Tải bản đầy đủ

Skkn sơ đồ hoá kiến thức chương i, II phần v sinh học 12 ban cơ bản bằng phần mềm mindjet mindmanager

TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Làm thế nào để đổi mới một cách toàn diện về mục tiêu, nội dung,
phương pháp và hình thức tổ chức thực hiện. Đặc biệt cần chú ý đổi mới
mạnh mẽ phương pháp theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, tư duy
sáng tạo, khả năng ghi nhớ kiến thức một cách hệ thống lôgic khoa học của
người học là những trăn trở của người làm giáo dục.
Việc ứng dụng CNTT là một yêu cầu thiết yếu của đổi mới PPDH.
Trường THPT Đinh Tiên Hoàng cũng như các trường khác đã và đang ứng
dụng công nghệ thông tin vào dạy học cho tất cả các bộ môn trong đó có
môn sinh học. Như chúng ta đã biết sinh học là bộ môn khoa học thực
nghiệm trong đó có nhiều kiến thức khó và khá trừu tượng, khối lượng kiến
thức nhiều như các bài nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, đột
biến số lượng nhiễm sắc thể,... Khi giảng dạy nội dung này giáo viên thường
hướng dẫn học sinh xem nội dung, hình ảnh có sẵn trong SGK, hình ảnh sưu
tầm liên quan đến bài học, kèm theo là lời mô tả, giải thích, với mục đích
giúp học sinh hiểu bài hơn. Tuy vậy, những kiến thức khó, mang tính trừu
tượng ví dụ khi mô tả về các cấp độ xoắn của cấu trúc siêu hiển vi NST, cơ
chế đột biến cấu trúc NST, cơ chế đột biến số lượng NST,... mà giáo viên chỉ
dùng lời và hình ảnh tĩnh để minh họa thì học sinh rất khó hình dung và tiếp
thu bài. Kết quả nhiều học sinh cũng đã thuộc bài mang tính tức thời, rời rạc
mà không hiểu cơ chế, bản chất của sự vật hiện tượng, thiếu tính chủ động,

sáng tạo, kĩ năng vận dụng thực tiễn chưa tốt. Một số giáo viên khác thì chọn
giải pháp ứng dụng Power Point là phần mềm trong bộ sản phẩm Microsoft
Office của Microsoft để soạn giảng bài dạy hay là sử dụng các phần mềm
chiếu phim như Windows Media Player,… để trình chiếu các đoạn video,
clip hỗ trợ cho công tác giảng dạy, với cách làm này giáo viên đã giúp học
sinh hiểu được các cơ chế của sự vật hiện tượng xong do lượng kiến thức bài
học nhiều mà học sinh chỉ nhớ, thuộc kiến thức một cách rời rạc chưa có hệ
thống, lôgic, khoa học.
1


Giải pháp của tôi là ứng dụng phần mềm Conceptdraw Mindmap và
phần mềm Violet để thiết kế giáo án trình chiếu hỗ trợ cho công tác giảng
dạy chuyên đề nhiễm sắc thể (bài 5, 6 SGK sinh học 12 ban cơ bản).
Conceptdraw Mindmap là phần mềm chuyên dụng được sử dụng để thiết kế
bản đồ tư duy, giúp học sinh nhớ kiến thức một cách hệ thống, lôgic, khoa
học, từ đó khắc sâu kiến thức hơn, nhớ lâu hơn. Trong khi đó phần mềm
Violet là công cụ giúp cho giáo viên có thể tự xây dựng được các bài giảng
trên máy tính một cách nhanh chóng và hiệu quả. Tương tự phần mềm
Powerpoint, Violet có đầy đủ các chức năng dùng để tạo các trang nội dung
bài giảng như: cho phép nhập các dữ liệu văn bản, công thức, các file dữ liệu
multimedia (hình ảnh, âm thanh, phim, hoạt hình Flash...), tạo các tương
tác,.... Riêng đối với việc xử lý những dữ liệu multimedia, Violet tỏ ra mạnh
hơn so với Powerpoint, ví dụ như cho phép thể hiện và điều khiển các file
Flash hoặc cho phép thao tác quá trình chạy của các đoạn phim v.v... một
cách chủ động. Từ đó học sinh năng động sáng tạo trong quá trình học, hiểu
sâu cơ chế, bản chất của hiện tượng, tăng kĩ năng vận dụng thực tiễn.
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: hai lớp 12
trường THPT Đinh Tiên Hoàng. Lớp 12A1 thực nghiệm được thực hiện giải
pháp thay thế khi dạy chuyên đề nhiễm sắc thể (bài 5, 6 SGK sinh học 12
ban cơ bản) và lớp 12A2 đối chứng. Kết quả cho thấy tác động đã có ảnh
hưởng rõ rệt kết quả học tập của học sinh: lớp thực nghiệm đã đạt kết quả
cao hơn so với lớp đối chứng. Điểm bài kiểm tra của lớp thực nghiệm có trị
trung bình là 5,93, điểm bài kiểm tra của lớp đối chứng có trị trung bình là
4,51. Kết quả kiểm chứng t-test cho thấy p = 0,00063 < 0,05 có nghĩa là sự
khác biệt lớn hơn giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm với lớp đối
chứng. Điều đó chứng mình rằng “Ứng dụng phần mềm Conceptdraw
Mindmap và Violet thiết kế dạy học chuyên đề nhiễm sắc thể (bài 5, 6
SGK sinh học 12 ban cơ bản), đã nâng cao kết quả học tập của học sinh
trường THPT Đinh Tiên Hoàng, Gia Lai”.

