Tải bản đầy đủ

CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI SỞ GIAO DỊCH TP.HCMNGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG
TIỀN MẶT TẠI SỞ GIAO DỊCH TP.HCM-NGÂN HÀNG
TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN

DƯƠNG THỊ LỆ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2009



Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế,
trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “
CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI SỞ

GIAO DỊCH TP.HCM-NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN” do
Dương Thị Lệ, sinh viên khóa 31, khoa Kinh Tế, chuyên ngành Kế toán, đã bảo
vệ thành công trước hội đồng vào ngày ___________________ .

BÙI XUÂN NHÃ
Người hướng dẫn

________________________
Ngày
tháng
năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

Ngày

tháng

năm

Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày

tháng

năm


LỜI CẢM TẠ
Con xin gửi đến Cha, Mẹ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất. Cha mẹ đã
sinh thành, dưỡng dục con khôn lớn và lao động vất vả để tạo mọi điều kiện giúp con
thực hiện được ước mơ. Công lao trời biển của Cha mẹ không gì đong đếm được, con
mãi mãi khắc ghi.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, các Thầy Cô Trường Đại Học
Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, đặc biệt là các Thầy Cô Khoa Kinh Tế đã trao dồi cho
em kiến thức quý giá, là nền tảng vững chắc để em bước tiếp trên con đường sự nghiệp
tương lai. Đặc biệt em gửi đến Thầy Bùi Xuân Nhã lời cảm ơn sâu sắc. Thầy đã hướng
dẫn tận tình và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin cảm ơn Ban lãnh đạo và các anh chị Phòng Kế toán của Sở giao dịch

TPHCM -Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ
em trong suốt thời gian thực tập.
Cảm ơn tất cả các bạn bè, những người đã bên cạnh mình chia sẻ niềm vui, vượt
qua những khó khăn trong khoảng thời gian trên giảng đường đại học này.
Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên
Dương Thị Lệ



NỘI DUNG TÓM TẮT
DƯƠNG THỊ LỆ. Tháng 7 năm 2009. “Công Tác Kế Toán Thanh Toán Không
Dùng Tiền Mặt Tại Sở giao dịch TPHCM - Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín ”.
DƯƠNG THỊ LỆ. July 2009. “Accounting Of Non-Cash Payment at TPHCM
Exchange - Saigon Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank”
Hiện nay nhiều phương thức thanh toán không dùng tiền mặt trong và ngoài
nước đang được sử dụng như: Séc, Uỷ nhiệm chi, Uỷ nhiệm thu, Thẻ thanh toán, Tín
dụng chứng từ (L/C), Nhờ thu, Chuyển tiền,… Nhưng trong khoảng thời gian thực tập
tại Sở giao dịch TPHCM -Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, em chỉ tìm hiểu
một số hình thức phổ biến như: Séc, Uỷ nhiệm chi, Uỷ nhiêm thu, Thẻ thanh toán.
Qua thực tế, em tiến hành mô tả: quá trình luân chuyển chứng từ, quy trình thực
hiện, phương pháp hạch toán kế toán…rút ra ưu và nhược điểm của công tác kế toán.
Với những kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, em đưa ra những kiến nghị,
đề xuất để hoàn thiện công tác kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại Sở giao dịch
TPHCM.


MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt

viii

Danh mục các hình

ix - x

Danh mục phụ lục

xi

CHƯƠNG 1.MỞ ĐẦU

1

1.1. Đặt vấn đề

1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1

1.3. Phạm vi nghiên cứu của khóa luận

2

1.4. Cấu trúc của khóa luận

2

CHƯƠNG 2 .TỔNG QUAN

3

2.1. Giới thiệu về ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

3

2.1.1.Quá trình ra đời và phát triển

3

2.1.2.Định hướng phát triển trong tương lai

5

2.2.Giới thiệu về Sở giao dịch TPHCM

6

2.2.1 Bộ máy tổ chức

6

2.2.2. Chức năng – nhiệm vụ của phòng Kế toán - Ngân quỹ

7

2.2.3. Hình thức kế toán ngân hàng sử dụng

8

2.3. Đánh giá tình hình hoạt động của Sở giao dịch TPHCM

8

2.3.1 Ưu điểm và thuận lợi

8

2.3.2 Khó khăn và hạn chế

8

CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Những nét chung về thanh toán không dùng tiền mặt

