Tải bản đầy đủ

2 ke toan doanh thu và xác đinh KQKD

CHƯƠNG
 II
 
KẾ
 TOÁN
 BÁN
 HÀNG
 VÀ
 XÁC
 ĐỊNH
 KẾT
 QỦA
 KINH
 DOANH
 
I. Kế toán doanh thu bán hàng, các khoản giảm doanh thu, giá vốn,
chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.  Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.  Kế toán các khoản giảm doanh thu
3.  Kế toán giá vốn hàng bán
4.  Kế toán chi phí bán hàng

5.  Kế toán chi phí quản lý
II. Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính
1.  Kế toán doanh thu tài chính
2.  Kế toán chi phí tài chính
III. Kế toán thu nhập khác, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp
1.  Kế toán thu nhập khác
2.  Kế toán chi phí khác
3.  Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiêp
IV. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
1
 


I. KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG, CÁC KHOẢN GiẢM DOANH THU, GIÁ VỒN,
CP BÁN HÀNG, CP QUẢN LÝ

1.  Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.1. Khái niệm doanh thu bán hàng

 

“Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế mà DN đã thu được
hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động SXKD
thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
(Chuẩn mực kế toán số 14 ) ”
 

1.2. Nguyên tắc hạch toán doanh thu


 

Kế toán chỉ ghi nhận doanh thu sản phẩm, hàng hóa khi thỏa mãn
đồng thời các điều kiện sau:
1.  DN đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
2.  Khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
3.  Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
2

 


1.3. Nội dung và kết cấu tài khoản
Kế toán sử dụng tài khoản 511 để phản ánh DT bán hàng và cung
cấp dịch vụ, phát sinh từ các hoạt động sau:
§  Bán sản phẩm, hàng hóa và bán bất động sản đầu tư.
§  Cung cấp dịch vụ, cho thuê tài sản theo phương thức cho thuê
hoạt động…


 



 


1.4. Kết cấu tài khoản 511

TK 511

•  Kết chuyển các khoản
giảm DT (Chiết khấu,
giảm

 
giá, hàng bị trả….).
•  Kết chuyển DT thuần vào
TK 911
•  TK này không có số dư

•  Doanh thu thực hiên
trong kỳ


2.3. Kết cấu tài khoản 511

TK 511

•  Kết chuyển các khoản
giảm DT (Chiết khấu,
giảm

 
giá, hàng bị trả….).
•  Kết chuyển DT thuần vào
TK 911
•  TK này không có số dư

•  Doanh thu thực hiên
trong kỳ


PP hạch toán bán hàng hóa, bất động sản
(Phương pháp khấu trừ thuế )

TK 511
111,112,131

333(2), 333 (3)
2. Thuế TT đặc biệt, thuế xuất
khẩu

521
3. Kết chuyển các khoản giảm
doanh thu

911
4. Kết chuyển xác định KQKD

1. Doanh thu bán hàng và cung
câp dịch vụ
333 (1)
VAT đầu ra


Trường hợp 1- Bán hàng thông qua đại lý
1.Xuất kho hàng gửi bán (Chứng từ ?)
155, 156

157
1. Giá vốn hàng xuất kho

2.Khi đại lý đã bán được hàng
157

632
2. Phản ánh giá vốn số hàng đã bán

511.1, 511.2

333.1

VAT đầu ra

111,112,131
3.Tổng DT


Trường hợp 1. Bán hàng thông qua đại lý ( tiếp)

3. Tiền hoa hồng thanh toán cho đại lý
111, 112, 131
4.

641

133


Trường hợp2. Bán hàng theo hình thức trả góp
131

511 (1, 2, 7)
1.Tổng DT

333.1

VAT đầu ra

515

338.7
3. Định kỳ ghi nhận tiền lãi
trả chậm

2. Lãi trả chậm (chưa
thu)


Trường hợp 3: Cho thuê TSCĐ và cho thuê BĐS đầu tư
(Thu tiền trước nhiều kỳ)

