Tải bản đầy đủ

SKKN sáng kiến kinh nghiệm phương pháp xác định kiểu gen, kiểu giao phối trong quần thể

GV: Lê Văn Thảo

Trường THPT Yên Định 1
MỤC LỤC
Nội dung

MỤC LỤC

Trang
1

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

2

I. Lí do chọn đề tài

2

II. Mục đích nghiên cứu


2

III. Đối tƣợng, thời gian nghiên cứu

3

IV. Phƣơng pháp nghiên cứu

3

PHẦN 2: NỘI DUNG

4

I. Cơ sở di truyền học của

4

II. Các dạng bài tập cơ bản

4

II.1. Phƣơng pháp xác định kiểu gen trên NST thƣờng

4

II.2. Phƣơng pháp xác định kiểu gen trên NST giới tính

8

II.3. Bài tập tổng hợp

10

II.4. Phƣơng pháp xác định kiểu giao phối

13

II.5. Bài tập tự giải


17

III. Kết quả

19

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

20

Tài liệu tham khảo

21

Phương pháp xác định kiểu gen, kiểu giao phối trong quần thể

1


GV: Lê Văn Thảo

Trường THPT Yên Định 1
PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ

I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Trong chƣơng trình sinh học THPT, kiến thức cơ bản của chƣơng
trình tập trung trong vấn đề thi tốt nghiệp và thi tuyển sinh tập trung
trong phần sinh học lớp 12, trong đó phần di truyền học là nội dung cơ
bản nhất. Khi học về di truyền học, phần hiện nay chƣa thực sự đƣợc
quan tâm nhiều, nhƣng trong đề thi tốt nghiệp hoặc thi tuyển sinh năm
nào cũng có câu hỏi đó là phần “xác định kiểu gen, kiểu giao phối nhiều
nhất trong quần thể”. Làm thế nào để xác định đƣợc số kiểu gen, kiểu
giao phối trong các trƣờng hợp khác nhau? Đó là câu hỏi mà không
phải học sinh nào cũng có thể trả lời đƣợc.
Kì thi tuyển sinh đại học của những năm gần đây khi chuyển
sang hình thức thi trắc nghiệm, kiến thức của chƣơng trình rất rộng, số
lƣợng câu hỏi nhiều (50 câu hỏi trong thời gian làm bài 90 phút, trung
bình mỗi câu hỏi chỉ là 1,8 phút), do đó yêu cầu với học sinh phải có
những phƣơng pháp giải bài tập làm sao đó đáp ứng đƣợc khoảng thời
gian nhất định, trong đó có những bài tập trong đề thi rất khó và dài,
nếu trƣớc kia thi bằng hình thức tự luận thì bài tập đó phải chiếm
khoảng 1 – 1,5 điểm trong bài thi.
Với yêu cầu nhƣ vậy, trong quá trình giảng dạy, quá trình ôn tập
cho học sinh thi tuyển sinh, tôi trăn trở rất nhiều, tìm ra những phƣơng
pháp, cách giải làm sao đó để học sinh vẫn có thể nắm đƣợc bản chất
của vấn đề và giải hay tìm ra đƣợc đáp án một cách chính xác và nhanh
nhất.
Xuất phát từ những lí do trên và thực tế giảng dạy của bản thân
trong suốt thời gian công tác từ khi ra trƣờng (từ năm 2003 đến nay) và
nhất là thời gian giảng dạy tại trƣờng THPT Yên Định I, tôi quyết định
viết sáng kiến kinh nghiệm với để tài: “Phương pháp xác định kiểu
gen, kiểu giao phối trong quần thể”.
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
- Đối với giáo viên: có cái nhìn tổng quát hơn về việc giảng dạy
phần di truyền quần thể đồng thời bổ sung thêm những hạn chế về kiến
thức và phƣơng pháp mà sách giáo khoa và sách giáo viên chƣa có thể
đáp ứng đƣợc. Có cái nhìn rộng hơn về hình thức thi tự luận và trắc
nghiệm.
- Đối với học sinh: hiểu đƣợc bản chất của các công thức xác
định kiểu gen, kiểu giao phối, tính toán và áp dụng một cách linh hoạt
trong thi cử để có kết quả cao, đồng thời có hứng thú và yêu thích môn
Sinh học.

Phương pháp xác định kiểu gen, kiểu giao phối trong quần thể

2


GV: Lê Văn Thảo

Trường THPT Yên Định 1

III. ĐỐI TƢỢNG VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU:
III.1. Đối tƣợng nghiên cứu:
- Học sinh lớp 12A3, 12A4, năm học 2011 – 2012.
- Học sinh lớp 12A4 và 12A9 năm học 2012 – 2013.
- Học sinh trong lớp ôn thi tuyển sinh năm học 2011 – 2012.
- Học sinh trong lớp ôn thi tuyển sinh năm học 2012 – 2013.
III.2. Thời gian nghiên cứu:
- Thực hiện trong bài kiểm tra 1 tiết ở học kì I năm học 2011 –
2012 và năm học 2012 – 2013.
- Tiến hành kiểm tra trắc nghiệm đối với các lớp ôn thi tuyển
sinh trong năm học 2011 – 2012 và năm học 2012 – 2013.
IV. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
- Tiến hành kiểm tra trắc nghiệm ở các lớp trên trong phần trắc
nghiệm của đề kiểm tra một tiết với những nội dung tƣơng tự nhau
trong 2 năm học 2011 – 2012 và 2012 – 2013.
- Tiến hành kiểm tra kiến thức trắc nghiệm trong các lớp ôn thi
tuyển sinh trong 2 năm học 2011 – 2012 và 2012 – 2013.

