1
Chương 1:TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................................3
1.1. Các đơn vị giải phẫu vùng mặt......................................................................3
1.2. Giải phẫu mũi ...............................................................................................4
1.2.1. Các tiểu đơn vị của mũi .........................................................................4
1.2.2. Cấu trúc giải phẫu mũi ..........................................................................5
1.3. Đặc điểm cấu trúc giải phẫu sụn đầu mũi ....................................................10
1.3.1. Sụn cánh mũi lớn.................................................................................10
1.3.2. Một số kích thước liên quan đến sụn cánh mũi lớn .............................. 16
1.4. Hệ thống nâng đỡ đầu mũi ..........................................................................16
1.4.1. Dây chằng gian vòm............................................................................18
1.4.2. Dây chằng gian trụ ..............................................................................19
1.4.3. Lớp mỡ gian vòm ................................................................................19
1.5. Ứng dụng cấu trúc giải phẫu sụn đầu mũi trong phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ
mũi. ............................................................................................................20
1.6. Khảo sát các cấu trúc giải phẫu mô mềm đầu mũi bằng siêu âm .................23
1.7. Một số chỉ số nhân trắc của mũi..................................................................25
1.7.1. Bảng quy ước các mốc nhân trắc của tháp mũi ....................................25
1.7.2. Chiều cao, dài, rộng tháp mũi .............................................................. 26
1.8. Một số kỹ thuật tạo hình thẩm mỹ mũi trên thế giới và tại Việt Nam thời gian
gần đây .......................................................................................................28
1.8.1. Các phương pháp phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ mũi ............................ 28
1.8.2. Trên thế giới........................................................................................ 28
1.8.3. Tại Việt Nam....................................................................................... 29
Chương 2:ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................ 30
2.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................30
2.1.1. Trên xác .............................................................................................. 30
2.1.2. Trên bệnh nhân....................................................................................30
2.2. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................31
2.2.1. Trên xác .............................................................................................. 31


2.2.2. Trên bệnh nhân....................................................................................37
2.3. Phương tiện nghiên cứu ..............................................................................41
2.4. Quy trình phẫu thuật trên bệnh nhân ........................................................... 42
2.4.1. Chuẩn bị bệnh nhân.............................................................................42
2.4.2. Quy trình kỹ thuật ...............................................................................42
2.5. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu....................................................... 44
Chương 3:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU....................................................................45
3.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu...........................................................................45
3.2. Đặc điểm cấu trúc sụn cánh mũi lớn trên xác và trên siêu âm......................46
3.2.1. Sụn cánh mũi lớn.................................................................................46
3.2.2. Hệ thống nâng đỡ đỉnh mũi .................................................................57
3.3. Đánh giá kết quả phẫu thuật thu nhỏ đầu mũi qua các chỉ số nhân trắc trước
và sau phẫu thuật ........................................................................................ 60
3.3.1. Đo các chỉ số nhân trắc mũi của bệnh nhân trước khi phẫu thuật .........60
3.3.2. Khảo sát các cấu trúc giải phẫu đầu mũi trên siêu âm .......................... 62
Chương 4:BÀN LUẬN.......................................................................................... 64
4.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu...........................................................................64
4.2. Đặc điểm cấu trúc giải phẫu sụn cánh mũi lớn ............................................65
4.2.1. Sụn cánh mũi lớn.................................................................................65
4.2.2. Hệ thống nâng đỡ đỉnh mũi .................................................................70
4.3. Đánh giá kết quả thu nhỏ đầu mũi qua các chỉ số nhân trắc trước và sau phẫu
thuật............................................................................................................73
4.3.1. Chiều cao, dài, rộng tháp mũi .............................................................. 73
4.3.2. Các chỉ số mũi.....................................................................................75
4.3.3. Các kích thước nền mũi.......................................................................76
KẾT LUẬN...........................................................................................................82
KIẾN NGHỊ ..........................................................................................................84
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1.

Quy ước các mốc nhân trắc của tháp mũi............................................25

Bảng 1.2.

Các kích thước chiều cao, dài, rộng tháp mũi......................................26

Bảng 3.1.

Các kích thước trụ trong trên xác........................................................ 46

Bảng 3.2.

Kích thước khoảng gian trụ trên xác và trên siêu âm........................... 47

Bảng 3.3.

Dạng khớp giữa 2 trụ trong trên xác ...................................................47

Bảng 3.4.

Các kích thước trụ giữa trên xác ......................................................... 48

Bảng 3.5.

Độ dày sụn trụ giữa ............................................................................49

Bảng 3.6.

Độ dày sụn điểm đỉnh trên siêu âm .....................................................49

Bảng 3.7.

Khoảng cách 2 điểm đỉnh sụn trên xác và siêu âm .............................. 50

Bảng 3.8.

Phân lớp khoảng cách 2 điểm đỉnh trên xác .......................................51

Bảng 3.9.

