Tải bản đầy đủ

Luyện tập các phép tính


 Kế hoạch dạy học Tuần 27
 Lớp HaiA
BUỔI SÁNG
Thứ hai ngày 22 tháng 3 năm 2004
Hoạt động tập thể.
Tiết 1 : SINH HOẠT ĐẦU TUẦN
---------------------------------------------------
Đạo đức
Tiết 27 : GIÚP ĐỢ NGƯỜI KHUYẾT TẬT/ TIẾT 1 .
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
-Vì sao cần giúp đỡ người khuyềt tật.
-Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật.
-Trẻ khuyết tật có quyền được đối xử bình đẳng, có quyền được hổ trợ, giúp đỡ.
2.Kó năng : Có những việc làm thiết thực giúp đỡ người khuyết tật tuỳ theo khả năng của
bản thân.
3.Thái độ : Học sinh có thái độ thông cảm, không phân biệt đối xử với người khuyết tật.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh minh họa hoạt động 1, vở BT Đạo đức.
2.Học sinh : Sách Đạo đức, vở BT.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5’
25’
1.Bài cũ : PP kiểm tra : HS thực hành theo cặp.
-Em đến chơi nhà bạn, nhưng trong nhà đang có
người ốm.
-Nhận xét, đánh giá.
2.Bài dạy : Giới thiệu bài .
Hoạt động 1 : Phân tích tranh.
Mục tiêu : Giúp học sinh nhận biết được một
hành vi cụ thể về giúp đỡ người khuyết tật.
-PP trực quan : Cho HS quan sát tranh.
-GV nói nội dung tranh : Một số học sinh đang đẩy
xe cho một bạn bò liệt đi học.
-PP hoạt động : yêu cầu HS thảo luận về việc làm
của các bạn nhỏ trong tranh.
-Lòch sự khi đến nhà người khác/ T 2.
-Gõ cửa, bấm chuông.
-Cháu chào bác ạ! Thưa bác có Loan ở
nhà không ạ!
-Loan có ở nhà đấy cháu vào nhà chơi
nhé.
-Bạn An đấy à! Bạn vào nhà mình chơi
tự nhiên nhé, mình bận một chút vì hôm
nay bà mình bò bệnh.
-Thế hả An! Thôi thì mình xin phép về
để lần sau bà của bạn khoẻ, mình sẽ
đến chơi nhé.
-Như vậy cũng được, bạn về nhé!
-Giúp đỡ người khuyết tật/ tiết 1.
-Quan sát.
-1 em nhắc lại nội dung.
-Chia nhóm thảo luận theo nội dung
câu hỏi.
1

4’
-Giáo viên đưa câu hỏi :
-Tranh vẽ gì ?
-Việc làm của các bạn nhỏ giúp được gì cho bạn bò
khuyết tật?
-Nếu em có mặt ở đó em sẽ làm gì ? Vì sao ?
-GV nhận xét.
- Kết luận : Chúng ta cần giúp đỡ các bạn khuyết tật
để các bạn có thể thực hiện quyền được học tập.
Hoạt động 2 :Thảo luận.
Mục tiêu : Giúp học sinh hiểu được sự cần
thiết và một số việc cần làm để giúp đỡ người
khuyết tật.
-GV yêu cầu thảo luận những việc có thể làm để
giúp đỡ người khuyết tật.
-PP truyền đạt : người khuyết tật thường là những
người bò mất mát rất nhiều do vậy họ rất mặc cảm
cho nên các em nên giúp đỡ họ bằng khả năng của
em Giúp người bò liệt – đẩy xe lăn. Người mù-dắt
sang đường. Người bò dò dạng do chất độc da cam-
quyên góp tiền. Người câm điếc- vui chơi với họ.
-Nhận xét.
-Kết luận : Tuỳ theo khả năng điều kiện thực tế,
chúng ta có thể giúp đỡ người khuyết tật bằng những
cách khác nhau như : Giúp người bò liệt – đẩy xe
lăn. Người mù-dắt sang đường. Người bò dò dạng do
chất độc da cam-quyên góp tiền. Người câm điếc-
vui chơi với họ.
Hoạt động 3 : Bày tỏ ý kiến.
Mục tiêu :Giúp học sinh bày tỏ thái độ đúng
với việc giúp đỡ người khuyết tật.
-PP hoạt động : GV lần lượt nêu từng ý kiến, yêu
cầu HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không đồng
tình .
a/Giúp đỡ người khuyết tật là việc mọi người nên
làm.
b/Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là thương binh.
c/Phân biệt đối xử với bạn khuyết tật là vi phạm
quyền trẻ em.
d/Giúp đỡ người khuyết tật là góp phần làm bớt đi
những khó khăn thiệt thòi của họ.
-Kết luận : Ý kiến b chưa hoàn toàn đúng vì mọi
người khuyết tật đều cần được giúp đỡ.
3.Củng cố : Giáo dục tư tưởng : mọi người khuyết
-Đại diện nhóm trình bày, bổ sung.
-Tranh vẽ một số học sinh đang đẩy xe
cho một bạn bò liệt.
-Giúp bạn vơi đi mặc cảm để đi học
bình thường như các bạn khác.
-Em cũng tham gia giúp bạn bò khuyết
tật vì bạn đó đã chiụ sự mất mát nhiều
cần san sẻ nỗi đau cho bạn.
-Vài em nhắc lại.
-Chia nhóm thảo luận .
-Nhóm trưởng cử thư kí ghi ý kiến :
Giúp người bò liệt – đẩy xe lăn. Người
mù-dắt sang đường. Người bò dò dạng
do chất độc da cam-quyên góp tiền.
Người câm điếc- vui chơi với họ.
-Đại diện nhóm trình bày. Nhận xét.
-Vài em nhắc lại.
-Cả lớp thảo luận.
-Đồng tình.
-Không đồng tình.
-Đồng tình.
-Đồng tình.
2