10
10

3.1.1. Khái niệm

10

3.1.2. Đặc điểm của hình thức thanh toán không dùng tiền mặt

10

3.1.3.Tác dụng của thanh toán không dùng tiền mặt

10

3.1.4. Những quy định chung về thanh toán không dùng tiền mặt

11

3.2. Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt

11

3.2.1. Thanh toán bằng Séc (cheque)

11

v


3.2.2. Thanh toán bằng ủy nhiệm chi

13

3.2.3.Thanh toán bằng ủy nhiệm thu

14

3.2.4 Thanh toán bằng thẻ

15

3.3. Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng

16

3.3.1. Cấu trúc tài khoản

16

3.3.2.Ký hiệu tiền tệ

17

3.3.3. Định khoản ký hiệu tài khoản chi tiết

17

3.3.4. Phương pháp hạch toán các tài khoản

18

3.4. Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế 18
3.4.1. Những tài khoản liên quan đến quá trình hạch toán

18

3.4.2. Nội dung và kết cấu của các tài khoản

19

3.4.3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

24

3.5. Phương pháp nghiên cứu

30

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

31

4.1. Thanh toán bằng Séc

31

4.1.1. Thủ tục phát hành Séc tại Sở giao dịch TPHCM

32

4.1.2. Quy trình luân chuyển chứng từ

32

4.1.3. Hạch toán nghiệp vụ thanh toán Séc

37

4.1.4. Nhận xét

41

4.2. Thanh toán bằng UNC

43

4.2.1. Thủ tục phát hành UNC tại Sở giao dịch TPHCM

44

4.2.2. Các trường hợp xử lý nghiệp vụ UNC

44

4.2.3. Nhận xét:

55

4.3. Thanh toán bằng ủy nhiệm thu

56

4.3.1.Thủ tục phát hành UNT tại Sở giao dịch TPCM

56

4.3.2. Hình thức luân chuyển chứng từ

57

4.3.3. Thủ tục thanh toán

57

4.3.4 Nhận xét

58

4.4. Thanh toán bằng thẻ

58

4.4.1. Các loại thẻ tại NH TMCP Sài Gòn Thương Tín

58

4.4.2.Thủ tục phát hành thẻ

59
vi


4.4.2. Luân chuyển chứng từ

60

4.4.3. Phương pháp hạch toán

60

4.4.4.Thủ tục POS thẻ tại quầy giao dịch

61

4.4.5. Thanh toán lương qua hệ thống ATM

62

4.4.6 Nhận xét

63

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

64

5.1 Kết luận

64

5.1.1 Ưu điểm của công tác kế toán không dùng tiền mặt tại Sở giao dịch
TPHCM

64

5.1.2. Nhược điểm của công tác kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại
Sở giao dịch TPHCM

65

5.2. Kiến nghị

66

5.3. Kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước

66

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BP.TTQ

Bộ phận thanh toán quốc tế

CMND

Chứng minh nhân dân

CĐKT

Cân đối kế toán

GDV

Giao dịch viên

GTGT

Gía trị gia tăng

KH

Khách hàng

KSV

Kiểm soát viên

NHTMCP

Ngân hàng thương mại cổ phần

NH

Ngân hàng

NSNN

Ngân sách nhà nước

NHNNVN

Ngân hàng nhà nước Việt Nam

SBT

Số bút toán

TK

Tài khoản

TKNH

Tài khoản ngân hàng

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TPHCM

Thành phố Hồ Chí Minh

TMCP

Thương mại cổ phần

PS

Phát sinh

P.DN

Phòng doanh nghiệp

P.HC

Phòng hành chính

UNC

Uỷ nhiệm chi

UNT

Uỷ nhiệm thu

viii


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1.Sơ đồ tổ chức Sở giao dịch TPHCM

6

Hình 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ phận kế toán

7

Hình 4.1.Quy trình xử lý nghiệp vụ thanh toán Séc tại Sở giao dịch TPHCM

33

Hình 4.2.Lưu đồ luân chuyển chứng từ khi thanh toán Séc (vượt hạn mức)

35

Hình 4.3. Lưu đồ luân chuyển chứng từ khi thanh toán Séc (giao dịch một cửa, trong
hạn mức)

