Tải bản đầy đủ

Cấu tạo nguyên tử (đề cơ bản)

X 3−
#. Trong ion âm
A. 75
B. 33
C. 36
*D. 42

có tổng số các hạt là 111 hạt trong đó số hạt electron bằng 48% số khối. Số nơtron của X là

2P + 3 + N = 111

 E+3
 N + P = 0, 48
$. Ta có:

 2P + N = 108

 −0,52P + 0, 48N = 3


 P = 33


 N = 42


#. Nguyên tử nguyên tố X có tổng số các hạt p, n, e là 58, trong hạt nhân số hạt p và n hơn kém nhau 1 đơn vị. Số
hiệu nguyên tử của X là
*A. 19
B. 20
C. 18
D. 21
$. P + N + E = 58 → 2P + N = 58 (vì P=E)
Lại có N-P=1 (chú ý N luôn lớn hơn hoặc bằng P)
→ P=19 → Số hiệu nguyên tử của X là 19
#. Người ta đã xác định được khối lượng của electron là giá trị nào sau đây:

1, 6.10 −19
A.

kg.

1, 67.10−27
B.

kg

9,1.10−31
*C.

kg

6, 02.10 −23
D.

kg.

9,1.10−31
$. Bằng thực nghiệm, người ta xác định được khối lượng của electron là
Một số đơn vị ,hằng số cần nhớ

kg

1, 66.10 −27
1 đvC ( hay 1u) có khối lượng là

6, 02.10

kg

23

Số Avogadro là

( số phân tử có trong 1 mol chất khí)

1, 6.10−19

qe
Điện tích đơn vị ( điện tích cơ bản) là điện tích mang bởi một proton hoặc elctron ,

=-

C ( Cu-lông)

#. Điều nhận định nào sau đây là không đúng ?
A. Nguyên tử có cấu tạo rỗng, hạt nhân mang điện tích dương có kích thước rất nhỏ so với kích thước của nguyên
tử và nằm ở tâm của nguyên tử.
B. Khối lượng của nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân, khối lượng của electron không đáng kể so với khối lượng
của nguyên tử.
C. Tổng trị số điện tích âm của electron trong lớp vỏ nguyên tử bằng tổng trị số điện tích dương của prôtôn nằm
trong hạt nhân nguyên tử.
*D. Khối lượng tuyệt đối của nguyên tử bằng tổng khối lượng của prôton và nơtron trong hạt nhân.
$. Nguyên tử là đơn vị cơ bản của vật chất chứa một hạt nhân ở trung tâm bao quanh bởi đám mây điện tích âm các

10−10
electron. Nếu coi nguyên tử là 1 quả cầu thì bán kính nguyên tử khoảng

10
hơn rất nhiều khoảng

−5

10
nm =

m, còn bán kính của hạt nhân còn nhỏ

mp

−14

m. Như vậy electron chuyển động trong không gian rỗng của nguyên tử Vì


mn

me


≈ 1840
nên khối lượng của nguyên tử tập trung ở hạt nhân
Nguyên tử luôn trung hòa về điện nên tổng điện tích âm của electron bằng tổng điện tích dương của proton
Khối lượng tuyệt đối của nguyên tử là tổng khối lượng của proton, notron, electron
#. Phát biểu nào dưới đây không đúng:
A. Nguyên tử là một hệ trung hoà về điện
B. Trong nguyên tử hạt nơtron và hạt prôton có khối lượng xấp xỉ nhau
*C. Trong một nguyên tử nếu biết số hạt proton có thể suy ra số hạt nơtron
D. Trong một nguyên tử nếu biết số hạt electron có thể suy ra số hạt proton
$. Nguyên tử trung hòa về điện vì số proton bằng số notron

1, 6726.10 −27
Trong hạt nhân khối lượng của proton là

1, 6848.10−27
kg; khối lượng của notron là

kg

##. Tính khối lượng của electron có trong 1kg Fe. Biết 1 mol nguyên tử Fe có khối lượng là 55,85g và số proton
trong hạt nhân của Fe là 26.

2,55.10−3
A.

gam

2,55.10−4
B.
gam.
*C. 0,255 gam.

2,55.10−3
D.

kg.

n Fe
$.