1’
tật đều cần được giúp đỡ, vì giúp đỡ người khuyết
tật là góp phần làm bớt đi những khó khăn thiệt thòi
của họ.
-Nhận xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò : Sưu tầm thơ, gương
tốt về việc em đã giúp đỡ người khuyết tật.
-Sưu tầm thơ, gương tốt về việc em đã
giúp đỡ người khuyết tật.
--------------------------------------------------------
Toán
Tiết 131 : SỐ 1 TRONG PHÉP NHÂN VÀ CHIA .
I/ MỤC TIÊU :
1. Kiến thức : Giúp học sinh :
•-Số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó, số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.
•-Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó.
2. Kó năng : Rèn giải toán nhanh, đúng, chính xác.
3. Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh.
II/ CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên : Bảng cài.
2. Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
5’
25’
1. Bài cũ : PP kiểm tra : Cho 3 em lên bảng làm :
-Tính chu vi hình tam giác có độ dài các cạnh lần
lượt là :
a/ 4cm, 7 cm, 9 cm
b/ 12 cm, 8 cm, 17 cm
c/ 11 cm, 7 cm, 15 cm
-Nhận xét, cho điểm.
2. Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 :
A/Giới thiệu phép nhân có thừa số là 1.
Mục tiêu : Biết số 1 nhân với số nào cũng
bằng chính số đó, số nào nhân với 1 cũng bằng chính
số đó. Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó.
-PP giảng giải :Nêu phép nhân 1 x 2 và yêu cầu HS
chuyển phép nhân này thành tổng tương ứng.
-Vậy 1 nhân 2 bằng mấy ?
-Tiến hành tương tự với các phép tính 1 x 3 và 1 x 4.
-Từ các phép tính 1 x 2 = 2, 1 x 3 = 3, 1 x 4 = 4 em có
nhận xét gì về kết quả của các phép nhân của 1 với
một số ?
-Gọi 3 em lên bảng thực hiện các phép tính :2 x 1, 3
-3 em lên bảng làm.Lớp làm nháp.
-Số 1 trong phép nhân và chia.
-HS nêu : 1 x 2 = 1 + 1 = 2
-1 x 2 = 2
-HS thực hiện :
-1 x 3 = 1 + 1 + 1 = 3, vậy 1 x 3 = 3
-1 x 4 = 1 + 1 + 1 + 1 = 4,vậy 1 x 4 = 4
-Số 1 nhân với số nào cũng bằng chính
số đó.
-Vài em nhắc lại.
3

