Tải bản đầy đủ

tiểu luận Xu hướng hiện đại hóa

Xu hướng hiện đại hóa
Xu hướng hiện đại hóa là xu hướng:

Tăng cường tính hiện đại của các thiết bị thí nghiệm
Tạo được các bộ thí nghiệm hoàn chỉnh với độ chính xác ngày càng cao cho những kết quả thí nghiệm thuyết phục.

Kết hợp TN hiện đại với PTTQ một cách hợp lí trong từng tiết dạy , từng nội dung cụ thể để định hướng phát
triển các năng lực


Xu hướng hiện đại hóa

Các xu hướng này thể hiện

1.Về thí nghiệm

 Nghiên cứu nhằm chế tạo các dụng cụ và thiết bị thí nghiệm hiện đại với độ chính xác và mức độ thẩm mỹ cao.

Ví dụ:
- Bộ dụng cụ thí nghiệm đo vận tốc ánh sáng
- Bộ thí nghiệm tĩnh điện (với cân xoắn Coulomb).


-Bộ thí nghiệm đo hằng số hấp dẫn.....
- Bộ thí nghiệm động học, động lực học gồm đệm không khí với cổng quang điện và đồng hồ hiện số.


Xu hướng hiện đại hóa
 Vận dụng kỹ thuật cao vào việc chế tạo các dụng cụ thí nghiệm thông thường nhằm tăng độ chính xác.

Ví dụ:
- Chế tạo các xe lăng sử dụng trong các thí nghiệm cơ học với ma sát rất nhỏ.
- Tạo mô hình sóng dựa trên hiện tượng cân bằng bền của một bật quay quanh một điểm treo dưới tác dụng của trọng lực ...

Tóm lại: Các xu hướng trên nhằm tạo ra các thiết bị thí nghiệm với độ chính xác cao - đó là điều mà những thí
nghiệm định lượng luôn chờ đợi. Hay nói cách khác xu hướng này thỏa mãn yêu cầu của các thí nghiệm định
lượng.


- Bộ thí nghiệm động học, động lực học gồm đệm không khí với cổng quang điện và đồng hồ hiện số.


- Bộ thí nghiệm đo gia tốc rơi tự do với cổng quang điện và đồng hồ hiện số.


- Bộ thí nghiệm đo bước sóng ánh sáng


Xu hướng hiện đại hóa

2.Về phương tiện trực quan

 Sử dụng phim học tập trong dạy học vật lí khi:

Nghiên cứu các đề tài không thể làm được TN, mặc dù các TN đó là những TN rất cơ bản, do thiết bị thí
nghiệm cần sử dụng cồng kềnh, phức tạp, đắt tiền, hoặc không an toàn đối với GV và HS.
Ví dụ:
Thí nghiệm Cavendisơ để xác định hằng số hấp dẫn
Thí nghiệm Miliken xác định điện tích nguyên tố
Các thí nghiệm về tia X, về phản ứng hạt nhân …



Xu hướng hiện đại hóa

2.Về phương tiện trực quan

 Sử dụng phim học tập trong dạy học vật lí khi:

Nghiên cứu các đối tượng, hiện tượng VL không thể quan sát, đo đạc trực tiếp được do chúng quá nhỏ
hoặc quá to.
Ví dụ: Khi nghiên cứu về cấu trúc vật chất, các đối tượng vi mô trong cơ chế dẫn điện ở các môi trường
khác nhau, người ta thường sử dụng phim đèn chiếu, phim chiếu bóng để cung cấp cho HS những biểu
tượng có tính chất mô hình về các đối tượng và các quá trình VL này.


Xu hướng hiện đại hóa

2.Về phương tiện trực quan

 Sử dụng phim học tập trong dạy học vật lí khi:

Nghiên cứu các quá trình VL diễn ra quá nhanh (như sự biến dạng của hai quả cầu khi va chạm đàn hồi với
nhau) hoặc quá chậm (như hiện tượng khuếch tán diễn ra trong chất rắn). Trong những trường hợp này, việc
sử dụng phim chiếu bóng, phim vô tuyến truyền hình hoặc băng video đã quay với tốc độ mong muốn là hợp lí
nhất, vì như thế, HS sẽ quan sát được toàn bộ quá trình trong một khoảng thời gian quan sát thích hợp.


Xu hướng hiện đại hóa

2.Về phương tiện trực quan

 Sử dụng phim học tập trong dạy học vật lí khi:
Nghiên cứu những hiện tượng diễn ra ở những nơi hoặc những thời điểm không thể đến quan sát trực tiếp được,
chẳng hạn như nghiên cứu về sự hình thành dải plasma, động đất, … người ta có thể sử dụng các phim đèn
chiếu về các nội dung này.


Xu hướng hiện đại hóa

2.Về phương tiện trực quan

 Sử dụng phim học tập trong dạy học vật lí khi:

Nghiên cứu các ứng dụng kĩ thuật của VL như nguyên tắc hoạt động, cấu tạo của các máy đo, các máy phức tạp, dây
chuyền sản xuất, …) ta cũng có thể sử dụng phim đèn chiếu, phim chiếu bóng, phim vô tuyến truyền hình, bằng cách
đưa thêm dần các chi tiết vào hình vẽ, sẽ chỉ ra được trên phim đèn chiếu, phim chiếu bóng sự chuyển từ sơ đồ nguyên
lí sang thiết kế cụ thể các máy móc tương ứng.