= 1000 : 55,85 ≈ 179,051 mol

6, 023.1023
→ Số hạt electron trogn 1 kg Fe = Số hạt proton có trong 1kg Fe = 179,051.26.

m e(trong1kgFe)


2,804.10

27

=

9,1094.10
.

−31

2,554.10
=

2,804.1027
=

hạt.

−3

kg.

##. Một nguyên tử có tổng số hạt là 46. Trong đó tỉ số hạt mang điện tích đối với hạt không mang điện là 1,875. Khối
lượng tuyệt đối của nguyên tử đó là (Cho biết
kg).

mp

9,109.10−31

me
=

kg ;

1, 6726.10−27
=

kg;

5,1673.10 −26
A.

kg

5,1899.10

−26

*B.

kg.

5, 2131.10

−26

C.

kg

5,1886.10

−26

D.
kg.
$. Giả sử số hiệu nguyên tử và số nơtron lần lượt là Z và N.
Số hạt mang điện = 2Z; hạt không mang điện = N.

 2Z + N = 46

 2Z = 1,875N
Ta có hpt:



m nguyentu


 Z = 15

 N = 16

1, 6726.10−27
= 15.

9,109.10 −31
+ 15.

#. Nhận định nào sau đây là đúng ?

1, 6748.10−27
+ 16.

5,1899.10 −26
=

kg

1, 6748.10−27

mn
=


A. Khối lượng electron bằng 1/1840 khối lượng của hạt nhân nguyên tử.
B. Khối lượng electron bằng khối lượng proton.
C. Khối lượng electron bằng khối lượng nơtron.
*D. Khối lượng nguyên tử bằng tổng khối lượng của các hạt proton, nơtron, electron.
$. Ta có

=

kg ,

1, 6726.10 −27
=

mp

me
Vậy

mp

9,1.10−31

me

= 1/ 1840 ;

1, 6748.10−27

mn
kg,

=

kg

mn
= 1/ 1840

###. Cho các nhận xét sau:

+1, 6a.10−19
1. Một nguyên tử có điện tích hạt nhân là
Culong thì số proton trong hạt nhân là a
2. Trong một nguyên tử thì số proton luôn bằng số nơtron.
3. Khi bắn phá hạt nhân người ta tìm thấy một loại hạt có khối lượng gần bằng khối lượng của proton, hạt đó là
electron.
4. Trong nguyên tử bất kì thì điện tích của lớp vỏ luôn bằng điện tích của hạt nhân nhưng ngược dấu.
Số nhận xét đúng là
A. 1
*B. 2
C. 3
D. 4

+1, 6.10−19
$. 1 proton có điện tích là

+1, 6a.10−19
C → Một nguyên tử có điện tích hạt nhân là

culong thì số proton

1, 6a.10 −19
=a
1, 6.10−19
trong hạt nhân là
→ (1) đúng
Trong 1 nguyên tử thì số proton luôn bằng số electron → (2) sai
Trong hạt nhân gồm proton và notron → (3) sai
Trong 1 nguyên tử bất kì số p = số e, nếu điện tích của lớp vỏ mang điện tích âm (-Z) thì điện tích của hạt nhân là +Z
→ (4) đúng
#. Tổng số hạt trong nguyên tử một nguyên tố R là 36. Số hạt mang điện gấp đôi hạt không mang điện. R là
*A. Mg.
B. Ca.
C. Zn.
D. Al.
$. Giả sử số hiệu nguyên tử, số hạt nơtron trong nguyên tử của nguyên tố lần lượt là Z, N.

 2Z + N = 36

 2Z = 2N
Ta có hpt:
→ R là Mg

 Z = 12

 N = 12


#. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện
là 12 hạt. Nguyên tố X có số khối là
A. 26.
*B. 27.
C. 28.
D. 29.
$. Giả sử số hiệu nguyên tử, số nơtron trong nguyên tử của nguyên tố X lần lượt là Z, N.