2


GIỚI THIỆU
Như chúng ta đã biết trong SGK nội dung được thể hiện chủ yếu là
kênh chữ, hình ảnh tĩnh, có kích thước nhỏ, ít sinh động. Ứng dụng công
nghệ thông tin đã tạo ra những hình ảnh khá sinh động, rực rỡ, kiến thức hệ
thống hóa rất khoa học, lôgic,... góp phần nâng cao chất lượng công cụ, thiết
bị đồ dùng dạy học trong nhà trường.
Các trường THPT nói chung và trường THPT Đinh Tiên Hoàng, Krông
Pa, Gia Lai nói riêng, nơi tôi đang công tác tuy đã và đang từng bước được
tăng cường trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật cho các phòng học với sự trợ
giúp của công nghệ thông tin. Xong, số giáo viên biết sử dụng các phần
mềm Conceptdraw Mindmap và Violet chỉ 1 đến 2 người, chủ yếu là sử
dụng phần mềm Power Point để khai thác, trình chiếu kênh chữ, hình ảnh
tĩnh chứ chưa biết khai thác hình ảnh động, video clip phục vụ cho bài học.
Bởi lẽ thao tác thiết kế khi sử dụng phần mềm còn phức tạp, kĩ thuật sử dụng
phần mềm của giáo viên còn hạn chế.
Trường đóng trên địa bàn có vùng kinh tế đặc biệt khó khăn, xã hội
kém phát triển, vì vậy việc học sinh tự tiếp cận thông tin mới, công nghệ mới
rất khó khăn.
Qua nghiên cứu, thực nghiệm trong công tác giảng dạy của bản thân;
Qua việc thăm lớp, dự giờ chuyên đề nhiễm sắc thể (bài 5, 6 SGK sinh học
12 ban cơ bản) khảo sát trước tác động, tôi thấy giáo viên chủ yếu sử dụng
phương pháp thuyết trình, vấn đáp trực tiếp với học sinh, trình chiếu kênh
chữ, hình ảnh bằng phần mềm Power point, Windows Media Player để giảng
dạy từng mục, từng bài học một cách rời rạc. Phần củng cố cuối bài, cuối
chương giáo viên thường thuyết trình tổng hợp lại kiến thức của bài, chương
với cách làm này học sinh thường nhớ kiến thức một cách máy móc, thuộc
lòng, kiến thức rời rạc không thống nhất, dẫn đến học sinh học khó nhớ,
nhanh quên; Phương tiện sử dụng cho bài học là bảng tranh ảnh trong SGK
hoặc chiếu rời rạc từng đoạn phim bằng các phần mềm trình chiếu video cho
3


học sinh quan sát. Với cách làm này tính chủ động chưa cao, mất nhiều thời
gian, thao tác khó khăn do giáo viên phải đóng, mở các đoạn phim, cũng vì
thế giáo viên rất ngại sử dụng cách này mà chủ yếu họ chọn cách yêu cầu
học sinh xem bảng ảnh trong SGK. Sau đó, họ cố gắng đưa ra hệ thống câu
hỏi gợi mở dẫn dắt học sinh tìm hiểu vấn đề. Học sinh tích cực suy nghĩ, trả
lời câu hỏi của giáo viên, phát hiện và giải quyết vấn đề. Kết quả là học sinh
có thể thuộc bài nhưng hiểu chưa sâu sắc về sự vật hiện tượng, kĩ năng hệ
thống hóa kiến thức, vận dụng kiến thức vào thực tế chưa cao.
Để khắc phục hiện trạng trên, đề tài nghiên cứu này đã sử dụng phần
mềm Conceptdraw Mindmap xây dựng bản đồ tư duy để hệ thống hóa kiến
thức một cách lôgic, khoa học, kết hợp với phần mềm Violet xây dựng các
bài giảng trên máy tính có đính các ảnh động video, âm thanh sinh động thay
cho cách dạy thuyết trình để hệ thống tổng hợp kiến thức, thay cho việc trình
chiếu kênh chữ, hình ảnh bằng phần mềm Power point, Windows Media
Player.
Giải pháp thay thế: Sử dụng phần mềm Conceptdraw Mindmap để hệ
thống hoá kiến thức bài học, chương thông qua bản đồ tư duy chuyên đề
nhiễm sắc thể kết hợp với phần mềm Violet để xây dựng bài giảng mà trọng
tâm ở đây đưa các file dữ liệu multimedia (hình ảnh, âm thanh, phim, hoạt
hình Flash...) cơ chế của các dạng đột biến cấu trúc NST, đột biến số lượng
NST vào trình duyệt thành một hệ thống tăng tính chủ động cho người dạy
và tạo hứng thú cho người học. Từ đó giúp học sinh hiểu sâu kiến thức, nắm
kiến thức một cách có hệ thống, lôgic, khoa học.
Vấn đề nghiên cứu: Việc sử dụng phần mềm Conceptdraw Mindmap và
phần mềm Violet để thiết kế bài giảng chuyên đề nhiễm sắc thể có nâng cao
kết quả học tập của học sinh 12 không?
Giả thuyết nghiên cứu: Sử dụng phần mềm Conceptdraw Mindmap và
Violet để thiết kế bài giảng sẽ nâng cao kết quả học tập về chuyên đề nhiễm sắc
thể cho học sinh lớp 12 trường THPT Đinh Tiên Hoàng, Krông Pa, Gia Lai.
4


