Tải bản đầy đủ

Bài viết liên môn GDCD của giáo viên rất hay

1. Tên hồ sơ dạy học.
Tích hợp kiến thức môn: Vật lý, Hóa học, Sinh học, Toán học, Tin học, Văn
học, Lịch sử, Công nghệ giảng dạy về “khuynh hướng phát triển” trong bài
“Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng” GDCD 10 .
Bài 6 “Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng-Tiết 11-sách
giáo khoa gdcd 10”, giáo viên tổ chức cho học sinh sử dụng kiến thức liên môn
để tìm hiểu về sự phủ định biện chứng diễn ra liên tục, tạo ra khuynh hướng tất
yếu cho sự phát triển, cái mới luôn luôn xuất hiện thay thế cái cũ.
2. Mục tiêu dạy học.
a) Về kiến thức.
* Môn GDCD:
- Học sinh hiểu được phát triển là khuynhh hướng chung của sự vật và hiện
tượng.
* Môn Toán học:
- Học sinh hiểu rõ sự phát triển của toán học tương ứng với sự phát triển của lịch
sử và văn minh nhân loại.
* Môn vật lý:
- Học sinh hiểu được sự hình thành của sấm, sét.
* Môn hóa học:
- Học sinh biết được chuỗi biến hóa của các chất..
* Môn sinh học:

- Học sinh biết được đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống.
* Môn Lịch sử:
- Học sinh biết được vai trò của công cụ lao động đối với sự phát triển của loài
người.
* Môn Văn học:
- Học sinh biết được tính kế thừa trong văn học Việt nam.
* Môn Tin học:
- Học sinh biết về thuật đệ quy.
* Môn Công nghệ:
- Học sinh biết được quy trình sản xuất giống cây trồng.
b) Về kỹ năng.
* Môn vật lý:
1

1


- Biết cách phòng chống và tuyên truyền các biện pháp phòng chống Sét.
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng phóng điện trong
không khí.
* Môn hóa học:
- Vận dụng được các phản ứng hóa học xảy ra trong không khí khi có tia
lửa điện trong sản xuất nông nghiệp.
* Môn sinh học:
- Giúp học sinh hình dung được toàn bộ chương trình sẽ học và hình thành
phương pháp học hợp lí đối với môn Sinh học.
* Môn toán:
- Giúp rèn luyện tư duy biện chứng nhằm nâng cao hiệu quả học tập môn
toán cho học sinh.
* Môn văn :
- Giúp học sinh nhận thức và giải thích được tính kế thừa và phát triển
trong văn học ( Văn học dân gian – Văn học trung đại – Văn học hiện đại).
* Môn Lịch sử :
- Giúp học sinh giải thích được sự khác nhau giữa các thời đại kinh tế là
do trình độ của công cụ lao động quyết định.
* Môn Tin học :
- Học sinh biết giải thuật đệ quy.
* Môn Công nghệ :
- Giúp học sinh biết cách tạo ra giống cây trồng.
* Kĩ năng sống:

- Rèn luyện kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc theo nhóm.
c) Về tư duy, thái độ.
- Có tinh thần học tập tích cực, nghiêm túc.
- Yêu thích bộ môn, say mê trong nghiên cứu khoa học.
- Thường xuyên ứng dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống nâng cao năng
suất hiệu quả lao động.
Thông qua dự án sẽ giúp cho học sinh biết vận dụng kiến thức liên môn
Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Văn học, Lịch sử, Tin học, Công nghệ vào
giải thích được sự hình thành và phát triển của các sự vật, hiện tượng trong thực
tế để áp dụng vào trong thực tiễn đời sống và sản xuất.
2