4’
1’
x 1, 4 x 1 ?
-PP hỏi đáp : Khi ta thực hiện phép nhân của một số
nào đó với 1 thì kết quả thế nào ?
-Kết luận : Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.
B/Giới thiệu phép chia cho 1.
-PP giảng giải : Nêu phép tính 2 x 1 = 2.
-Dựa vào phép nhân trên, em hãy lập phép chia
tương ứng.
-Vậy từ 1 x 2 = 2 ta có được phép chia 2 : 1 = 2.
-Tiến hành tương tự với phép tính 1 x 3 = 3,
1 x 4 = 4.
-Từ các phép tính trên, em có nhận xét gì về thương
của các phép chia có số chia là 1.
-Kết luận : Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó.
-Nhận xét.
-Trò chơi.
Hoạt động 2 : Luyện tập, thực hành.
Mục tiêu : Làm đúng bài tập về số 1 trong
phép nhân và chia.
- PP luyện tập : Bài 1 : Yêu cầu HS tự làm bài.
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-Nhận xét, cho điểm.
Bài 3 : Gọi 1 em nêu yêu cầu.
-Mỗi biểu thức cần có mấy dấu tính ?
-Vậy khi thực hiện tính ta phải làm như thế nào ?
-Yêu cầu làm bài
-Nhận xét, cho điểm.
3. Củng cố : Khi nhân hay chia một số với 1 thì kết
quả như thế nào ?
-Giáo dục tư tưởng. Nhận xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học bài.
-3 em lên bảng làm : 2 x 1 = 2, 3 x 1 =
3, 4 x 1 = 4.
-Khi ta thực hiện phép nhân một số với
1 thì kết quả là chính số đó.
-Nhiều em nhắc lại.
-Nêu 2 phép chia
2 : 1 = 2
2 : 2 = 1
-Rút ra phép tính 3 : 1 = 3 và 4 : 1 = 4.
-Các phép chia có số chia là 1 có
thương bằng số bò chia.
-Nhiều em nhắc lại.
-Trò chơi “Banh lăn”
-HS tự làm bài, đổi chéo vở kiểm tra.
-Điền số thích hợp vào ô trống.
-3 em lên bảng làm, lớp làm vở BT.
1 x 2 = 2 5 x 1 = 5 3 : 1 = 3
2 x 1 = 2 5 : 1 = 5 4 x 1 = 4
-Nhận xét bài bạn.
-Tính .
-Mỗi biểu thức có 2 dấu tính .
-Ta thực hiện tính từ trái sang phải.
-3 em lên bảng làm, lớp làm vở.
a/4 x 2 x 1 = 8 x 1
= 8
b/4 : 2 x 1 = 8 x 1
= 8
c/4 x 6 ; 1 = 24 : 1
= 24.
-Số 1 nhân với số nào cũng bằng chính
số đó. Số nào chia cho 1 cũng bằng
chính số đó.
-Học thuộc quy tắc.
4

---------------------------------------------------------
Tiếng việt
Tiết 1 : ÔN TẬP ĐỌC & HỌC THUỘC LÒNG / TIẾT 1.
I/ MỤC TIÊU :
1. Kiến thức : Đọc.
•-Kiểm tra lấy điểm tập đọc .
•-Đọc thông các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26. Tốc độ 50 chữ/ 1 phút. Biết
ngừng nghỉ sau các dấu câu và giữa các cụm từ dài. Trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung bài học.
•-Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi “Khi nào ?’
-Ôn cách đáp lời cám ơn của người khác.
2. Kó năng : Rèn kó năng đọc hiểu, rõ ràng, rành mạch.
3.Thái độ : Ý thức học tập tốt.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Phiếu viết tên các bài tập đọc từ tuần 19→26. Viết sẵn câu văn BT2. Vở BT
2.Học sinh : Sách Tiếng việt.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
5’
25’
1.Bài cũ : PP kiểm tra :
-Gọi 3 em đọc bài “Cá sấu sợ cá mập” và TLCH
-Khách tắm biển lo lắng điều gì ?
-Ông chủ khách sạn nói như thế nào ?
-Vì sao ông chủ quả quyết như vậy ?
-Nhận xét, cho điểm.
2. Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
1. Kiểm tra tập đọc & HTL.
Mục tiêu : Kiểm tra lấy điểm tập đọc &HTL.
Đọc thông các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần
26. Tốc độ 50 chữ/ 1 phút. Biết ngừng nghỉ sau các
dấu câu và giữa các cụm từ dài. Trả lời 1-2 câu hỏi về
nội dung bài học.
-PP kiểm tra :
-Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc.
-Chấm theo thang điểm :
-Đọc đúng từ đúng tiếng : 6 điểm.
-Nghỉ hơi đúng, giọng đọc phù hợp : 1,5 điểm.
-Đạt tốc độ 50 tiếng/ 1 phút : 1,5 điểm.
-Trả lời đúng câu hỏi : 1 điểm
2. Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Khi nào?”
Mục tiêu: Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi “Khi
nào ?”
-Gọi HS đọc yêu cầu .
-PP trực quan : Bảng phụ viết nội dung bài.
a/ Mùa hè, hoa phượng vó nở đỏ rực.
-Thêm sừng cho ngựa.
-3 em đọc bài và TLCH.
-Khách lo lắng trước tin đồn : bãi tắm
có cá sấu.
-Quả quyết : Ở đây làm gì có cá sấu.
-Vì ở đây chỉ có cá mập, mà cá sấu thì
sợ cá mập.
-Ôn tập đọc và HTL.
-7-8 em bốc thăm.
-Đọc 1 đoạn hoặc cả bài.
-1 em đọc yêu cầu.
-Theo dõi. 2 em lên bảng gạch dưới
các bộ phận câu trả lời cho câu hỏi
5