Phương pháp xác định kiểu gen, kiểu giao phối trong quần thể

3


GV: Lê Văn Thảo

Trường THPT Yên Định 1
PHẦN II – NỘI DUNG

I. CƠ SỞ DI TRUYỀN HỌC CỦA SỐ KIỂU GEN, KIỂU HÌNH
CỦA QUẦN THỂ:
- Khái niệm quần thể: là tập hợp các cá thể cùng loài, chung sống trong
khoảng không gian xác định, tồn tại qua thời gian nhất định, giao phối
với nhau sinh ra thế hệ sau.
- Đặc trƣng di truyền học của quần thể:
+ Mỗi quần thể có vốn gen đặc trƣng. Vốn gen là toàn bộ các
alen của tất cả các alen trong quần thể. Vốn gen bao gồm những kiểu
gen riêng biệt, đƣợc biểu hiện thành kiểu hình nhất định.
+ Mỗi quần thể đƣợc đặc trƣng bởi tần số alen, các kiểu gen, kiểu
hình.
- Quần thể giao phối (ngẫu phối): các cá thể trong quần thể giao phối
với nhau một cách ngẫu nhiên.
- Quần thể giao phối nổi bật ở đặc điểm đa hình. Quá trình giao phối là
nguyên nhân làm cho quần thể đa hình về kiểu gen, dẫn đến sự đa hình
về kiểu hình. Các cá thể trong quần thể chỉ giống nhau ở nét cơ bản,
chúng sai khác về nhiều chi tiết.
- Trong quần thể giao phối thì số gen trong kiểu gen của cá thể rất lớn,
số gen có nhiều alen không phải là ít, vì thế quần thể rất đa hình, khó
tìm đƣợc 2 cá thể giống hệt nhau (trừ trường hợp sinh đôi cùng trứng).
- Trong mỗi phƣơng pháp xác định kiểu gen, kiểu giao phối tối đa trong
quần thể, tôi đƣa ra các bƣớc nhƣ sau:
+ Xác định số cặp gen quy định tính trạng.
+ Xác định số cặp NST chứa các gen.
+ Áp dụng công thức xác định kiểu gen, kiểu giao phối trong
từng trƣờng hợp xảy ra.
II. CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN
II.1. Phƣơng pháp xác định kiểu gen trong quần thể giao phối khi
gen trên NST thƣờng.
II.1.1. Trường hợp một gen có nhiều alen nằm trên NST thường.
- Một gen có nhiều alen (n alen) trên NST thƣờng. Số kiểu gen tối đa
trong quần thể là:

n(n  1)
.
2

- Trong đó: số kiểu gen đồng hợp là: n.
Số kiểu gen dị hợp là:

n(n  1)
.
2

Ví dụ 1: Một gen có 4 alen nằm trên NST thƣờng. Xác định số kiểu
gen, kiểu gen đồng hợp, kiểu gen dị hợp nhiều nhất trong quần thể.
Hướng dẫn
Phương pháp xác định kiểu gen, kiểu giao phối trong quần thể

4


GV: Lê Văn Thảo

Trường THPT Yên Định 1

- Số kiểu gen tối đa trong quần thể:

4(4  1)
= 10.
2

- Số kiểu gen đồng hợp tối đa trong quần thể: 4.
- Số kiểu gen dị hợp tối đa trong quần thể:

4(4  1)
= 6.
2

Ví dụ 2: Ở ngƣời gen quy định nhóm máu có 3 alen IA, IB và IO. Trong
đó IA và IB đồng trội. Xác định số kiểu gen, kiểu gen đồng hợp, kiểu
gen dị hợp tối đa trong quần thể.
Hướng dẫn
- Số kiểu gen tối đa trong quần thể:

3(3  1)
= 6.
2

- Số kiểu gen đồng hợp tối đa trong quần thể: 3.
- Số kiểu gen dị hợp tối đa trong quần thể:

3(3  1)
= 3.
2

II.1.2. Trường hợp có nhiều gen, mỗi gen có nhiều alen cùng
trên một cặp NST thường.
- Khi trên một cặp NST tƣơng đồng có đồng thời nhiều gen, mỗi gen có
nhiều alen. Ta xem nhƣ trên cặp NST đó có một gen (M) mà số alen
của gen (M) này bằng tích số alen của các gen hợp thành.
- Công thức: giả sử gen 1 có n alen, gen 2 có m alen. Cả 2 gen này cùng
nằm trên một cặp NST thƣờng. Xem nhƣ trên cặp NST này có một gen
mà số alen của gen là nm. Số kiểu gen tối đa trong quần thể là:
nm(nm  1)
.
2

Ví dụ 1: gen 1 có 2 alen, gen 2 có 3 alen. Cả hai gen cùng nằm trên 1
cặp NST thƣờng. Xác định số kiểu gen tối đa trong quần thể về cả 2
alen trên.
Hướng dẫn
Xem nhƣ trên cặp NST đó có 1 gen có 2.3 = 6 alen.
Số kiểu gen tối đa về cả 2 alen trên:

6(6  1)
2.3(2.3  1)
= 21 hoặc
=21.
2
2

Ví dụ 2: gen 1 có 2 alen, gen 2 có 3 alen, gen 3 có 4 alen. Cả 3 gen đều
nằm trên một cặp NST thƣờng. Xác định số kiểu gen tối đa trong quần
thể.
Hướng dẫn
Xem nhƣ trên cặp NST đó có 1 gen có 2.3.4 = 24 alen.
Số kiểu gen tối đa về cả 2 alen trên:
24(24  1)
2.3.4(2.3.4  1)
=300 hoặc
=300.
2
2

Phương pháp xác định kiểu gen, kiểu giao phối trong quần thể

5


GV: Lê Văn Thảo

Trường THPT Yên Định 1

Ví dụ 3 (tốt nghiệp 2011): Ở ngƣời, tính trạng thuận tay phải hay thuận
tay trái do một gen có 2 alen nằm trên NST thƣờng quy định, tính trạng
tóc quăn hay thẳng do một gen có 2 alen nằm trên NST thƣờng khác
quy định. Trong trƣờng hợp không xảy ra đột biến mới, tính theo lí
thuyết, số loại kiểu gen tối đa có thể có về 2 tính trạng trên trong quần
thể ngƣời là:
A. 9
B. 27
C. 16
D. 18
Hướng dẫn
Khi có 2 gen (mỗi gen có 2 alen) trên 2 cặp NST thƣờng thì số kiểu gen
tối đa có thể có trong quần thể là:
2(2  1) 2(2  1)
.
= 9 (đáp án A).
2
2

II.1.2. Trường hợp có nhiều gen mỗi gen có nhiều alen nằm trên
nhiều cặp NST thường (bài tập tổng hợp)
- Xác định số gặp gen quy định tính trạng.
- Xác định số cặp gen cùng nằm trên một cặp NST.
- Xác định số kiểu gen tối đa ở từng cặp NST (áp dụng công thức đối
với từng trƣờng hợp).
- Số kiểu gen tối đa chung = tích số kiểu gen tối đa ở từng cặp NST.
Ví dụ 1: Gen 1 có 2 alen, gen 2 có 3 alen, gen 3 có 4 alen. Xác định số
kiểu gen tối đa trong các trƣờng hợp sau:
a. 3 cặp gen nằm trên 3 cặp NST thƣờng tƣơng đồng khác nhau.
b. 3 cặp gen nằm trên 1 cặp NST thƣờng tƣơng đồng.
c. 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST thƣờng tƣơng đồng.
Hướng dẫn
a. Khi 3 cặp gen nằm trên 3 cặp NST thƣờng. Số kiểu gen tối đa
trong quần thể đƣợc xác định bằng tích số kiểu gen tối đa trên từng cặp
NST. Cụ thể:

2(2  1) 3(3  1) 4(4  1)
.
.
= 180.
2
2
2

b. Khi 3 cặp gen nằm trên 1 cặp NST thƣờng. Xem nhƣ trên cặp
NST thƣờng đó có 1 gen mà số alen của gen này là: 2.3.4 = 24 alen. Số
24( 24  1)
= 300.
2
2.3.4(2.3.4  1)
hoặc
=300.
2

kiểu gen tối đa trong quần thể là:

c. Khi 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST thƣờng. Lúc này sẽ xảy ra 2 cặp
gen nằm trên một cặp NST thƣờng, một cặp gen còn lại sẽ nằm trên cặp
NST thƣờng còn lại. Có 3 trƣờng hợp xảy ra (trường hợp nào sẽ cho số
kiểu gen nhiều nhất).
- Trƣờng hợp 1: gen 1 và gen 2 cùng trên 1 cặp NST thƣờng, gen 3 trên
cặp NST thƣờng còn lại. Số kiểu gen tối đa trong quần thể là:
Phương pháp xác định kiểu gen, kiểu giao phối trong quần thể

6


GV: Lê Văn Thảo

Trường THPT Yên Định 1
2.3(2.3  1) 4(4  1)
.
= 210.
2
2

- Trƣờng hợp 2: gen 1 và gen 3 cùng trên 1 cặp NST thƣờng, gen 2 trên
cặp NST thƣờng còn lại. Số kiểu gen tối đa trong quần thể là:
2.4(2.4  1) 3(3  1)
.
= 216.
2
2

- Trƣờng hợp 3: gen 2 và gen 3 cùng trên 1 cặp NST thƣờng, gen 1 trên
cặp NST thƣờng còn lại. Số kiểu gen tối đa trong quần thể là:
3.4(3.4  1) 2(2  1)
.
= 234.
2
2

Nhƣ vậy trƣờng hợp 3 (gen 2 và gen 3 cùng trên 1 cặp NST
thƣờng, gen 1 trên cặp NST thƣờng còn lại) sẽ cho số kiểu gen trong
quần thể nhiều nhất là 234.
Ví dụ 2: Gen 1 có 3 alen, gen 2 có 5 alen, gen 3 có 7 alen. Xác định số
kiểu gen tối đa trong các trƣờng hợp sau:
a. 3 cặp gen nằm trên 3 cặp NST thƣờng tƣơng đồng khác nhau.
b. 3 cặp gen nằm trên 1 cặp NST thƣờng tƣơng đồng.
c. 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST thƣờng tƣơng đồng.
Hướng dẫn
a. Khi 3 cặp gen nằm trên 3 cặp NST thƣờng. Số kiểu gen tối đa
trong quần thể đƣợc xác định bằng tích số kiểu gen tối đa trên từng cặp
NST. Cụ thể:

3(3  1) 5(5  1) 7(7  1)
.
.
= 2520.
2
2
2

b. Khi 3 cặp gen nằm trên 1 cặp NST thƣờng. Xem nhƣ trên cặp
NST thƣờng đó có 1 gen mà số alen của gen này là: 3.5.7 = 105 alen.
Số kiểu gen tối đa trong quần thể là:
105 (105  1)
3.5.7(3.5.7  1)
= 5565 hoặc
=5565.
2
2

c. Khi 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST thƣờng. Lúc này sẽ xảy ra 2
cặp gen nằm trên một cặp NST thƣờng, một cặp gen còn lại sẽ nằm trên
cặp NST thƣờng còn lại. Có 3 trƣờng hợp xảy ra (trường hợp nào sẽ
cho số kiểu gen nhiều nhất).
- Trƣờng hợp 1: gen 1 và gen 2 cùng trên 1 cặp NST thƣờng, gen 3 trên
cặp NST thƣờng còn lại. Số kiểu gen tối đa trong quần thể là:
3.5(3.5  1) 7(7  1)
.
= 3360.
2
2

- Trƣờng hợp 2: gen 1 và gen 3 cùng trên 1 cặp NST thƣờng, gen 2 trên
cặp NST thƣờng còn lại. Số kiểu gen tối đa trong quần thể là:
3.7(3.7  1) 5(5  1)
.
= 3465.
2
2

- Trƣờng hợp 3: gen 2 và gen 3 cùng trên 1 cặp NST thƣờng, gen 1 trên
cặp NST thƣờng còn lại. Số kiểu gen tối đa trong quần thể là:
Phương pháp xác định kiểu gen, kiểu giao phối trong quần thể

7


GV: Lê Văn Thảo

Trường THPT Yên Định 1
5.7(5.7  1) 3(3  1)
.
= 3780.
2
2

Nhƣ vậy trƣờng hợp 3 (gen 2 và gen 3 cùng trên 1 cặp NST
thƣờng, gen 1 trên cặp NST thƣờng còn lại) sẽ cho số kiểu gen trong
quần thể nhiều nhất là 3780.
Kết luận: Qua 2 ví dụ trên, ta thấy rằng nếu có 3 cặp gen, mỗi
gen có nhiều alen thì:
- Số kiểu gen nhiều nhất khi cả 3 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST
thƣờng.
- Nếu 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST thƣờng thì số kiểu gen nhiều nhất
trong quần thể xảy ra khi 2 cặp gen có nhiều alen cùng nằm trên 1 cặp
NST, gen có ít alen nhất nằm trên cặp NST còn lại.
Do đó khi gặp trƣờng hợp trên học sinh không nhất thiết phải xét
tất cả các trƣờng hợp để xác định số kiểu gen tối đa trong quần thể, mà
chỉ cần xem dữ kiện đề bài và thay số vào 1 trong 2 trƣờng hợp trên
(kết luận trên đúng với trƣờng hợp có nhiều gen).
II.2. Phƣơng pháp xác định kiểu gen trong quần thể giao phối khi
gen trên NST giới tính.
II.2.1. Kiến thức cơ bản.
- NST giới tính có sự khác biệt nhau giữa giới tính đực và cái. Gồm các
dạng XX, XY và XO.
- Đặc điểm từng dạng:
+ Cặp NST giới tính XX (gồm 2 NST giống nhau, tồn tại thành
cặp tƣơng đồng, do đó công thức giống trên NST thƣờng).
+ Cặp NST giới tính XY (gồm 2 NST khác nhau, có những đoạn
tồn tại tƣơng đồng gen có cả trên NST X và Y, có những đoạn gen chỉ
có trên NST X, có những đoạn gen chỉ có trên NST Y).
+ Cặp NST giới tính XO (thực ra NST giới tính chỉ có một chiếc
X, nên số kiểu gen chỉ bằng số alen có trên gen).
II.2.2. Phương pháp giải bài tập:
- Trƣờng hợp 1: một gen có nhiều alen (n alen) nằm trên vùng không
tƣơng đồng của NST giới tính X (không có alen tƣơng ứng trên Y).
Số kiểu gen tối đa trong quần thể là:
Trong đó:

n(n  1)
n
2

n(n  1)
tƣơng ứng kiểu gen dạng XX.
2

n tƣơng ứng kiểu gen dạng XY.
Ví dụ 1: Bệnh mù màu do đột biến gen lặn trên NST giới tính X quy
định (không có alen tƣơng ứng trên Y). Xác định số kiểu gen tối đa có
thế có về bệnh trên trong quần thể ngƣời.
Hướng dẫn
Phương pháp xác định kiểu gen, kiểu giao phối trong quần thể