Phân lớp khoảng cách 2 điểm đỉnh trên siêu âm .................................52

Bảng 3.10. Hướng trụ ngoài ở hai bên trên xác.....................................................54
Bảng 3.11. Hình dạng trụ ngoài sụn cánh mũi lớn trên xác ...................................55
Bảng 3.12. Kích thước trụ ngoài sụn cánh mũi lớn trên xác..................................56
Bảng 3.13. Các kích thước dây chằng gian vòm trên xác ......................................57
Bảng 3.14. Các kích thước dây chằng gian trụ trên xác.........................................58
Bảng 3.15. Các kích thước lớp mỡ gian vòm trên xác...........................................59
Bảng 3.16. Chiều cao, dài, rộng tháp mũi ............................................................. 60
Bảng 3.17. Các chỉ số mũi ....................................................................................61
Bảng 3.18. Các kích thước nền mũi ......................................................................61
Bảng 3.19. Các tỉ lệ liên quan đến nền mũi........................................................... 62
Bảng 3.20. Độ dày da tháp mũi trên bệnh nhân ....................................................62
Bảng 3.21. Độ dày mỡ dưới da tháp mũi trên bệnh nhân ......................................63
Bảng 4.1.

So sánh kích thước nhân trắc với một số tác giả khác ......................... 73


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1.

Đơn vị giải phẫu vùng mặt ....................................................... 3

Hình 1.2.

Tiểu đơn vị giải phẫu thẩm mỹ vùng mũi ................................ 5

Hình 1.3.

Cấu trúc khung xương và sụn cánh mũi ................................... 6

Hình 1.4.

Cấu trúc cơ ở mũi .................................................................... 8

Hình 1.5.

Sơ đồ cấp máu và thần kinh chi phối cho mũi .......................... 9

Hình 1.6.

Sơ đồ cấp máu cho mũi ............................................................ 9

Hình 1.7.

Ba trụ của sụn cánh mũi lớn.................................................... 11

Hình 1.8.

Tương quan giữa trụ trong và sụn vách ngăn .......................... 12

Hình 1.9.

Điểm đỉnh và điểm đỉnh mũi trên da....................................... 13

Hình 1.10.

Các dạng cong lõm bất thường của trụ ngoài .......................... 15

Hình 1.11.

Hệ thống dây chằng nâng đỡ đầu mũi ..................................... 17

Hình 1.12.

Cấu tạo dây chằng gian vòm................................................... 18

Hình 1.13.

Vị trí của dây chằng gian trụ................................................... 19

Hình 1.14.

Cấu tạo mô mềm đỉnh mũi...................................................... 20

Hình 1.15.

Các hướng khâu giúp thay đổi độ nhô và độ xoay đỉnh mũi.... 21

Hình 1.16.

Kỹ thuật khâu “hợp nhất hai vòm”.......................................... 22

Hình 1.17.

Mảnh ghép kết hợp với cột trụ mũi kiểu Sheen....................... 22

Hình 1.18.

Đường rạch xuyên cố định hoàn toàn kết hợp rạch gian sụn ... 23

Hình 1.19.

Hình ảnh siêu âm lớp mỡ gian vòm ........................................ 24

Hình 1.20.

Tỉ lệ chiều ngang đỉnh mũi (a) với chiều rộng mũi mô mềm (b)
............................................................................................... 27

Hình 2.1.

Đường rạch da tháp mũi ......................................................... 31

Hình 2.2.

Các lớp tháp mũi .................................................................... 32

Hình 2.3.

Các cấu trúc trụ trong, trụ giữa, trụ ngoài trên xác .................. 33

Hình 2.4.

Các dạng khớp giữa 2 trụ trong............................................... 33

Hình 2.5.

Đo khoảng cách 2 điểm đỉnh .................................................. 34

Hình 2.6.

Các hình dạng trụ ngoài.......................................................... 34

Hình 2.7.

Hình ảnh các thành phần dây chằng gian vòm ........................ 35


Hình 2.8.

Dây chằng gian trụ.................................................................. 36

Hình 2.9.

Lớp mỡ gian vòm ................................................................... 36

Hình 2.10.

Các tư thế chụp ảnh bệnh nhân trước mố ................................ 37

Hình 2.11.

Các điểm mốc nhân trắc.......................................................... 38

Hình 2.12.

Đo chiều cao mũi (n-sn).......................................................... 38

Hình 2.13.

Đo độ nhô đỉnh mũi (sn-prn). ................................................. 39

Hình 2.14.

Đo chiều rộng mũi mô mềm (al-al)......................................... 39

Hình 2.15.

Tư thế siêu âm khảo sát điểm đỉnh và mỡ gian vòm ............... 40

Hình 2.16:

Bộ thước đo trên bệnh nhân.................................................... 41

Hình 2.17.

Bộ dụng cụ phẫu tích trên xác................................................. 41

Hình 2.18.

Đường rạch da vùng tiền đình mũi.......................................... 42

Hình 2.19.

Bóc tách đoạn vòm sụn cánh mũi lớn. .................................... 43

Hình 2.20.

