Tải bản đầy đủ

trắc nghiệm hành vi tổ chức chính xác có giải thích kèm theo

1. Giao tiếp phải bao gồm cả ______
a. Sự vận chuyển
b. Sự phiên dịch
c. Sự phân loại
d. Truyền đạt
e. Mục đích

và thấu hiểu ý nghĩa của thông tin

Giải thích: giao tiếp không chỉ đơn thuần truyền đạt thông tin, mà ngoài ra còn phải hiểu
ý nghĩa của thông tin. Giao tiếp phải bao gồm cả sự truyền đạt và thấu hiểu thông tin
2. Không phải là chức năng của giao tiếp trong tổ chức hay một nhóm làGiao tiếp

phục vụ tất cả các chức năng sau đây trong một nhóm hoặc tổ chức trừ ………
a. Tạo động lực
b. Lập kế hoạch
c. Thể hiện cảm xúc
d. Kiểm soát
e. Truyền đạt thông tin
Giải thích: bốn chức năng chính của giao tiếp trong một nhóm hay tổ chức là: tạo động
lực, thể hiện cảm xúc, điều khiển, truyền đạt thông tin

3. Các quy định chính thức và thứ bậc thẩm quyền thuộc chức năng nào của giao

tiếp:là những ví dụ trong đó chức năng của giao tiếp là
a. Kiểm soát
b. Đồng ý
c. Tổ chức
d. Truyền đạt Thông tin
e. Tất cả các câu trên
Giải thích: các tổ chức có thứ bậc thẩm quyền và các quy định chính thức mà nhân viên
phải tuân theo. Giao tiếp thể hiện chức năng kiểm soát khi nhân viên được yêu cầu giao
tiếp với người phụ trách trực tiếp về khiếu nại liên quan đến công việc nhằm hoàn thành
phận sự công việc hay tuân thủ chính sách công ty
4. Alejandro cảm thấy khó chịu với nhân viên mới là Ben người mà làm việc nhanh

hơn bất cứ ai trong nhóm, làm cho các thành viên còn lại trong nhóm cảm thấy tệ.
Trong nhà ăn của công Alejandro đã trêu chọc gọi ông Ben là “ siêu tân binh” và
bắt chước phong cách làm việc nhanh của ông ấy. Alejandio muốn đe dọa Ben để
ông làm việc chậm hơn. Chức năng nào của giao tiếp được ông Alejandro sử dụng
để chế giễu ông Ben
a. Động lực
b. Kiểm soát


c. Sự bày tỏ
d. Truyền đạt Thông tin
e. Trang trọng

Giải thích: khi các nhóm thành viên trêu chọc hay quấy rối một thành viên có năng suất
quá cao, nghĩa là họ đang giao tiếp và kiểm soát hành vi của thành viên đó một cách
không chính thức. Như vậy họ đang sử dụng chức năng kiểm soát của giao tiếp
5. Hôm nay ông chủ của marci đã vào phòng ngủcủa cô ấy và nói rằng công việc của

cô ấy rất tuyệt vời và vì dự án vừa qua của cô mà khách hàng đã giao cho công ty
tất cả doanh nghiệp của họ. Ông chủ Marci tiếp tục nói về những việc tuyệt vời cô
ấy làm. Khi ông chủ của cô rời Marci cảm thấy rất tự tin và hài lòng với bản thân
và công việc của mình. Ông chủ Marci đã sử dụng chức năng nào của giao tiếp:
a. Kiểm soát
b. Tạo động lực
c. Thể hiện cảm xúc
d. Truyền đạt Thông tin
e. Khiển trách
Giải thích: giao tiếp tạo động lực bằng việc giải thích cho nhân viên rõ ràng nhiệm vụ
phải làm, họ làm việc tốt như thế nào, cách để nâng cao hiệu suất làm việc nếu chưa
thực hiện tốt.
6. Ana đang cố gắng để hoàn thành một phân tích tài khoản cho một khách hàng,

nhưng cô ấy mất tích mấtdữ liệu. Cô e-mail cho Claire trong quản trị cơ sở dữ liệu
để khởi động một truy vấn và gửi lại hồi đáp lại cho cô ấy dữ liệu. Claire nhanh
chóng gửi Ana dữ liệu mà cô ấy cần. Đây là ví dụ của chức năng nào …….. giao
tiếp:
a. Tạo động lực
b. Kiểm soát
c. Truyền đạt thông tin
d. Thể hiện cảm xúc
e. Khiển trách
Giải thích: truyền đạt thông tin là hỗ trợ việc ra quyết định. Bằng cách trao đổi dữ liệu để
xác định và đánh giá các khả năng giao tiếp cung cấp thông tin cấn thiết đối với cá nhân
hay nhóm trong việc ra quyết định
7. Làm rõ cho nhân viên về như thế nào họ đang làm giải thích rõ cho nhân viên hiểu

về những điều tốt mà họ đang làm, và những gì có thể được thực hiện để cải thiện


hiệu suất, là những ví dụ trong đó chức năng nào của giao tiếp:là những ví dụ của
chức năng nào của giao tiếp
a. Truyền đạt thông tin
b. Kiểm soát
c. Tạo động lực
d. Thể hiện cảm xúc
e. Không có đáp án nào đúng
Giải thích: giao tiếp tạo động lực bằng cách làm rõ cho nhân viên những gì họ phải làm
gì, họ đang làm như thế nào, và làm thế nào để cải thiện hiệu suất nếu nhiệm vụ chưa
thực hiện tốt. Ông chủ Marci là sử dụng truyền động lực để nói với cô ấy đang làm như
thế nào
8. Chức năng nào của giao tiếp truyền dữ liệu cần thiết cho việc ra quyết định?
a. Thể hiện cảm xúc
b. Truyền đạt thông tin
c. Kiểm soát
d. Tạo động lực
e. Tất cả những điều trên