 2Z + N = 40

 2Z − N = 12

 Z = 13

 N = 14

Ta có hpt:

→ Nguyên tử X có số khối: A = Z + N = 13 + 14 = 27
#. Tổng các hạt cơ bản trong một nguyên tử là 82 hạt. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện
là 22 hạt. Số khối của nguyên tử đó là


A. 57
*B. 56
C. 55
D. 65
$. Giả sử số hiệu nguyên tử, số nơtron trong nguyên tử của nguyên tố X lần lượt là Z, N.

 2Z + N = 82

 2Z − N = 22

 Z = 26

 N = 30

Ta có hpt:

→ Nguyên tử X có số khối: A = Z + N = 26 + 30 = 56
#. Nguyên tử R có tổng số hạt cơ bản là 52, trong đó số hạt không mang điện trong nhân lớn gấp 1,059 lần số hạt
mang điện tích âm. Kết luận nào sau đây không đúng với R ?
A. Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 16.
B. R có số khối là 35.
C. Điện tích hạt nhân của R là 17+.
*D. R có 17 nơtron.
$. Giả sử số hiệu nguyên tử và số nơtron trong nguyên tử R lần lượt là Z, N.

 2Z + N = 52

 N = 1,059Z

 Z = 17

 N = 18

Ta có hpt:

R có 17 electron, 17 proton và 18 nơtron
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 2Z - N = 2.17 - 18 = 16.
R có số khối là A = 17 + 18 = 35.
Điện tích hạt nhân của R là 17+.
#. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 49, trong đó số hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt
mang điện. Điện tích hạt nhân của X là:
A. 18
B. 17
C. 15
*D. 16
$. Giả sử số hiệu nguyên tử, số nơtron trong nguyên tử của nguyên tố X lần lượt là Z, N.

 2Z + N = 49

 N = 0,53125.2Z

 Z = 16

 N = 17

Ta có hpt:

→ Điện tích hạt nhân của X là 16+
#. Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong nguyên tử nguyên tố X là 155, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn
số hạt không mang điện là 33 hạt. X là nguyên tố nào sau đây ?
A. Cu
*B. Ag
C. Fe
D. Al
$. Giả sử số hiệu nguyên tử và số nơtron của nguyên tử nguyên tố X lần lượt là Z, N.

 2Z + N = 155

 2Z − N = 33
Ta có hpt:
→ X là Ag

 Z = 47

 N = 61


#. Nguyên tử của một nguyên tố có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 122. Số hạt mang điện trong hạt nhân ít
hơn số hạt không mang điện là 11 hạt. Số khối của nguyên tử trên là:
A. 122
B. 96
*C. 85
D. 74


$. Giả sử số hiệu nguyên tử, số nơtron trong nguyên tử của nguyên tố X lần lượt là Z, N.

 2Z + N = 122

 − Z + N = 11

 Z = 37

 N = 48

Ta có hpt:

→ Nguyên tử X có số khối: A = Z + N = 37 + 48 = 85
##. Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong hai nguyên tử kim loại X và Y là 142, trong đó tổng số hạt mang điện
nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42. Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn của X là 12. Hai kim loại
X, Y lần lượt là
A. Na, K.
B. K, Ca.
C. Mg, Fe.
*D. Ca, Fe.

2p X + n X + 2p Y + n Y = 142

2p X − n X + 2p Y − n Y = 42
−2p + 2p = 12
X
Y

$. Ta có hệ:
Vậy, kim loại X là Ca, Y là Fe.

 p X = 20

 p Y = 26


−32.10 −19
##. Tổng điện tích lớp vỏ của nguyên tử R có điện tích bằng
A. Mg.
*B. Ca.
C. K.
D. Al.

C. Nguyên tố R là

−32.10−19
−1,6.10−19
$. R có số electron =
=20
→ R có số hiệu nguyên tử Z = 20 → Ca

X2+
#. Một ion

có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không

X2+
mang điện là 20. Số hạt nơtron và electron trong ion
*A. 36 và 27.
B. 36 và 29.
C. 29 và 36.
D. 27 và 36.