Khâu xuyên vòm, gian vòm. ................................................... 44

Hình 3.1.

Hình ảnh trụ trong trên xác ..................................................... 46

Hình 3.2.

Khoảng gian trụ trên siêu âm của bệnh nhân........................... 47

Hình 3.3.

Dạng khớp giữa 2 trụ trong tựa lưng đơn giản ....................... 48

Hình 3.4.

Độ dày sụn điểm đỉnh trên siêu âm 2 bên không bằng nhau.... 49

Hình 3.5.

Các tiểu đơn vị thùy và vòm, điểm đỉnh của trụ giữa .............. 50

Hình 3.6.

Khoảng cách 2 điểm đỉnh trên siêu âm 8mm .......................... 51

Hình 3.7.

Khoảng cách 2 điểm đỉnh trên xác .......................................... 52

Hình 3.8.

Khoảng cách 2 điểm đỉnh trên 6mm ....................................... 53

Hình 3.9.

Khoảng cách 2 điểm đỉnh dưới 6mm ...................................... 53

Hình 3.10.

Hướng đi của trụ ngoài chạy chếch lên trên ............................ 54

Hình 3.11.

Trụ ngoài cong lồi .................................................................. 55

Hình 3.12.

Trụ ngoài cong ngược 2 bên ................................................... 56

Hình 3.13.

Dây chằng gian vòm ............................................................... 57

Hình 3.14.

Dây chằng gian trụ.................................................................. 58

Hình 3.15.

Lớp mỡ gian vòm trên xác...................................................... 59

Hình 3.16.

Lớp mỡ gian vòm trên siêu âm 8mm dài hơn khoảng cách 2
điểm đỉnh 6.4mm.................................................................... 60


Hình 4.1.

Khoảng gian trụ trên siêu âm .................................................. 66

Hình 4.2.

Dạng khớp trụ trong tựa vào nhau........................................... 67

Hình 4.3.

Khoảng cách 2 điểm đỉnh trên siêu âm và trên xác ................. 69

Hình 4.4.

Hình dạng của trụ ngoài trên xác ............................................ 70

Hình 4.5.

Hình siêu âm độ dày da bệnh nhân 4,3mm ............................. 71

Hình 4.6.

Hình siêu âm độ dày mỡ dày nhất của bệnh nhân quan thị như anh. 72

Hình 4.7.

Chiều dài sống mũi trước và sau phẫu thuật............................ 74

Hình 4.8.

Chiều rộng mũi giải phẫu và chiều rộng mũi mô mềm trước và
sau phẫu thuật......................................................................... 75

Hình 4.9.

Độ nhô đỉnh mũi trước và sau phẫu thuật................................ 77

Hình 4.10.

Tỉ lệ chiều ngang đỉnh mũi và chiều rộng mũi mô mềm trước và
sau phẫu thuật......................................................................... 78

Hình 4.11.

Mũi nhìn thẳng trước và sau phẫu thuật .................................. 78

Hình 4.12.

Mũi ở tư thế ngửa trước và sau phẫu thuật.............................. 78

Hình 4.13.

Mũi nhìn nghiêng trước và sau phẫu thuật .............................. 79

Hình 4.14.

Mũi nhìn thẳng trước và sau phẫu thuật .................................. 79

Hình 4.15.

Mũi ở tư thế ngửa trước và sau phẫu thuật.............................. 79

Hình 4.16.

Mũi nhìn nghiêng trước và sau phẫu thuật .............................. 80

Hình 4.17.

Mũi nhìn thẳng trước và sau phẫu thuật 15 ngày..................... 80

Hình 4.18.

Mũi ở tư thế ngửa trước và sau phẫu thuật 15 ngày ................ 81

Hình 4.19.

Mũi nhìn nghiêng trước và sau phẫu thuật 15 ngày................. 81

Hình 4.20.

Mũi BN sau phẫu thuật 01 tháng............................................. 82


DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1. Phân bố mẫu xác theo giới ....................................................... 45
Biểu đồ 3.2. Phân bố mẫu bệnh nhân theo tuổi............................................. 45