Giải thích: truyền đạt thông tin là hỗ trợ việc ra quyết định. Bằng cách trao đổi dữ liệu để
xác định và đánh giá các khả năng giao tiếp cung cấp thông tin cấn thiết đối với cá nhân
hay nhóm trong việc ra quyết định
9. Phương tiện mà thông qua đó thông điệp được truyền đi được gọi là ________.
a. Truyền tải
b. Tin nhắn
c. Phương tiện truyền thông
d. Kênh
e. Thuyền

Giải thích: Các kênh là phương tiện mà qua đó thông điệp được truyền đi. Người truyền
tải lựa chọn kênh, xác định xem có sử dụng một kênh chính thức hoặc không chính thức.
10. Helena và Laura đang nói chuyện trên điện thoại. Đứa con trai hai tuổi của Laura

ngã và bắt đầu khóc và Laura không còn có thể nghe thấy những gì Helena nói.
Đây là một ví dụ về ________.
a. Truyền
b. Giải mã
c. Tiếng ồn
d. Sự hiểu biết
e. Phân tích


Giải thích: tiếng ồn đại diện cho các rào cản giao tiếp bóp méo sự thật rõ rang của thông
tin , chẳng hạn như vấn đề nhận thức, tình trạng quá tải thông tin, những khó khăn về ngữ
nghĩa, hoặc khác biệt văn hóa. Em bé khóc đại diện cho tiếng ồn.
11. Trong giao tiếp,______ gửi đi một thông điệp bằng việc mã hóa suy nghĩ
a. Người nhận
b. Kênh
c. Người gửi
d. Người nói
e. Lãnh đạo

Giải thích: người gửi gửi đi một thông điệp bằng việc mã hóa suy nghĩ, Người gửi sau đó
chọn một kênh, xác định xem có sử dụng một kênh chính thức hoặc không chính thức.
12. John viết một bản ghi nhớ cho nhân viên của mình. Đưa suy nghĩ của mình lên

giấy là một ví dụ về ________.
a. Mã hóa
b. Giao tiếp
c. Nhắn tin
d. Kênh
e. Mật mã
Giải thích: người gửi gửi đi một thông điệp bằng việc mã hóa suy nghĩ, Thông điệp là
sản phẩm vật chất thực sự đã được mã hóa của người gửi. John sử dụng chữ viết để mã
hóa thông điệp của mình.
13. Người đón nhận rất có thể phải _______ thông điệp
a. Giải thích
b. Mô phỏng lại
c. Phản ánh
d. Dịch
e. Loại bỏ

Giải thích: người đón nhận là đối tượng mà thông điệp hướng đến, là người đầu tiên phải
chuyển các ký hiệu thành hình thức có thể hiểu được. Bước này gọi là giải mã thông điệp
14. Các kênh truyền thống chính thức theo các ________ trong một tổ chức.
a. Trật tự truyền thông
b. Trật tự thẩm quyền
c. Trật tự ảnh hưởng
d. Trật tự truyền dẫn
e. Trật tự xã hội


Giải thích: kênh chính thức được tạo nên bởi tổ chức và truyền tải thông điệp liện quan
đến các hoạt động chuyên môn của các thành viên. Thông thường các kênh chính thức
tuân theo trật tự thẩm quyền trong một tổ chức
15. Chantel nhận được lời mời đến một cuộc họp web sẽ diễn ravào lúc 15:00. Cô

chấp nhận lời mời. Đây là một ví dụ về ________.
a. Kênh chính thức
b. Truyền thông tự phát
c. Phản hồi như một chức năng của truyền thông
d. Kênh không chính thức
e. Biểu hiện cảm xúc
Giải thích: đây là một ví dụ giao tiếp thông qua kênh chính thức. Kênh chính thức được
tạo nên bởi tổ chức và truyền tải thông điệp liện quan đến các hoạt động chuyên môn của
các thành viên. Thông thường các kênh chính thức tuân theo trật tự thẩm quyền trong
một tổ chức
16. Một nhận người dịchngười nhận dịch các thông điệp của người gửi sẽ được tham

gia vào quá trình ________.
a. Mã hóa
b. Giải mã
c. Truyền
d. Phản hồi
e. Ghi
Giải thích: người đón nhận là đối tượng mà thông điệp hướng đến, là người đầu tiên phải
chuyển các ký hiệu thành hình thức có thể hiểu được. Bước này gọi là giải mã thông điệp
17. Bước nào quyết định sự thành công trong việc truyền đạt thông tin
a. Giải mã
b. Phản hồi
c. Kênh
d. Mã hóa
e. Truyền