PHƯƠNG PHÁP
1. Khách thể NC
1.1. Giáo viên: Có trình độ chuyên môn đạt chuẩn, có lòng nhiệt tình và
trách nhiệm cao trong công tác giảng dạy và giáo dục học sinh.
1.2. Học sinh: Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm
tương đồng nhau về tỉ lệ giới tính, dân tộc. Cụ thể như sau:
Bảng 1. Tình hình của hai lớp
Số liệu
Lớp

Sĩ số Nam
44
20
43
24

12A1
12A2

Kết quả bài kiểm tra KS đầu năm
học 2015 - 2016
Nữ Kinh Jrai Giỏi Khá T.Bình Yếu Kém
24
1
43
0
0
2
4
38
19
0
43
0
0
1
8
34

Số HS các nhóm

Dân tộc

Về ý thức học tập, học sinh ở hai lớp là như nhau.
Thành tích học tập của năm trước, điểm KS ở hai lớp là tương đương.
2. Thiết kế
Chọn hai lớp nguyên vẹn: 12A1 là nhóm thực nghiệm, 12A2 là nhóm đối
chứng. Tôi lấy bài kiểm tra KS đầu năm học 2015 – 2016 môn sinh học làm
bài kiểm tra tác động. Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai
nhóm có sự khác nhau, dùng phép kiểm chứng T-Test để kiểm chứng sự
chênh lệch giữa điểm số trung bình của 2 nhóm trước khi tác động có kết quả:
Bảng 2: Kiểm chứng xác định sự tương đương
Giá trị T.Bình
p

Đối chứng
2,76

Thực nghiệm
2,77
0,479

Từ bảng 2 ta có p = 0,479 > 0,05. Như vậy, sự chênh lệch giá trị trung
bình của hai nhóm là không có ý nghĩa. Vậy hai nhóm được coi là tương
đương .
Từ đó ta sử dụng kiểu thiết kế 2. Kiểm tra trước và sau tác động đối với
các nhóm tương đương ta có bảng thiết kế nghiên cứu :
Bảng 3. Thiết kế nghiên cứu

5


KT trước
tác động

Nhóm
Thực nghiệm
(lớp 12A1)

O1

Đối chứng
(lớp 12A2)

O2

KT sau
tác động

Tác động
Dạy học có ứng dụng phần mềm
Conceptdraw Mindmap và Violet
Dạy học không ứng dụng phần mềm
Conceptdraw Mindmap và Violet

O3
O4

3. Quy trình nghiên cứu
3.1. Chuẩn bị bài của giáo viên
Yêu cầu: Hai bài giảng thiết kế tương đương về mặt kiến thức, kỹ năng
Bài giảng 1: Thiết kế bài học thông thường không ứng dụng phần mềm
Conceptdraw Mindmap và Violet, quy trình chuẩn bị bài và tiến trình lên lớp
như bình thường.
Bài giảng 2: Thiết kế bài học có ứng dụng phần mềm Conceptdraw
Mindmap và Violet. (phụ lục 1)
Xây dựng sơ đồ cấu trúc dạy học có ứng dụng phần mềm Conceptdraw
Mindmap và Violet.

HT câu hỏi

ƯDP
M
Conc
eptdr
aw
mind
map

Ứn
g
dụ
ng
ph
ần
mề
m
Vi
ole
t












GIÁO
VIÊN
HỌC SINH





HT kiến thức

TT kiến thức

Trong đó         là trình tự các bước thực hiện của
quá trình dạy học.
3.2. Tiến hành dạy thực nghiệm
6


Thời gian dạy thực nghiệm vẫn theo phân phối chương trình dạy học
môn sinh học 12 của nhà trường để đảm bảo tính khách quan. Cụ thể:
Thứ ngày
Ba (29/9)
Ba (29/9)
Tư (30/9)
Tư (30/9)

Lớp
12A2
12A2
12A1
12A1

Tiết theo
PPCT
5
6
5
6

Tên bài dạy
Chuyên đề: nhiễm sắc thể (bài 5,
6 SGK sinh học 12 ban cơ bản)

4. Đo lường
Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra khảo sát đầu năm môn sinh
học 12 năm học 2015 – 2016, do Sở Giáo dục và Đào tạo Gia Lai ra đề
kiểm tra chung toàn tỉnh.
Bài kiểm tra sau tác động sau khi học xong chuyên đề: nhiễm sắc thể
(bài 5, 6 SGK sinh học 12 ban cơ bản) sẽ thực hiện với 10 câu, trong đó
có 8 câu trắc nghiệm khách quan, 2 câu tự luận (Xem phụ lục 2)
5. Tiến hành kiểm tra và chấm bài
Sau khi thực hiện xong bài học, tiến hành bài kiểm tra đối với 2 lớp
(nội dung kiểm tra trình bày phụ lục 2)
Chấm bài kiểm tra (Xem phụ lục 3, 4).
6. Phân tích dữ liệu và kết quả
6.1. Kết quả đạt được
Bảng 6. So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau thực nghiệm
Điểm trung bình
Độ lệch chuẩn
Giá trị P của T- test
Chênh lệch giá trị TB chuẩn (SMD)

Đối chứng
4,51
1,80

Thực nghiệm
5,93
2,15
0,00063
0,787

Như trên đã chứng minh rằng kết quả 2 nhóm trước thực nghiệm là
tương đương, Điểm kiểm tra khảo sát lớp thực nghiệm thấp hơn lớp đối
chứng (bảng 1).
Sau tác động kiểm chứng chênh lệch ĐTB bằng T-Test cho kết quả p
= 0,00063, cho thấy sự chênh lệch giữa ĐTB nhóm thực nghiệm và nhóm
7