Xu hướng hiện đại hóa

2.Về phương tiện trực quan

 Sử dụng phim học tập trong dạy học vật lí khi:
Các loại phim học tập cũng còn được sử dụng khi trình bày lịch sử phát triển của một vấn đề VL, một phát minh
khoa học … Qua việc xem phim, HS thấy được con đường thu nhận các kiến thức trong các bối cảnh xã hội cụ
thể và vị trí của các nhà khoa học trong sự phát triển của VL học.


Xu hướng hiện đại hóa

2.Về phương tiện trực quan

Tóm lại: Phim học tập giúp thu nhận thế giới tự nhiên vào lớp học, xoá bỏ những hạn hẹp về mặt không gian
của lớp học và thời gian của giờ học, giúp HS quan sát được với tốc độ mong muốn, thậm chí có thể dừng lại
các hình ảnh để quan sát kĩ hơn, làm tăng tính trực quan và hiệu quả xúc cảm của phương tiện dạy học. Ngoài
ra, phim học tập có thể sử dụng được ở tất cả các giai đoạn của quá trình dạy học, ở trong và ngoài lớp học, ở
trong và ngoài các giờ học chính khoá.


Xu hướng hiện đại hóa
2.Về phương tiện trực quan

Sử dụng dao động kí điện tử trong dạy học vật lí

Dao động kí điện tử là một thiết bị đo lường đa chức năng, hiển thị kết quả đo dưới dạng đồ thị trên màn
hình và có thể quan sát bằng mắt được.
Dao động kí điện tử có thể hỗ trợ nhiều trong các TN nghiên cứu về các dao động điện, dòng điện xoay
chiều, dao động và sóng điện từ.
Ở một số trường phổ thông hiện nay, hai loại dao động kí được sử dụng phổ biến là loại dao động kí một
chùm tia và dao động kí hai chùm tia.


Xu hướng hiện đại hóa
2.Về phương tiện trực quan

Sử dụng dao động kí điện tử trong dạy học vật lí

Dao động kí điện tử giúp ta đo được nhiều đại lượng VL: điện trở, điện dung, độ tự cảm, hiệu điện thế, độ lệch
pha, tần số, hệ số khuếch đại của một tầng khuếch đại hay một máy khuếch đại … Kết quả đo từ dao động kí điện
tử có tính chính xác cao, có thể đo được các đại lượng VL có độ lớn khá nhỏ.
Việc ứng dụng dao động kí điện tử trong dạy học VL không những cho phép ta quan sát được các dao động điều
hoà, dao động tắt dần, đường đặc trưng vôn-ampe của đèn điện tử, tranzitor … mà còn giúp ta nghiên cứu được
các quá trình điện có tần số từ vài Hz đến hàng triệu Hz.


Xu hướng hiện đại hóa
2.Về phương tiện trực quan

Sử dụng dao động kí điện tử trong dạy học vật lí
Ngoài ra, dao động kí điện tử còn có thể được sử dụng để nghiên cứu các loại dao động khác bằng cách
biến đổi chúng thành các dao động điện rồi đưa các tín hiệu dao động điện này vào đầu vào của dao
động kí điện tử.


Xu hướng hiện đại hóa
2.Về phương tiện trực quan

Sử dụng máy vi tính trong dạy học vật lí
Giáo viên sử dụng MVT làm phương tiện dạy học, truyền thụ tri thức. (lâu nay chúng ta đã làm)
Học sinh sử dụng MVT dưới sự hướng dẫn và điều khiển của giáo viên


Xu hướng hiện đại hóa
3. Kết hợp thí nghiệm với các phương tiện trực quan, phương tiện nghe nhìn

Trong dạy học VL, việc khai thác và sử dụng TN có thể được thực hiện theo nhiều hướng khác nhau, trong đó
việc sử dụng phối hợp TN với các phương tiện trực quan, phương tiện nghe nhìn là một hướng đi đang được triển
khai có hiệu quả.
Ví dụ :Đối với các TN biểu diễn (hình thức chiếm tỉ lệ cao trong toàn bộ các TN ở chương trình phổ thông) hiện
tượng xảy ra rất khó quan sát vì dụng cụ TN thường có kích thước không lớn lắm, máy chiếu sẽ hỗ trợ đắc lực cho
việc phóng to TN một cách trực tiếp.