36

Hình 4.4.Quy trình thanh toán trong hạn mức, trong thời gian giao dịch

38

Hình 4.5.Sơ đồ hạch toán

38

Hình 4.6. Sổ kế toán chi tiết

39

Hình 4.7.Quy trình thanh toán Séc khác ngân hàng, vượt hạn mức giao dịch

40

Hình 4.8. Sơ đồ hạch toán

40

Hình 4.9. Quy trình thanh toán khi còn giao dịch đa cửa (để so sánh)

41

Hình 4.10. Quy trình thanh toán Séc khác ngân hàng, vượt hạn mức chi được thiết kế
lại

42

Hình 4.11.Quy trình chung trong thanh toán UNC cùng NH

44

Hình 4.12.Lưu đồ luân chuyển chứng từ thanh toán UNC( 2 TK tại Sở giao dịch

45

Hình 4.13.Quy trình xử lý nghiệp vụ UNC khi 2 KH có TK tại Sở giao dịch

46

Hình 4.14. Sổ kế toán chi tiết

47

Hình 4.15.Quy trình thanh toán tại 2 NH khác

47

Hình 4.16. Quy trình xử lý nghiệp vụ UNC khác NH nhưng cùng hệ thống

49

Hình 4.17.Sổ kế toán chi tiết

50

Hình 4.18. Sổ kế toán chi tiết

51

Hình 4.19.Quy trình xử lý nghiệp vụ UNC khác ngân hàng khác hệ thống

53

Hình 4.20.Quy trình xử lý điện đến

54

Hình 4.21. Quy trình thanh toán UNC Khác ngân hàng được thiết kế lại

55

ix


Hình 4.22.Quy trình xử lý nghiệp vụ UNC khác ngân hàng khác hệ thống được thiết kế
lại

56

Hình 4.23.Quy trình phát hành thẻ tại Sở giao dịch TPHCM

59

Hình 4.24. Quy trình thanh toán thẻ

60

Hình 4.25. Quy trình Pos thẻ tại Sở giao dịch

61

x


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Giấy đăng ký mở tài khoản
Phụ lục 2: Bảng kê nộp séc
Phụ lục 3: Sổ kế toán chi tiết
Phụ lục 4: Sổ kế toán chi tiết
Phụ lục 5: Séc
Phụ lục 6: Giấy giới thiệu
Phụ lục 7: Giấy uỷ quyền mua séc
Phụ lục 8: Sổ giao nhận chứng từ
Phụ lục 9: Uỷ nhiệm chi
Phụ lục 10 : Điện đi
Phụ lục 11: Uỷ nhiệm thu
Phụ lục 12 : Điện đến
Phụ lục 13 : Phiếu chuyển khoản

xi


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Việt Nam sau khi trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế
giới (WTO), giao thương quốc tế ngày càng tăng, những công cụ thanh toán không
dùng tiền mặt đã tạo nên một sự thay đổi lớn trong việc thanh toán, giúp cho quá trình
thanh toán không những được nhanh chóng, tiện lợi mà còn an toàn và bảo mật hơn.
Nhằm đáp ứng cho nhu cầu phát triển của nền kinh tế trong những thách thức và cơ
hội mới, hệ thống Ngân hàng Việt Nam đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ.
Cũng như nhiều quốc gia phát triển trên thế giới, Việt Nam đang nỗ lực để thực hiện
việc thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế. Cụ thể bằng việc khuyến khích
các tổ chức, cá nhân sử dụng các công cụ thanh toán phi tiền mặt: séc, ủy nhiệm thu,
ủy nhiệm chi, thẻ thanh toán thông qua các ngân hàng, các tổ chức tín dụng. Thanh
toán không dùng tiền mặt có những ưu thế rõ ràng, thể hiện trình độ phát triển cao của
nền kinh tế cũng như người tiêu dùng, giảm các chi phí trong hoạt động thanh toán,
góp phần luân chuyển nhanh nguồn vốn trong nền kinh tế, góp phần hạn chế các giao
dịch không hợp pháp, tăng cường sự quản lý của Nhà Nước.
Với mục đích tìm hiểu về phương thức thanh toán không dùng tiền mặt và quy
trình hạch toán kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại Sở Giao Dịch TPHCM
Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank). Tôi chọn vấn đề: Công tác kế
toán thanh toán không dùng tiền mặt tại Sở giao dịch TPHCM -Ngân Hàng TMCP Sài
Gòn Thương Tín
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Qua thời gian thực tập tại đơn vị tôi lựa chọn đề tài này nhằm mục đích tìm
hiểu rõ hơn phương pháp hạch toán kế toán thanh toán không dùng tiền mặt. Việc hạch