đối chứng rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả ĐTB nhóm thực nghiệm
cao hơn ĐTB nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác
động.
Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là 5,93, kết
quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm đối chứng là 4,51. Độ lệch chuẩn
nhóm thực nghiệm 2,15, độ lệch chuẩn của nhóm đối chứng 1,80. Điều đó cho
thấy điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng có sự khác biệt, lớp
được tác động có điểm trung bình cao hơn lớp đối chứng.
Mức độ ảnh hưởng SMD = 0,787. Điều đó cho thấy mức độ ảnh
hưởng của đổi mới phương pháp trong dạy học có ứng dụng phần mềm
Conceptdraw Mindmap và Violet đã ảnh hưởng đến kết quả học tập của
nhóm thực nghiệm.
Giả thuyết nghiên cứu:
Sử

dụng

phần

Conceptdraw

mềm

Mindmap

và phần mềm Violet để
thiết kế bài giảng sẽ nâng
cao kết quả học tập về
chuyên đề nhiễm sắc thể
cho học sinh lớp 12
trường THPT Đinh Tiên
Hoàng, Krông Pa, Gia
Lai đã được kiểm chứng.
6.2. Hạn chế
Việc đổi mới phương pháp trong dạy học đòi hỏi giáo viên phải thành
thạo sử dụng CNTT, sử dụng được phần mềm Conceptdraw Mindmap và
phần mềm Violet, khai thác mạng internet và soạn được giáo án điện tử.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
* Kết luận
8


Việc dạy học có ứng dụng CNTT nói chung và ứng dụng phần mềm
Conceptdraw Mindmap và Violet nói riêng để giảng dạy chuyên đề: nhiễm
sắc thể (bài 5, 6 SGK sinh học 12 ban cơ bản) đã nâng cao kết quả học tập
của học sinh. Giáo viên dễ dàng hơn trong khâu thiết kế bài giảng, trình
chiếu thực hiện tiến trình dạy học. Kết quả học tập của học sinh được nâng
cao chất lượng.
Ứng dụng này còn có thể áp dụng soạn giảng cho các bài học của các
bộ môn khác nhau.
* Khuyến nghị
Đối với Ban giám hiệu: Tăng cường cơ sở vật chất đặc biệt là những
trang thiết bị để ứng dụng CNTT trong giảng dạy như: máy tính, máy chiếu
projector….; Tăng cường mở các lớp bồi dưỡng tin học nói chung và bồi
dưỡng việc ứng dụng CNTT trong dạy học, khai thác internet….
Đối với giáo viên: Trước khi được bồi dưỡng và đào tạo bài bản về
trình độ CNTT, bản thân phải tự học và mua săm máy tính để sử dụng
trong giảng dạy và quản lý HS; Luôn tự tìm tòi và nâng cao khả năng sử
dụng các phần mềm của CNTT để ứng dụng vào hoạt động dạy học;
Trong thời gian có hạn đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong
được sự giúp đỡ của đồng nghiệp để đề tài ngày một hoàn thiện góp phần vào
việc đổi mới PPDH nói riêng và sự nghiệp giáo dục nói chung.

V. PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Bài giảng
9


Ngày soạn: 19/9/2015
Tuần 6. Tiết PPCT: 5,6

CHUYÊN ĐỀ: NHIỄM SẮC THỂ

I. Nội dung
− Nội dụng 1: Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể.
− Nội dung 2: Hậu quả và vai trò của đột biến nhiễm sắc thể.
II. Mục tiêu
1. Kiến thức
− Mô tả được hình thái cấu trúc và chức năng của NST.
− Nêu được các đặc điểm bộ NST đặc trưng của mỗi loài.
− Trình bày khái niệm và nguyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc, số
lượng NST, mô tả được các loại đột biến cấu trúc NST và hậu quả, ý
nghĩa của dạng đột biến này trong tiến hoá.
− Nêu được khái niệm, phân loại, cơ chế hình thành, các đặc điểm của
lệch bội và ý nghĩa của nó.
− Phân biệt đột biến cấu trúc NST và đột biến số lượng NST, thể tự đa
bội và thể dị đa bội và cơ chế hình thành.
2. Kỹ năng
− Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh, khái quát thông qua phân tích
nguyên nhân, ý nghĩa của đột biến cấu trúc NST.
− Khái quát được nội dung cơ bản của bài.
3. Thái độ
− Nhận thức được hậu quả các dạng đột biến NST, vai trò của đa bội
thể.
− Áp dụng những điều được học và trong cuộc sống.
− Hình thành thái độ yêu thích khoa học tìm tòi nghiên cứu.
4. Định hướng phát triển năng lực
− Năng lực chung: tự học, quan sát, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản
lý, giao tiếp, hợp tác.
− Năng lực chuyên biệt: sử dụng lược đồ và các hình vẽ trong SGK.
III. Phương pháp, kỹ thuật, hình thức tổ chức dạy học và thiết bị dạy
học
− Phương pháp và kĩ thuật dạy học : thảo luận, đàm thoại gợi mở,
thuyết trình…
− Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, nhóm, lớp.
− Phương tiện thiết bị dạy học : Máy chiếu, sơ đồ và các hình vẽ trong
SGK.
IV . Mô tả mức độ nhận thức:
1. Bảng mô tả 4 mức độ nhận thức:
Cấp độ
Vận dụng
Tên
Nhận biết
Thông hiểu
Cấp độ
Cấp độ
chuyên đề
thấp
cao
10