Giải thích: phản hồi là việc kiểm tra xem chúng ta truyền tải thông điệp thành công như
thế nào theo chủ định ban đầu. Phản hồi xác định liệu người nhận có hiểu thông điệp hay
không
18. Giao tiếp được sử dụng bởi các nhà quản lý để cung cấp hướng dẫn công việc là

giao tiếp theo chiều
a. Từ trên xuống


b. Chiều ngang
c. Chính thức
d. Hướng
e. Đường chéo

Giải thích: giao tiếp diễn ra từ một cấp độ cao hơn đến cấp độ thấp hơn của nhóm hay tổ
chức được goi là giao tiếp từ trên xuống nhằm chỉ ra mục tiêu, hướng dẫn công việc, giải
thích chính sách và quy trình chỉ ra các vấn đề đáng chú ý và yêu cầu phản hồi hiệu quả
công việc
19. Đâu là ví dụ cho giao tiếp từ trên xuống:
a. Hộp gợi ýhộp đề nghị
b. Khảo sát thái độ phong bì
c. Phản hồi về hiệu quả công việc
d. Xác định và thảo luận vấn đề với sếp
e. Thư cho Thượng nghị sĩ của bạn

Giải thích: giao tiếp diễn ra từ một cấp độ cao hơn đến cấp độ thấp hơn của nhóm hay tổ
chức được goi là giao tiếp từ trên xuống nhằm chỉ ra mục tiêu, hướng dẫn công việc, giải
thích chính sách và quy trình chỉ ra các vấn đề đáng chú ý và yêu cầu phản hồi hiệu quả
công việc

20. Tất cả các ý này là ví dụ về giao tiếp từ trên xuống ngoại trừ:
a. Quản lý giao cho các mục tiêu
b. Người quản lý thông báo cho nhân viên về các thủ tục
c. Người quản lý chỉ ra những vấn đề cần chú ý
d. Nhân viên hoàn tất khảo sát thái độ
e. Quản lý yêu cầu các nhân viên làm việc nhanh hơn

21Giao tiếp diễn ra giữa các thành viên của nhóm làm việc cùng cấp được gọi là giao
tiếp:
a. Tiếp tuyến
b. Đa chức năng
c. Công việc
d. Ngang hàng
e. Từ trên xuống


Giải thich: khi giao tiếp diễn ra giữa các thành viên trong cùng nhóm làm việc các thành
viên nhóm làm việc cùng cấp bậc các nhà quản lý đồng cấp hay người lao động ngang
hang chúng ta gọi đó là giao tiếp của những người ngang hang trong tổ chức
22.Khi tham gia vào hình thức giao tiếp từ dưới lên nhân viên không nên
a.
b.
c.
d.
e.

Giảm nhiễu
Trao đổi về thông tin chính thức
Hỗ trợ thông tin bằng hành động
Chuẩn bị một bài phát biểu
Chuẩn bị một chương trình nghị sự

Giải thích: Khi tham gia vào hình thức giao tiếp từ dưới lên nhân viên nên tránh sự sao
nhãng, trao đổi ngắn gọn các thông tin chính thức, hỗ trợ cho các thông tin chính bằng
các thông điệp mang tính hành động và chuẩn bị một chương trình nghị sự
23.Thông điệp truyền thông được thông qua nhiều người rất có thể sẽ bị ảnh hưởng
nào dưới đây?
a. Gián đoạn
b. Biến dạng
c. Thiếu của các tín hiệu không lời
d. Giải mã
e. Phân rã giao tiếp chính thức

Giải thích: Những bất lợi lớn của truyền miệng bất cứ khi nào một tin phải truyền qua
nhiều người: càng nhiều người, càng biến dạng nhiều
24.Thông báo nội bộ, thư, e-mail, truyền fax, và tạp chí định kỳ ví dụ về ________.
a. Các kênh truyền thông chính thức
b. Các kênh truyền thông không chính thức
c. Giao tiếp bằng văn bản
d. Giao tiếp bằng công nghệ
e. Không có đáp án

Giải thích: giao tiếp bằng văn bảng bao gồm các thông báo nội bộ thư, fax thư điện tử tin
nhắn, tạp chí định kỳ của tổ chức thông báo niêm yết trên bảng tin ( bao gồm cả phiên
bản điện tự) các thiết bị khác dung để truyền tin qua các ký hiệu hay văn tự
25) Phát biểu nào sau đây không phải là nhược điểm của giao tiếp bằng văn bản?
A) Nó tốn thời gian
B) Họ phải suy nghĩ lưỡng về điều mà họ muốn truyền tải.


C) Thiếu thông tin phản hồi xây dựng.
D) Là một khó khăn cho người nhận để xác nhận khi nào họ được nhận
E) Họ có thể hiểu sai với cái cách người gửi mong muốn..
Trả lời: B
Giải thích: Lợi ích cuối cùng của giao tiếp bằng văn bản bắt nguồn từ bản thân của quá
trình giao tiếp. Người ta thường phải suy nghĩ kỹ lưỡng về điều mà họ muốn truyền tải
bằng hình thức văn bản hơn so với hình thức nói.Do đó, giao tiếp với văn bản dường như
là hình thức thận trọng hợp lí và rõ ràng.
Diff: 2 Page Ref: 347
Topic: Interpersonal Communication
Skill: AACSB: Communication; Analytic Skills
Objective: Disadvantages of Written Communication
Quest. Category: Concept/Definitional
LO: 4
26) Thông điệp được chuyển tải thông qua chuyển động cơ thể và nét mặt là ________.
A) Giao tiếp phi ngôn
B) Nghiên cứu cử chỉ
C) Đặc tính vật lý
D) Ý nghĩa
E) Ngữ nghĩa
Trả lời: A
Explanation: Điều quan trọng trong giao tiếp bao gồm giao tiếp phi ngôn ngữ, mà nó bao
gồm chuyển động cơ thể, ngữ điệu hay nhấn giọng khi nói , biểu cảm khuôn mặt và
khoảng cách tự nhiên giữa người gửi và người nhận.
Diff: 2 Page Ref: 348
Topic: Interpersonal Communication
Skill: AACSB: Communication
Objective: Nonverbal Communication
Quest. Category: Concept/Definitional
LO: 4
27) Tất cả những điều sau đây là ví dụ về giao tiếp phi ngôn ngữ trừ ________.
A) Ngữ điệu hay nhấn giọng.
B) Tin nhắn tức thời
C) Khoảng cách tự nhiên
D) Nét mặt
E) Cử chỉ tay