4’
1’
b/ Hoa phượng vó nở đỏ rực khi hè về.
-Nhận xét, cho điểm.
3. Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm .
Mục tiêu : Ôn luyện về cách đặt câu hỏi.
-Gọi học sinh nêu yêu cầu .
-PP trực quan- luyện tập : Bảng phụ :
a/ Những đêm trăng sáng, dòng sông trở thành một
đường trăng lung linh dát vàng.
b/ Ve nhởn nhơ ca hát suốt cả mùa hè.
-Nhận xét, chốt lời giải đúng.
Khi nào dòng sông trở thành một đường trăng lung
linh dát vàng ?
Dòng sông trở thành một đường trăng lung linh dát
vàng khi nào ?
Ve nhởn nhơ ca hát khi nào ?
Khi nào ve nhởn nhơ ca hát ?
-Nhận xét, cho điểm.
4.Nói lời đáp lại của em.
Mục tiêu : Ôn cách đáp lại lời cám ơn của người
khác.
-Gọi 1 em đọc và giải thích yêu cầu của bài tập.
-PP thực hành : Gọi 1 cặp HS thực hành đối đáp tình
huống a.
-GV gợi ý thêm : trong tình huống a có thể nói : Có gì
đâu./ Không có chi./ Chuyện nhỏ ấy mà./ Bạn bè phải
giúp nhau mà./ Giúp được bạn là mình vui rồi.
-Theo dõi, giúp đỡ học sinh còn lúng túng.
-Nhận xét.
3.Củng cố : Nhận xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp: Dặn dò – Đọc bài.
“Khi nào?”
-PP luyện tập : Lớp làm nhẩm, sau đó
làm nháp.
Ở câu a : Mùa hè.
Ở câu b : khi hè về.
-Nhận xét.
-1 em nêu yêu cầu. Đặt câu hỏi cho
bộ phận được in đậm.
-2 em làm bài trên bảng , mỗi em đặt
1 câu hỏi. Cả lớp làm bài vào vở BT.
-Một số em đọc lại bài.
-Nhận xét, bổ sung.
-Vài em đọc lại các câu hỏi .
-Nói lời đáp lại của em.
-Thực hành theo cặp .
-HS1 :Rất cám ơn bạn đã nhặt hộ
mình quyển truyện hôm nọ mình đánh
rơi. May quá, đấy là quyển truyện rất
quý mình mượn của bạn
Nguyệt. Mất thì không biết ăn nói với
bạn ấy ra sao .
-HS2 : Có gì đâu.Thấy quyển truyện
không biết của ai rơi giữa sân trường,
mình nhặt đem nộp cô giáo. Rất may
là của bạn.
-Từng cặp thực hành tiếp tình huống b
và c.
b/Dạ không có chi!/ Dạ thưa ông, có
gì đâu ạ. Ông đi ạ!
c/Thưa bác, không có chi!/ Dạ, cháu
rất thích trông em bé mà./ Lúc nào
bác cần, bác cứ gọi cháu nhé!/
-Tập đọc ôn lại các bài.
6