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Mũi là cơ quan nằm ở tầng giữa mặt, đảm nhiệm chức năng của đường
hô hấp trên, có vai trò quan trọng đến thẩm mỹ của khuôn mặt và mang tính
chất đặc trưng cho chủng tộc. Ngày nay do nhu cầu làm đẹp và sự phát triển
của chuyên nghành phẫu thuật tạo hình- thẩm mỹ, mũilà một trong những cơ
quan được phẫu thuật nhiều trong chuyên ngành thẩm mỹ. Đặc biệt tại các
nước châu Á, nhu cầu thẩm mỹ mũi khá cao, do cấu trúc mũi đặc trưng mang
tính chất chủng tộc của người châu Á thường có đầu mũi to và chiều cao mũi
thấp[1]. Các cấu trúc giải phẫu mũi như sụn cánh mũi lớn, điểm đỉnh, khoang
gian vòm, lớp mỡ gian vòm mũi, dây chằng gian vòm được các nhà lâm sàng
tai mũi họng và phẫu thuật thẩm mỹ mô tả một cách sâu rộng và chi tiết, trái
lại các nhà giải phẫu kinh điển chỉ mô tả cấu trúc mũi ở mức độ hình thái và
đơn giản[2]. Chính vì vậy mà kết quả thường không như mong đợi như đầu
mũi sau phẫu thuật vẫn to, lệch đầu mũi, lộ vật liệu ghép ở đầu mũi [3], đa
phần do chưa quan tâm đến các cấu trúc giải phẫu tham gia cấu tạo đầu mũi.
Hầu hết các nhà phẫu thuật cho rằng tạo hình đầu mũi là rất khó vì: Đầu mũi
sau tạo hình phải trông thật tự nhiên, nếu không sẽ lộ rõ ngay là mũi đã được
phẫu thuật, sự phức tạp của các cấu trúc giải phẫu của nó như điểm đỉnh, lớp
mỡ gian vòm, dây chằng gian vòm và tính hài hòa của mũi trên khuôn mặt
[4]. Bên cạnh đó phẫu thuật viên cần cân nhắc sự ưu tiên của ba mục tiêu
phẫu thuật mũi là: Đảm bảo tính tự nhiên, mũi đẹp hơn mà không nhìn thấy
vết mổ, không thấy dấu vết của can thiệp phẫu thuật; đảm bảo tính hài hòa,
tính tổng thể, tương quan thẩm mỹ của chiếc mũi mới với các phần khác trên
khuôn mặt; bảo tồn tính chủng tộc, đây là một tiêu chuẩn quan trọng mà các
nhà thẩm mỹ trên thế giới rất quan tâm.


2

Ngoài ra, đặc điểm hình thái của các cấu trúc tạo nên đầu mũi thay đổi
theo chủng tộc qua các chỉ số nhân trắc, thể hiện tính hài hòa giữa các thành
phần cấu tạo của mũi cũng như với các cấu trúc xung quanh trên khuôn
mặt[5]. Phẫu thuật vì thế có thể càng phức tạp vì tính di động, biến đổi và tỉ lệ
nhân trắc của nó.
Điểm đỉnh là một cấu trúc giải phẫu của sụn cánh mũi lớn ở đầu mũi được
mô tả và ứng dụng nhiều trong lĩnh vực phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ mũi. Sự
phân kỳ của trụ giữa sụn cánh mũi lớn sẽ ảnh hưởng đến khoang gian vòm,
khoảng mỡ gian vòm và dây chằng gian vòm, cũng như quyết định hình thái bên
ngoài của điểm đỉnh[6]. Đặc điểm hình thái của các cấu trúc này thay đổi theo
chủng tộc, khác biệt khá rõ giữa người da trắng châu Âu và người da màu châu
Á. Tuy nhiên cho đến nay, ngoài luận án Tiến sĩ của Trần Thị Anh Túnăm
2003[7]có đề cập đến sụn cánh mũi lớn, chưa có nghiên cứu nào mô tả chi tiết
trên người Việt Nam.
Do đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm tìm hiểu đặc điểm giải
phẫu một số cấu trúc giải phẫu tham gia cấu tạo nên đầu mũitrên xác và một
số tỉ lệ nhân trắc liên quan đến mũi, nhằm góp phần cung cấp các thông tin
cần thiết cho phẫu thuật viên quan tâm đến phẫu thuật thu nhỏ đầu mũi.
Xuất phát từ những điểm nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu:
“Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc giải phẫu sụn đầu mũi và ứng dụng trong
phẫu thuật thu nhỏ đầu mũi” với mục tiêu:
1. Mô tả đặc điểm cấu trúc giải phẫu sụn đầu mũi.
2. Đánh giá kết quả ứng dụng đặc điểm cấu trúc giải phẫu sụn đầu mũi
trong phẫu thuật thu nhỏ đầu mũi.


3

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Các đơn vị giải phẫu vùng mặt
Vùng mặt bao gồm nhiều đơn vị giải phẫu, các đơn vị này lại được chia
thành nhiều các tiểu đơn vị nhỏ hơn. Các đơn vị chủ yếu tạo nên hình ảnh đặc
trưng của một khuôn mặt bao gồm có: trán, lông mày, mắt, mũi, môi, cằm và
tai[8]. Các đơn vị và tiểu đơn vị này được phân chia chủ yếu dựa trên tổ chức
cấu thành, chiều dày da, màu sắc da và các nếp tự nhiên da. Các đơn vị này
tạo nên các cơ quan đảm nhận chức năng khác nhau, phối hợp với nhau tạo
nên nét tổng thể hài hòa của khuôn mặt.