Trả lời: B
Giải thích: Điều quan trọng trong giao tiếp bao gồm giao tiếp phi ngôn ngữ, mà nó bao
gồm chuyển động cơ thể, ngữ điệu hay nhấn giọng khi nói , biểu cảm khuôn mặt và
khoảng cách tự nhiên giữa người gửi và người nhận.
Diff: 2 Page Ref: 348
Topic: Interpersonal Communication
Skill: AACSB: Communication; Analytic Skills
Objective: Nonverbal Communication
Quest. Category: Concept/Definitional
LO: 4
28) Phát biểu nào sau đây không phải là một đặc điểm của giao tiếp phi ngôn ngữ?
A) Ngữ điệu
B) Mang ý nghĩa chung
C) Biểu hiện trên khuôn mặt
D) Khoảng cách tự nhiên
E) Thông tin đầy đủ
Trả lời: B
Giải thích: Ngôn ngữ cơ thể bổ sung và thường phức tạp hóa hình thức giao tiếp bằng lời
nói. Mỗi vị trí hay chuyển động cơ thể không mang nghĩa chung hay chính xác nào,
nhưng khi được kết hợp với ngôn ngữ, nó tạo thành ý nghĩa đầy đủ hơn với thông điệp
được gởi đi.
29) Loại mạng lưới chính thống giữa các nhóm nhỏ giúp tạo nên hiệu quả cao nhất để
tạo điều kiện cho sự xuất hiện của một nhà lãnh đạo?
A) chuỗi
B) tất cả các kênh
C) bánh xe
D) trực tiếp
E) hộp
Trả lời: C
Giải thích: Bánh xe phụ thuộc vào yếu tố trung tâm, haotj động giống như “ống dẫn” cho


tất cả các giao tiếp của nhóm, nó tương tự như mạng lưới giao tiếp mà bạn có thể bắt gặp
trong một đội ngũ có người lãnh dạo mạnh mẽ.
30) Những gì nhóm nhỏ mạng lưới phục vụ tốt nhất để thúc đẩy sự hài lòng của thành
viên cao?( Những gì mạng lưới nhóm nhỏ mang lại tốt nhất để thúc đẩy sự hài lòng cao
của các thành viên?)
A) chỉ đạo
B) tròn
C) bánh xe
D) tất cả các kênh
E) hộp
Trả lời: D
Giải thích:Hệ thống tất cả các kênh cho phép các thành viên trong nhóm giao tiếp chủ
động vơi nhau. Trên thực tế đây thường là đặc điểm của các nhóm tự quản, noi thành viên
trong nhóm được tự do đóng góp và không ai đóng vai trò lãnh đạo cả. Nó là lựa chọn tốt
nhất của sự thỏa mãn của các thành viên.
Diff: 2 Page Ref: 350
Chủ đề: Tổ chức truyền thông
Kỹ năng: AACSB: Truyền thông
Mục tiêu: Tất cả các kênh mạng
Quest. Thể loại: Khái niệm / định nghĩa
LO: 5
31) Peter đang làm việc trên một dự án. Ông cảm thấy rằng các thông số cần phải được
thay đổi để đáp ứng các chi tiết kỹ thuật của khách hàng. Đầu tiên, ông phải nói chuyện
với cấp trên trực tiếp của mình, những người sau đó sẽ thảo luận vấn đề này với giám đốc
bộ phận của mình. Peter là một phần của mạng lưới chính thống của các nhóm nhỏ nào ?
A) thẳng đứng
B) chỉ đạo
C) chuỗi


D) tất cả các kênh
E) hộp
Trả lời: C
Giải thích: Chuỗi đi theo các chuỗi mệnh lệnh cố định ; mạng lưới này thích hợp cho các
kênh giao tiếp mà bạn gặp trong một tổ chứ ba cấp độ cố đinh. Peter có thể là một phần
của mạng lưới chuỗi.
Diff: 2 Page Ref: 349
Chủ đề: Ứng dụng Truyền thông tổ chức
Kỹ năng: AACSB: Truyền thông
Mục tiêu: Chain Mạng
Quest. Thể loại: Ứng dụng
LO: 5
32) Một ________ mạng lưới giao tiếpxảy ra khi một nhân viên kiểm tra báo cáo với
giám đốc bộ phận, người báo cáo với quản lý cửa hàng, và báo cáo với người quản lý khu
vực.(Một mạng lưới giao tiếp ………)
A) chỉ đạo
B) tất cả các kênh
C) dọc
D) chuỗi
E) ngang
Trả lời: D
Giải thích: Chuỗi đi theo các chuỗi mệnh lệnh cố định ; mạng lưới này thích hợp cho các
kênh giao tiếp mà bạn gặp trong một tổ chứ ba cấp độ cố đinh.
Diff: 3 Page Ref: 349
Chủ đề: Ứng dụng Truyền thông tổ chức
Kỹ năng: AACSB: Truyền thông