--------------------------------------------------------
BUỔI CHIỀU
Tiếng việt
Tiết 2 : ÔN TẬP ĐỌC & HỌC THUỘC LÒNG / TIẾT 2.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
-Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc
-Mở rộng vốn từ về bốn mùa qua trò chơi.
-Ôn luyện về cách dùng dấu chấm.
2.Kó năng : Đọc trôi chảy rõ ràng rành mạch.
3.Thái độ : Phát triển tư duy ngôn ngữ.
II/ CHUẨN BỊ : ( Xem tiết 1)
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
15’
15’
1. Ôn luyện đọc & HTL.
Mục tiêu : Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Đọc trơn các bài tập đọc đã học. Tốc độ 50 chữ/ 1
phút. Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm
từ.
-Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc.
-Chấm theo thang điểm :
-Đọc đúng từ đúng tiếng : 6 điểm.
-Nghỉ hơi đúng, giọng đọc phù hợp : 1,5 điểm.
-Đạt tốc độ 50 tiếng/ 1 phút : 1,5 điểm.
-Trả lời đúng câu hỏi : 1 điểm.
2. Trò chơi mở rộng vốn từ.
Mục tiêu : Mở rộng vốn từ về bốn mùa qua trò
chơi.
-Yêu cầu chia tổ, mỗi tổ chọn 1 tên : Xuân, Hạ, Thu,
Đông, Hoa, Quả.
-PP hoạt động : Yêu cầu thành viên từng tổ đứng lên
giới thiệu tên của tổ
-GV gợi ý :
-Mùa xuân : Tháng 1.2.3 : mai, đào, vú sữa, quýt
-Mùa hạ : Tháng 4.5.6 : phượng, măng cụt, xoài, vải.
-Mùa thu : Tháng 7.8.9 : cúc, bưởi, cam, na, nhãn.
-Mùa đông : Tháng 10.11.12 :hoa mận, dưa hấu.
-Từng mùa hợp lại mỗi mùa có một đặc điểm riêng,
như : ấm áp, nóng nực, oi nóng, mát mẻ, se se lạnh,
mưa phùn gió bấc, giá lạnh ………..
-Ôn tập đọc và HTL.
-7-8 em bốc thăm.
-Đọc 1 đoạn hoặc cả bài.
-Chia 6 tổ mỗi tổ chọn 1 tên :tổ 1 :
Xuân, tổ 2 :Hạ, tổ 3 : Thu, tổ 4: Đông,
tổ 5 : Hoa, tổ 6 : Quả.
-Thành viên từng tổ đứng lên giới
thiệu tên của tổ
-Đố các bạn : Mùa của tôi bắt đầu từ
tháng nào, kết thúc vào tháng nào?
-Thành viên các tổ khác trả lời.
A/Tổ Hoa : Tôi là hoa mai, hoa đào,
theo các bạn tôi thuộc mùa nào ?
-Tổ Xuân đáp : Bạn là mùa Xuân.
Mời bạn về với chúng tôi. (Tổ Hoa về
với tổ Xuân).
-1 bạn trong tổ Hoa nói : Tôi là hoa
cúc. Mùa nào cho tôi khoe sắc ?
-1 thành viên tổ Thu đáp :Mùa thu.
7

4’
1’
-Nhận xét, cho điểm.
3. Ôn luyện về dấu chấm.
Mục tiêu : Ôn luyện về dấu chấm.
-Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
-PP trực quan : Bảng phụ : Ghi nội dung đoạn văn.
-Yêu cầu học sinh tự làm bài.
-Nhận xét, chốt lời giảiù đúng : Trời đã vào thu.
Những đám mây bớt đổi màu. Trời bớt nặng. Gió
hanh heo đã rải khắp cánh đồng. Trời xanh và cao
dần lên.
-Nhận xét, cho điểm.
3. Củng cố :
-Giáo dục tư tưởng :Nhận xét tiết học.
-Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- đọc bài.
Chúng tôi hân hoan chào đón hoa cúc.
Về đây với chúng tôi (Hoa cúc về với
tổ Thu).
B/1 bạn tổ Quả nói : Tôi là quả vải.
Tôi thuộc mùa nào ?
-1 bạn tổ Hạ nói : Bạn thuộc mùa hạ,
mau đến đây với chúng tôi. (Quả chạy
về với tổ Hạ)
-Lần lượt các bạn trong tổ Quả chọn
tên để về với các mùa thích hợp.
-1 em đọc yêu cầu và đoạn trích.
-2 em lên bảng làm . Lớp làm vở BT.
-Nhận xét, bổ sung.
-Vài em đọc lại bài.
-Tập đọc bài.
Toán / ôn.
ÔN : ÔN BẢNG NHÂN 2.3.4.5 .
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Củng cố ôn tập bảng nhân 2.3.4.5 .
2.Kó năng : Rèn giải toán nhanh đúng, chính xác.
3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Phiếu bài tập.
2.Học sinh : Vở làm bài, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
35’ -PP kiểm tra : Giáo viên nêu yêu cầu ôn tập
-Cho học sinh làm phiếu .
1.Tính :
2 x 6 = 3 x 7 = 4 x 9 = 5 x 7 =
2 x 9 = 3 x 9 = 4 x 6 = 5 x 8 =
2.Mỗi cây đu đủ có 4 quả, có 6 cây như vậy. Hỏi có tất
cả bao nhiêu quả đu đủ ?
- Ôn : bảng nhân 2.3.4.5.
-Làm phiếu.
1. Tính :
12 21 36 35
18 27 24 40
2. Tóm tắt
1 cây : 4 quả đu đủ.
6 cây : ? quả đu đủ.
Giải
Số quả đu đủ có trong 6 cây :
8