511.3, 511.7

111, 112

338.7

2. Định kỳ kết chuyển DT

333.1

VAT đầu ra

1.Tổng số
tiền đã
nhận


2. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GiẢM DOANH THU

2.1. Khái niêm về các khoản giảm doanh thu
Chiết khấu thương mại
Là số tiền mà DN giảm cho khách hàng do mua với số
lượng hàng lớn và đạt được doanh số hưởng chiết khấu
thương mại (theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế hoặc
cam kết mua bán, hàng hóa)
Hàng bán bị trả lại
Là số hàng DN đã bán cho khách hàng nhưng bị khách
hàng trả lại do các nguyên nhân từ phía DN gây ra (như
hàng kém phẩm chất, hàng không đúng quy cách, mẫu
mã)

 

12
 


2. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GiẢM DOANH THU

2.1. Khái niêm về các khoản giảm doanh thu (tiếp)
Giảm giá hàng bán
Là khoản tiền DN giảm cho khách hàng do sản phẩm,
hàng hóa kém phẩm chất, không đúng quy cách theo
cam kết trong hợp đồng
 
Một số các khoản mục khác
Thuế GTGT (tính theo PP tính trực tiếp), Thuế tiêu thụ đặc
biệt và Thuế xuất khẩu
Doanh thu thuần
Là số chênh lệch giữa Tổng doanh thu và các khoản giảm
doanh thu
13
 


2. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GiẢM DOANH THU
2.2. Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 521
1. Các trường hợp sau chiết khấu thương mại được hạch

toán vào tài khoản 521
Trường hợp 1
Người mua mua nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua
hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại được
ghi giảm trừ vào giá bán trên “Hóa đơn giá trị gia tăng”
hoặc “Hóa đơn bán hàng” lần cuối cùng
Trường hợp 2
Khách hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc số chiết
khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền
bán hàng được ghi trên hóa đơn lần cuối cùng thì DN
phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua
14
 


2.2. Nguyên tắc hạch toán Tài khoản TK 521
2.
  Không hạch toán vào tài khoản 521 nếu khách hàng
mua với khối lượng lớn được hửong chiết khấu thương
mại trên giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá được
giảm giá (đã trừ giảm giá).
Chú ý
DN phải soạn thảo chính sách chiết khấu và thông báo
cho khách hàng, hoặc trong hợp đồng mua bán đã có
chính sách chiết khấu

15
 


2.2. Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 521
Cách ghi trên hóa đơn Giá trị gia tăng

HÓA
 ĐƠN
 GIÁ
 TRI
 GIA
 TĂNG
Diễn giải

Số lượng

Đơn giá

Mua ti vi

5

10.000

Thành tiền ( đồng)
50.000.000

Chiết khấu

8.0000.000

Giá trị chưa thuế

42.000.000

Thuế GTGT (10%)

4.200.000

Tổng giá trị

46.200.000

16
 


2.2. Nguyên tắc hạch toán TK 521
v Thủ tục chứng từ hàng bị trả lại
1. Nếu trả hết hàng: DN thu lại hóađơn
2. Nếu khách hàng trả một phần
Khách hàng xuất hóa đơn bán lại cho DN đúng bằng giá mua
Hoặc làm biên bản ký nhận giữa hai bên để chứng tỏ VAT của
DN giảm, VAT được khấu trừ của khách hàng giảm tương
ứng với hàng bị trả
3.Nếu người mua không có Hóa đơn
Khi trả lại hàng Bên mua và Bên bán phải lập Biên bản hoặc
thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ: Loại hàng hóa, số lượng, giá
trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT
theo Hợp đồng bán hàng (Số hiệu, ngày, tháng của Hợp
đồng), lý do trả kèm Hợp đồng gủi cho Bên bán để làm căn
cứ điều chính kê khai doanh số bán, thuế GTGT.

