Tải bản đầy đủ

ĐẠI CƯƠNG VỀ TIN HỌC



BÀI 1. ĐẠI CƯƠNG VỀ TIN HỌC
BÀI 1. ĐẠI CƯƠNG VỀ TIN HỌC
(3 Tiết)

I. Thông tin và khoa học xử lý thông tin
1. Thông tin và dữ liệu
Thông tin (Information) là một khái niệm trừu
tượng nhưng là cái để chúng ta có thể hiểu biết và nhận
thức được thế giới.
Thông tin tồn tại khách quan, có thể ghi lại và
truyền đi. Những điều chúng ta gặp hàng ngày như dự
báo thờ tiết, tin xăng tăng giá lần 4, tin về đoàn Việt
Nam làm nhiệm vụ tại Seagame,... chính là thông tin.
Dữ liệu (data): là những cái mang thông tin. Dữ
liệu có thể là các tín hiệu điện tử, là các kí tự chúng ta
sử dụng, là các con số,... Những dữ liệu được sắp xếp
và có ý nghĩa đối với con người thì những dữ liệu đó
được gọi là thông tin.


I. Thông tin và khoa học xử lý thông tin
2. Lượng tin - đơn vị đo thông tin trong máy tính.
Khi nào lượng tin bằng không, lượng tin = 0 có
đồng nghĩa với việc không có dữ liệu không? Lượng tin
phụ thuộc vào ý nghĩa của thông tin tác động đến con
người và tỷ lệ thuận với sác xuất xẩy ra sự kiện.
Trong máy tính dữ liệu (data) được lưu trữ dưới
dạng các bit. Ở đây có 2 bit là 0 ứng với trạng thái có và
1 ứng với trạng thái không. Điều đó hoàn toàn phù hợp
khí máy tính chỉ có hai trạng thái on (mở) và off (tắt).

I. Thông tin và khoa học xử lý thông tin
Đơn vị đo thông tin nhỏ nhất là bit (chỉ có một giá trị 0 hoặc 1)
Tiếp sau đó là Byte << Kb << Mb << Gb ...
Trong đó:
1Byte = 8 bit (chú ý Byte kí hiệu là B còn bit kí hiệu là b).
1Kb = 2
10
(≈1024) Byte
1Mb = 2
10
(≈1024) Kb (KiloByte)
1Gb = 2
10
(≈1024) Mb (MegaByte)
(Gb đọc là GigaByte)
-
1B = 8b ví dụ 10110111 đây là 1 byte.
-
Như vậy nếu nói rằng Lưu trữ một kiểu dữ liệu phải sử dụng hết 1
Byte thì cónghĩa là lưu trữ được 2
8
=256 ký tự.
-
Trong thực tế người ta dùng 1 byte để lưu trữ bảng chữ cái ASCII
đây là bảng chữ cái mà ta đang dùng.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x