3.Trên hình vẽ bên có mấy hình tứ giác :
1 2
3 4
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học ôn phép + - có nhớ
4 x 6 = 24 (quả)
Đáp số : 24 quả đu đủ.
3.Có 9 hình tứ giác :
-Hình (1) -Hình (3,4)
-Hình (2) -Hình (1,3)
-Hình (3) -Hình (2,4)
-Hình (4) -Hình (1,2,3,4)
-hình (1,2)
-Học ôn phép + - có nhớ.
------------------------------------------------------
Hoạt động tập thể
Tiết 2 : SINH HOẠT VUI CHƠI – ÔN TẬP CÁC BÀI HÁT
(Giáo viên chuyên trách dạy)
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Thứ ba, ngày 23 tháng 3 năm 2004.
BUỔI SÁNG
Thể dục
Tiết 53 : KIỂM TRA BÀI TẬP RÈN LUYỆN TTCB .
( Giáo viên chuyên trách dạy )
---------------------------------------------------------------
Tiếng việt
Tiết 3 : ÔN TẬP KT TẬP ĐỌC & HTL/ TIẾT 3.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
•- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc.
-Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi “Ở đâu?”
-Ôn cách đáp lời xin lỗi người khác.
2.Kó năng : Ôn luyện kó năng đặt và TLCH, cách đáp lời xin lỗi người khác.
3.Thái độ : Ý thức trao dồi tập đọc.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Phiếu viết tên các bài tập đọc trong 8 tuần đầu HK2. Viết sẵn BT2.
2.Học sinh : Sách Tiếng việt.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
15’
1. Ôn luyện đọc & HTL.
Mục tiêu : Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Đọc trơn các bài tập đọc đã học(từ tuần19→26) Tốc
độ 50 chữ/ 1 phút. Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và
giữa các cụm từ.
-PP luyện tập : Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập
đọc.
-Chấm theo thang điểm :
-Đọc đúng từ đúng tiếng : 7 điểm.
-Nghỉ hơi đúng, giọng đọc phù hợp : 1,5 điểm.
-Ôn tập đọc và HTL.
-7-8 em bốc thăm.
-Đọc 1 đoạn hoặc cả bài.
9

15’
4’
-Đạt tốc độ 50 tiếng/ 1 phút : 1,5 điểm.
2.Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Ở đâu?”.
Mục tiêu : Biết tìm bộ phận câu trả lời cho câu
hỏi “Ở đâu?” .
-PP giảng giải : Gọi 1 em nêu yêu cầu.
-PP trực quan :
Bảng phụ : viết nội dung bài.
Hai bên bờ sông, hoa phượng vó nở đỏ rực.
Chim đậu trắng xóa trên những cành cây.
-Nhận xét.
3.Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm (viết).
Mục tiêu : Biết đặt câu hỏi theo bộ phận
-Giáo viên nêu yêu cầu.
PP thực hành : Gọi 2 em lên bảng.
-GV nhận xét chốt lời giải đúng.
a/Hoa phượng vó nở đỏ rực ở đâu ?/ Ở đâu hoa
phượng vó nở đỏ rực ?
b/Ở đâu trăm hoa khoe sắc thắm ?/ Trăm hoa khoe
sắc thắm ở đâu?
-Trò chơi.
4. Nói lời đáp của em :
Mục tiêu : Biết cách đáp lời xin lỗi của người
khác.
-PP hỏi đáp : Bài tập yêu cầu gì ?
-Cần đáp lời xin lỗi trong các trường hợp trên với thái
độ như thế nào ?
-PP thực hành : Gọi từng cặp HS thực hành.
a/Khi bạn xin lỗi vì đã vô ý làm bẩn quần áo em.
b/Khi chò xin lỗi vì đã trách mắng lầm em.
c/ Khi bác hàng xóm xin lỗi vì làm phiền gia đình em.
-Chấm điểm từng cặp, nhận xét.
3. Củng cố : Khi tập đọc phải chú ý điều gì ?
-Ngoài ra còn chú ý điều gì khi đọc bài văn hay ?
-Nhận xét tiết học
-1 em nêu yêu cầu.
-2 em lên bảng gạch dưới bộ phận trả
lời cho câu hỏi “Ở đâu ?”
-Cả lớp nhẩm, sau đó làm nháp.
a/hai bên bờ sông.
b/trên những cành cây.
-1-2 em nêu yêu cầu . Lớp đọc thầm.
-2 em lên bảng làm. Lớp làm vở BT.
-Trò chơi “Diệt các con vật có hại”
-Nói lời đáp lại lời xin lỗi của người
khác.
-Cần đáp lại lời xin lỗi với thái độ lòch
sự nhẹ nhàng, không chê trách nặng
lời vì người gây lỗi, làm phiền em đã
biết lỗi của mình và xin lỗi em rồi.
-Từng cặp học sinh thực hành.
a/Xin lỗi bạn nhé!Mình trót làm bẩn
quần áocủa bạn.
-Thôi không sao.Mình sẽ giặt ngay!
Lần sau bạn đừng chạy qua vũng nước
khi có người đi bên cạnh nhé !
b/Thôi, cũng không sao đâu chò ạ!/
Bây giờ chò hiểu em là được./ Lần sau
chò đừng vội trách mắng em./
c/Dạ không có chi!/ Dạ không sao đâu
bác ạ!/ Không sao đâu ạ. Lần sau có
gì bác cứ gọi ạ./ Bố mẹ cháu bảo
“Hàng xóm tắt lửa tối đèn có nhau ạ”
-Ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ ràng,
không ê a.
10

