Tải bản đầy đủ

Ke hoach mon Vat Li 9 (Moi nhat)

kế hoạch bộ môn vật lí 9.
Năm học: 2008 -2009.
* Nhiệm vụ đợc phân công: Giảng dạy môn vật lý 9A, 9B, 9C, 9D
A/ Đặc điểm tình hình.
I) Vị trí bộ môn:
- Vật lí là một môn hay và khó đối với học sinh THCS. Nó đòi hỏi ngời học phải đầu t một lợng thời gian nhất
định vào nó
- Muốn học tốt trớc hết học sinh phải không ngừng việc học và làm bài tập về nhà. Qua khảo sát cho thấy, đa số
học sinh học yếu môn Toán thì lại ít khi làm bài tập và chuẩn bị bài ở nhà.
- Đó lí do đầu tiên ảnh hởng đến kết quả học của học sinh. Bên cạnh đó còn nhiều lí do khác nữa cũng ảnh h-
ởng đến chất lợng của học sinh nh: Bố, mẹ cha quan tâm đến việc học của con cái, phó mặc cho nhà trờng, ý thức học
của một số học sinh cha cao,
- Bên cạnh các yếu tố trên bộ môn đòi hỏi phải có thực nghiệm, thí nghiệm để từ đó học sinh mới tìm và phát
hiện ra đợc kiến thức mới.
II) Những thuận lợi và khó khăn.
1. Thuận lợi:
- Bản thân tôi đợc đào tạo chuẩn bộ môn Lý
- Luôn có tinh thần tự học, tự bồi dỡng để nâng cao trình độ chuyên môn của mình
- Luôn sử dụng phơng pháp dạy học phù hợp cho từng đối tợng học sinh, từng lớp.
- Đợc tiếp thu chuyên đề thay sách.
- Học sinh lớp 9 đã có ý thức hơn về việc học tập của mình, sách giáo khoa đầy đủ.

2. Khó khăn.
- Giáo viên cha có nhiều thời gian trao đổi, thảo luận về bộ môn.
- Một số đồ dùng dạy học còn thiếu và h hỏng.
- Sách bài tập còn thiếu.
- Các em cha đợc tiếp cận nhiều với thí nghiệm.
- Cha có phòng thí nghiệm riêng.
1
3. Kết quả khảo sát chất lợng đầu năm.
Lớp Số học sinh Giỏi Khá TB Yếu Kém
9A 38 0 0 1 3 34
9B 39 0 0 0 3 36
9C 38 0 4 2 12 20
9D 39 0 0 0 0 39
- Nhìn chung chất lợng khảo sát đầu năm rất thấp, nhng đã đánh giá thực chất kết quả học tập của học sinh. Kết
quả này giúp cho giáo viên dạy phải tìm tòi, suy nghĩ làm sao đa chất lơng của học sinh lên cao hơn. Đây là một bài
toán không phải là dễ, với khả năng nhiệt tình của mình cũng cha đủ, bên cạnh yếu tố học sinh cũng đóng vai trò quan
trọng trong việc này: "Thầy có nhiệt tình bao nhiêu Trò không học" thì cũng không giải quyết đợc. Giáo viên vừa
phải động viên các em học tập, vừa phải tìm hớng dạy để các em tiếp thu kiến thức mới một các nhanh nhât.
B/ Các chỉ tiêu.
- Từ kết quả khảo sát đầu năm nêu trên tôi phấn đấu cuối năm nh sau:
Lớp Số học sinh Giỏi Khá TB Yếu Kém
9A 38 1 6 19 12 0
9B 39 0 2 14 23 0
9C 38 5 10 21 2 0
9D 39 0 2 13 24 0
C/ nội dung kế hoạch.
I) Mục tiêu chung.
Cả năm: 37 tuần = 70 tiết
Học kì I: 19 tuần = 36 tiết
Học kì II: 18 tuần = 34 tiết
II) Kế hoạch thực hiện.
Tiết Tên bài học Mục tiêu cần đạt Dự kiến phơng tiện, đồ
2
dùng, cách thức tổ chức
hoạt động, thời gian
1
2
Đ1. Sự phụ thuộc của cờng độ dòng
điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu
dây dẫn.