2p − 2 + n X = 92
X2+  X
2p X − 2 − n X = 20
$.

p X = 29


 n = 36
X 2+ 
e = 27

n X = 36
;

lần lượt là



##. Cho các nhận xét sau: trong nguyên tử:
(1) Số hiệu nguyên tử bằng điện tích hạt nhân nguyên tử;
(2) số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử bằng số hạt proton;
(3) Số hạt proton trong hạt nhân luôn bằng số electron lớp vỏ của nguyên tử;
(4) Số hạt proton bằng số hạt notron.
Số nhận xét không đúng là:
A. 2.
*B. 3.
C. 1.
D. 4.
$. Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân ( chú ý điện tích hạt nhân là giá trị có dấu +, còn số hiệu
nguyên tử là giá trị không có dấu) → (1) sai
Số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số hạt proton → (2) đúng


Nguyên tử trung hòa về điện → số p = số e. → (3) đúng
Hầu hết các nguyên tử có số notron lớn hơn số proton → (4) sai
#. Tổng số hạt p, n, e trong nguyên tử của một nguyên tố X là 20. Trong đó, số hạt không mang điện nhiều hơn số
hạt mang điện dương là 2 đơn vị. Số khối A của X:
*A. 14.
B. 12.
C. 16.
D. 22.
$. Vì số p = số e nên tổng số hạt trong nguyên tử là 20 → 2p + n= 20.
Số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện dương là 2 đơn vị → n- p= 2
Giải hệ → n = 8, p= 6
Số khối của X là A= n + p = 8 + 6= 14
56
26

Fe 2 +

#. Số proton và số nơtron có trong một ion
lần lượt là
*A. 26 và 30.
B. 30 và 26.
C. 24 và 30.
D. 28 và 26.
$. Trong 1 nguyên tử Fe, p=e=26, n=56-26=30
Trong ion Fe 2+, p=26, n=30, e=24. Trong ion thì p và n k thay đổi so với nguyên tử ở trạng thái cơ bản, chỉ có e thay
đổi
#. Nguyên tử của nguyên tố R có 56e và 81n. Kí hiệu nguyên tử nào sau đây là của nguyên tố R ?
137
56

R

*A.

.
127
81

R

B.

.
81
56

R

56
81

R

C.

.

D.
.
$. Nguyên tử R có số hiệu Z = số e = 56.
Số khối A = Z + N = 56 + 81 = 137.
137
56

R

→ Kí hiệu:

+2, 7234,10 −18
#. Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là
mang điện là 16. Kí hiệu nguyên tử của X là
37
17

Cl

40
19

K

A.
B.
35
17

Cl

*C.
39
19

D.

K

. Trong nguyên tử X số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không


2, 7234.10−18
1,6.10 −19
$. Có số p = số e=
= 17
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 → n = 17.2 - 16 = 18
Vậy số khối của X là A= n + p = 18 + 17 = 35
Số hiệu nguyên tử của X là Z= p = 17
35
17

Cl

Vậy kí hiệu của X là

.

#. Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do các loại hạt sau cấu tạo nên
A. electron, proton và nơtron
B. electron và nơtron
*C. proton và nơtron
D. electron và proton
$. Chú ý câu hỏi hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử không phải là hạt cấu tạo nên nguyên tử
Hạt nhân được cấu tạo bởi proton mang điện tích dương và notron không mang điện
#. Điều khẳng định nào sau đây là sai ?
*A. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, nơtron.
B. Trong nguyên tử số hạt proton bằng số hạt electron.
C. Số khối A là tổng số proton (Z) và tổng số nơtron (N).
D. Nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, nơtron.
$. Hạt nhân của nguyên tử được cấu tạo bởi proton và nơtron còn nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton,
electron, nơtron.
Vì nguyên tử trung hòa về điện nên số hạt proton bắng số hạt electron.
#. Mệnh đề nào sau đây không đúng ?
(1) Số điện tích hạt nhân đặc trưng cho 1 nguyên tố.
(2) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 proton.
(3) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 nơtron.
(4) Chỉ có trong nguyên tử oxi mới có 8 electron.
A. 3 và 4
B. 1 và 3
C. 4
*D. 3
15

$. (3) sai vì hạt nhân của nguyên tử
Có 3 mệnh đề đúng là (1), (2), (4)

N
cũng có 8 nơtron.

#. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40 .Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện
là 12 hạt .Nguyên tố X có số khối là :
*A. 27
B. 26
C. 28
D. 23
$. Giả sử số hiệu nguyên tử, số nơtron trong nguyên tử nguyên tố X lần lượt là Z, N

 2Z + N = 40

 2Z − N = 12

 Z = 13

 N = 14

Ta có hpt:

→ Nguyên tố X có số khối: A = Z + N = 13 + 14 = 27
#. Các hạt cấu tạo nên nguyên tử của hầu hết các nguyên tố là
A. proton, nơtron
B. nơtron, electron
C. electron, proton
*D. electron, nơtron, proton


$. Nguyên tử được cấu tạo bởi lớp vỏ nguyên tử và hạt nhân. Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử gồm các hạt proton và
nơtron. Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân.
Như vậy, các hạt cấu tạo nên nguyên tử của hầu hết các nguyên tố là electron, nơtron và proton
#. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
A. số nơtron và proton
B. số nơtron
*C. số proton
D. số khối.
$. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
Như vậy, tất cả các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học đều có cùng số proton và số electron.
#. Phát biểu nào sau đây là đúng
A. Trong một nguyên tử thì số nơtron luôn luôn bằng số electron
B. Trong một nguyên tử thì số nơtron luôn luôn bằng số proton
*C. Trong một nguyên tử thì số proton luôn luôn bằng số electron
D. Trong một nguyên tử số nơtron luôn luôn bằng số khối
$. Vì nguyên tử là hạt trung hòa về điện nên trong một nguyên tử số proton luôn bằng số electron
#. Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. Nguyên tử là một hệ trung hoà điện.
B. Trong nguyên tử hạt nơtron và hạt proton có khối lượng xấp xỉ nhau.
*C. Trong một nguyên tử, nếu biết số proton có thể suy ra số nơtron.
D. Trong một nguyên tử, nếu biết số proton có thể suy ra số electron.
$. Nguyên tử gồm lớp vỏ electron mang điện tích âm và hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương.

mp

1, 6726.10−27

mn

1, 6748.10 −27

=
kg;
=
kg.
Trong một nguyên tử, nếu biết số proton và số khối thì ta mới có thể suy ra số nơtron.
Trong một nguyên tử số proton = số electron.
#. Phát biểu nào dưới đây không đúng?

10 −26
A. Khối lượng nguyên tử vào khoảng
kg.
B. Khối lượng hạt proton xấp xỉ bằng khối lượng hạt nơtron.
C. Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân nguyên tử.
*D. Trong nguyên tử, khối lượng electron bằng khối lượng proton.

1, 66055.10−27
$. Khối lượng nguyên tử, kí hiệu là u. 1u ≈

mp

1, 6726.10−27

kg.

mp ≈ mn

1, 6748.10 −27

mn

=
kg;
=
kg. →
Khối lượng của các electron là không đáng kể so với khối lượng của nguyên tử nên khối lượng của nguyên tử tập
trung hầu hết ở hạt nhân.

mp

9,1094.10−31

me
=

kg <<

1, 6726.10 −27
=

kg.

#. Phát biểu nào dưới đây không đúng?
*A. Số khối bằng tổng số hạt proton và electron.
B. Số khối là số nguyên.
C. Số khối bằng tổng số hạt proton và nơtron.
D. Số khối kí hiệu là A.
$. Số khối của hạt nhân, kí hiệu A, bằng tổng số proton (Z) và tổng số nơtron (N).
A=Z+N
#. Một nguyên tố hoá học có thể có nhiều nguyên tử có khối lượng khác nhau vì lí do nào dưới đây?
A. Hạt nhân có cùng số nơtron nhưng khác nhau về số proton.
*B. Hạt nhân có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron.
C. Hạt nhân có cùng số nơtron nhưng khác nhau về số electron.
D. Hạt nhân có cùng số proton và số electron.