8


GV: Lê Văn Thảo
Áp dụng công thức:

Trường THPT Yên Định 1
n(n  1)
2(2  1)
 n hay
 2 = 5.
2
2

Ví dụ 2: Ở một loài động vật (đực XX, cái XY), xét 1 gen có 4 alen
nằm trên vùng không tƣơng đồng của NST giới tính X. Xác định số
kiểu gen tối đa trong quần thể, số kiểu gen tối đa ở giới tính đực cà giới
tính cái.
Hướng dẫn
n(n  1)
4(4  1)
 n hay
+4 = 14.
2
2
n(n  1)
4(4  1)
- Số kiểu gen tối đa ở giới tính đực (XX):
=
= 10.
2
2

- Số kiểu gen tối đa trong quần thể:

- Số kiểu gen tối đa ở giới tính cái (XY): n = 4.
- Trƣờng hợp 2: một gen có nhiều alen (n alen) nằm trên vùng không
tƣơng đồng của NST giới tính Y (không có alen tƣơng ứng trên X).
Do gen chỉ có trên NST giới tính Y, nên chỉ có giới tính có cặp NST
XY mới biểu hiện thành kiểu hình và số kiểu gen tối đa trong quần thể
là: n (giới tính có cặp NST XX không mang gen nên số kiểu gen chứa
alen trên bằng 0).
Ví dụ 1: Ở một loài động vật, xét một gen có 2 alen nằm trên vùng
không tƣơng đồng của NST giới tính Y (không có alen tƣơng ứng trên
X). Xác định số kiểu gen tối đa trong quần thể.
Hướng dẫn
Do gen trên vùng không tƣơng đồng của NST giới tính Y nên chỉ giới
XY mới chứa gen. Số kiểu gen tối đa trong quần thể = n = 2.
- Trƣờng hợp 3: một gen có nhiều alen (n alen) nằm trên vùng tƣơng
đồng của NST giới tính X, Y.
Do gen có trên NST giới tính X và Y, nên gen quy định tính trạng có ở
cả 2 giới tính XX, XY. Đặc biệt ở giới tính XY không chỉ kiểu gen bình
thƣờng mà còn trật tự sắp xếp các gen trên X và Y.
n(n  1)
+ n2
2
n(n  1)
Trong đó: Kiểu gen dạng XX là:
.
2

Công thức:

Kiểu gen dạng XY là: n2.
Ví dụ 1: Ở một loài động vật (đực XY, cái XX), xét một gen gồm 5
alen nằm trên vùng tƣơng đồng của NST giới tính X, Y. Xác định số
kiểu gen tối đa trong quần thể, số kiểu gen tối đa có thể có ở từng giới
tính.
Hướng dẫn
- Số kiểu gen tối đa trong quần thể.
Phương pháp xác định kiểu gen, kiểu giao phối trong quần thể

9


GV: Lê Văn Thảo

Trường THPT Yên Định 1
n(n  1)
5(5  1)
+ n2 hay
+ 52 = 40.
2
2

- Số kiểu gen tối đa có thể có ở cá thể đực (XY): n2 = 52 = 25.
- Số kiểu gen tối đa có thể có ở cá thể cái (XX):

n(n  1)
5(5  1)
=
15.
2
2

Ví dụ 2 (tuyển sinh ĐH năm 2012): Trong quần thể của một loài động
vật lƣỡng bội, xét một lôcut có ba alen nằm trên vùng tƣơng đồng của
nhiễm sắc thể giới tính X và Y. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí
thuyết, số loại kiểu gen tối đa về lôcut trên trong quần thể là:
A. 15.
B. 6.
C. 9.
D. 12.
Hướng dẫn
- Số kiểu gen tối đa trong quần thể:
n(n  1)
3(3  1)
+ n2 hay
+ 32 = 15.
2
2

- Trƣờng hợp 4: gen thứ nhất có n alen nằm trên vùng không tƣơng
đồng của NST giới tính X (không có alen tƣơng ứng trên NST giới tính
Y), gen thứ hai có m alen nằm trên vùng không tƣơng đồng của NST
giới tính Y (không có alen tƣơng ứng trên NST giới tính X). Số kiểu
n(n  1)
+ n.m.
2
n(n  1)
Trong đó: Kiểu gen dạng XX là:
.
2

gen tối đa trong quần thể:

Kiểu gen dạng XY là: n.m.
Ví dụ 1: Trong quần thể của một loài động vật lƣỡng bội, xét lôcut thứ
nhất có hai alen nằm trên vùng không tƣơng đồng của nhiễm sắc thể
giới tính X (không có alen tƣơng ứng trên NST giới tính Y), xét lôcut
thứ hai có ba alen nằm trên vùng không tƣơng đồng của nhiễm sắc thể
giới tính Y (không có alen tƣơng ứng trên NST giới tính X). Biết rằng
không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, xác định số loại kiểu gen tối đa về
lôcut trên trong quần thể trên.
Hướng dẫn
n(n  1)
+ n.m.
2
2(2  1)
Hay
+ 2.3 = 9.
2

Số kiểu gen tối đa trong quần thể:

II.3. Bài tập tổng hợp (có nhiều gen, mỗi gen có nhiều alen, gen trên
NST thường hoặc giới tính, trên NST có một hoặc nhiều gen).
Phƣơng pháp:
- Xác định số cặp gen quy định tính trạng.
- Xác định số cặp NST liên quan.
- Xác định số cặp gen trên 1 cặp NST.
Phương pháp xác định kiểu gen, kiểu giao phối trong quần thể 10


GV: Lê Văn Thảo

Trường THPT Yên Định 1

- Xác định số kiểu gen tối đa trên mỗi cặp NST.
- Số kiểu gen tối đa chung = tích số kiểu gen tối đa trên từng cặp
NST.
Ví dụ 1 (Đại học năm 2010): Ở một quần thể ngẫu phối, xét hai gen:
Gen thứ nhất có 3 alen, nằm trên đoạn không tƣơng đồng của nhiễm sắc
thể giới tính X; Gen thứ hai có 5 alen, nằm trên nhiễm sắc thể thƣờng.
Trong trƣờng hợp không xảy ra đột biến, số loại kiểu gen tối đa về cả
hai gen trên có thể đƣợc tạo ra trong quần thể này là
A. 45
B. 90
C. 15
D. 135.
Hướng dẫn
Số kiểu gen tối đa trong quần thể = tích số kiểu gen tối đa trên NST
thƣờng và NST giới tính.
5(5  1)
= 15.
2
3(3  1)
NST giới tính:
+ 3 = 9.
2

Cụ thể: NST thƣờng:

Số kiểu gen tối đa trong quần thể: 15.9 = 135.
Hoặc: số kiểu gen tối đa trong quần thể:

5(5  1)  3(3  1) 
.
 3 = 135 (đáp
2
 2


án D).
Ví dụ 2 (Đại học năm 2011): Trong quần thể của một loài thú, xét hai
lôcut: lôcut một có 3 alen là A1, A2 và A3; lôcut hai có 2 alen là B và b.
Cả hai lôcut đều nằm trên đoạn không tƣơng đồng của nhiễm sắc thể
giới tính X và các alen của hai lôcut này liên kết không hoàn toàn. Biết
rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, số kiểu gen tối đa về hai
lôcut trên trong quần thể này là
A. 18.
B. 27.
C. 30.
D. 36.
Hướng dẫn
- Số kiểu gen trên cặp NST giới tính XX:

3.2(3.2  1)
= 21.
2

- Số kiểu gen trên cặp NST giới tính XY: 3.2 = 6.
Vậy số kiểu gen tối đa trong quần thể: 21 + 6 = 27 (đáp án B).
Ví dụ 3: Gen thứ nhất có 3 alen, gen thứ 2 có 5 alen (cả 2 gen trên cùng
nằm trên NST giới tính X không có alen tƣơng ứng trên NST Y). Xác
định số kiểu gen tối đa có thể đƣợc tạo thành trong quần thể trên.
Hướng dẫn
- Trên NST dạng XX:

3.5(3.5  1)
= 120.
2

- Trên NST dạng XY: 3.5 = 15.
Vậy tổng số kiểu gen tối đa trong quần thể: 120 + 15 = 135.
Phương pháp xác định kiểu gen, kiểu giao phối trong quần thể 11


GV: Lê Văn Thảo

Trường THPT Yên Định 1

Ví dụ 4: Gen A có 5 alen, gen D có 2 alen, cả hai gen này cùng nằm
trên NST X (không có alen tƣơng ứng trên Y). Gen B nằm trên NST Y
(không có alen trên X) có 7 alen. Số loại kiểu gen tối đa đƣợc tạo ra
trong quần thể là bao nhiêu?
Hướng dẫn
Trên NST giới tính X: một gen có 5.2 = 10 alen.
- Số kiểu gen ở giới XX là:

5.2(5.2  1)
10(10  1)
= 55 hay
= 55.
2
2

- Ở giới XY do gen chỉ tồn tại đơn bội nên số loại kiểu gen bằng tích số
loại alen của các gen và bằng 2.5.7=70 hoặc 10.7 = 70.
Vậy tổng số kiểu gen trong quần thể là: 55 + 70 = 125.
Ví dụ 5: (Đại học năm 2010): ở một quần thể ngẫu phối, xét hai gen:
Gen thứ nhất có 3 alen, nằm trên đoạn không tƣơng đồng của nhiễm sắc
thể giới tính X; Gen thứ hai có 5 alen, nằm trên nhiễm sắc thể thƣờng.
Trong trƣờng hợp không xảy ra đột biến, số loại kiểu gen tối đa về cả
hai gen trên có thể đƣợc tạo ra trong quần thể này là:
A. 45
B. 90
C. 15
D. 135.
Hướng dẫn
5(5  1)
= 15.
2
3(3  1)
- Số kiểu gen trên cặp NST giới tính:
+ 3 = 9.
2

- Số kiểu gen trên cặp NST thƣờng:

Vậy số kiểu gen tối đa trong quần thể: 15.9 = 135 (đáp án D).
Ví dụ 6: (Đại học năm 2011): Trong quần thể của một loài thú, xét hai
lôcut: lôcut một có 3 alen là A1, A2 và A3; lôcut hai có 2 alen là B và b.
Cả hai lôcut đều nằm trên đoạn không tƣơng đồng của nhiễm sắc thể
giới tính X và các alen của hai lôcut này liên kết không hoàn toàn. Biết
rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, số kiểu gen tối đa về hai
lôcut trên trong quần thể này là:
A. 18.
B. 27.
C. 30.
D. 36.
Hướng dẫn
- Số kiểu gen trên cặp NST giới tính XX:

3.2(3.2  1)
= 21.
2

- Số kiểu gen trên cặp NST giới tính XY: 3.2 = 6.
Vậy số kiểu gen tối đa trong quần thể: 21 + 6 = 27 (đáp án B).
Ví dụ 7 (thi thử ĐH Yên Định 1 – 2011): Trong một quần thể thực vật
lƣỡng bội, lôcut 1 có 4 alen, lôcut 2 có 3 alen, lôcut 3 có 2 alen phân li
độc lập (gen trên NST thƣờng) thì quá trình ngẫu phối sẽ tạo ra trong
quần thể số loại kiểu gen là
A. 240
B. 90
C. 180
D. 160.
Hướng dẫn
Phương pháp xác định kiểu gen, kiểu giao phối trong quần thể 12


GV: Lê Văn Thảo

Trường THPT Yên Định 1

Do 3 gen trên NST thƣờng, phân li độc lập. Số kiểu gen tối đa trong
quần thể:

4(4  1) 3(3  1) 2(2  1)
.
.
= 180.
2
2
2

Ví dụ 8: Gen thứ I có 3 alen, gen thứ II có 4 alen trên NST thƣờng.
Quần thể ngẫu phối có bao nhiêu kiểu gen dị hợp về cả 2 gen trên?
A. 12
B. 15
C.18
D. 24.
Hướng dẫn
Số kiểu gen dị hợp về cả 2 cặp gen = tích số cặp gen dị hợp của gen I
và gen II. Cụ thể:
n(n  1) m(m  1)
3(3  1) 4(4  1)
.
=
.
= 18 (đáp án C).
2
2
2
2

Ví dụ 9: Ở một quần thể ngẫu phối, xét ba gen, mỗi gen đều có 2 alen.
Gen thứ nhất nằm trên NST thƣờng, hai gen còn lại nằm trên đoạn
không tƣơng đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; Trong trƣờng hợp
không xảy ra đột biến, số loại kiểu gen tối đa về cả ba gen trên có thể
đƣợc tạo ra trong quần thể này là:
A. 42.
B. 135.
C. 45.
D. 90.
Hướng dẫn
- Số kiểu gen trên NST thƣờng:

2(2  1)
= 3.
2

- Trên NST giới tính: một gen có 2.2 = 4 alen trên vùng không tƣơng
đồng của NST giới tính X. Số kiểu gen tối đa trên NST giới tính.
4(4  1)
 4 = 14.
2