2


3. Đối tượng dạy học của bài học.
- Số lượng : 40-48 học sinh/lớp.
- Số lớp thực hiện: 02
- Khối lớp 10 - Trường THPT Yên Định 2.
- Học sinh học đến tiết 11, bài 6 “Khuynhh hướng phát triển của sự vật và
hiện tượng ”.
4. Ý nghĩa của bài học.
Dự án góp phần giáo dục tính tổ chức, tinh thần làm chủ và hợp tác trên
những hoạt động thực tế.
Dự án làm cho quá trình dạy học bộ môn thêm phong phú, đa dạng làm
cho việc học của học sinh thêm hứng thú, sinh động tạo cho học sinh lòng hăng
say, yêu công việc đó là điều kiện để phát triển khả năng, năng lực sẵn có của
học sinh.
Dự án góp phần củng cố, bổ sung kiến thức cho học sinh. Thông qua đó
kiến thức học sinh thu nhận được sâu sắc hơn. Học sinh được mở rộng kiến thức
và được thu nhận kiến thức dưới nhiều hình thức và có liên hệ với thực tiễn.
Việc kết hợp các kiến thức liên môn như Toán học, Vật lí, Hóa học, Sinh
học, Văn học, Lịch sử, Tin học, Công nghệ vào môn GDCD rất quan trọng, giúp
cho kiến thức học sinh được bao quát, đầy đủ ý hơn. Như vậy, kiến thức liên
môn tạo điều kiện cho học sinh chủ động, tích cực, sáng tạo; giáo dục thêm ý
thức hơn việc học phải đi đôi với hành; rèn luyện các kĩ năng giải quyết tình
huống trong cuộc sống và ứng dụng vào thực tế đời sống.
Qua thực tế quá trình dạy học, chúng tôi thấy rằng việc kết hợp kiến thức
liên môn học vào để giải quyết một vấn đề nào đó trong một môn học là việc làm
hết sức cần thiết. Điều đó đòi hỏi người giáo viên bộ môn không chỉ nắm chắc
môn mình dạy mà còn phải không ngừng trau dồi kiến thức các môn học khác để
tổ chức, hướng dẫn các em giải quyết các tình huống, các vấn đề đặt ra trong
môn học một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất.
5. Thiết bị dạy học, học liệu.
- Máy chiếu đa năng, trình chiếu powerpoint.
- Máy vi tính.
- Sách giáo khoa GDCD 10.
- Các nguồn thông tin, tài liệu về sự phát triển.
3

3


- Các hình ảnh minh họa về sự phát triển.
6. Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học
a) Mục tiêu về kiến thức:
- Học sinh hiểu được kiến thức về khuynh hướng của sự phát triển thuộc
các lĩnh vực khác nhau.
b) Phương pháp: thuyết trình, giảng giải nêu vấn đề, kết hợp thảo luận
nhóm, thảo luận lớp..
c) Nội dung tích hợp liên môn:
GV Đưa ra một số câu hỏi để tích hợp kiến thức liên môn:
*Theo kiến thức môn Vật lý:
Câu hỏi: Chỉ ra khuynh hướng phát triển trong quá trình tạo ra sấm, sét?
Quá trình tạo ra Sấm sét có thể tóm gọn lại như sau:
- Khởi đầu bằng chu trình nước. Nước sẽ bốc hơi khi nhận được nhiệt từ ánh
sáng Mặt trời, bay lên cao, gặp lạnh, ngưng tụ lại thành hàng triệu giọt nước nhỏ,
lúc đó ta sẽ nhìn thấy mây trên bầy trời.
- Quá trình bay hơi và ngưng tụ xảy ra liên tục, hơi nước và những giọt nước nhỏ
ở các đám mây sẽ tương tác với nhau, cộng thêm hiện tượng đông lạnh, sẽ làm
hình thành sự chênh lệch điện tích: điện tích dương ở phần trên đám mây, còn
điện tích âm ở phần dưới.
- Sự hình thành hai khu vực điện tích trái dấu cũng đồng thời sinh ra điện trường.
Sự chênh lệch điện tích càng lớn, điện trường càng mạnh. Điện trường mạnh,
đến một mức nào đó, sẽ làm không khí xung quanh bị ion hoá, cho phép dòng
điện có thể truyền qua khu vực không khí bị ion hoá này tạo thành Sấm.
- Đồng thời trong lúc đó, bề mặt Trái đất sẽ chịu ảnh hưởng của điện trường âm
phía dưới các đám mây, và các vật thể trên Trái đất (bao gồm cả con người) sẽ
mất electron và tích điện dương mạnh. Không khí xung quanh tia sét sẽ bị đốt
nóng mạnh, giãn ra đột ngột và kéo theo đó là tiếng sét nổ ngay sau đó.
- Khi gần có sét, cường độ điện trường lớn ở gần mặt đất, quanh khu vực này bị
ion hóa. Các ion cùng đấu với điện tích với mũi nhọn thì bị đẩy ra xa nó, các ion
trái dấu thì đi về mũi nhọn, bị mũi nhọn “hút” vào. Do đó, điện tích trên mũi
nhọn mất dần. Dựa vào đây người ta chế tạo cột thu lôi chống sét.
*Tích hợp kiến thức môn Hóa học:
4