toán đó có gì khác so với những kiến thức đã học ở nhà trường, đọc ở sách, quyết định
nhà nước hay không? Từ đó rút ra những ưu - khuyết điểm của hệ thống kế toán thanh
toán không dùng tiền mặt, đồng thời đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn
thiện hệ thống này tại Sở giao dịch TPHCM-Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
(Sacombank)
1.3. Phạm vi nghiên cứu của khóa luận
-Về không gian: Tại Sở giao dịch TPHCM - Ngân Hàng TMCP Sài Gòn
Thương Tín (Sacombank)
-Về thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 02/03/2009 đến 02/06/2009
-Nội dung: Tìm hiểu các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt phổ biến
như: Séc, Uỷ nhiệm chi, Uỷ nhiệm thu, Thẻ tại ngân hàng thông qua mô tả quy trình
luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán các nghiệp vụ phát sinh, từ đó phân tích
ưu và nhược của công tác kế toán.
1.4. Cấu trúc của khóa luận
Luận văn bao gồm 5 chương như sau:
-Chương 1: Mở đầu
Nêu lý do, ý nghĩa, mục tiêu, phạm vi của vấn đề nghiên cứu.
-Chương 2: Tổng quan
Giới thiệu về Sở giao dịch TP.HCM-Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
(Sacombank) xung quanh các yếu tố: lịch sử hình thành và tiến trình phát triển, bộ
máy tổ chức của Ngân hàng và hình thức kế toán áp dụng.
-Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày cơ sở lý luận đáng tin cậy liên quan đến kế toán thanh toán không
dùng tiền mặt và phương pháp hạch toán
-Chương 4: Kết quả và thảo luận
Mô tả quy trình kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại NH TMCP Sài Gòn
Thương Tín- Sở giao dịch TPHCM. Phân tích kết quả đạt được về mặt lý luận cũng
như thực tiễn.
-Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Từ kết quả phân tích đạt được, kết hợp kiến thức được trao dồi về kế toán đề
xuất các biện pháp nhằm khắc phục nhược điểm, phát huy thế mạnh.
2


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1. Giới thiệu về ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
Địa chỉ Hội sở chính:
278 Nam Kỳ Khởi Nghĩa - Q.3 - Tp. HCM
ĐT: 84.8.3932 0420 - Fax: 84.8.3932 0424.
E-mail: sacombank@vnn.vn
Website: www.sacombank.com.vn
Mã số thuế: 0301103908-014
Tên viết tắt: Sacombank
2.1.1 Quá trình ra đời và phát triển
Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chính thức được thành lập và đi vào
hoạt động vào ngày 21/12/1991, Sacombank xuất phát điểm là một ngân hàng nhỏ, ra
đời trong giai đoạn khó khăn của đất nước với số vốn điều lệ ban đầu 03 tỷ đồng và
hoạt động chủ yếu tại vùng ven TP.HCM.
Sau hơn 17 năm hoạt động, đến nay Sacombank đã trở thành Ngân hàng TMCP
hàng đầu Việt Nam với: 5.116 tỷ đồng vốn điều lệ, 6.927 tỷ đồng vốn tự có. Gần 250
chi nhánh và phòng giao dịch tại 44/63 tỉnh thành trong cả nước, 01 văn phòng đại
diện tại Trung Quốc và 01 Chi nhánh tại Lào, 10.644 đại lý thuộc 278 ngân hàng tại 80
quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, 6.000 cán bộ nhân viên trẻ, năng động và sáng
tạo, 60.000 cổ đông đại chúng.
Trong 17 năm hoạt động, Sacombank đã nhận được rất nhiều các bằng khen và
giải thưởng có uy tín, điển hình như: “Ngân hàng bán lẻ của năm tại Việt Nam 2008”
do Asian Banking & Finance bình chọn; “Ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam 2008”
do The Asset bình chọn; “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2008” do Global Finance bình
chọn; “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2008” do Finance Asia bình chọn; “Ngân hàng