Mục tiêu: Chain Mạng
Quest. Thể loại: Ứng dụng
LO: 5
33) Khi tất cả các giao tiếp được thông qua một nhân vật trung tâm, một mạng lưới thông
tin liên lạc ________ được thiết lập.
A) chỉ đạo
B) chuỗi
C) bên
D) bánh xe
E) hộp
Trả lời: D
Giải thích: Bánh xe phụ thuộc vào yếu tố trung tâm, haotj động giống như “ống dẫn” cho
tất cả các giao tiếp của nhóm, nó tương tự như mạng lưới giao tiếp mà bạn có thể bắt gặp
trong một đội ngũ có người lãnh dạo mạnh mẽ.
Diff: 2 Page Ref: 349-350
Chủ đề: Tổ chức truyền thông
Kỹ năng: AACSB: Truyền thông
Mục tiêu: Wheel Mạng
Quest. Thể loại: Khái niệm / định nghĩa
LO: 5
34) Trong mạng thông tin liên lạc ________, bất kỳ thành viên nhóm có thể chủ động
giao tiếp với bất kỳ thành viên khác.
A) bánh xe
B) tất cả các kênh
C) giữa các cá nhân
D) vòng tròn


E) miễn phí
Trả lời: B
Giải thích: Hệ thống tất cả các kênh cho phép các thành viên trong nhóm giao tiếp chủ
động vơi nhau. Trên thực tế đây thường là đặc điểm của các nhóm tự quản, noi thành viên
trong nhóm được tự do đóng góp và không ai đóng vai trò lãnh đạo cả. Nó là lựa chọn tốt
nhất của sự thỏa mãn của các thành viên.
Diff: 2 Page Ref: 350
Chủ đề: Tổ chức truyền thông
Kỹ năng: AACSB: Truyền thông
Mục tiêu: Tất cả các kênh mạng
Quest. Thể loại: Khái niệm / định nghĩa
LO: 5
35) ________ là mạng thông tin liên lạc được minh hoạ bằng các nhóm tự quản.
A) bánh xe
B) tất cả các kênh
C) giữa các cá nhân
D) vòng tròn
E) hộp
Trả lời: B
Giải thích: Hệ thống tất cả các kênh cho phép các thành viên trong nhóm giao tiếp chủ
động vơi nhau. Trên thực tế đây thường là đặc điểm của các nhóm tự quản, noi thành viên
trong nhóm được tự do đóng góp và không ai đóng vai trò lãnh đạo cả. Nó là lựa chọn tốt
nhất của sự thỏa mãn của các thành viên..
Diff: 2 Page Ref: 350
Chủ đề: Tổ chức truyền thông
Kỹ năng: AACSB: Truyền thông
Mục tiêu: Tất cả các kênh mạng


Quest. Thể loại: Khái niệm / định nghĩa
LO: 5
36) Một mạng lưới thông tin liên lạc không chính thức thường được gọi là ________.
A) monger đồn( tin đồn từ người bán)
B) Tin đồn
C) chuỗi
D) Hệ thống theo ngữ cảnh
E) Hệ thống diễn xuất miễn phí
Trả lời: B
Giải thích: Hệ thống không chính thức trong một nhóm hay một tổ chức được gọi là tin
đồn. Mặc dù có thể không chính thức nhưng tin đồn vẫn là nguồn thông tin quan trọng.
Một điều tra chỉ ra rằng đây là kênh mà 75% nhân viên biết được các vấn đề trước tiên.
Diff: 2 Page Ref: 359
Chủ đề: Tổ chức truyền thông
Kỹ năng: AACSB: Truyền thông
Mục tiêu: Grapevine
Quest. Thể loại: Khái niệm / định nghĩa
LO: 5
37) Điều nào sau đây mô tả chính xác nhất về tin đồn ?
A) Nó được sử dụng để phục vụ cho lợi ích cá nhân.
B) Nó được nhận thức rằng đáng tin và xác thực hơn so với thông báo chính thức.
C) Nó thường được sử dụng như một công cụ chống quản lý.
D) Nó thường là không chính xác.
E) Nó phục vụ như một kênh giao tiếp chính thức.
Trả lời: B


Giải thích: Tin đồn có 3 đặc điểm chính. Trước tiên nó không bị kiểm soát bởi ban cấp
quản trị. Thứ 2 hầu hết nhân viên nhận thức rằng nó đáng tin và xác thực hơn so với
thông báo chính thức do ban quản trị cấp cao đưa ra . Cuối cùng nó được sử dụng rộng
rãi để thỏa mãn sự quan tâm của mọi người trong tổ chức.
Diff: 2 Page Ref: 350
Chủ đề: Tổ chức truyền thông
Kỹ năng: AACSB: Truyền thông; Kỹ năng phân tích
Mục tiêu: Grapevine
Quest. Thể loại: Khái niệm / định nghĩa
LO: 5
38) Trong một nghiên cứu về tin đồn. Nó đã được tìm thấy rằng chỉ ________ phần trăm
của các nhà điều hành truyền thông tin đến ít nhấ là 2 người .
A) 10
B) 15
C) 20
D) 25
E) 30
Trả lời: A
Giải thích: Trong khi tin đồn là nguồn thông tin quan trọng thì chỉ 10% nhà điều hành
thực hiện vai trò cá nhân truyền tin ( có nghĩa là truyền thông tin đến ít nhất là 2 người)
Diff: 2 Page Ref: 350
Chủ đề: Tổ chức truyền thông
Kỹ năng: AACSB: Truyền thông; Kỹ năng phân tích
Mục tiêu: Grapevine
Quest. Thể loại: Khái niệm / định nghĩa
39) Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng ________ phần trăm của các thông tin được truyền qua
tin đồn là chính xác.