Xu hướng hiện đại hóa
3. Kết hợp thí nghiệm với các phương tiện trực quan, phương tiện nghe nhìn

Để làm nổi bật vai trò của TN và tính hiệu quả của nó trong dạy học VL, các phương tiện nghe nhìn như tranh
vẽ, ảnh chụp, phim đèn chiếu, phim nhựa, phim video, mô hình... cũng nên được sử dụng kết hợp với TN, chúng
không chỉ tạo nên tính trực quan cao nhờ vào khả năng phóng to hoặc thu nhỏ các hình ảnh mà còn đảm bảo độ an
toàn cho một số TN,
Ví dụ: Các TN đắt tiền, thiếu an toàn hoặc quá cồng kềnh không thể thực hiện được trong điều kiện của trường
phổ thông. Chẳng hạn truyền tải điện năng đi xa, các loại tia phóng xạ…


Xu hướng hiện đại hóa
3. Kết hợp thí nghiệm với các phương tiện trực quan, phương tiện nghe nhìn

Có những quá trình VL xảy ra quá nhanh ta không thể quan sát trực tiếp bằng mắt thường, lại có những quá trình
xảy ra rất chậm mà chỉ trong một tiết học không đủ thời gian để quan sát. Trường hợp này các TN không thể trình bày
hoàn chỉnh các hiện tượng, sự vật và chỉ có thể giải quyết bằng việc vận dụng phối hợp các phương tiện trực quan,
phương tiện nghe nhìn để đạt hiệu quả cao. Camera hỗ trợ TN bằng cách ghi lại các hiện tượng, quá trình VL thực
cần nghiên cứu.Việc ghi quá trình VL thực vào băng hình và quay chậm lại tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho việc
quan sát đối tượng nghiên cứu.
Ví dụ . Khảo sát rơi tự do


Xu hướng hiện đại hóa
3. Kết hợp thí nghiệm với các phương tiện trực quan, phương tiện nghe nhìn

Các phương tiện nghe nhìn hiện đại có khả năng phân tích và thiết lập các màu sắc phù hợp với các sự kiện
thực hoặc nhờ màu sắc để làm nổi bật những chi tiết đặc biệt cần tập trung sự chú ý quan sát của HS. Ngoài ra,
việc phối hợp hình ảnh và âm thanh trong TN để dạy học cũng như đồng bộ hoá các quá trình của TN có tác dụng
làm cho giờ học trở nên sinh động, hấp dẫn và gây được hứng thú cho HS.
Ví dụ : giao thoa anh sáng, tán sắc ánh sang, quang phổ…


Xu hướng hiện đại hóa
4. Kết hợp thí nghiệm với máy vi tính

Xu hướng khai thác và sử dụng MVT trong dạy học VL chú trọng đến việc tiến hành các TN với sự hỗ trợ của
máy vi tính.
TN với sự hỗ trợ của máy tính thường áp dụng đối với những TN không thể tiến hành theo cách thông thường,
nếu có tiến hành được đi nữa cũng mất nhiều thời gian và đây là điều mà không thể thực hiện thành công trong một
tiết học.
Trong tổ hợp TN với MVT, các TN vẫn sử dụng thông thường nhưng việc xử lí số liệu được thực hiện nhanh
chóng bằng MVT với sự hỗ trợ của các phần mềm đã cài đặt trong MVT.


Xu hướng hiện đại hóa
4. Kết hợp thí nghiệm với máy vi tính

Một hướng kết hợp khác giữa TN và MVT là sử dụng MVT với chức năng mô phỏng và minh hoạ, nó mô
phỏng các quá trình động như quá trình phân rã hạt nhân... Một số quá trình trong thực tế diễn ra quá
nhanh hoặc quá chậm do đó gây nhiều khó khăn cho quá trình quan sát trực tiếp và chỉ có thể khắc phục
bằng việc mô phỏng lại quá trình bởi MVT. Đôi khi có thể là quá trình thực được quay lại trực tiếp,
nhưng bằng MVT có thể điều chỉnh tốc độ để quan sát hiện tượng một cách trung thực và rõ ràng.


Xu hướng hiện đại hóa
4. Kết hợp thí nghiệm với máy vi tính

Trong dạy học VL, có nhiều trường hợp cần phải minh hoạ bằng hình vẽ, MVT có thể hoàn thành công việc một cách
nhanh chóng và đảm bảo sự trực quan. Ví dụ: Các bài toán về mạch điện, mạng tinh thể...
Hầu hết các TN mô phỏng và minh hoạ bằng MVT đều đạt hiệu quả cao cả về độ chính xác lẫn mức độ thẩm mỹ,
Khi kết hợp MVT với video, camera, có thể tạo nên một hệ thống phương tiện nghe nhìn hiện đại và tỏ ra hữu hiệu trong
dạy học VL. Ngoài ra, MVT còn thực hiện các chức năng tự động hoá các TN giáo khoa VL.


Xu hướng hiện đại hóa

Khi MVT được ghép nối với các thiết bị như thiết bị đo, bộ chuyển đổi tương tự số, bộ khuyếch đại, ...
kết quả TN thông qua MVT và các thiết bị ghép nối sẽ được xử lí và hiện lên màn hình ngay trong quá
trình tiến hành TN.
Thực tế cho thấy, với sự trợ giúp của MVT trong TN, nhiều vấn đề sẽ được giải quyết với kết quả
nhanh chóng và chính xác mà các TN thông thường hiện nay chưa thể đạt được.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×