4


Câu hỏi: Chỉ ra quá trình phát triển qua viêc sấm sét tạo ozoon cho tầng khí
quyển?
Sấm sét tạo ôzôn cho tầng khí quyển:
Chúng ta được biết ôzôn giúp Trái đất trong lành hơn, nhờ nó hấp thụ bức
xạ cực tím từ Mặt trời chiếu xuống Trái đất. Vậy nguồn ôzôn từ đâu mà có?
Phản ứng hóa học:
2O2 (tia lửa điện)—> O3 + [O]
Đây là phàn ứng thuận nghịch. [O] là oxi nguyên tử, các [O] tự’ kết hợp với
nhau tạo ngược thành O2, tham gia ngược lại phản ứng.
Có thể viết gọn : 3 O 2 —> 2O3 Ozon có tính oxi hỏa rất mạnh, mạnh hơn O 2 rất
nhiều, Ozon tồn tại chủ yếu ở tầng bình lưu của khí quyển.
Trong không khí, nito tồn tại dạng nito phân tử có liên kết 3 bền vững, nên
rễ cây không hấp thụ được. Tuy nhiên, nhờ vào sấm sét, một lượng N 2 trong
không khí chuyển hóa theo sơ đồ của phản ứng: (1234)
(1) N2 + O2 = 2NO
(2) 2NO + O2 = 2NO2 + H2O
(3) 4NO2 + O2 + 2H2O = 4HNO3
(4) HNO3  H+ + NO3*Tích hợp kiến thức môn Sinh học:
Câu hỏi: Nêu đặc điểm của các cấp tổ chức sống?
Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống: Tổ chức theo nguyên tắc thứ
bậc:
- Tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên.
- Tổ chức sống cấp cao hơn không chỉ có những dặc điểm của tổ chức sống cấp
thấp hơn mà còn có những đặc tính nổi trội mà tổ chức sống cấp thấp hơn không
có được.
- Nguyên tử  Phân tử  Bào quan  Tế bào  Mô  Cơ quan  Hệ cơ quan
 Cơ thể  Quần thể  Quần xã  Hệ sinh thái.
VD: Từng tế bào thần kinhh chỉ có khả năng dẫn truyền xung thần kinh, tập hợp
khoảng 1012 tế bào thần kinh tạo nên bộ não của con người, đã cho con người có
được trí thông minh và trạng thái tình cảm mà ở mức tế bào không có được.
*Tích hợp kiến thức môn Toán học:
Câu hỏi: Nêu quá trình xây dựng mở rộng các tập hợp số ?
5

5


Việc xây dựng mở rộng các tập hợp số :
Việc xây dựng mở rộng các tập hợp số là một chặng đường phát triển lâu
dài của Toán học, sự mở rộng hay phát hiện một tập hợp số mới không phải là sự
ngẫu nhiên mà phải là một quá trình đấu tranh, tìm tòi, sáng tạo của các nhà toán
học nhằm đáp ứng giải quyết những yêu cầu ngày càng cao của thực tiễn. Cụ thể,
số nguyên âm xuất hiện từ việc giải quyết nhu cầu thực tiễn khi cần phải ghi
những con số nợ trong trao đổi hàng hóa, buôn bán ; sử dụng tập hợp số nguyên
Z không đáp ứng hết được việc phân chia sản phẩm cho nhiều người dẫn đến
hình thành tập hợp số hữu tỉ Q ; số hữu tỉ không đáp ứng hết được nhu cầu thực
tiễn ( chẳng hạn tính diện tích của một hình vuông biết độ dài đường chéo bằng
2) từ đó dẫn đến hình thành tập số thực ; yêu cầu từ việc mở rộng tập nghiệm
của phương trình dẫn đến hình thành tập hợp số phức C. Trong môn Toán việc
mở rộng tập hợp số cũng tương thích với sự phát triển tư duy của học sinh, khi
học sinh chiếm lĩnh được tri thức mới từ một tập hợp số mới thì tư duy toán học
đã phát triển thêm một bước, tư duy phát triển lại là cơ sở để học sinh tiếp tục
chiếm lĩnh những tri thức mới hơn.
*Tích hợp kiến thức môn Văn học:
Câu hỏi: Em hãy phân tích sự kế thừa và phát triển trong những câu thơ
sau:
1. “ Chim bay về núi tối rồi ” ( Ca dao- Văn học dân gian)
2. “ Chim hôm thoi thót về rừng”
( Truyên Kiều- Nguyễn Du- Văn học trung đại)
3. “ Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ”
(Chiều tối – Hồ Chí Minh – Văn học hiện đại).
4. “ Chim nghiêng cánh nhỏ bóng chiều sa”
(Tràng giang – Huy Cận – Phong trào thơ mới.)
Trong câu ca dao “ Chim bay về núi tối rồi ”, chỉ hình ảnh của cánh chim bay
về tổ lúc chiều tối, thể hiện việc miêu tả hình ảnh của sự vật khách quan.