- Mô tả được hình - So sánh, Giải - Ý thức
thái, cấu trúc và quan sát hình thích được về
sức
hậu
quả

khỏe

chức năng NST ở vẽ để rút ra
vệ
sinh vật nhân thực. hiện tượng, vai trò của bảo
từng
loại
môi
- Nêu được các khái bản chất sự
đột biến trường.
NHIỄM niệm về đột biến vật.
NST.
Vận
- Phân biệt
SẮC THỂ NST.
Vận dụng kiến
- Trình bày được đột biến cấu dụng kiến
các dạng, cơ chế trúc NST và thức giải thức giải
bài tập.
hình thành các đột đột biến số bài tập.
biến NST và nêu lượng NST,
được hậu quả, ý
nghĩa của từng tự đa bội, dị
đa bội.
dạng.
2. Biên soạn câu hỏi/bài tập kiểm tra đánh giá.
a. Nhóm câu hỏi nhận biết
1. Thành phần hoá học chính của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực có
ADN và prôtêin
A. Dạng hitstôn.
B. Cùng các enym tái bản.
C. Dạng phi histôn.
D. Dạng hitstôn và phi histôn.
2. Hình thái của nhiễm sắc thể biến đổi qua các kỳ phân bào và nhìn rõ
nhất ở kỳ
A. Trung gian.
B. Trước.
C. Giữa.
D. Sau.
3. Một nuclêôxôm gồm
A. Một đoạn phân tử ADN quấn 11/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân
tử histôn.
B. Phân tử ADN quấn 7/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histôn.
C. Phân tử histôn được quấn quanh bởi một đoạn ADN dài 146 cặp
nuclêôtit.
D. 8 phân tử histôn được quấn quanh bởi 7/4 vòng xoắn ADN dài 146
cặp nuclêôtit.
4. Mức xoắn 1 của nhiễm sắc thể là
A. Sợi cơ bản, đường kính 10 nm.
B. Sợi chất nhiễm sắc, đường kính 30 nm.
C. Siêu xoắn, đường kính 300 nm.
D. Crômatít, đường kính 700 nm.
5. Mức xoắn 2 của nhiễm sắc thể là
A. Sợi cơ bản, đường kính 10 nm.
B. Sợi chất nhiễm sắc, đường kính 30 nm.
C. Siêu xoắn, đường kính 300 nm.
D. Crômatít, đường kính 700 nm.
6. Các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gồm mất đoạn, lặp đoạn
A. Đảo đoạn, thay thế đoạn.
B. Thay thế đoạn, đảo đoạn.
C. Đảo đoạn, chuyển đoạn.
D. Quay đoạn, thay thế đoạn.
11


7. Các dạng đột biến lệch bội gồm thể không, thể một nhiễm, thể một
nhiễm kép
A. Thể ba, thể bốn kép.
B. Thể bốn, thể ba.
C. Thể bốn, thể bốn kép.
D. Thể ba, thể bốn kép.
b. Nhóm câu hỏi thông hiểu
1. Các đa bội lệch có ý nghĩa trong
A. Tiến hoá, nghiên cứu di truyền.
B. Chọn giống, nghiên cứu di truyền.
C. Chọn giống, tiến hoá, nghiên cứu di truyền.
D. Chọn giống, tiến hoá.
2. Cơ chế phát sinh đột biến số lượng nhiễm sắc thể là
A. Quá trình tiếp hợp và trao đổi chéo của nhiễm sắc thể bị rối loạn.
B. Quá trình tự nhân đôi của nhiễm sắc thể bị rối loạn.
C. Sự phân ly bất thường của một hay nhiều cặp nhiễm sắc thể tại kỳ
sau của quá trình phân bào.
D. Thoi vô sắc không hình thành trong quá trình phân bào.
3. Hiện tượng đa bội ở động vật rất hiếm xảy ra vì
A. Chúng mẫn cảm với các yếu tố gây đột biến.
B. Cơ quan sinh sản thường nằm sâu trong cơ thể nên rất ít chịu ảnh hưởng
của các tác nhân gây đa bội.
C. Cơ quan sinh sản thường nằm sâu trong cơ thể, đồng thời hệ thần
kinh phát triển.
D. Chúng thường bị chết khi đa bội hoá.
4. Phân tử ADN liên kết với prôtêin mà chủ yếu là histon đã tạo nên cấu
trúc đặc hiệu, cấu trúc này không thể phát hiện ở tế bào
A. Tảo lục.
B. Vi khuẩn.
C. Ruồi giấm.
D. Sinh
5. Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có vai trò quan trọng trong quá
trình hình thành loài mới là
A. Lặp đoạn. B. Mất đoạn.
C. Đảo đoạn.
D. Chuyển đoạn.
6. Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những
gen không mong muốn ở một số giống cây trồng?
A. Đột biến gen.
C. Chuyển đoạn nhỏ.
B. Mất đoạn nhỏ.
D. Đột biến lệch bội.
7. Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm thay đổi hàm lượng
ADN trên nhiễm sắc thể là
A. Lặp đoạn, chuyển đoạn. B. Đảo đoạn, chuyển đoạn trên cùng một NST.
C. Mất đoạn, chuyển đoạn. D. Chuyển đoạn trên cùng một NST.
c. Nhóm câu hỏi vận dụng thấp
1. Sự thụ tinh giữa 2 giao tử (n+1) sẽ tạo nên
A. Thể 4 nhiễm hoặc thể ba nhiễm kép.
B. Thể ba nhiễm.
C. Thể 1 nhiễm.
D. Thể khuyết nhiễm.
12