tốt nhất Việt Nam 2007” do Euromoney bình chọn; “Ngân hàng bán lẻ của năm tại
Việt Nam 2007” do Asian Banking and Finance bình chọn; “Ngân hàng tốt nhất Việt
Nam về cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 2007” do Cộng đồng các Doanh nghiệp vừa
và nhỏ Châu Âu (SMEDF) bình chọn; “Ngân hàng có hoạt động ngoại hối tốt nhất
Việt Nam năm 2007” do Global Finance bình chọn; được đánh giá và xếp loại A (loại
cao nhất) trong bảng xếp loại của Ngân hàng Nhà nước cho năm 2006 và xếp thứ 04
trong ngành tài chính ngân hàng tại Việt Nam do chương trình Phát triển Liên Hiệp
Quốc UNDP đánh giá cho năm 2007; cờ thi đua của Thủ tướng Chính phủ về những
thành tích dẫn đầu phong trào thi đua ngành ngân hàng trong năm 2007; bằng khen của
Thủ tướng chính phủ dành cho các hoạt động từ thiện trong suốt các năm qua; bằng
khen của Thủ tướng Chính phủ năm 2008 vì có những đóng góp tích cực vào các hoạt
động kiềm chế lạm phát trong nền kinh tế. Vào ngày 16/5/2008, Sacombank tạo nên
một bước ngoặt mới trong lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng với việc thành
lập Tập đoàn tài chính Sacombank. Hiện nay, tập đoàn tài chính Sacombank có sự góp
mặt của các thành viên: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín
(Sacombank), đóng vai trò hạt nhân điều phối hoạt động của Tập đoàn.
Thành viên trực thuộc:
-Công ty Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBS)
-Công ty Cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBL)
-Công ty Kiều hối Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBR)
-Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
(Sacombank-SBA)
-Công ty Vàng bạc đá quý Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBJ)
Thành viên hợp tác chiến lược:
-Công ty cổ phần Đầu tư Sài Gòn Thương Tín (STI)
-Công ty cổ phần Địa ốc Sài Gòn Thương Tín (Sacomreal)
-Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Tân Định (Tadimex)
-Công ty cổ phần Đầu tư - Kiến trúc - Xây dựng Toàn Thịnh Phát
-Công ty cổ phần Quản lý quỹ đầu tư Việt Nam (VFM);
Sacombank có 03 đối tác chiến lược nước ngoài uy tín đang nắm gần 30% vốn
cổ phần:
4


-Dragon Financial Holdings thuộc Anh Quốc, góp vốn năm 2001
-International Financial Company (IFC) trực thuộc World Bank, góp vốn năm
2002
-Tập đoàn Ngân hàng Australia và Newzealand (ANZ), góp vốn năm 2005
Sacombank hợp tác hiệu quả với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước như
Hoàng Anh Gia Lai, Hữu Liên Á Châu, Trường Hải Auto, COMECO, Trường Phú,
ISUZU Việt Nam, Prudential Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, EVN, SJC,
Bảo Minh, Habubank, Military Bank, Baruch Education Group Ltd BVI (BEG) – đại
diện của City University of New York (CUNY)...
Lĩnh vực hoạt động
-Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn,
không kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi
-Tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước, vay vốn của các
tổ chức tín dụng khác
-Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn
-Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá
-Hùn vốn và liên doanh theo pháp luật
-Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng
-Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, thanh toán quốc tế
-Hoạt động bao thanh toán
-Huy động vốn từ nước ngoài và các dịch vụ khác.
2.1.2 Định hướng phát triển trong tương lai
Sacombank luôn nỗ lực không ngừng để mang đến cho quý khách hàng các
dịch vụ ngân hàng với chất lượng tốt nhất và phong cách phục vụ chuyên nghiệp nhất,
với mong muốn trở thành một trong những Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần hàng đầu
và là ngân hàng bán lẻ hiện đại đa năng nhất tại Việt Nam. Sacombank cam kết sẽ
phục vụ khách hàng một cách tận tâm, tất cả vì khách hàng, các cổ đông và các đối tác
của mình với uy tín và chất lượng cao. Sacombank gia tăng giá trị cổ đông, tăng cường
hiệu quả và tiện ích cho khách hàng và đối tác, ổn định và phát triển cuộc sống của
nhân viên.
2.2. Giới thiệu về Sở giao dịch TPHCM
5