Hình 1.1. Đơn vị giải phẫu vùng mặt [9]
1. Vùng trán

6. Vùng môi dưới

2. Vùng mũi

7. Vùng cằm

3. Vùng mắt

8. Vùng tai

4. Vùng má

9. Vùng cổ

5. Vùng môi trên


4

Mũi giới hạn trên bởi đường ngang qua gốc mũi, tiếp giáp với đơn vị
trán, phía dưới tiếp giáp với đơn vị môi ở nền mũi. Hai bên mũi được giới hạn
với đơn vị má bằng đường chạy từ góc mắt trong dọc theo sườn mũi đến chân
cánh mũi[10].
1.2. Giải phẫu mũi
1.2.1. Các tiểu đơn vị của mũi
Mũi có dạng hình tháp với đỉnh nằm giữa 2 mắt, đáy quay xuống dưới là
nơi mở ra của 2 lỗ mũi, từ ngoài vào trong mũi được cấu tạo bởi 3 lớp: da cơ,
khung xương sụn và niêm mạc.
Da che phủ mũi chia làm hai vùng khác nhau: 2/3 trên da mỏng và di
động, đặc biệt 1/3 giữa da mỏng nhất, 1/3 dưới da dày và có nhiều tổ chức
tuyến bã đính chặt vào tổ chức phía dưới.
Dựa vào cấu trúc và thành phần cấu tạo, mũi được chia ra thành 7 tiểu đơn
vị bao gồm: 1 sống mũi, 1 đầu mũi, 1 trụ mũi, 2 sườn mũi, 2 cánh mũi.
Ngoài ra, một số tác giả còn đưa ra cách phân chia khác như: Natvig
[11]chia mũi thành 3 phần: 1/3 trên, 1/3 giữa, 1/3 dưới, hoặc
Yotsuyanagi[12]chia ra thành 5 tiểu đơn vị: 1 gốc mũi, 1 sống mũi, 1 đầu mũi và
2 cánh mũi[13]. 1/3trên nằm ở trên xương chính mũi, 1/3 giữa nằm trên sụn
bên mũi. Da ở 2 vùng này mỏng không có tuyến bã, nó nối liền với xương
chính mũi bên dưới bằng một tổ chức lỏng lẻo có thể trượt dễ dàng1/3 dưới
gồm có (1 đơn vị đầu mũi, 2 đơn vị cánh mũi, 2 đơn vị tam giác nền và một
đơn vị trụ mũi). Da ở đầu mũi và cánh mũi dày có nhiều tuyến bã nhô hẳn lên
và dính chặt với tổ chức bên dưới và khó di động[14],[15].
Phần nền của tháp mũi tạo bởi trụ mũi và lỗ mũi ngoài. Trụ mũi nối đỉnh
mũi với môi trên và chia nền mũi thành hai lỗ mũi ngoài. Ranh giới giữa đỉnh
mũi và trụ mũi như một mốc giải phẫu quan trọng trong kỹ thuật tạo hình đầu


5

mũi. Góc đầu mũi với trụ mũi tạo bởi hai mặt phẳng của trụ mũivới đầu mũi.
Cánh mũi giới hạn với má bởi rãnh mũi má.

Sống mũi

Sườn sống mũi
Đầu mũi
Cánh mũi
Trụ mũi

Hình 1.2. Tiểu đơn vị giải phẫu thẩm mỹ vùng mũi [9]
(A. Nhìn thẳng, B. Nhìn nghiêng)
1.2.2. Cấu trúc giải phẫu mũi
1.2.2.1. Khung xương.
Khung xương sụn mũi có thể chia làm 3 phần (Sheen, 1978)[16]: vòm
xương tạo bởi mỏm trán của xương hàm trên và xương chính mũi, vòm sụn
trên(sụn mũi bên), vòm sụn dưới(sụn cánh mũi, cánh mũi, tiền đình mũi, trụ
mũi và vách mũi).
Khung xương sụn của mũi hình tháp mở ra ngoài, ở nền của nó là hai lỗ
mũi ngoài. Không khí đi qua lỗ mũi ngoài thoát ra ở lỗ mũi sau coi như một
van mũi. Các cấu trúc van của mũi kiểm soát dòng không khí qua hai hốc mũi
riêng biệt đươc ngăn cách ở đường giữa bởi vách ngăn mũi,sự đóng mở của lỗ
mũi trong kiểm soát dòng khí vào. Niêm mạc của mũi có nhiều lông mũi và
biểu mô trụ có lông chuyển và nhiều tế bào tiết nhầy, ngoài ra cuốn mũi có
nhiều mạch máu có chức năng làm ấm, làm ẩm và lọc không khí trước khi


6

vào phổi. Hốc mũi thông với các xoang lân cận gồm hệ thống xoang trước và
xoang sau. Vùng trên của cuốn mũi trên có nhiều tế bào thần kinh khứu giác
(tầng ngửi) giữ chức năng khứu giác của mũi[17].
Khung xương mũi là vành xương hình quả lê gồm có hai xương mũi và
phần mũi của xương trán, mỏm trán và khuyết mũi của xương hàm trên.