2. Một NST có trình tự các gen như sau ABCDEFGHI. Do rối loạn trong
giảm phân đã tạo ra 1 giao tử có NST trên với trình tự các gen là
ABCDEHGFI. Có thể kết luận, trong giảm phân đã xảy ra đột biến:
A. Chuyển đoạn trên NST nhưng không làm thay đổi hình dạng NST.
B. Đảo đoạn chứa tâm động và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.
C. Chuyển đoạn trên NST và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.
D. Đảo đoạn nhưng không làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.
3. Ở cà chua 2n = 24. Khi quan sát tiêu bản của 1 tế bào sinh dưỡng ở loài
này người ta đếm được 22 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi. Bộ
nhiễm sắc thể trong tế bào này có kí hiệu là
A. 2n – 2
B. 2n – 1 – 1
C. 2n – 2 + 4
D. A, B
đúng.
4. Ở người, một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là
A. Ung thư máu, Tơcnơ, Claiphentơ. B. Claiphentơ, Đao, Tơcnơ.
C. Claiphentơ, máu khó đông, Đao.
D. Siêu nữ, Tơcnơ, ung thư máu.
5. Tại sao phần lớn các loại đột biến cấu trúc NST có hại, thậm chí gây
chết cho các thể đột biến?
Trả lời: ĐB cấu trúc gây mất, rối loạn trong cấu trúc vật chất di truyền
từ đó làm mất cân bằng hệ gen vốn đã được chọn lọc, và di truyền qua
nhiều thế hệ để thích nghi với điều kiện môi trường.
d. Nhóm câu hỏi vận dụng cao
1. Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với
thân thấp do gen a qui định. Cho cây thân cao 2n + 1 có kiểu gen Aaa
giao phấn với cây thân cao 2n + 1 có kiểu gen Aaa thì kết quả phân tính ở
F1 sẽ là
A. 35 cao: 1 thấp. B. 5 cao: 1 thấp. C. 3 cao: 1 thấp. D. 11 cao: 1 thấp.
2. Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với
thân thấp do gen a qui định. Cho cây thân cao 4n có kiểu gen AAaa giao
phấn với cây thân cao 4n có kiểu gen Aaaa thì kết quả phân tính ở F1 sẽ là
A. 35 cao: 1 thấp. B. 11 cao: 1 thấp. C. 3 cao: 1 thấp. D. 5 cao: 1 thấp.
3. Ở cà độc dược 2n = 24. Số dạng đột biến thể ba được phát hiện ở loài
này là
A. 12.
B. 24.
C. 25.
D. 23.
4. Phép lai AAaa x AAaa tạo kiểu gen AAaa ở thế hệ sau với tỉ lệ
A. 2/9
B. 1/4
C. 1/8
D. 1/2.
V. Thiết kế tiến trình dạy học
1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài đột biến gen.
– Lấy một số ví dụ về đột biến gen?
+ Bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm ở người là do dạng đột biến thay thế
một cặp nuclêôtit.
+ Bệnh bạch tạng do đột biến gen lặn gây nên.
+ Đột biến gen trội gây nên tay 6 ngón, ngón tay ngắn.

13


+ Bệnh máu khó đông, bệnh mù màu do đột biến gen lặn trên nhiễm sắc
thể X.
2. Khởi động: GV cho HS trả lời câu hỏi nhằm tái hiện lại kiến thức đã
học.
Loại bệnh nào sau đây không phải là do đột biến gen.
A. Bệnh đao
B. Claiphenter
C. Bạch tạng
D. Siêu nữ
E. Tocnơ
F. Mù màu.
3. Hoạt động dạy bài mới.
Nội
Hoạt động GV
Hoạt
dung
động HS
- Xây dựng hệ thống câu hỏi liên quan đến bài học.
- Trên cơ
- Chuyển hệ thống câu hỏi này cho học sinh ít nhất 1 sở
hệ
ngày trước khi dạy bài học mới.
thống
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu trước bài học dựa trên câu hỏi
hệ thống câu hỏi.
mà giáo
Hệ
viên đã
thống
đưa ra,
câu
học sinh
hỏi
sẽ nghiên
cứu bài
học và
hoàn
thành câu
trả lời.
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số khái niệm
Trình chiếu về NST
- Quan
sát hình,
Một số
thảo luận
khái
và trả lời.
nhiệm
- Ghi nhớ
liên
NST là gì?
kết luận
quan
Thế nào là cặp NST tương đồng?
của giáo
đến
Bộ NST lưỡng bội, đơn bội có ở sinh vật nào?
viên.
NST
Số lượng, kích thước NST có phản ánh mức độ tiến
hóa của mỗi loài không?
Hoạt động 2: Nghiên cứu hình thái – cấu trúc NST
Hình Trình chiếu hình thái của NST trải qua quá trình - Quan
thái và nguyên phân; Trình chiếu cấu trúc siêu xoắn của NST sát hình,
cấu
thảo luận
14


và trả lời.

trúc
siêu
hiển vi
của Hình thái của NST như thế nào qua các kì phân bào?
NST Ở kì giữa NST có hình thái như thế nào? Vai trò của
mỗi thành phần?
NST được cấu tạo như thế nào?
Ý nghĩa của hiện tượng NST cuộn xoắn nhiều bậc là
gì?
Hoạt động 3: Nghiên cứu các dạng đột biến cấu trúc NST
Đột Phát phiếu học tập số 1
- Nhận
biến Trình chiếu các dạng đột biến cấu trúc NST
phiếu
cấu
Lập đoạn
Mất đoạn
học tập.
trúc
- Quan
NST
sát hình,
phim,
thảo luận
và hoàn
thành
Chuyển đoạn
phiếu
học tập.
Học
sinh trình
bày
phiếu
học tập.
Đối
Chuyển đoạn
chiếu kết
quả
phiếu
học tập,
bổ sung
để hoàn
thiện
Yêu cầu HS hoàn thành nội dung phiếu học tập số 1. kiến thức
Trình chiếu kết quả phiếu học tập số 1