A) 55
B) 65
C) 75
D) 85
E) 100
Trả lời: C
Giải thích: Khoảng 75 phần trăm của các thông tin truyền theo tin đồn là chính xác.
Diff: 2 Page Ref: 350
Chủ đề: Tổ chức truyền thông
Kỹ năng: AACSB: Truyền thông; Kỹ năng phân tích
Mục tiêu: Grapevine
Quest. Thể loại: Khái niệm / định nghĩa
LO: 5
40) Tin đồn nhiều khả năng sẽ phát triển mạnh trong những tình huống mà ở đó có sự
________.
A) Thay đổi sự giao tiếp
B) mơ hồ
C) kiểm soát vấn đề
D) đảm bảo bởi quản lý
E) giao tiếp chuỗi
Trả lời: B
Giải thích: Sự xuất hiện các tin đồn là sự phản ứng với các tình huống quan trọng của
chúng ta, khi có sự mơ hồ và các điều kiện gây lo lắng.
Diff: 2 Page Ref: 350
Chủ đề: Tổ chức truyền thông


Kỹ năng: AACSB: Truyền thông; Kỹ năng phân tích
Mục tiêu: Grapevine
Quest. Thể loại: Khái niệm / định nghĩa
LO: 5
41) Những yếu tố làm giảm sự xuất hiện của tin đồn là ?
A) lo lắng
B) tầm quan trọng
C) tự tin
D) mơ hồ
E) bí mật
Trả lời: C
Giải thích: Sự xuất hiện các tin đồn là sự phản ứng với các tình huống quan trọng của
chúng ta, khi có sự mơ hồ và các điều kiện gây lo lắng. Việc giữ bí mật và không công
bằng thường khuyến khích và duy trì những tin đồn trong tổ chức.
Diff: 2 Page Ref: 350
Chủ đề: Tổ chức truyền thông
Kỹ năng: AACSB: Kỹ năng phân tích
Mục tiêu: Grapevine
Quest. Thể loại: Khái niệm / định nghĩa
LO: 5
42) Đối với các tin đồn, một người quản lý nên cố gắng ________.
A) bỏ qua nó
B) tiêu diệt nó
C) hạn chế phạm vi và tác động của nó
D) sử dụng nó như một lợi thế
E) tất cả những điều trên
Trả lời: C
Giải thích: Các nhà quản lý không thể hoàn toàn loại bỏ các tin đồn. Những gì họ cần làm
là giảm thiểu những hậu quả tiêu cực của những tin đồn bằng cách hạn chế phạm vi và
tác động của chúng.
Diff: 2 Page Ref: 351
Chủ đề: Tổ chức truyền thông
Kỹ năng: AACSB: Kỹ năng phân tích
Mục tiêu: Grapevine
Quest. Thể loại: Khái niệm / định nghĩa
LO: 5


43) Các tin đồn xuât hiện trong tổ chức của bạn là điều không thể tránh khỏi. Điều nào
sau đây là cách để giảm những hậu quả tiêu cực của tin đồn này?
A) Giải thích quyết định có thể xuất hiện không phù hợp hoặc bí mật.
B) Nhấn mạnh những nhược điểm, cũng như xu hướng tăng, các quyết định hiện tại và kế
hoạch tương lai.
C) Kiềm chế các tin đồn.
D) công khai thảo luận về khả năng hợp xấu nhất.
E) Thảo luận về thời hạn ra quyết định.
Trả lời: C
Giải thích: Cách tốt nhất để giảm những hậu quả tiêu cực của tin đồn là 1) Cung cấp
thông tin; 2) Giải thích hành động và quyết định mà có vẻ mâu thuẫn, không công bằng,
hoặc bí mật; 3) Kiềm chế 4) Duy trì các kênh truyền thông mở.
Diff: 2 Page Ref: 351
Chủ đề: Ứng dụng Truyền thông tổ chức
Kỹ năng: AACSB: Truyền thông; Kỹ năng phân tích
Mục tiêu: Grapevine
Quest. Thể loại: Ứng dụng
LO: 5
44) giao tiếp điện tử bao gồm tất cả những điều sau đây trừ ________.
A) gửi tin nhắn văn bản
B) teleconferencing
C) hội nghị truyền hình
D) e-mail
E) blog
Trả lời: B
Giải thích: Giao tiếp điện tử bao gồm e-mail, tin nhắn văn bản, phần mềm mạng, blog, và


các hội nghị video. Teleconferencing, hoặc nói chuyện với ai đó qua điện thoại không
được coi là một hình thức giao tiếp điện tử.
Diff: 2 Page Ref: 351
Chủ đề: Tổ chức truyền thông
Kỹ năng: AACSB: Truyền thông; Kỹ năng phân tích; Sử dụng CNTT
Mục tiêu: Thông Tin Điện Tử
Quest. Thể loại: Khái niệm / định nghĩa
LO: 6