Hình 1.3. Cấu trúc khung xương và sụn cánh mũi[18]
1.2.2.2. Sụn
Cấu trúc sụn mũi: gồm sụn cánh mũi lớn, sụn cánh mũi nhỏ, sụn mũi
phụ, sụn mũi bên, sụn vách mũi và sụn lá mía[19].
Sụn cánh mũi lớn là một mảnh sụn mỏng mềm mại, cong hình chữ u uốn
quanh lỗ mũi, sụn mũi có cấu trúc đôi, nó tạo nênkhung sụn của đỉnh mũi. Mỗi
sụn cánh mũi gồm hai phần: một trụ giữa và một trụ bên, hai trụ này liền nhau ở
phần nhô lên nhất của đỉnh mũi đó là vòm của sụn cánh mũi. Trụ giữa uốn cong
xuống dưới tạo nên khung sụn của trụ mũi, khi trụ này hướng xuống nó sẽ hơi
cong ở phần cuối(là phần cong của trụ giữa)phần cong lớn nhất của trụ giữa sẽ
vươn tới nền rộng của trụ mũi. Mỗi trụ giữa dính chặt vào da của trụ mũi. Hình
dạng của trụ giữa cũng rất thay đổi nhưng chia làm 3 kiểu.


7

Các sụn cánh mũi gồm: sụn cánh mũi lớn, sụn cánh mũi nhỏ, sụn mũi phụ.
- Sụn cánh mũi lớn: gồm hai sụn nằm hai bên đỉnh mũi, sụn cong hình
chữ u hai trụ, trụ trong sụn cánh mũi bên này tiếp giáp với trụ trong bên đối
diện tạo thành phần dưới của vách mũi. Trụ ngoài lớn và dài hơn tạo nên phần
ngoài của cánh mũi. Hình dạng sụn cánh mũi lớn rất thay đổi và không thể
đếm hết được. Đây là một trong những cấu trúc nâng đỡ chóp mũi có vai trò
rất quan trọng trong phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ mũi.
Theo tác giả Trần Thị Anh Tú [7], chiều dài sụn cánh mũi lớn khoảng
15mm, chiều rộng sụn cánh mũi lớn khoảng 9mm. Theo tác giảHan S.K.
(2006) [20], kích thước trung bình của sụn cánh mũi lớn ở người châu Á là
nhỏ nhất so với các dân tộc châu Âu, châu Phi.
- Sụn cánh mũi nhỏ: nằm ở phía ngoài của trụ ngoài cánh mũi cùng với
xương hàm trên.
- Sụn mũi bên: nằm hai bên sống mũi hình tam giác bờ trong tiếp giáp
với 2/3 trên bờ trước sụn vách mũi bờ bên ngoài khớp với xương mũi và mỏm
trán của xương hàm trên, bờ dưới khớp với sụn cánh mũi lớn.
- Sụn vách mũi: có hình tứ giác nằm trên đường giữa tạo nên gần toàn bộ
phần trước vách mũi, sụn có 2 mặt và 4 bờ: bờ trước trên tương ứng với sống
mũi, bờ trước dưới tương ứng với trụ trong của sụn cánh mũi lớn, bờ sau trên
giáp với mảnh thẳng đứng của xương sàng, bờ sau dưới khớp với bờ trước
xương lá mía, sụn lá mía mũi và gai mũi của xương hàm trên.
- Sụn lá mía: là hai mảnh sụn nhỏ nằm theo phần trước bờ sau dưới của
sụn vách mũi đệm giữa sụn vách mũi và bờ trước của xương lá mía.


8

1.2.2.3. Các cơ của mũi là cơ bám da, bao gồm cơ nở hay cơ hẹp mũi

Cơ khít cánh mũi
Cơ nở cánh mũi

Hình 1.4. Cấu trúc cơ ở mũi[21]
1.2.2.4. Mạch máu và thần kinh mũi
Động mạch:Cấp máu cho mũi chủ yếu là động mạch bướm khẩu cái, là
nhánh tận của động mạch hàm trên và động mạch sàng trước là nhánh của
động mạch mắt, ngoài ra còn nhánh khẩu cái trước, động mạch chân bướm
khẩu cái (nhánh của động mạch hàm trên).
Nhánh cánh mũi và vách mũi của động mạch mặt cấp máu cho cánh mũi
và phần dưới của vách mũi.
Nhánh lưng mũi của động mạch mắt và nhánh dưới ổ mắt của động
mạch hàm trên cấp máu cho phần ngoài của cánh mũi.
Tĩnh mạch mũi: tạo thành đám rối ở dưới niêm mạc và chạy kèm theo
động mạch.
Bạch huyết: các hạch bạch huyết của mũi đổ vào tĩnh mạch cổ sâu.