15


Hoạt Động 4: Nghiên cứu nguyên nhân, cơ chế, hậu quả và ý nghĩa
của ĐB lệch bội và đột biến đa bội.
Đột Phát phiếu học tập số 2
- Nhận
biến Trình chiếu các dạng đột biến số lượng NST
phiếu
số
học tập.
lượng
- Quan
NST
sát hình,
(đột
phim,
biến
thảo luận
lệch
và hoàn
bội
thành
NST
phiếu
và đột
học tập.
biến
Học
đa bội
sinh trình
NST.)
bày
phiếu
học tập.
Đối
chiếu kết
Trình chiếu 1 số ví dụ về hậu quả của đột biến đa bội quả
phiếu
học tập,
bổ sung
để hoàn
thiện
kiến thức

16


Yêu cầu HS hoàn thành nội dung phiếu học tập số 2
Trình chiếu kết quả phiếu học tập số 2

Hoạt Động 5: củng cố kiến thức bài học.
Trình chiếu sơ đồ tư duy

- Quan
sát, ghi
nhớ
thông tin
cần thiết
của bài
học.

Củng
cố

17


* Phiếu học tập 1: các dạng đột biến cấu trúc NST
Dạng đột
Khái niệm
Hậu quả
Ý nghĩa
biến

* Phiếu học tập 2: các dạng đột biến số lượng NST
Dạng đột
Khái niệm
Cơ chế
Hậu quả
biến

Ý nghĩa

Ví dụ

Ví dụ

4. Bài tập về nhà: Hoàn thành các câu hỏi sau bài học trong SGK, SBT.
Một số hình ảnh về bài giảng

18


19


Phụ lục 2. Đề và hướng dẫn chấm
Trắc nghiệm
Câu 1. Một nuclêôxôm gồm
E. Một đoạn phân tử ADN quấn 11/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân
tử histôn.
F. Phân tử ADN quấn 7/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histôn.
G. Phân tử histôn được quấn quanh bởi một đoạn ADN dài 146 cặp
nuclêôtit.
H. 8 phân tử histôn được quấn quanh bởi 7/4 vòng xoắn ADN dài 146
cặp nuclêôtit.
Câu 2. Mức xoắn 2 của nhiễm sắc thể là
A. Sợi cơ bản, đường kính 10 nm.
E. Sợi chất nhiễm sắc, đường kính 30 nm.
F. Siêu xoắn, đường kính 300 nm.
G. Crômatít, đường kính 700 nm.
Câu 3. Điều không đúng khi cho rằng: Ở các loài đơn tính giao phối,
nhiễm sắc thể giới tính
A. Chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục của cơ thể.
B. Chỉ gồm một cặp, tương đồng ở giới này thì không tương đồng ở giới
kia.
C. Không chỉ mang gen quy định giới tính mà còn mang gen quy định
tính trạng thường.
D. Của các loài thú, ruồi giấm con đực là XY con cái là XX.
Câu 4. Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có vai trò quan trọng trong
quá trình hình thành loài mới là
A. Lặp đoạn. B. Mất đoạn.
C. Đảo đoạn.
D. Chuyển đoạn.
Câu 5. Ở người, một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát
hiện là
A. Ung thư máu, Tơcnơ, Claiphentơ. B. Claiphentơ, Đao, Tơcnơ.
C. Claiphentơ, máu khó đông, Đao.
D. Siêu nữ, Tơcnơ, ung thư máu.
Câu 6. Sự thụ tinh giữa 2 giao tử (n+1) sẽ tạo nên
A. Thể 4 nhiễm hoặc thể ba nhiễm kép.
B. Thể ba nhiễm.
C. Thể 1 nhiễm.
D. Thể khuyết nhiễm.
Câu 7. Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so
với thân thấp do gen a qui định. Cho cây thân cao 4n có kiểu gen AAaa
giao phấn với cây thân cao 4n có kiểu gen Aaaa thì kết quả phân tính ở
F1 sẽ là
A. 35 cao: 1 thấp. B. 11 cao: 1 thấp. C. 3 cao: 1 thấp. D. 5 cao: 1 thấp.

20


Câu 8. Ở cà độc dược 2n = 24. Số dạng đột biến thể ba được phát hiện ở
loài này là
A. 12.
B. 24.
C. 25.
D. 23.
Tự luận
Câu 1. Đột biến NST có vai trò gì đối với tiến hóa và chọn giống? Cho
ví dụ?
Trả lời:
- Đối với quá trình tiến hoá: Cấu trúc lại hệ gen → cách li sinh sản →
hình thành loài mới.
- Đối với nghiên cứu di truyền học: xác định vị trí của gen trên NST qua
nghiên cứu mất đoạn NST.
- Đối với chọn giống: Ứng dụng việc tổ hợp các gen trên NST để tạo
giống mới. Có thể sử dụng các thể không để đưa các NST theo ý muốn
vào cây lai.
- Đột biến mất đoạn NST: Xác định vị trí của gen trên NST, VD: Lập
bản đồ gen người.
Câu 2. Vì sao cơ thể đa bội lẻ lại hầu như không có khả năng sinh sản?
Cách khắc phục?
Trả lời:
- Cơ thể đa bội lẻ hầu như không có khả năng sinh giao tư bình
thường.
- Đa bội lẻ được lưỡng bội → Thể song nhị bội hữu thụ.
Câu 3. Tại sao phần lớn các loại đột biến cấu trúc NST có hại, thậm chí
gây chết cho các thể đột biến?
Trả lời: ĐB cấu trúc gây mất, rối loạn trong cấu trúc vật chất di truyền
từ đó làm mất cân bằng hệ gen vốn đã được chọn lọc, và di truyền qua
nhiều thế hệ để thích nghi với điều kiện môi trường.