Địa chỉ: Tầng trệt, và lầu 1, lầu 2 toà nhà Hội sở
278 Nam Kỳ Khởi Nghĩa - Q.3 - Tp. HCM
2.2.1 Bộ máy tổ chức
Hình 2.1.Sơ đồ tổ chức Sở giao dịch TPHCM
GIÁM ĐỐC

PGĐ phụ trách
tín dụng

P.
Hành
chính

P.
kiểm
soát
nội
bộ

P.kế
hoạch
kinh
doanh

P.G
DỊCH

PGĐ phụ trách
kế toán-ngân quỹ

P.Q LÝ
TÍN
DỤNG

P.KẾ
TOÁN
NGÂN
QUỸ

BỘ
PHẬN
KẾ
TOÁN
TỔNG
HỢP

P.G
DỊCH

P.TTQ
TẾ

BP.XỬ

GIAO
DỊCH

Nguồn :Phòng Hành chính
Diễn giải
-Giám đốc Sở giao dịch chỉ đạo trực tiếp các phó giám đốc, Phòng hành chính,
Phòng kiểm soát nội bộ.
-Một phó giám đốc phụ trách tín dụng, một phó giám đốc phụ trách kế toán
ngân quỹ-dịch vụ.
-Bộ máy tổ chức chặt chẽ, bố trí có hệ thống, phân trách nhiệm rõ ràng.
-Phó giám đốc phụ trách tín dụng: chỉ đạo trực tiếp phòng kế hoạch kinh doanh,
phòng giao dịch, phòng quản lý tín dụng.

6


-Phó giám đốc phụ trách kế toán-ngân quỹ: chỉ đạo trực tiếp phòng kế toán
ngân quỹ, phòng giao dịch, phòng thanh toán quốc tế.
-Sở giao dịch TPHCM có 3 phòng giao dịch :Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Lê Văn Sỹ,
Quận 3.
2.2.2. Chức năng – nhiệm vụ của phòng Kế toán - Ngân quỹ
Hình 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ phận kế toán
Kế toán trưởng

Kế toán tổng
hợp

Kiểm soát viên
giao dịch

Bộ phận quỹ

Kế toán giao
dịch, thanh toán
viên
Nguồn: Phòng hành chính
-Kế toán trưởng: Quản lý công tác kế toán, xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài
chính, quyết toán kế hoạch thu chi tài chính, kiểm tra, ký duyệt các báo cáo tài chính
trình lên cấp trên, thực hiện các khoản nộp ngân sách nhà nước.
-Kế toán tổng hợp: Kiểm tra, tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, quyết
toán, và báo cáo theo quy định đến kế toán trưởng, hạch toán thống kê, và thanh toán
theo quy định của NHNN, NHTMCP Sài Gòn Thương Tín.
-Kiểm soát viên giao dịch: Kiểm soát, ký duyệt các giao dịch thanh toán, trực
tiếp quản lý giao dịch viên.
-Kế toán giao dịch, kế toán liên hàng: Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và
ngoài nước theo quy định, sử dụng thiết bị thông tin, điện toán phục vụ nghiệp vụ kinh
doanh theo quy định của NH TMCP Sài Gòn Thương Tín.
-Bộ phận quỹ: có nhiệm vụ cất giữ thu chi tiền, chấp hành quy định về an toàn
kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quy định.
2.2.3. Hình thức kế toán ngân hàng sử dụng
7