45) Steven không hiểu tại sao Margarita không nói chuyện với anh ta. Ông chỉ gửi cho cô
ấy một e-mail phác thảo những gì cần phải được thực hiện để sửa chữa đề xuất dự án của
mình. Các hạn chế của e-mail sau đây khiến Steven không hiểu?
A) hiểu sai thông điệp
B) mối quan tâm riêng tư
C) bản chất thời gian tiêu thụ
D) giao tiếp thông điệp tiêu cực
E) bí mật công ty
Trả lời: A
Giải thích: Tiềm năng để giải thích sai e-mail là rất lớn. Mọi người chỉ có thể giải mã
chính xác e-mail của ý định và giai điệu ( cảm xúc) 50 %thời gian ( quá trình đọc email).
Mặc dù Steven cảm thấy như mình được trung chuyển (đã chuyển) thông tin cho
Margarita, cô đang dùng nó như là một lời chỉ trích mạnh mẽ. Các ví dụ được không
truyền đạt một thông điệp tiêu cực, chẳng hạn như một sa thải, nhưng chỉ đơn thuần là
hiểu sai do người lao động.
Diff: 2 Page Ref: 351-352
Chủ đề: Ứng dụng Truyền thông tổ chức
Kỹ năng: AACSB: Truyền thông; Sử dụng CNTT
Mục tiêu: Email


Quest. Thể loại: Ứng dụng
LO: 6
46) Phát biểu nào sau đây không phải là một lợi ích của e-mail như một công cụ truyền
thông?
A) E-mail có thể được nhanh chóng bằng văn bản, chỉnh sửa, và lưu trữ.
B) Tin nhắn e-mail có thể được phân phối cho một người hoặc hàng ngàn với một nhấp
chuột của một con chuột.
C) Tin nhắn e-mail có nội dung ít cảm xúc.
Thông điệp D) E-mail có thể được đọc một cách thuận tiện của người nhận.
E) E-mail tốn đồng xu để tạo ra.
Trả lời: C
Giải thích: Những thông điệp bằng thư điện tử có thể được viết, chỉnh sửa và lưu một
cách nhanh chóng. Chúng có thể được gởi tới một hoặc hàng ngàn người chỉ với một cú
nhấp chuột. Người nhận có thể đọc chúng ở bất cứ đâu thuận tiện cho họ. Và chi phí cho
việc gửi các thông điệp thư điện tử chính thức cho các nhân viên chỉ bằng một phần nhỏ
của chi phí in ấn, sao chép và phân phát một bức thư hoặc sách nhỏ.
Iff: 2 Page Ref: 351
Chủ đề: Tổ chức truyền thông
Kỹ năng: AACSB: Truyền thông; Kỹ năng phân tích; Sử dụng CNTT
Mục tiêu: Lợi ích của E-mail
Quest. Thể loại: Khái niệm / định nghĩa
LO: 6
47) Phát biểu nào sau đây không phải là một đề xuất để quản lí e-mail hiệu quả?
A) Không kiểm tra e-mail vào buổi sáng.
B) Kiểm tra e-mail trong suốt cả ngày.
C) Kiểm tra e-mail theođợt.
D) Dừng gửi e-mail.


E) Hủy đăng ký e-mail.
Trả lời: B
Giải thích: Các chuyên gia đã đề xuất một số các chiến để quản lý e-mail: 1) Không kiểm
tra e-mail vào buổi sáng. Hãy quan tâm tới những nhiệm vụ khác trước khi dính vào
“bẫy” thư điện tử. 2) Kiểm tra e-mail theođợt. Không kiểm tra e-mail liên tục trong suốt
cả ngày; 3) Không nhận bản tin định kỳ; và 4) Dừng gửi e-mail.
Diff: 2 Page Ref: 352
Chủ đề: Tổ chức truyền thông
Kỹ năng: AACSB: Truyền thông
Mục tiêu: Email
Quest. Thể loại: Khái niệm / định nghĩa
LO: 6
48) Hình thức giao tiếp điện tử màđiễn ra trong một “thời hạn” ?
A) blog
B) phần mềm mạng
C) e-mail
D) tin nhắn văn bản
E) tin nhắn tức thời
Trả lời: E
Giải thích: Giống như thư điện tử, tin nhắn tức thời (IM) sử dụng phương tiện truyền
thông điện tử. Không giống như thư điện tử, mặc dù, IM diễn ra trong mộtthời hạn.
Diff: 2 Page Ref: 353
Chủ đề: Tổ chức truyền thông
Kỹ năng: AACSB: Truyền thông; Sử dụng CNTT
Mục tiêu: Tin nhắn tức thì
Quest. Thể loại: Khái niệm / định nghĩa


49) Những hình thức thông tin điện tử sử dụng một thiết bị liên lạc di động?
A) blog
B) phần mềm mạng
C) thư điện tử
D) tin nhắn văn bản
E) tin nhắn
Trả lời: D
Giải thích: Giống như thư điện tử, tin nhắn tức thời (TM) sử dụng phương tiện truyền
thông điện tử. Không giống như thư điện tử, mặc dù, TM sử dụng các thiết bị liên lạc di
động.
50) Facebook và myspace là những ví dụ về những gì?
A) blog
B) phần mềm mạng
C) thư điện tử
D) tin nhắn văn bản
E) tin nhắn
Trả lời: B
Giải thích: mạng xã hội nền tảng như Facebook và myspace là những ví dụ của
Phần mềm mạng.
51) Những công cụ thông tin liên lạc điện tử được cập nhật hàng ngày?
A) blog
B) phần mềm mạng
C) thư điện tử
D) tin nhắn văn bản
E) tin nhắn
Trả lời: A