- Số kiểu gen tối đa trong quần thể: 3.14 = 42.
II.4. Phƣơng pháp xác định kiểu giao phối trong quần thể giao
phối.
II.4.1. Kiến thức cơ bản.
- Quần thể giao phối đa dạng về kiểu gen, do đó đa dạng về kiểu giao
phối trong quần thể.
- Quần thể giao phối nổi bật ở đặc điểm đa hình. Quá trình giao phối là
nguyên nhân làm cho quần thể đa hình về kiểu gen, dẫn đến sự đa hình
về kiểu hình. Các cá thể trong quần thể chỉ giống nhau ở nét cơ bản,
chúng sai khác về nhiều chi tiết.
- Trong quần thể giao phối thì số gen trong kiểu gen của cá thể rất lớn,
số gen có nhiều alen không phải là ít, vì thế quần thể rất đa hình, khó
tìm đƣợc 2 cá thể giống hệt nhau (trừ trường hợp sinh đôi cùng trứng).
II.4.2. Phương pháp xác định kiểu giao phối trong quần thể.
- Trường hợp số kiểu gen tối đa trong quần thể chỉ liên quan đến NST
thường.
Phương pháp xác định kiểu gen, kiểu giao phối trong quần thể 13


GV: Lê Văn Thảo

Trường THPT Yên Định 1

Trên NST thƣờng, kiểu gen có thể giống nhau ở cả 2 giới tính, sự kết
hợp ngẫu nhiên các loại kiểu gen trong quần thể qua quá trình giao
phối, có thể tạo nên số kiểu giao phối tối đa theo công thức:
r ( r  1)
(trong đó r là số kiểu gen tối đa trong quần thể)
2

- Trường hợp số kiểu gen tối đa trong quần thể liên quan đến NST giới
tính.
Ở động vật đơn tính, giới tính đực và cái khác biệt nhau, sự giao phối
trong quần thể chỉ xảy ra ở 2 giới tính khác nhau. Do đó, số kiểu giao
phối tối đa trong quần thể bằng tích số kiểu gen tối đa ở giới tính đực
và số kiểu gen tối đa ở giới tính cái.
*Phương pháp xác định
- Xác định số kiểu gen tối đa trong quần thể (xem xét các trƣờng
hợp phần II.1, II.2. Lƣu ý trƣờng hợp gen có trên NST giới tính đó là
kiểu gen tối đa chứa NST giới tính).
- Xác định kiểu giao phối nhiều nhất khi gen chỉ trên NST
thƣờng hoặc khi xét liên quan đến giới tính.
Ví dụ 1: Ở một loài động vật, xét một gen có 3 alen nằm trên NST
thƣờng. Xác định số kiểu giao phối nhiều nhất có thể có trong quần thể.
Hướng dẫn
- Số kiểu gen tối đa trong quần thể:

3(3  1)
= 6.
2

- Số kiểu giao phối nhiều nhất có thể có trong quần thể.
6(6  1)
= 21.
2

Ví dụ 2: Ở một loài động vật, xét một gen có 3 alen nằm trên vùng
không tƣơng đồng của NST giới tính X (không có alen tƣơng ứng trên
NST Y). Xác định số kiểu giao phối nhiều nhất có thể có trong quần
thể.
Hướng dẫn
3(3  1)
+ 3 = 9.
2
3(3  1)
Trong đó: số kiểu gen dạng NST giới tính XX:
= 6.
2

- Số kiểu gen tối đa trong quần thể:

số kiểu gen dạng NST giới tính XY: 3.
- Số kiểu giao phối nhiều nhất có thể có trong quần thể: 6.3 = 18.
Ví dụ 3: Biết gen A - lông đỏ; gen a - lông trắng, thế hệ ban đầu của
một quần thể giao phối có tỉ lệ kiểu gen là 1AA : 2 Aa : 1aa thì quần
thể có bao nhiêu kiểu giao phối khác nhau giữa các cá thể của quần thể
ban đầu?
A. 5.
B. 3.
C. 4.
D. 6.
Phương pháp xác định kiểu gen, kiểu giao phối trong quần thể 14


GV: Lê Văn Thảo

Trường THPT Yên Định 1

Hướng dẫn
- Quần thể ban đầu có 3 kiểu gen.
- Số kiểu giao phối có thể xảy ra trong quần thể:

3(3  1)
= 6 (đáp án D).
2

Ví dụ 4: Ở một loài động vật, xét 2 gen. Gen thức nhất có 2 alen, gen
thứ 2 có 3 alen, cả 2 gen đều nằm trên NST thƣờng, phân li độc lập.
Xác định số kiểu giao phối nhiều nhất có thể có trong quần thể trên.
Hướng dẫn
2(2  1) 3(3  1)
.
= 18.
2
2
18(18  1)
- Số kiểu giao phối có thể xảy ra trong quần thể:
= 76.
2

- Số kiểu gen tối đa trong quần thể:

Ví dụ 5: Ở một loài động vật, xét 2 gen. Gen thức nhất có 2 alen, gen
thứ 2 có 3 alen, cả 2 gen đều nằm trên vùng không tƣơng đồng của
NST giới tính X (không có alen tƣơng ứng trên NST Y). Xác định số
kiểu giao phối nhiều nhất có thể có trong quần thể trên.
Hướng dẫn
- Số alen của một gen trên NST giới tính X: 2.3 = 6.
6(6  1)
+ 6 = 27.
2
6(6  1)
Trong đó kiểu gen dạng XX là
= 21, kiểu gen dạng XY là 6.
2

- Số kiểu gen tối đa trong quần thể:

- Số kiểu giao phối có thể xảy ra trong quần thể: 21.6 = 126.
Ví dụ 6: Ở một loài động vật, xét 2 gen. Gen thức nhất có 2 alen nằm
trên NST thƣờng, gen thứ 2 có 3 alen nằm trên vùng không tƣơng đồng
của NST giới tính X (không có alen tƣơng ứng trên NST Y). Xác định
số kiểu giao phối nhiều nhất có thể có trong quần thể trên.
Hướng dẫn
2(2  1)  3(3  1) 
 2  3 .
2
2(2  1)  3(3  1) 
Trong đó kiểu gen dạng XX là
.
= 18.
2
 2 
2(2  1)
kiểu gen dạng XY là
.3 = 9.
2

- Số kiểu gen tối đa trong quần thể:

- Số kiểu giao phối có thể xảy ra trong quần thể: 18.9 = 162.
Ví dụ 6: Ở một loài động vật, xét 2 gen. Gen thức nhất có 2 alen, gen
thứ 2 có 3 alen, cả 2 gen đều nằm trên vùng tƣơng đồng của NST giới
tính X, Y. Xác định số kiểu giao phối nhiều nhất có thể có trong quần
thể trên.
Hướng dẫn
Phương pháp xác định kiểu gen, kiểu giao phối trong quần thể 15


GV: Lê Văn Thảo

Trường THPT Yên Định 1

- Số alen của một gen trên NST giới tính X: 2.3 = 6.