Ngân hàng áp dụng hình thức kế toán máy nhưng thiết lập sổ tuân thủ theo hình
thức chứng từ ghi sổ. Hiện nay ngân hàng sử dụng phần mềm Smartbank. Hằng ngày,
khi có nghiệp vụ thanh toán phát sinh GDV tiến hành kiểm tra thông tin khách hàng,
truy cập tài khoản, cập nhật số phát sinh, in chứng từ, ghi nhận giao dịch. Cuối ngày
GDV in bảng kê chứng từ, tiến hành chấm chứng từ trên cơ sở đối chiếu chứng từ gốc.
Phần mềm tự động tạo bảng cân đối tài khoản ngày, tháng, quý, năm và các báo cáo tài
chính cũng như các báo cáo mang tính quản trị cần thiết.
Hình thức KT chứng từ ghi sổ như sau :
Nghiệp vụ thanh toán phát sinh Æ lập chứng từ Æ vào sổ quỹ tiền mặt, tiền gửi, sổ chi
tiết các TK cần chi tiết ( hàng ngày)Æ lập chứng từ ghi sổ Æ vào sổ cái các TK ; sổ
đăng ký CTGS Æ cuối kỳ lập bảng cân đối số phát sinh Æ Đối chiếu và lập Báo cáo
tài chính.
2.3. Đánh giá tình hình hoạt động của Sở giao dịch TPHCM
2.3.1 Ưu điểm và thuận lợi
-Sở giao dịch TPHCM nằm trong toà nhà trụ sở 15 tầng, sang trọng và khang
trang, nên sở hữu một không gian giao dịch rộng rãi, có nhiều quầy giao dịch.
-Là chi nhánh cấp 1 của NHTMCP Sài Gòn Thương Tín nên có uy tín và
thương hiệu trên thị trường.
-Trang thiết bị phục vụ trong công tác giao dịch hiện đại, áp dụng các công
nghệ mới.
-Nằm ở trung tâm thành phố, đoạn đường lớn của thành phố nên thuận tiện cho
khách hàng hạng sang đến giao dịch.
-Đội ngũ nhân viên trẻ, hoà nhã, năng động trong công việc.
2.3.2 Khó khăn và hạn chế
-Sản phẩm dịch vụ có phát triển về số lượng nhưng chưa đi sâu vào chất lượng,
chưa đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng trong nước cũng như khách
quốc tế.
-Nhân viên còn hạn chế về trình độ chuyên môn, và khả năng giao tiếp anh ngữ,
nên gặp nhiều khó khăn khi giao dịch với khách nước ngoài.
-Chính sách luân chuyển nhân viên từ bộ phận này sang bộ phận khác thường
xuyên làm cho quá trình xử lý nghiệp vụ chậm, không làm hài lòng khách hàng.
8


-Mặc dù công nghệ mới nhưng vẫn chưa bắt kịp sự phát triển của nền kinh tế,
đặc biệt trong thời kỳ hội nhập thế giới.

9


CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Những nét chung về thanh toán không dùng tiền mặt
3.1.1. Khái niệm
Thanh toán không dùng tiền mặt là hình thức thanh toán bằng cách trích từ tài
khoản này chuyển trả vào tài khoản khác theo lệnh của chủ tài khoản.
3.1.2. Đặc điểm của hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
-Sự vận động của tiền tệ độc lập với sự vận động của vật tư hàng hóa về thời
gian và không gian, thông thường sự vận động của tiền trong thanh toán và sự vận
động của vật tư hàng hóa là không có sự ăn khớp với nhau. Đây là đặc điểm lớn nhất.
-Trong thanh toán không dùng tiền mặt, tiền mặt không xuất hiện mà nó chỉ
xuất hiện dưới hình thức tiền tệ kế toán (tiền ghi sổ) và được ghi chép trên các chứng
từ, sổ sách kế toán (gọi là tiền chuyển khoản).
-Trong thanh toán không dùng tiền mặt, vai trò của ngân hàng là rất to lớn- vai
trò của người tổ chức và thực hiện các khoản thanh toán.
3.1.3.Tác dụng của thanh toán không dùng tiền mặt
- Trực tiếp thúc đẩy quá trình vận động của vật tư, hàng hóa trong nền kinh tế,
thông qua đó mà các mối quan hệ lớn được giải quyết, nhờ vậy mà quá trình sản xuất
và lưu thông hàng hóa được tiến hành bình thường.
-Nhờ tổ chức tốt công tác thanh toán, mà cho phép ngân hàng tập trung ngày
càng nhiều các khoản vốn tiền tệ trong nền kinh tế, làm tăng thêm nguồn vốn tín dụng
để đầu tư vào các quá trình tái sản xuất mở rộng.
-Rút bớt một lượng tiền mặt trong lưu thông, tiết kiệm nhiều chi phí cho xã hội
(chi phí in ấn, bảo quản, vận chuyển tiền) tạo điều kiện để làm tốt công tác quản lý tiền
tệ.
- Hạn chế khắc phục, ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực có thể xảy ra trong sản