 
17
 


2.3. Kết cấu tài khoản 521

TK 521

•  Khoản chiết khấu thương
mại DN khách hàng

  được
hưởng
•  Doanh thu của hàng bị trả
lại
•  Số giảm giá hàng đã bán
•  TK này không có số dư

•  Cuối kỳ kết chuyển các
khoản giảm Doanh thu
vào TK 511 để xác định
Doanh thu thuần


2.4. PP hạch toán các khoản giảm doanh thu
TK 521
111, 112, 131

511

1. Các khoản giảm Doanh thu
333.1
Giảm VAT

2. Kết chuyển các khoản
giảm doanh thu


3. KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN

3.1. Xác định giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là gì?
Trường hợp 1. Sản phẩm sản xuất xong bán ngay (không
nhập kho)
Giá vốn = Giá thành thực tế/SP x Số lượng xuất bán
Trường hợp 2. DN mua hàng hóa và giao bán ngay
(không qua kho)
Giá vốn = Giá trị mua của lô hàng= Giá mua + Các khoản
thuế không được hoàn lại- Chiết khấu+ Các chi phí khác
Trường hơp 3. Sản phẩm/ hàng hóa xuất kho để bán
Giá vốn = Giá trị xuất kho
20


3.2. Nội dung và kết cấu tài khoản giá vốn
Tài khoản 632 phản ánh:
Ø Trị giá vốn của SP , hàng hóa, dịch vụ, bất động sản
đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối
với DN xây lắp).
Ø Các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất
động sản đầu tư như:
-  Chi phí khấu hao, sửa chữa
-  Chi phí cho thuê BĐS theo phương thức cho
thuê hoạt động
-  Chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư.

21


3.2. Nội dung và kết cấu tài khoản giá vốn
v Đối với SX kinh doanh thông thường
TK 632

•  Trị giá vốn của SP,
  hàng
hóa, dịch vụ đã tiêu thụ
trong kỳ
•  Trích lập dự phòng giảm
giá hàng tồn kho
•  TK này không có số dư

•  Trị giá vốn của hàng bị
trả lại
•  Cuối kỳ kết chuyển giá
vốn vào TK 911


3.2. Nội dung và kết cấu tài khoản giá vốn
v  Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản đầu

TK 632
•  Số khấu hao BDS đầu tư
trích trong kỳ

 
•  CP phát sinh từ cho thuê
BĐS đầu tư, bán, thanh lý
BĐS
•  Giá trị còn lại của BĐS đầu
tư, bán, thanh lý

•  TK này không có số dư

•  Kết chuyển CP kinh
doanh BĐS đầu tư vào
TK 911


3.3. PP hạch toán giá vốn hàng bán (PPkê khai TX)
TK 632

229

154, 155, 156, 157
1. Xuất kho hàng hóa, TP bán

6. Hoàn nhập dự phòng giảm
giá hàng tồn kho

229
2.Trích lập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho

155, 156
7. Nhập lại kho SP, HH bị trả lại

214.4
3.Tríchkhấu hao BĐS đầu tư

217
4. Thanh lý BĐS đầu tư
214.7

111, 112, 331
5.CP phát sinh khi bán BĐS đầu


911
8. Cuối kỳ kết chuyển giá vốn
để XDKQKD


PP hạch toán giá vốn hàng bán
(Phương pháp kê khai định kỳ)
v Đối với hàng hóa xuất gủi bán và gửi bán
156, 157

156, 157

TK611

1. Đầu kỳ- Kết chuyển giá trị HH
tốn kho ( hoặc hàng gửi bán chưa
tiêu thụ)

2 . Cuối kỳ kiểm kê xác định HH
tồn kho (hàng gủi bán chưa tiêu
thụ)

911

TK 632
3.
3. Cuối kỳ xác định giá vốn của HH được tiêu thụ
4. Cuối kỳ kết chuyển giá vốn để XDKQKD

Hạn chế của PP này???

4.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x