Giải thích: Blog, (Web log), là trang web về một người hoặc công ty mà thườngđược
Cập nhật hàng ngày.
52) ________ là khi khả năng xử lý của một cá nhân không thể xử lý lượng
Thông tin mà nó nhận được.
A) Bảo mật thông tin
B) Thông tin phong phú
C) Thông tin trên cuộc gọi
D) Quá tải thông tin
E) Thông tin điện tử
Trả lời: D
Giải thích: Thông tin quá tải là một tình trạng mà trong đó dòng chảy thông tin vượt quá
một khả năng xử lý của từng cá nhân.
53) Phát biểu nào sau đây là mối quan tâm chính liên quan đến bảo mật thông tin cho đa
số các giám đốc điều hành kinh doanh trong một nghiên cứu?
A) Sự nguy hiểm của sự phá hủy hệ thống từ virus
B) Sự lo ngại của tin tặc làm hư hại các hệ thống thông tin
C) Sự rò rỉ thông tin công ty
D) Thông tin quá tải gây ra thiếu hiệu quả
E) Sự tách rời công nhân do sự phong phú kênh thấp
Trả lời: C
Giải thích: Một cuộc khảo sát của Merrill Lynch của 50 giám đốc điều hành tìm thấy 52
phần trăm rò rỉ của công ty đánh giá thông tin như số một mối quan tâm bảo mật thông
tin của họ, đứng đầu virus và tin tặc. Sự hồi đáp, hầu hết các công ty chủ động giám sát
nhân viên sử dụng Internet và e-mail hồ sơ, và một số thậm chí sử dụng giám sát video và
các cuộc trò chuyện điện thoại ghi lại.
54) Khi Neal Patterson, Giám đốc điều hành của Công ty Cổ phần Cerner, gửi e-mail
nóng giận của mình đến 400 nhà quản lý, ông đã sai lầm bằng cách chọn sai ________.


A) kênh cho thông điệp của mình
B) thông điệp
C) phân phối
D) chi phí cảm xúc
E) không phải tất cả câu trên
Trả lời: A
Giải thích: Patterson sử dụng một kênh tương đối thấp trong sự phong phú (e-mail) để
chuyển tải một thông điệp rằng, vì bản chất của bất thường và phức tạp(của email)nên
nóđược chuyển tải bằng một phong phú phương tiện truyền thông. (bằng một phương tiện
phong phú hơn)
55) Cá kênh sau đây của truyền thông là thấp nhất trong sự phong phú?
A) hội nghị video
B) thư điện tử
C) ghi trước bài phát biểu
D) ghi nhớ và thư
E) nói chuyện điện thoại
Trả lời: D
Giải thích: đối mặt với điểm số trò chuyện cao nhất trong sự phong phú kênh di chuyển
xuống quy mô để ghi nhớ và thư vào cuối thấp nhất, hoặ cdựa vào các yếu tố phong phú
của truyền thông.
Phương tiện truyền thông bằng văn bản vô như báo cáo chính thức và bản đánh giá thấp
nhất trong sự phong phú.
56) Các chỉ số tốt nhất của sự lựa chọn của kênh là gì?
A) cho dù người gửi là quản lý hay không
B) thời gian trong ngày các tin nhắn được gửi
C) các đối tượng mục tiêu cho tin nhắn
D) cho dù thông điệp sẽ được bí mật hoặc công khai
E) cho dù thông điệp là thói quen hay bất thường


Trả lời: E
Giải thích: Sự lựa chọn của kênh phụ thuộc vào bản tin là thói quen haybất thường.
Thông điệp thường xuyên có xu hướng thẳng về phía trước và có sự mơ hồ tối thiểu;
kênh thấp phong phú có thể thực hiện chúng một cách hiệu quả. Thông tin liên lạc bất
thường có thể sẽ trở nên phức tạp và có khả năng hiểu lầm. Các nhà quản lý có thể giao
tiếp một cách hiệu quả chỉ bằng chọn kênh phong phú.
57) Jessica cần mô tả tầm nhìn của mình cho một chiến dịch quảng cáo quan trọng đối
với thành viên của nhóm mới. Jessica nên ________.
A) gửi một thư điện tử.
B) sắp xếp một cuộc họp
C) viết một bản ghi nhớ
D) công bố một báo cáo chính thức
E) gửi thư thoại cho họ
Trả lời: B
Giải thích: Khi mô tả một tầm nhìn cho một chiến dịch quảng cáo là phức tạp vàbất
thường. Jessica cần chia sẻ thông tin trong bối cảnh mặt đối mặt, sử dụng một kênh
truyền thông phong phú. Cô ấy nên sắp xếp một cuộc họp.
58) Phát biểu nào sau đây không phải là một rào cản để giao tiếp hiệu quả?
A) sàng lọc
B) im lặng
C) nhận thức có chọn lọc
D) ngôn ngữ
E) tính chân thật
Trả lời: E
Giải thích:Sàng lọc, im lặng, nhận thức có chọn lọc, và ngôn ngữ đều là những rào cản
đối với hiệu quả giao tiếp. Xác định những gì cấu thành thực tế là một yếu tố trong nhận
thức chọn lọc, nhưng thực tế hay thực tế cuộc sống không phải là một rào cản OB để giao
tiếp.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×