6(6  1)
+ 62 = 57.
2
6(6  1)
Trong đó kiểu gen dạng XX là
= 21, kiểu gen dạng XY là 62=36
2

- Số kiểu gen tối đa trong quần thể:

- Số kiểu giao phối có thể xảy ra trong quần thể: 21.36 = 756.
Ví dụ 6: Xét 3 gen của một loài, mỗi gen đều có 2 alen. Gen thứ nhất
và thứ hai cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thƣờng, gen còn lại
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X ở đoạn không tƣơng đồng với Y. Số
kiểu giao phối nhiều nhất có thể trong quần thể là:
A. 486
B. 600
C. 810
D. 360.
Hướng dẫn
- Số kiểu gen tối đa trong quần thể:
+ Trên NST thƣờng: một gen có 2.2 = 4 alen. Số kiểu gen tối đa
trên NST thƣờng:

4(4  1)
= 10.
2

+ Trên NST giới tính: Số kiểu gen tối đa:

2(2  1)
(XX) + 2 (XY).
2

+ Số kiểu gen tối đa có chứa XX: 10.3 = 30, chứa XY: 10.2 = 20
- Số kiểu giao phối nhiều nhất có thể có trong quần thể: 30.20 = 600
(Đáp án B).

Phương pháp xác định kiểu gen, kiểu giao phối trong quần thể 16


GV: Lê Văn Thảo

Trường THPT Yên Định 1

II.5. Bài tập tự giải.
Bài tập 1: Một quần thể thực vật, gen A có 3 alen, gen B có 4 alen nằm
trên NST thƣờng phân li độc lập thì quá trình ngẫu phối sẽ tạo ra trong
quần thể số loại kiểu gen là:
A. 80
B. 60
C. 20
D. 40
Bài tập 2: Ở ngƣời, xét 3 gen: gen thứ nhất có 3 alen nằm trên NST
thƣờng, các gen 2 và 3 mỗi gen đều có 2 alen nằm trên NST X (không
có alen trên Y). Theo lý thuyết số kiểu gen tối đa về các lôcut trên trong
quần thể ngƣời là:
A. 30
B. 15
C. 84
D. 42
Bài tập 3: Gen I, II và III có số alen lần lƣợt là 2, 3 và 4. Tính số kiểu
gen tối đa có thể có trong quần thể ở các trƣờng hợp:
1. 3 gen trên nằm trên 3 cặp NST thƣờng.
A. 124
B. 156
C. 180
D. 192
2. Gen I và II cùng nằm trên một cặp NST thƣờng, gen III nằm trên
cặp NST thƣờng khác.
A. 156
B. 184
C. 210
D. 242
3. Gen I và II cùng nằm trên NST X không có alen tƣơng ứng trên Y,
gen III nằm trên cặp NST thƣờng.
A. 210
B. 270
C. 190
D. 186
Bài tập 4: Ở ngƣời, bệnh mù màu hồng lục do gen lặn trên NSTgiới
tính X quy định, bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thƣờng. Các
nhóm máu do một gen gồm 3 alen nằm trên cặp NST thƣờng khác qui
định. Xác định số kiểu gen nhiều nhất có thể có về 3 gen trên trong
quần thể ngƣời?
A. 84
B. 90
C. 112
D. 72
Bài tập 5: Số alen tƣơng ứng của gen I, II, III và IV lần lƣợt là 2, 3, 4
và 5. Gen I và II cùng nằm trên NST X ở đoạn không tƣơng đồng với
Y, gen III và IV cùng nằm trên một cặp NST thƣờng.
Số kiểu gen tối đa trong quần thể:
A. 181
B. 187
C. 5670
D. 237
Bài tập 6: Gen I có 3 alen, gen II có 4 alen , gen III có 5 alen. Biết gen
I và II nằm trên X không có alen trên Y và gen III nằm trên Y không có
alen trên X. Số kiểu gen tối đa trong quần thể.
A. 154
B. 184
C. 138
D. 214
Bài tập 7: Ở ruồi giấm, màu sắc của thân, chiều dài của cánh và màu
sắc của mắt đều do một gen gồm 2 alen quy định. Biết rằng gen quy
định màu sắc thân và gen quy định chiều dài cánh cùng nằm trên một
Phương pháp xác định kiểu gen, kiểu giao phối trong quần thể 17


GV: Lờ Vn Tho

Trng THPT Yờn nh 1

nhim sc th thng, gen quy nh mu mt nm trờn nhim sc th
gii tớnh. S kiu gen ti a cú trong qun th khi ch xột n 3 cp gen
ny l:
A. 27.
B. 30.
C. 45.
D. 50.
Bi tp 8 (i hc nm 2010): mt qun th ngu phi, xột hai gen:
Gen th nht cú 3 alen, nm trờn on khụng tng ng ca nhim sc
th gii tớnh X; Gen th hai cú 5 alen, nm trờn nhim sc th thng.
Trong trng hp khụng xy ra t bin, s loi kiu gen ti a v c
hai gen trờn cú th c to ra trong qun th ny l:
A. 45
B. 90
C. 15
D. 135
Bi tp 9 (i hc nm 2011): Trong qun th ca mt loi thỳ, xột hai
lụcut: lụcut mt cú 3 alen l A1, A2 v A3; lụcut hai cú 2 alen l B v b.
C hai lụcut u nm trờn on khụng tng ng ca nhim sc th
gii tớnh X v cỏc alen ca hai lụcut ny liờn kt khụng hon ton. Bit
rng khụng xy ra t bin, tớnh theo lớ thuyt, s kiu gen ti a v hai
lụcut trờn trong qun th ny l:
A. 18.
B. 27.
C. 30.
D. 36.
Bài tập 10: ở ng-ời, gen A quy định mắt nhìn màu
bình th-ờng, alen a quy định bệnh mù màu đỏ và
lục; gen B quy định máu đông bình th-ờng, alen b
quy định bệnh máu khó đông. Các gen này nằm trên
NST giới tính X, không có alen t-ơng ứng trên
NST Y. Gen D quy định thuận tay phải, alen d quy
định thuận tay trái nằm trên NST th-ờng. Xác
định số kiểu gen tối đa về 3 lôcut trên trong
quần thể ng-ời:
A. 27
B. 42
C. 45
D. 60
Bi tp 11: Gen A cú 5 alen, gen D cú 2 alen, c hai gen ny cựng nm
trờn NST X (khụng cú alen tng ng trờn Y). Gen B nm trờn NST Y
(khụng cú alen trờn X) cú 7 alen. S loi kiu gen ti a c to ra
trong qun th l bao nhiờu?
A. 50
B. 70
C. 125
D. 150
Bi tp 12 : ngi, bnh mự mu do gen ln trờn NST gii tớnh X
quy nh khụng cú alen tng ng trờn NST Y, bnh bch tng do gen
ln trờn NST thng quy nh (gen ny cú 2 alen), gen quy nh nhúm
mỏu cú 3 alen trờn NST thng quy nh. S kiu giao phi nhiu nht
cú th cú trong qun th l bao nhiờu?
A. 36
B. 4095
C. 1944
D. 54
Phng phỏp xỏc nh kiu gen, kiu giao phi trong qun th 18