9

Hình 1.5. Sơ đồ cấp máu và thần kinh chi phối cho mũi [18]

Hình 1.6. Sơ đồ cấp máu cho mũi [22]


10

1.2.2.5. Thần kinh của mũi
-Thần kinh chi phối vận động các cơ mũi là nhánh của dây thần kinh VII.
- Chi phối cảm giác của mũi là nhánh trán, nhánh mũi mi của thần kinh
mắt và nhánh dưới ổ mắt của thần kinh hàm trên tất cả đều thuộc thần kinh
sinh ba.
- Chi phối cho vùng ngửi là các tế bào khứu giác ở niêm mạc vùng mũi.
- Chi phối giao cảm cho hốc mũi là các nhánh hạch chân bướm khẩu cái.
1.3. Đặc điểm cấu trúc giải phẫu sụn đầu mũi
1.3.1. Sụn cánh mũi lớn
Khoảng 2/3 dưới khung mũi bao gồm cặp sụn mũi bên, sụn cánh mũi lớn
và sụn vách ngăn, ngoài ra còn có các sụn phụ chúng liên kết hình thành hình
dạng và chiều dài đỉnh mũi [23].
Sụn cánh mũi lớn gồm trụ ngoài, trụ giữa và trụ trong [24].
- Trụ trong
Tạo nên cột trụ mũi và đóng vai trò nâng đỡ cho đỉnh mũi, có kích thước
nhỏ nhất so với 2 trụ còn lại. Hai trụ trong 2 bên tựa sát vào nhau ở 2/3 chiều
dài của chúng, hơi tách ra ở phía dưới nơi khớp với gai mũi và ở phía trên nơi
giáp với trụ giữa. Phía dưới cột trụ, phần chân trụ uốn cong ra ngoài và được
kết dính với phần đuôi của sụn vách ngăn. Trụ này cấu tạo bởi mô sợi đặc, hai
mặt của trụ liên kết chặt chẽ với trụ đối diện và được bọc bên ngoài bởi lớp
mô dưới da không chứa mỡ. Đoạn từ đỉnh mũi đến phần trên lỗ mũi ngoài gọi
là thuỳ dưới đỉnh mũi và vùng phía dưới của trụ trong gọi là cột trụ mũi. Có
thể gặp các dạng khớp giữa 2 trụ trong là: Tựa lưng đơn giản đối xứng, lồng
vào nhau hoặc tựa lưng phức tạp[25].


11

Hình 1.7. Ba trụ của sụn cánh mũi lớn.
*Nguồn: theo Toriumi D.M. (2005)[26]
Giữa trụ trong và bờ dưới sụn vách ngăn hiện diện phần vách ngăn
màng, trong trường hợp bờ dưới sụn vách ngăn phát triển quá mức sẽ đẩy trụ
trong và phần vách ngăn màng thấp xuống tạo thành tật lộ cột trụ mũi hay trụ
trong và trụ giữa có kích thước quá rộng, độ uốn cong và lồi quá mức, hay độ
dốc quá nhiều cũng gây ra biến dạng này của cột trụ mũi [27].


12

Hình 1.8. Tương quan giữa trụ trong và sụn vách ngăn
* Nguồn: Theo Kridel R.W.H. (2006) [27]
Kích thước của trụ trong: Chiều ngang 2-7mm; chiều dài rất thay đổi và
chiếm khoảng 2/3 chiều cao trụ mũi[28].
- Trụ giữa
Là vùng từ chỗ nối đoạn cột trụ của trụ trong cho đến trụ ngoài, có nhiều
dạng biến đổi về hình thái nhất, chia thành hai tiểu đơn vị là tiểu đơn vị thuỳ
và vòm. Tuy nhiên trên bệnh nhân thường rất khó phân định rõ ràng ranh giới
của từng tiểu đơn vị của trụ giữa. Trục của “tiểu đơn vị vòm” khoảng 450 so
với đường giữa và hợp thành 900 với tiểu đơn vị đối bên. Sự biểu hiện tiểu
đơn vị vòm ra ngoài bằng ba yếu tố là: Góc đặc trưng- Vị trí liên quan đối với
tiểu đơn vị vòm đối diện bằng sự phân kỳ của điểm đỉnh và độ dày của mô
phủ lên [29]. Vòm là phần nhô nhất trụ giữa quyết định hình dáng của đỉnh
mũi, góc phân kỳ giữa hai trụ giữa thường là 500 - 600, khi góc này quá hẹp
hay quá rộng sẽ làm mất vẻ thẩm mỹ của đỉnh mũi.


13

Đỉnh của sụn cánh mũi lớn, hay còn gọi là điểm đỉnh tương ứng với
điểm cao nhất của đoạn vòm trụ giữa. Điểm đỉnh liên quan mật thiết dọc theo
bờ dưới sụn cánh mũi lớn (nơi góc của bờ này nhọn nhất, thường khoảng 300,
nhưng đối với những điểm đỉnh rõ, góc này thường nhọn hơn)[30], theo Zloto
[31]có ba dạng đỉnh là nhọn, tròn và vuông. Trên lỗ mũi ngoài, hai điểm đỉnh
của cặp sụn cánh mũi lớn hình thành nên một tam giác mô mềm yếu ớt không
có sụn, ở vùng trên trong sụn cánh mũi lớn. Các điểm đỉnh này đội da vùng
đỉnh mũi lên thành 2 điểm đỉnh mũi trên da, điểm pronasle (prn) là điểm nằm
giữa 2 điểm đỉnh mũi trên da [30].