6

6


Câu thơ: “Chim hôm thoi thót về rừng” trong Truyện Kiều
của Nguyễn Du, tác giả đã mượn hình ảnh của cánh chim bay trong văn học dân
gian-hình ảnh khách quan để diễn tả tâm trạng của nhân vật Thúy Kiều.
Câu thơ: “ Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ” trong bài thơ
“ Chiều tối” của Hồ Chí Minh, tác giả đã mượn hình ảnh cánh chim bay trong
văn học dân gian để diễn tả tâm trạng mỏi mệt của chính tác giả trong quá trình
chuyển lao. Đồng thời, thể hiện khát khao một chốn dừng chân về một mái ấm
gia đình.
Câu thơ “Chim nghiêng cánh nhỏ bóng chiều sa ” trong bài
thơ Tràng giang của Huy Cận cũng sử dụng hình ảnh cánh chim để chỉ thời gian
lúc chiều tối nhưng hình ảnh đó nhỏ nhoi hơn, cô lẻ hơn, nó như bị đè nặng bởi
bóng chiều, bởi thời gian. Phản ánh rõ tâm thế cô đơn của cái tôi cá nhân trong
thơ ca hiện đại.
Sự kế thừa từ văn học dân gian trong thơ Nguyễn Du, thơ Hồ Chí Minh, thơ
của Huy Cận đã thể hiện sự phát triển.
*Tích hợp kiến thức môn Lịch sử:
Câu hỏi: Em hãy nêu vai trò của công cụ lao động đối với sự phát triển của
xã hội loài người?
- Thời kỳ đồ đá cũ (thời kỳđầu của công xã nguyên thủy): Công cụ lao động đơn
giản, hết sức thô kệch.
- Thời kỳ đồ đá mới (Giai đoạn giữa của Công xã nguyên thủy): Công cụ lao
động được chế tạo có kỹ thuật hơn, tinh vi hơn…Con người đã áp dụng rộng rãi
kỹ thuật mài nhẵn đá. Thời gian này nghề săn bắn phát triển.
- Thời đại kim thuộc ( Chế độ Chiếm hữu nô lệ): Từ công cụ bằng đồng đỏ,
đồng thau, rồi đến bằng sắt: Đã tạo ra một bước ngoặt to lớn trong sản xuất ra
của cải vật chất, nó đã góp phần đưa con người bước một bước tiến dài trong lịch
sử từ thời kỳ nguyên thủy sang thời kỳ chiếm hữu nô lệ. Cùng với sự chuyển rời
từ thời kỳ này sang thời kỳ khác là sự văn minh của con người ngày càng cao
giúp cho xã hội ngày càng phát triển đi lên.
- Trong thời kỳ đầu của chế độ phong kiến công cụ lao động còn rất thô sơ dần
dần về sau mới áp dụng phổ biến các công cụ bằng sắt, do nhu cầu tiêu dùng một
số sản phẩm nông nghiệp thời bấy giờ một số ngành nông nghiệp mới ra đời như
trồng nho, rau, chăn nuôi ngựa, cừu dẫn đến yêu cầu phải cải tiến công cụ và nó
7