Đ2. Điện trở dây dẫn. Định luật
Ôm.
- Nắm đợc sự phụ thuộc của I vào U.
- Nắm đợc khái niệm điện trở và định
luật Ôm.
- Dây điện trở, Vôn kế, Ampe
kế, dây nối
- Thuyết trình và hỏi đáp
3
4
Đ3. Thực hành: Xác định điện trở
của một dây dẫn bằng Ampe kế và
Vôn kế.
Đ4. Đoạn mạch nối tiếp.
- Cho Hs tiến hành thực hành để xác
định điện trở của dây dẫn.
- Nắm đợc sơ đồ và cách mắc đoạn
mạch nối tiếp. Công thức tính điện trở
của đoạn mạch nối tiếp
- Dây dẫn cha biết R, Vôn kế,
Ampe kế, công tắc, dây nối,
nguồn điện 6V
- Điện trở, dây nối, nguồn
điện,.... Xây dựng theo hớng
thuyết trình và hỏi đáp
5
6
Đ5. Đoạn mạch song song
Đ6. Bài tập vận dụng định luật Ôm
- Nắm đợc sơ đồ và cách mắc đoạn
mạch song song. Công thức tính điện
trở của đoạn mạch song song.
- Cho Hs làm các bài tập vận dụng định
luật Ôm để nhớ và nắm chắc kiến thức
- Điện trở, dây nối, nguồn
điện,.... Xây dựng theo hớng
thuyết trình và hỏi đáp
- Hỏi đáp và thảo luận
7
8
Đ7. Sự phụ thuộc của điện trở vào
chiều dài dây dẫn.
Đ8. Sự phụ thuộc của điện trở vào
tiết diện dây dẫn.
- Nắm đợc sự phụ thuộc của R vào l dây
dẫn.
- Nắm đợc sự phụ thuộc của R vào S
dây dẫn.
- Nguồn điện, công tắc, dây
dẫn, Vôn kế, Ampe kế,. Dạy
theo hớng thuyết trình và hỏi
đáp

9
10
Đ9. Sự phụ thuộc của điện trở vào
vật liệu làm dây dẫn.
Đ10. Biến trở - Điện trở dùng trong
kỹ thuật.
- Nắm đợc sự phụ thuộc của R vào vật
liệu làm dây dẫn.
- Nắm đợc tác dụng của biến trở và một
số số điện trở dùng trong kĩ thuật
- Các cuộn dây dẫn khác
nhau, nguồn điện, công tắc,
vôn kế, Ampe kế, dây nối
- Các loại biến trở thật, bóng
đèn, dây nối, công tắc,

3
11
12
Đ11. Bài tập vận dụng định luật Ôm
và công thức tính điện trở của dây
dẫn.
Đ12. Công suất điện
- Cho Hs làm một số dạng bài tập vận
dụng định luật Ôm và công thức tính
điện trở: R=
S
l