$. Tất cả các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học đều có cùng số proton và số electron.
Do khối lượng của các hạt electron không đáng kể bị bỏ qua nên nhiều nguyên tử có khối lượng khác nhau do hạt
nhân có cùng số proton nhưng khác nhau về số nowtron.
#. Nếu cứ chia đôi liên tiếp viên bi sắt thì phần tử nhỏ nhất mang tính chất của sắt được gọi là
A. vi hạt.
B. ion sắt
*C. nguyên tử sắt.
D. nguyên tố sắt.
$. Phần tử nhỏ nhất mang tính chất hóa học của chất là nguyên tử hoặc phân tử.
Vậy nếu cứ chia đôi liên tiếp viên bi sắt thì phần tử nhỏ nhất mang tính chất của sắt gọi là nguyên tử sắt.
#. Số hiệu nguyên tử của các nguyên tố cho biết
A. số electron hoá trị và số nơtron.
B. số proton trong hạt nhân và số nơtron.
C. số electron trong nguyên tử và số khối.
*D. số electron và số proton trong nguyên tử.
$. Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố là số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố đó.
Do dó, số hiệu của nguyên tử nguyên tố cho biết:
- Số proton trong hạt nhân của nguyên tử.
- Số electron trong nguyên tử.
Nếu biết số khối A và số hiệu nguyên tử Z ta biết được số proton, số nơtron (N = A - Z) có trong hạt nhân nguyên tử
và số electron của nguyên tử đó.
#. Trong một nguyên tử thì
A. số proton luôn bằng số nơtron.
B. tổng điện tích các proton và electron bằng điện tích hạt nhân.
C. số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử.
*D. tổng số proton và số nơtron được gọi là số khối.
$. Số proton luôn bằng số electron, rất ít trường hợp bằng số nơtron.
Tổng điện tích các hạt nhân thì bằng điện tích hạt nhân. Còn tổng điện tích các proton và electron = 0.
Số khối A là khối lượng gần đúng của nguyên tử do bỏ qua khối lượng của các hạt electron không đáng kể.
#. Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau?
1
1

H

*A. Hạt nhân nguyên tử
không chứa nơtron.
B. Không có nguyên tố nào mà hạt nhân nguyên tử không chứa nơtron.
7
3

C. Nguyên tử

X
có tổng các hạt mang điện ít hơn số hạt không mang điện là 4.
7
3

D. Hạt nhân nguyên tử
1
1

$.

có 3 electron và 3 nơtron.

H
có 1 proton → N = A - Z = 1 - 1 = 0 → không chứa nơtron.
1
1

H

Nguyên tố
7
3

X

có hạt nhân nguyên tử không chứa nơtron.

X
có tổng số hạt mang điện (= 6) nhiều hơn số hạt không mang điện (= 4) là 2.
7
3

Nguyên tử

X
có 3 electron và 4 nơtron.

#. Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, nơtron và electron.
B. Hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và nơtron.
C. Vỏ nguyên tử được cấu thành bởi các hạt electron.
*D. Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
$. Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.


#. Phát biểu nào sau đây là sai?
*A. Tất cả hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi 2 loại hạt là proton và notron
B. Trong nguyên tử số proton bằng số electron
C. Trong nguyên tử số proton luôn bằng số hiệu nguyên tử Z
D. Khối lượng của nguyên tử tập trung chủ yếu ở khối lượng của hạt nhân nguyên tử
$. Nguyên tử H trong hạt nhân chỉ có 1 proton và không có nơtron.
Chú ý: Khối lượng của các electron là không đáng kể so với khối lượng của nguyên tử nên khối lượng của nguyên tử
tập trung hết ở hạt nhân nguyên tử.
#. Đường kính của nguyên tử có cỡ khoảng bao nhiêu ?

10−17
A.

m

10
B.

−9

m

10−10
*C.

m

10−14
D.
m
$. Nếu hình dung nguyên tử như một quả cầu trong đó các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân thì

10−10

1A o
nguyên tử đó có đường kính khoảng

, tức là khoảng

m.

10−17
là đường kính của electron.

10−14
m là đường kính của hạt nhân nguyên tử.
#. Khối lượng của nguyên tử vào cỡ:

10−26
A.

g

10

−27

B.

g

10−27
C.

kg

10−26
*D.
kg
$. Khối lượng của nguyên tử được quy ước bằng 1 u bằng 1/12 khối lượng của một nguyên tử đồng vị cacbon 12.

19,9265.10−27
Nguyên tử này có khối lượng là

kg.