7


cũng làm cho một số ngành nghề thủ công phát triển. Trước hết phương pháp
nấu gang và chế biến sắt được cải tiến một bước quan trọng. Thế kỷ 14 con
người đã biết dùng luồng xe nước để thổi bễ rèn, giã quạng, thông gió trong lò,
sử dụng cối xay chạy bằng sức gió, sức nước…..
Thời kỳ này với việc với việc cải tiến công cụ lao động đã giúp cho xã hội
có những bước tiến quan trọng trong sản xuất làm nền tảng cho các thời kỳ tiếp
theo.
- Công cụ lao động bằng máy móc xuất hiện ( Chế độ Tư bản chủ nghĩa):
Đặc điểm của thời kỳ này là công cụ lao động vô cùng phát triển do trong thời
kỳ này con người có nhiều thành quả trong phát triển khoa học, kỹ thuật việc
chế tạo ra máy móc đã tạo khả năng to lớn cho việc rút ngắn thời gian lao động
và giảm nhẹ lao động, tăng thêm của cải cho người sản xuất, cho sự thắng lợi của
con người đối với lực lượng tự nhiên.
*Tích hợp kiến thức môn Công nghệ:
Câu hỏi: Chỉ ra khuynh hướng phát triển qua quy trình sản xuất giống cây
trồng?
- Hệ thống sản xuất giống cây trồng bắt đầu từ khi nhận hạt giống do các
cơ sở chọn tạo giống nhà nước cung cấp đến khi nhân được số lượng lớn hạt
giống phục vụ cho sản xuất đại trà. Hệ thống sản xuất giống có thể tóm tắt như
sau:
+ Giai đoạn 1: Sản xuất hạt giống siêu nguyên Hệ thống sản xuất giống cây trồng:
chủng:
Giai đoạn này có nhiệm vụ duy trì, phục tráng
Hạt giống
và sản xuất hạt giống SNC. Giai đoạn 1 được
SNC
thực hiện ở các xí nghiệp, các trung tâm sản
xuất giống chuyên trách.
+ Giai đoạn 2: Sản xuất hạt giống nguyên
chủng từ siêu nguyên chủng:
NC
Hạt giống nguyên chủng là hạt giống chất
lượng cao được nhân ra từ hạt giống siêu
nguyên chủng. Giai đoạn 2 được tiến hành ở
các công ty hoặc các trung tâm giống cây
XN
trồng.
+ Giai đoạn 3: Sản xuất hạt giống xác nhận:
Đại trà
Là hạt giống được nhân ra từ hạt giống
nguyên chủng để cung cấp cho nông dân sản SNC: Siêu nguyên chủng.
xuất đại trà. Giai đoạn 3 được thực hiện ở các NC: Nguyên chủng.
8

8


cơ sở nhân giống liên kết giữa các công ty,
trung tâm và cơ sở sản xuất.

XN: Xác nhận.

- Quy trình sản xuất giống cây trồng nông nghiệp
được xây dựng dựa vào các phương thức sinh sản của cây trồng.
+ Đối với sản xuất giống ở cây trồng tự thụ phấn: Đối với giống cây trồng do tác
giả cung cấp giống hoặc có hat giống siêu nguyên chủng thì quy trình sản xuất
hạt giống theo sơ đồ duy trì.
+ Năm thứ nhất: Gieo hạt tác
giả (hạt SNC), chọn cây ưu tú.

Hạt SNC
hạt tác giả

+ Năm thứ hai: Hạt của cây ưu
tú gieo thành từng dòng. Chọn
các dòng đúng giống, thu
hoạch hốn hợp hạt. Những hạt
đó là hạt siêu nguyên chủng.

SNC

+ Năm thứ ba: Nhân giống
nguyên chủng từ giống siêu
nguyên chủng
+ Năm thứ tư: Sản xuất hạt
giống xác nhận từ giống
nguyên chủng.

NC

XN
Sản xuất hạt giống theo sơ đồ duy trì ở cây tự thụ phấn

*Tích hợp kiến thức môn Tin học:
CH : Chỉ ra sự phát triển trong giải thuật đệ quy?
- Nếu lời giải của một bài toán P được thực hiện thông qua lời giải của bài toán
P’ có cùng dạng với bài toán P thì đó là lời giải đệ quy. Giải thuật tương ứng với
lời giải như vậy được gọi là giải thuật đệ quy.
Cần lưu ý là P’ tuy có cùng dạng với P nhưng theo một nghĩa nào đó nó phải
“nhỏ” hơn P, dễ giải hơn P và việc giải P’ không cần dùng đến P.
9