xuất kinh doanh của các đơn vị.
-Do mở tài khoản cho khách hàng mà NH có điều kiện để cung cấp thêm các
dịch vụ khác để được hưởng hoa hồng.
-Công tác thanh toán qua ngân hàng mang lại ý nghĩa lớn cho nền kinh tế xã
hội.
3.1.4. Những quy định chung về thanh toán không dùng tiền mặt
-Phải mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng hoặc tài khoản tiền vay và trên tài
khoản phải đảm bảo có số dư đủ để đáp ứng nhu cầu thanh toán.
-Khi thực hiện thanh toán qua ngân hàng, chủ tài khoản phải chấp hành những
quy định và hướng dẫn của ngân hàng về việc lập những giấy tờ thanh toán, phương
thức nộp, lĩnh tiền ở NH. Trên các giấy tờ thanh toán, dấu và chữ ký phải đúng mẫu đã
đăng ký tại NH.
-Chủ TK tự tổ chức hạch toán, theo dõi số dư tại ngân hàng, nếu số liệu của
ngân hàng và sổ sách của mình có sự chênh lệch thì phải báo ngay cho ngân hàng biết
để cùng nhau đối chiếu, điều chỉnh lại số liệu cho khớp.
-NH có trách nhiệm kiểm soát các giấy tờ thanh toán của khách hàng, số dư trên
tài khoản và chi trả kịp thời theo yêu cầu của khách hàng, mọi sai sót do chủ quan của
NH làm thiệt hại đến khách hàng đều phải bồi thường theo quy định .
3.2. Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
Tùy theo quan hệ giao dịch mua bán, cung ứng dịch vụ với nhau mà khách hàng
có thể lựa chọn một trong các dịch vụ thanh toán sau đây:
- Thanh toán bằng Séc
- Thanh toán bằng lệnh chi (hoặc uỷ nhiệm chi)
- Thanh toán bằng nhờ thu (hoặc uỷ nhiệm thu)
- Thanh toán bằng thẻ ngân hàng
- Thanh toán bằng thư tín dụng
3.2.1. Thanh toán bằng Séc (cheque)
a) Khái niệm
Séc là giấy tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh cho người bị ký phát là NH hoặc
tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của NHNNVN trích một số tiền nhất
định từ tài khoản của mình để thanh toán cho người thụ hưởng.
11


b) Những nội dung ghi chú bắt buộc trên tờ Séc.
-Tiêu đề Séc, mã Séc.
-Tên , địa chỉ, số hiệu tài khoản đơn vị ký phát.
-Số tiền bằng số và bằng chữ.
-Ngày tháng, địa chỉ ký phát.
-Chuyển nhượng hay không.
-Đích danh hay vô danh.
-Mẫu dấu đơn vị phát hành Séc, chữ ký của người ký phát Séc.
-Họ tên người thụ hưởng, CMND số, ngày cấp, nơi cấp nếu là Séc lĩnh tiền mặt.
c) Những điều kiện thành lập Séc
-Những người ký phát phải có tiền trên TK mở tại ngân hàng, số tiền trên tờ Séc
không vượt quá số dư Có trên TK tiền gửi tại NH.
-Để thuận tiện trong việc ký phát và thanh toán Séc, Séc được thanh toán theo
mẫu. Người ký phát chỉ cần điền vào một số nội dung tại chỗ trống.
d) Một số loại Séc thường sử dụng
Séc hiện hành về hình thức chỉ có một loại, tuy nhiên
♣ Căn cứ vào tính chất chuyển nhượng
-Séc vô danh: Không ghi tên, người nào cầm Séc nộp vào NH, đó là người thụ
hưởng.
-Séc ký danh: Có ghi tên, địa chỉ người thụ hưởng
-Séc theo lệnh
-Séc theo lệnh nhưng không được chuyển nhượng
♣ Căn cứ vào cách thức thanh toán
-Séc lĩnh tiền mặt
-Séc chuyển khoản
♣ Căn cứ vào tính chất đảm bảo thanh toán
-Séc bảo chi
-Séc không bảo chi
♣ Căn cứ theo người phát hành
-Séc xác nhận
-Séc cá nhân
12


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x