Hình 1.9. Điểm đỉnh và điểm đỉnh mũi trên da.
* Nguồn: Theo Burres S. (1999) [30]
Theo Rohrich[32], khoảng cách giữa hai điểm đỉnh trung bình 5 - 6mm,
nếu khoảng cách này trên 6mm thì được xem là đỉnh mũi to. Độ dày da đỉnh


14

mũi là một yếu tố gây cản trở khi làm nhỏ đỉnh mũi, chiều dày da này được
đánh giá bằng quan sát và sờ nắn, ngoài ra có thể dùng siêu âm để đo độ dày
da mũi. Wang Tai-ling và cs phân loại khoảng cách điểm đỉnh thành 3 loại là
loại I từ 6-8mm, loại II từ 8-10mm và loại III trên 10mm. Đỉnh mũi của người
châu Á thường to hơn, ít nhọn và nhô hơn người da trắng vì (1) mô mỡ sợi
giữa khoảng gian vòm nhiều hơn và khoảng cách giữa các điểm đỉnh lớn hơn,
(2) không có sự kết dính giữa trụ trong của sụn cánh mũi lớn với sụn vách
ngăn, (3) so với người da trắng sụn cánh mũi lớn người châu Á ít phát triển
hơn nhưng không phải là nhỏ hơn. Như vậy theo Wang thì yếu tố khoảng
cách giữa 2 điểm đỉnh là quan trọng nhất[30], [33].
Burres và cộng sự nhận thấy khoảng cách gian vòm của loại điểm đỉnh thay
đổi theo giới tính và chủng tộc, không thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê,
nhưng lại có sự khác biệt giữa khoảng cách gian vòm với loại điểm đỉnh mũi,
nghĩa là khoảng cách này càng nhỏ thì loại điểm đỉnh càng cao [33].
Theo Jang Y.J. [34]có bốn điểm định hình đỉnh mũi, là điểm trên đỉnh
mũi, hai điểm đỉnh, và điểm dưới đỉnh mũi (điểm gãy của cột trụ mũi hay
điểm nối cột trụ mũi và tiểu đơn vị thuỳ trụ trong). Nhìn từ trước tới, điểm
trên đỉnh mũi và điểm dưới đỉnh mũi cùng nằm trên đường thẳng đi qua giữa
khuôn mặt, và hai điểm đỉnh nằm cách một khoảng với điểm pronasale.
- Trụ ngoài
Trụ ngoài sụn cánh mũi hình bầu dục, trục dọc của trụ ngoài đi chếch lên
trên và vào trong.Trụ ngoài chạy song song với bờ lỗ mũi, phía ngoài chạy
hướng lên trên hợp với bờ lỗ mũi một góc 150. Năm 1979, Zelnick và
Gingrass gọi trụ ngoài là trụ bên và mô tả có 5 dạng khác nhau là cong lồi,
cong lõm ngoài, cong lõm trong, cong lõm đôi, cong ngược trụ ngoài và cong
lõm vòm. Dạng cong lồi được xem là bình thường, các dạng cong lõm còn lại
sẽ góp phần làm suy yếu và rút ngắn chân trụ ngoài của kiềng 3 chân gây ra


15

lệch đỉnh mũi về phía cong lõm. Phẫu thuật đặt mảnh ghép vào trụ ngoài hay
cắt xoay ngược trụ ngoài để điều trị các dạng cong lõm trụ ngoài[35]. Nếu trụ
ngoài yếu và cong lõm vào trong, nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp van mũi ngoài và
cản trở đường thở [36]. Trụ ngoài tạo nên phần lớn cánh mũi và được gắn với
sụn mũi bên bằng cách chồng mép ở bờ trên sụn. Bờ trên của trụ ngoài tiếp
khớp với bờ dưới sụn mũi bên theo 1 trong 3 kiểu[7]:
- Tận- tận: Bờ trên trụ ngoài và bờ dưới sụn mũi bên gần như thẳng hàng
với nhau, chiếm 37%.
- Chồng lên: Bờ trên trụ ngoài nằm chồng lên bên ngoài bờ dưới sụn mũi
bên, chiếm 20%.
-Tạo rãnh: Bờ dưới sụn mũi bên lõm xuống tạo thành rãnh, trung bình 90
độ, chiếm 43%.
Theo tác giả Kim C. H. [37] có thêm kiểu thứ tư là hai bờ mép sụn không
khớp nhau và có khoảng cách rời nhau giữa chúng. Đây là yếu tố quan trọng cần
chú ý khi bóc tách giữa hai bờ sụn trong phẫu thuật làm tăng chiều dài của mũi.

Hình 1.10. Các dạng cong lõm bất thường của trụ ngoài
* Nguồn: Theo Quatela V.C. (2004)[38]


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×