9


Trong lập trình có rất nhiều hàm, thủ tục được định nghĩa dạng đệ quy. Mỗi
hàm đệ quy hay thủ tục đệ quy có 2 phần:
+ Phần neo: Phần này được thực hiện khi công việc quá đơn giản, có thể giải
trực tiếp chứ không cần phải nhờ đến bài toán con nào cả.
+ Phần đệ quy: Trong trường hợp bài toán chưa thể giải bằng phần neo, ta xác
định những bài toán con và gọi đệ quy đến những bài toán con đó. Khi có lời
giải của những bài toán con thì phối hợp chúng lại để giải bài toán đang quan
tâm.
VD: Muốn tính F(5). Ta tính:
F(5)=F(4)+F(3)=
F(3)+F(2)+F(2)+F(1)=F(2)+F(1)+F(2)+F(2)+F(1)=1+1+1+1+1=5.
* Công thức tính n!=n.(n-1)! với mọi n>1 và 0!=1; 1!=1.
Ví dụ: Muốn tính 5!. Ta tính:
5!=5.4!=5.4.3!=5.4.3.2!=5.4.3.2.1!=5.4.3.2.1=120
d) Cách tổ chức dạy học:
Hoạt động của giáo
viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung chính
2. Khuynh hướng phát
triển của sự vật và hiện
tượng.

GV: Dẫn dắt HS tìm
hiểu bằng một đoạn
video về sự ra đời của
một con bướm và đặt
câu hỏi định hướng:

Hs: Thảo luận lớp để trả - Nội dung phủ định của
CH: Dựa vào đoạn
lời các câu hỏi của giáo phủ định là: Cái mới
video và ví dụ của
viên:
xuất hiện phủ định cái
Ph.Ăng-ghen trong
cũ, nhưng rồi nó lại bị
SGK trang 36, em hiểu - Cái mới xuất hiện phủ cái mới hơn phủ định.
thế nào là quá trình phủ định cái cũ, nhưng rồi nó Triết học gọi đó là sự
định của phủ định?
lại bị cái mới hơn phủ phủ định của phủ định
định. Triết học gọi đó là ( Còn gọi là quy luật phủ
sự phủ định của phủ định định của phủ định)
( Còn gọi là quy luật phủ
CH: Em hãy sơ đồ hóa định của phủ định)
Sơ đồ:
nội dung về sự phủ
SV –
SVSV HT  HT
định của phủ định ?
HS: thảo luận để vẽ sơ đồ HT
đang
mới
mới
Và trình bày lên bảng
tồn tại

CH: Theo em một chu
kỳ phủ định của phủ
10

hơn

PĐ1
10

PĐ2


Hoạt động của giáo
viên
định phải có ít nhất
mấy lần phủ định?

Hoạt động của học sinh

Nội dung chính
Phủ định của phủ định

HS: Phải có ít nhất hai
lần trở lên.

CH: Em có nhận xét gì
về sự phát triển của
SV,HT qua nhiều lần
phủ định biện chứng?

HS: Sự phát triển qua
nhiều lần phủ định như
thế đã tạo nên một
khuynh hướng phát triển
tất yếu là đi từ thấp đến
cao một cách vô tận
CH: Nội dung khuynh HS: Khuynh hướng phát
hướng phát triển của sự triển của sự vật và hiện
vật và hiện tượng là gì? tượng là vận động đi lên,
cái mới ra đời, kế thừa và
thay thế cái cũ nhưng ở
trình độ ngày càng cao
hơn, hoàn thiện hơn.
CH: Em hãy sơ đồ hóa
khuynh hướng phát
triển của SV,HT và giải
thích sơ đồ?

Tích hợp kiến thức
liên môn:
GV đặt câu hỏi

HS: Thảo luận và trình - Sơ đồ khuynh hướng
bày sơ đồ lên bảng và giải phát triển của SV, HT:
thích:
Mỗi vòng tròn tượng
trưng cho một chu kỳ của
sự phát triển. Mỗi vòng
tròn nối tiếp nhau tiến lên
tượng trưng cho tính liên
tục( kế thừa) trong quá
trình phát triển vô tận của
sv,ht. Hướng đi lên chứng
tỏ sv,ht ra đời sau tiến bộ
hơn sv,ht ra đời trước.
Trình chiếu bảng phụ
Hs: Thảo luận nhóm để
trả lời các câu hỏi của GV

7. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập.
11

- Nội dung khuynh
hướng phát triển của sự
vật và hiện tượng: Là
vận động đi lên, cái mới
ra đời, kế thừa và thay
thế cái cũ nhưng ở trình
độ ngày càng cao hơn,
hoàn thiện hơn.