- Khái niệm công suất điện và công
thức tính công suất.
- Hỏi đáp và thảo luận
- Các loại bóng đèn khác
nhau, biến trở, dây nối,
13
14
Đ13. Điện năng Công của dòng
điện.
Đ14. Bài tập về công suất điện và
điện năng sử dụng
- Biết khái niệm điện năng và công của
dòng điện, các loại chuyển thể của điện
năng.
- Hs làm đợc các bài tập về công suất và
điện năng
- Công tơ điện. Dạy theo ph-
ơng pháp hỏi đáp và thuyết
trình
- Hỏi đáp và thảo luận
15
16
Đ15. Thực hành: Xác định công
suất của các dụng cụ điện.
Đ16. Định luật Jun Len-Xơ
- Cho Hs tiến hành thực hành để xác
định công suất của các dụng cụ điện.
- Nắm đợc nội dung định luật và vận
dụng đợc vào trả lời, làm bài tập có liên
quan tới định luật Jun Len-Xơ
- Nguồn điện, công tắc, dây
nối, Vôn kế, Ampe kế, bóng
đèn pin,.Dạy theo hớng hỏi
đáp và thảo luận
- Thuyết trình và hỏi đáp
17
18
Đ17. Bài tập vận dụng Định luật
Jun Len-Xơ.
Ôn tập
- Làm các bài tập vận dụng định luật
Jun Len-Xơ.
- Giúp Hs nhớ lại các kiến thức trong
chơng và các bài tập áp dụng.
- Hỏi đáp và thuyết trình
- Hỏi đáp, thoả luận và thuyết
trình
19
20
Kiểm tra
Đ18. Thực hành kiểm nghiệm mối
quan hệ Q~I
2
trong định luật Jun
Len-Xơ.
- Các kiến thức cơ bản trong chơng.
- Hs tiến hành làm đợc bài thực hành để
khẳng định lại kiến thức mà Gv yêu
cầu.
- Đề kiểm tra
- Ampe kế, Vôn kế, dây dẫn.
Dạy theo hớng thảo luận và
hỏi đáp
21
22
Đ19. Sử dụng an toàn và tiết kiệm
điện.
Đ20. Tổng kết chơng I:
Điện Học.
- Có kiến thức an toàn khi sử dụng điện,
sử dụng tiết kiệm.
- Nắm đợc các kiến thức và vận dụng đ-
ợc các kiến thức vào bài tập.
- Thuyết trình và hỏi đáp
- Thuyết trình, hỏi đáp và thảo
luận
23
24
Đ21. Nam châm vĩnh cửu
Đ22. Tác dụng từ của dòng điện
Từ trờng.
- Hs cần nắm đợc nam châm có từ tính
và sự tơng tác giữa 2 nam châm
- Nắm đợc lực từ, từ trờng
- La bàn, các loại nam châm
- Kim nam châm, Ampe kế,
nguồn điện
4
25
26
Đ23. Từ phổ - Đờng sức từ.
Đ24. Từ trờng của ống dây có dòng
điện chạy qua.
- Nắm đợc từ phổ và đờng sức từ là gì?
- Từ phổ, đờng sức từ của ống dây có
dòng điện chạy qua. Quy tắc nắm tay
phải
- Mạt sắt, nam châm. Dạy
theo hớng thuyết trình
- ống dây, mạt sắt, nguồn
điện. Dạy theo hớng thuyết
trình và hỏi đáp
27
28
Đ25. Sự nhiễm từ của sắt, thép
Nam châm điện.
Đ26. ứng dụng của nam châm
- Biết đợc sự nhiễm từ của sắt, thép.
Nam châm điện.
- Nguyên tắc cấu tạo của loa điện. Rơle
điện tử.
- Nguồn điện, nam châm,
Ampe kế , ống dây. Dạy theo
hớng thuyết trình và hỏi đáp
29
30
Đ27. Lực điện từ
Đ28. Động cơ điện một chiều
- Tác dụng của từ trờng lên dây dẫn có
dòng điện. Quy tắc bàn tay trái
- Hs nắm đợc nguyên tắc cấu tạo và
hoạt động của động cơ điện một chiều
- Nguồn điện, nam châm,
Ampe kế.
- Động cơ điện một chiều
31
32
Đ29. Thực hành và kiểm tra thực
hành: Chế tạo nam châm vĩnh cửu,
nghiệm lại từ tính của ống dây có
dòng điện.
Đ30. Bài tập vận dụng quy tắc nắm
tay phải và quy tắc bàn tay trái
- Chế tạo nam châm vĩnh cửu, nghiệm
lại từ tính của ống dây.
- Làm các bài tập xác định chiều lực từ
và chiều dòng điện.
- Nguồn điện, ống dây. Dạy
học theo hớng hỏi đáp và thảo
luận.
- Hỏi đáp, thuyết trình và hỏi
đáp
33
34
Đ31. Hiện tợng cảm ứng điện từ.
Đ32. Điều kiện xuất hiện dòng điện
cảm ứng.
- Hs nắm cấu tạo, hoạt động của
Đinamô ở xe đạp
+ Dùng nam châm để tạo ra dòng điện.
- Sự biến đổi đờng sức từ xuyên qua tiết
diện của cuôn dây.
+ Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm
ứng.
- Đèn len, nam châm. Dạy học
theo phơng pháp thuyết trình
và hỏi đáp
35
36
Kiểm tra học kì I
Ôn tập
- Kiểm tra kiến thức Hs nắm đợc trong
học kì I
- Ôn lại kiến thức cơ bản cho Hs
- Đề chung của phòng
- Hỏi đáp, thảo luận và thuyết
trình
5

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×