19,9265.10−27
= 1, 6605.10−27
1u =
12
kg.
#. Nguyên tử có cấu tạo như thế nào ?
A. Nguyên tử được cấu tạo bởi ba loại hạt: proton, nơtron, electron.
*B. Nguyên tử có cấu tạo bởi hạt nhân và vỏ electron.
C. Nguyên tử cấu tạo bởi các điện tử mang điện âm.
D. Nguyên tử cấu tạo bởi các hạt nhân mang điện dương và lớp vỏ electron mang điện âm.
$. Nguyên tử H chỉ được cấu tạo bởi hai loại hạt là proton và electron.
Nguyên tử trung hòa về điện nên hầu hết được cấu tạo bởi các điện tử mang điện âm, các proton mang điện tích
dương và nơtron không mang điện (trừ H).
Nguyên tử cấu tạo bởi một hạt nhân mang điện dương và lớp vỏ mang điện âm
#. Chọn phát biểu đúng của cấu tạo hạt nhân nguyên tử:


A. Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton.
B. Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt nơtron.
C. Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton không mang điện và các hạt nơtron mang điện dương.
*D. Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton mang điện dương và các hạt nơtron không mang điện.
$. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt proton và nơtron.
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton mang điện dương và các hạt nơtron không mang điện
#. Phát biểu nào sau đây là sai ? Electron
A. là hạt mang điện tích âm.

9,1094.10−31
B. có khối lượng
kg.
C. chỉ thoát ra khỏi nguyên tử trong những điều kiện đặc biệt.
*D. có khối lượng đáng kể so với khối lượng nguyên tử.

mp

9,1094.10−31

me

1, 6726.10−27

1, 6478.10 −27

mn

$.
=
kg <<
=
kg;
=
kg.
→ Khối lượng của các electron là không đáng kể so với khối lượng của nguyên tử
#. Electron được tìm ra năm 1897 bởi nhà bác học người Anh Tom xơn (J.J. Thomson). Đặc điểm nào dưới đây
không phải của electron ?
A. Có khối lượng bằng khoảng 1/1840 khối lượng của nguyên tử nhẹ nhất là H

1, 6.10−19
B. Có điện tích bằng C
*C. Dòng electron bị lệch về phía cực âm trong điện trường

10−17
D. Đường kính của electron vào khoảng

9,1094.10−31

me
$. Ta có

=

kg;

m

1, 6738.10 −27

mH
=

mH
kg ≈ 1u →

me
≈ 1840

.

−1, 602.10−19

qe

Điện tích:
=
C.
Trong thí nghiệm của nhà bác học, màn huỳnh quang phát ra ánh sáng do sự xuất hiện của các tia âm cực không
nhìn thấy được đi từ cực âm đến cực dương. Tia âm cực bị lệch về phía cực dương trong điện trường.

10−17
Đường kính của electron rất nhỏ, vào khoảng

m.

#. Một nguyên tử (X) có 13 proton trong hạt nhân. Khối lượng proton trong hạt nhân nguyên tử X là:

78, 26.10 −23
A.

g

21,74.10−24
*B.
C. 27 đvC
D. 27 g

mp
$.

g

1, 6726.10−27
=

2,174.10−26
. 13 =

21, 74.10−24
kg =

g
31
15

##. Khối lượng tuyệt đối của một nguyên tử photpho (

25,95.10−24
A.

g

25,11.10−24
B.

g

51,90.10−24
*C.

g

P
) là


50, 22.10−24
D.

g
31
15

$. Nguyên tử

có số proton = số electron = 15; số nơtron = 31 - 15 = 16.

mp
Vậy m =
g.

P
mn

+

1, 6726.10−27

me
+

=

9,1094.10 −31
. 15 +

1, 6748.10 −27
. 15 +

5,190.10−26
. 16 ≈

51,90.10−24
kg ≈

##. Khi điện phân nước, người ta xác định được là ứng với 1 gam hiđro sẽ thu được 7,936 gam oxi. Vậy, một nguyên
tử oxi có khối lượng gấp bao nhiêu lần khối lượng của một nguyên tử hiđro ?
A. 3,968
B. 7,936
C. 11,904
*D. 15,872
dp
H 2 O 
→ H2

O2

$. 2
2
+
→ 4 mol H ứng với 2 mol O
Theo đề bài: 1 gam hiđro ứng với 7,936 gam oxi

4.7,936
2
→ Khối lượng 1 nguyên tử oxi nặng gấp:

=15,872 lần khối lượng của một nguyên tử hiđro.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×