1’
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Tập đọc bài.
-Tập đọc bài.
-------------------------------------------------------
Toán
Tiết 132 : SỐ 0 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA.
I/ MỤC TIÊU :
1. Kiến thức : Giúp học sinh :
•-Số 0 nhân với số nào hoặc số nào nhân với 0 cũng bằng 0.
•-Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0.
-Không có phép chia cho 0.
2. Kó năng : Rèn giải toán nhanh, đúng, chính xác.
3. Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh.
II/ CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên : Bảng cài.
2. Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
5’
25’
1. Bài cũ : PP kiểm tra : Cho 3 em lên bảng làm :
-Tính :
a/ 4 x 4 x 1
b/ 5 : 5 x 5
c/ 2 x 3 : 1
-Nhận xét, cho điểm.
2. Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 :
A/Giới thiệu phép nhân có thừa số là 0.
Mục tiêu : Biết số 0 nhân với số nào cũng
bằng 0, số nào nhân với 0 cũng bằng 0. Số 0 chia cho
số nào khác 0 cũng bằng 0.
-PP giảng giải :Nêu phép nhân 0 x 2 và yêu cầu HS
chuyển phép nhân này thành tổng tương ứng.
-Vậy 0 nhân 2 bằng mấy ?
-Tiến hành tương tự với các phép tính 0 x 3 và 0 x 4.
-Từ các phép tính 0 x 2 = 0, 0 x 3 = 0, 0 x 4 = 0 em có
nhận xét gì về kết quả của các phép nhân của 0 với
một số khác?
-Gọi 3 em lên bảng thực hiện các phép tính :2 x 0, 3
x 0, 4 x 0 ?
-PP hỏi đáp : Khi ta thực hiện phép nhân của một số
nào đó với 0 thì kết quả của phép nhân có gì đặc biệt
?
-Kết luận : Số nào nhân với 0 cũng bằng 0
B/Giới thiệu phép chia có số bò chia là 0
-3 em lên bảng làm.Lớp làm nháp.
-Số 0 trong phép nhân và chia.
-HS nêu : 0x 2 = 0 + 0 = 0
-0 x 2 = 0
-HS thực hiện :
-0 x 3 = 0 + 0 + 0 = 0, vậy 0 x 3 = 0
-0 x 4 = 0 + 0 + 0 + 0 = 0,vậy 0 x 4 = 0
-Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0.
-Vài em nhắc lại.
-3 em lên bảng làm : 2 x 0 = 0, 3 x 0 =
0, 4 x 0 = 0.
-Khi ta thực hiện phép nhân một số với
0 thì kết quả thu được bằng 0.
-Nhiều em nhắc lại.
11