GV: Lê Văn Thảo

Trường THPT Yên Định 1

III. KẾT QUẢ:
Để đánh giá khách quan và chính xác tôi chọn các lớp có học lực
tƣơng đƣơng nhau và đều học chƣơng trình sinh học nâng cao. Qua
cách giải thông thƣờng và giải nhanh, tôi thấy kết quả đƣợc đánh giá
qua các bài kiểm tra nhƣ sau:
- Năm học 2011 – 2012: lớp đối chứng là 12A4; lớp thực nghiệm là
12A3.
Tỉ lệ điểm
Lớp

Phương pháp giải
Phương pháp
số
thông thường
giải nhanh
Giỏi Khá
TB Yếu Giỏi
Khá
TB
Yếu
2% 20% 58% 20%
12A4 45
20% 30% 46% 4%
12A3 45
- Năm học 2012 – 2013: lớp đối chứng là 12A9, lớp thực nghiệm là
12A4.
Tỉ lệ điểm

Phương pháp giải
Phương pháp
Lớp
số
thông thường
giải nhanh
Giỏi Khá TB
Yếu Giỏi Khá TB
Yếu
6% 30% 58% 6%
12A9 45
19% 34% 45% 2%
12A2 46
- Đối với lớp ôn thi tuyển sinh năm 2011 – 2012 (so sánh giữa lớp (1)
khi giải bằng phƣơng pháp thông thƣờng và lớp (2) đã học theo phƣơng
pháp giải có công thức).
Tỉ lệ điểm

Phương pháp giải
Phương pháp
Nhóm
số
thông thường
giải nhanh
Giỏi Khá TB Yếu Giỏi Khá TB Yếu
Nhóm 1 45 10% 30% 55% 5%
30% 35% 25% 0%
Nhóm 2 44
- Đối với lớp ôn thi tuyển sinh năm 2012 – 2013 (so sánh giữa lớp (1)
khi giải bằng phƣơng pháp thông thƣờng và lớp (2) đã học theo phƣơng
pháp giải có công thức).
Tỉ lệ điểm

Phương pháp giải
Phương pháp
Nhóm
số
thông thường
giải nhanh
Giỏi Khá TB Yếu Giỏi Khá TB Yếu
Nhóm 1 45 15% 35% 44% 6%
40% 40% 18% 2%
Nhóm 2 40
Phương pháp xác định kiểu gen, kiểu giao phối trong quần thể 19


GV: Lê Văn Thảo

Trường THPT Yên Định 1

PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ:
I. KẾT LUẬN:
Sau nhiều năm thực dạy trên lớp và tiến hành ôn thi tuyển sinh,
tôi nhận thấy:
I.1. Đối với giáo viên:
Trong quá trình giảng dạy bất kì phần nào thì việc nếu nhƣ có thể
xây dựng công thức để tính sẽ rất thuận lợi cho học sinh, nhất là xu
hƣớng chuyển sang kiểm tra kiến thức và thi tuyển sinh bằng hình thức
trắc nghiệm.
I.2. Đối với học sinh:
Qua việc học theo phƣơng pháp giải theo công thức, học sinh có
thể trong một thời gian ngắn giải đƣợc nhiều bài tập, đáp ứng nhu cầu
thi cử để đạt kết quả cao nhất.
Qua thực tế bản thân tôi thấy phƣơng pháp này có thể mở rộng
áp dụng cho tất cả các đối tƣợng học sinh, cho nhiều môn học (nhất là
các môn thi bằng hình thức trắc nghiệm nhƣ Sinh học, Vật lý và Hóa
học) để học sinh thích nghi kịp thời với vấn đề quan trọng nhất hiện
nay đó là kết quả cao nhất trong kì thi tuyển sinh Đại học và cao đẳng
sắp diễn ra.
II. KIẾN NGHỊ:
- Môn Sinh học hiện nay ở đa số các trƣờng THPT học sinh chƣa
thực sự quan tâm nhiều, nhà trƣờng và các tổ chức khác cần tạo các
điều kiện tốt hơn để thầy cô giảng dạy đƣợc tốt hơn, học sinh có niềm
đam mê vào bộ môn Sinh học.
- Cần mở nhiều hơn các chu kì bồi dƣỡng thƣờng xuyên cho tất
cả các giáo viên để giáo viên tiếp cận và bổ sung thêm những kiến thức
mới.
Đƣa ra đƣợc một công thức tổng quát để giải bài tập di truyền sẽ
mang lại hiệu quả cao trong quá trình dạy – học. Đã có rất nhiều tài liệu
tham khảo viết phƣơng pháp; công thức giải bài tập di truyền. Tuy
nhiên chƣa có tài liệu nào đƣa ra phƣơng pháp giải ngắn gọn để vận
dụng làm các bài tập liên quan đến “phương pháp xác định kiểu gen,
kiểu giao phối trong quần thể”, đặc biệt là bài tập trắc nghiệm. Trong
quá trình giải dạy bản thân đã đƣa ra công thức và phƣơng pháp giải
nhanh một số dạng bài tập nhƣ trên nhằm nâng cao hiệu quả dạy và học
tại đơn vị.
Rất mong đƣơc sự góp ý xây dựng của quý thầy cô giáo đồng
nghiệp!

Phương pháp xác định kiểu gen, kiểu giao phối trong quần thể 20


GV: Lê Văn Thảo
XÁC NHẬN
CỦA THỦ TRƢỞNG ĐƠN VỊ
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………

Trường THPT Yên Định 1
Thanh Hoá, ngày 22 tháng 05 năm 2013

Tôi xin cam đoan đây là SKKN
của mình viết, không sao chép nội
dung của ngƣời khác.
Tác giả

……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………

Lê Văn Thảo

Phương pháp xác định kiểu gen, kiểu giao phối trong quần thể 21


GV: Lê Văn Thảo

Trường THPT Yên Định 1
TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Phương pháp giải bài tập di truyền: Vũ Đức Lƣu – Nhà xuất
bản giáo dục năm 2001.
2. Luyện giải bài tập di truyền: Đỗ Mạnh Hùng – Nhà xuất bản
giáo dục năm 2006.
3. Giới thiệu đề thi tuyển sinh vào ĐH, CĐ năm học 2000 –
2001: Lê Đình Trung, Bùi Đình Hội – Nhà xuất bản Hà Nội năm 2000.
4. SGK và SGV Sinh học 12 nâng cao: Nhà xuất bản giáo dục
năm 2008.
5. Các dạng toán và phương pháp giải bài tập trắc nghiệm Sinh
học 12: Huỳnh Quốc Thành – Nhà xuất bản giáo dục tại TP Đà Nẵng
2008.
6. Hướng dẫn giải nhanh các dạng bài tập trắc nghiệm Sinh Học
bằng phương pháp quy nạp: Huỳnh Quốc Thành, Huỳnh Thị Kim Cúc
– Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội – 2010.

Phương pháp xác định kiểu gen, kiểu giao phối trong quần thể 22



x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×