11


*Cách thức đánh giá kết quả học tập theo dạy học tích hợp:
- Phỏng vấn trực tiếp một số học sinh sau bài học qua việc vận dụng kiến
thức liên môn để nêu khuynh hướng phát triển trong từng lĩnh vực..
*Tiêu chí đánh giá theo dạy học tích hợp:
+ Học sinh không vận dụng được kiến thức môn vật lý: đạt < 5 điểm.
+ Học sinh chỉ vận dụng được kiến thức môn vật lý:
đạt 5- 6 điểm.
+ Học sinh vận dụng được kiến thức 2 môn:
đạt 7- 8 điểm.
+ Học sinh vận dụng được kiến thức 3-4 môn:
đạt 9-10 điểm.
8. Các sản phẩm của học sinh
- Học sinh hiểu được khuynh hướng phát triển tất yếu của sự vật và hiện
tượng là vận động đi lên, cái mới ra đời, kế thừa và thay thế cái cũ nhưng ở trình
độngày càng cao hơn, hoàn thiện hơn.
- Học sinhh rút ra bài học: Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta không
nên ảo tưởng về sự ra đời dễ dàng của cái mới, đồng thời giúp chúng ta vững tin
về sự tất thắng của cái mới.
*Kết quả bài kiểm tra khi dạy sử dụng tích hợp kiến thức liên môn:
TT
2

Lớp

Sĩ số
26

54
%
46
%
45
%

7-8
19

5-6

3- 4

TB trở lên

40
3
6% 0 0 48 100%
%
1 10A2 46
21
20 43
5
11% 0 0 46 100%
%
3 10A9 40
18
16 40
6
15% 0 0 40 100%
%
KẾT LUẬN
Từ kết quả học tập của các em chúng tôi nhận thấy khi tích hợp chương
trình giảng dạy, giáo viên sẽ phải bổ sung rất nhiều kiến thức để bổ trợ cho bài
giảng thêm sinh động, học sinh dễ hiểu, dễ nhớ. Điều đó càng đòi hỏi người giáo
viên phải không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, cập nhật kiến
thức nhanh, đầy đủ. Chương trình này đã khuyến khích giáo viên sáng tạo, thực
hiện dạy học theo chủ đề, chủ điểm có nội dung liên quan đến nhiều môn học và
gắn liền với thực tiễn. Ngoài ra còn góp phần đổi mới hình thức tổ chức dạy học,
đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả
học tập, tăng cường hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học, tạo cơ hội giao lưu, trao
đổi kinh nghiệm giữa các giáo viên.
12

10A1 48

9-10

12


Việc học theo chủ đề tích hợp và vận dụng kiến thức liên môn để giải
quyết các tình huống của thực tiễn đã làm cho buổi học thêm thoải mái, không
khô cứng, bớt căng thẳng. Ai cũng có quan điểm, cái nhìn riêng của mình về một
vấn đề, tạo ra nhiều ý kiến rất tốt cho buổi học. Học sinh nào giỏi môn Vật lý thì
trả lời theo góc độ vật lý, học sinh nào giỏi môn Hóa học thì trả lời theo góc độ
hóa học, học sinh nào giỏi môn Sinh học thì trả lời theo góc độ sinh học. Như
vậy, mọi người sẽ được học hỏi thế mạnh của nhau, bổ sung cho nhau, giúp học
sinh tăng cường khả năng vận dụng kiến thức tổng hợp, khả năng tự học, tự
nghiên cứu của học sinh. Như vậy sẽ thúc đẩy việc gắn kết giữa lý thuyết và thực
hành trong nhà trường với thực tiễn đời sống, đẩy mạnh việc thực hiện dạy học
theo phương châm “học đi đôi với hành”; đổi mới hình thức, phương pháp học,
phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Trên đây là mô tả dạy học tích hợp liên môn của nhóm giáo viên chúng
tôi, tuy đã hết sức cố gắng nhưng do khả năng lực và thời gian thực hiện còn
nhiều hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót rất mong được sự ủng hộ
đóng góp của các quý đồng nghiệp để chúng tôi hoàn thiện hơn dự án này.
Xin trân trọng cảm ơn!
`

`

XÁC NHẬN CỦA NHÀ TRƯỜNG

Yên Định, ngày 25 tháng 12 năm 2015
Người thực hiện

TRỊNH THỊ YẾN

13

13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x