4’
1’
-PP giảng giải : Nêu phép tính 0 x 2 = 0.
-Dựa vào phép nhân trên, em hãy lập phép chia
tương ứng có số bò chia là 0.
-Vậy từ 0 x 2 = 0 ta có được phép chia 0 : 2 = 0.
-Tiến hành tương tự với phép tính 0 x 3 = 0, 0 x 4 = 0
-Từ các phép tính trên, em có nhận xét gì về thương
của các phép chia có số bò chia là 0.
-Kết luận : Số 0 chia cho số nào khác cũng bằng 0.
-Chú ý : Không có phép chia cho 0.
-Trò chơi.
Hoạt động 2 : Luyện tập, thực hành.
Mục tiêu : Làm đúng bài tập về số 0 trong
phép nhân và chia.
-Bài 1 : PP luyện tập : Yêu cầu HS tự làm bài.
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-Nhận xét, cho điểm.
Bài 3 : Gọi 1 em nêu yêu cầu.
-Mỗi biểu thức cần có mấy dấu tính ?
-Vậy khi thực hiện tính ta phải làm như thế nào ?
-Yêu cầu làm bài
-Nhận xét, cho điểm.
3. Củng cố : Khi nhân hay chia một số với 0 thì kết
quả như thế nào ?
-Giáo dục tư tưởng. Nhận xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học bài.
-Nêu 2 phép chia 0 : 2 = 0
2 : 2 = 1
-Rút ra phép tính 0 : 3 = 0 và 0 : 4 = 0.
-Các phép chia có số bò chia là 0 có
thương bằng 0.
-Nhiều em nhắc lại.
-Không có phép chia mà số chia là 0.
-Trò chơi “Banh lăn”
-HS tự làm bài, đổi chéo vở kiểm tra.
-Điền số thích hợp vào ô trống.
-3 em lên bảng làm, lớp làm vở BT.
0 x 5 = 0 3 x 0 = 0
0 : 5 = 0 0 x 3 = 0
-Nhận xét bài bạn.
-Tính .
-Mỗi biểu thức có 2 dấu tính .
-Ta thực hiện tính từ trái sang phải.
-3 em lên bảng làm, lớp làm vở.
a/ 2 : 2 x 0 = 1 x 0
= 0
b/ 5 : 5 x 0 = 1 x 0
= 0
c/ 0 : 3 x 3 = 0 x 3
= 0
d/ 0 : 4 x 1 = 0 x 1
= 0
-Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0. Số
0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0
-Học thuộc quy tắc.
-------------------------------------------------------
Nghệ thuật
Tiết 27 : Kó thuật : LÀM ĐỒNG HỒ ĐEO TAY/ TIẾT 2.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Học sinh biết cách làm đồng hồ đeo tay bằng giấy.
2.Kó năng : Làm được đồng hồ đeo tay.
3.Thái độ : Thích làm đồ chơi, yêu thích sản phẩm lao động của mình.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên :
12

•- Mẫu đồng hồ đeo tay bằng giấy.
•- Quy trình làm đồng hồ đeo tay bằng giấy.
2.Học sinh : Giấy thủ công, vở.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
35’
1.Bài cũ : Tiết trước học kó thuật bài gì ?
Trực quan : Mẫu : Đồng hồ đeo tay bằng giấy.
-Gọi HS lên bảng thực hiện 3 bước gấp cắt.
-Nhận xét, đánh giá.
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 :Thực hành làm đồng hồ đeo tay.
Mục tiêu : Học sinh biết thực hành làm đồng hồ
đeo tay.
-Mẫu.
-PP trực quan : Quy trình làm đồng hồ đeo tay.
-Giáo viên hướng dẫn theo 4 bước.
Bước 1 : Cắt thành các nan giấy.
Bước 2 : Làm mặt đồng hồ.
Bước 3 : Làm dây đeo đồng hồ.
Bước 4 : Vẽ số và kim lên mặt đồng hồ.
-PP thực hành : Yêu cầu HS thực hiện theo 4 bước.
-Giáo viên theo dõi giúp đỡ học sinh còn lúng túng.
-Nhắc nhở : Nếp gấp phải sát. Khi gài dây đeo có thể
bóp nhẹ hình mặt đồng hồ để gài dây đeo cho dễ.
-Giáo viên đánh giá sản phẩm của HS.
Củng cố : Nhận xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – Lần sau mang giấy
nháp, GTC, bút chì, thước kẻ, kéo, hồ dán để làm
vòng đeo tay.
-Làm đồng hồ đeo tay/ tiết 1.
-2 em lên bảng thực hiện các thao tác
gấp.- Nhận xét.

-Làm đồng hồ đeo tay/ tiết 2.
-Quan sát.
-Cả lớp theo dõi.
-Chia nhóm : HS thực hành làm đồng
hồ theo các bước.
Bước 1 : Cắt thành các nan giấy.
Bước 2 : Làm mặt đồng hồ.
Bước 3 : Làm dây đeo đồng hồ.
Bước 4 : Vẽ số và kim lên mặt
đồng hồ.
-Các nhóm trình bày sản phẩm .
-Hoàn thành và dán vở.
-Đem đủ đồ dùng.
MẪU:

BUỔI CHIỀU
Tiếng việt
Tiết 4: ÔN TẬP KT TẬP ĐỌC & HTL / TIẾT 4.
13

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×