21


Phụ lục 3. Bảng điểm lớp thực nghiệm
TT
Họ và tên
Trước TĐ
1 Kpă H' Be
2,3
2 Ksor H' Biên
5
3 Nay Bí
2
4 Rcom H' Blao
4,3
5 Ksor H' Bông
3
6 R'com H' Briên
2,3
7 Kpă H' Chok
1,3
8 Kpă Chó
2,3
9 Ksor Chuyên
3,3
10 Nay H' Dưng
3,3
11 Nay Điền
2,3
12 Kpă Đơng
3
13 Ksor H' Ép
3,3
14 Ngô Thị Kim Hiên
3,3
15 Nay H' Jiên
1,7
16 Nay Juy
2
17 Nay Kak
3,7
18 Nay Kao
4
19 Ksor Kinh
2
20 Ksor Kưới
2,3
21 Nay Leo
2,3
22 Kbôr H' Li
2,7
23 Ksor H' Li
2,3
24 Nay H' Liên
2
25 Rơ Ô H' Linh
3,3
26 Ksor H' Mai
1,3
27 Nay H' Mat
3
28 Alê H' Mlá
2,3
29 Nay Nam
3
30 Rcom H' Nguyệt
2,7
31 Ksor H' Ní
2
32 Nay Nuết
2,3
33 Nay Quyền
2
34 Alê H' Rới
2,7
35 Rơ Ô Sơna
2
36 Ksor Sư
1,3
37 Hving Tâm
2,7
38 Nay Tâm
3
39 Ksor H' Tên
2,7
40 Kpă Thoang
3

Sau TĐ
7
5
2
4
4
7
2
6
4
8
6
6
6
9
5
3
5
4
5
6
8
8
7
9
9
8
3
9
6
9
5
4
8
5
6
2
5
6
6
9
22


41
42
43
44

Nay Thoái
Nay H' Tuyên
Nay Viên
Ksor H' Yên

3,3
2,3
5,7
4,7

Phụ lục 4. Bảng điểm lớp đối chứng
TT
Họ và tên
Trước TĐ
1 Ksor Bảo
2
2 Nay H' Bik
4
3 Nay H' Binh
2,7
4 R'com Binh
3
5 Ksor Bí
2
6 Ksor H' Blônh
2
7 Ksor H' Bông
2,7
8 Ksor H' Chăm
3,3
9 Ksor Choăk
2,3
10 Hving Cường
2,7
11 Nay Dương
1,3
12 Nay Đai
2
13 Ksor Y Đía
2
14 Kbôr H' Gái
3,7
15 Rcom H' Kăm
3
16 Nay Khoá
3
17 Kpă H' Loang
2
18 R'com Lú
2,7
19 Ksor H' Mân
3,3
20 Ksor Múa
3
21 Alê Nam
3,7
22 Kbôr Nét
3
23 Nay Nghi
4,3
24 Ksor H' Nhoai
1
25 Alê Nhung
2,7
26 Kpă H' Niêm
1,3
27 Rcom H' Noa
3,3
28 Ksor Nun
3,7
29 Nay Phong
1,7
30 Nay Quynh
2,7
31 Kpă Trúc Quỳnh
5,7
32 Ksor Rới
2,7
33 R'lan Sơm
3,7
34 Ksor Tâm
2,7
35 Ksor Têo
2,7

2
9
6
8
Sau TĐ
2
6
5
9
1
2
4
5
1
5
6
5
4
6
5
5
6
0
6
5
6
4
5
6
4
3
4
2
6
2
7
6
3
6
3
23


36
37
38
39
40
41
42
43

Ksor Thoai
Ksor H' Truk
Đinh H' Uôn
Ksor H' Vái
Kbôr Xanh
Rcom H' Yơm
Kpă H' Ý
Rcom H' Ý

2,7
2,3
3,7
2,7
1,7
4
2,3
2

4
5
6
6
6
4
4
4

24


MỤC LỤC

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
1. Công nghệ thông tin..........................CNTT
2. Học sinh ..................................................HS
3. Hệ thống ..................................................HT
4. Thông tin ..................................................TT
5. Nhiễm sắc thể ........................................NST
6. Phân phối chương trình........................PPCT
7. Khảo sát ...................................................KS
8. Nghiên cứu ..............................................NC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa sinh học 12 – Ban cơ bản, NXB GD
2. Sách giáo viên sinh học 12 - Ban cơ bản, NXB GD.
3. Hướng dẫn chuẩn KTKN môn sinh học 12, Ngô Văn Hưng (chủ
biên), NXB GD, 2009.
4. Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường, Phan Trọng
Ngọ, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2005.
5. Vận dụng kiểu dạy học nêu vấn đề có tính đến mức độ tích cực của
học sinh trong khi học Sinh vật học đại cương, Conovalenco I.G (1975),
Sinh học trong nhà trường.
6. “Phương pháp phân tích nội dung sách giáo khoa để thiết kế bài
giảng Sinh học”, Nguyễn Thế Hưng (2007), Tạp chí Giáo dục (160).
7. Bản đồ tư duy cho trẻ em (Bí quyết của trò giỏi)-Mind Maps For
Kids, Tony Buzan (2008), NXB Hồng Đức.

25


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×