Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu ảnh hưởng của phân viên nén đến năng suất và chất lượng sắn KM94 trên đất dốc huyện văn yên, tỉnh yên bái

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƯU KIÊN TRUNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN VIÊN NÉN
ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG SẮN KM 94
TRÊN ĐẤT DỐC HUYỆN VĂN YÊN,
TỈNH YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Thái Nguyên, 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƯU KIÊN TRUNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN VIÊN NÉN

ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG SẮN KM94
TRÊN ĐẤT DỐC HUYỆN VĂN YÊN,
TỈNH YÊN BÁI
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã Số: 60.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Trung Kiên

Thái Nguyên, 2016


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu và những số liệu trình bày trong luận văn
này là hoàn toàn trung thực và chưa hề sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Các thông tin, tài liệu trích dẫn trình bày trong luận văn này đều đã được ghi rõ
nguồn gốc.
Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn này đều đã được cảm ơn.

Thái Nguyên, ngày 05 tháng 9 năm 2016
Người viết cam đoan

Lưu Kiên Trung


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn thạc sỹ của tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của
nhiều tập thể và cá nhân. Nhân dịp này, tôi chân thành cảm ơn ban Giám hiệu nhà
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và tập thể các thầy giáo, cô giáo Khoa Nông
Học đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình học tập và thực
hiện đề tài tốt nghiệp.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo TS. Trần Trung Kiên - PGĐ
Trung tâm Đào tạo theo nhu cầu xã hội - Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình
chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
của mình.

Tôi cũng chân thành cảm ơn các anh, chị em đồng nghiệp cơ qua đã tạo mọi điều
kiện và cổ vũ tinh thần cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi cũng chân
thành cảm ơn gia đình đã luôn động viên giúp đỡ về tinh thần và vật chất trong quá
trình học tập và thực hiện luận văn.
Do trình độ và thời gian có hạn, nên luận văn không thể tránh khỏi những
thiếu sót. Vậy kính mong các thầy cô giáo cùng các bạn có những đóng góp bổ
sung để bài luận văn thạc sỹ của tôi được hòan thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!

Thái nguyên, ngày 05 tháng 9 năm 2016
Học viên

Lưu Kiên Trung


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................ vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1.Tính cấp thiết của đề tài ...........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................3
3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................................3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU..................................................................4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................................4
1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới ...................................................5
1.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn ở Việt Nam ....................................................7
1.5. Tình hình sản xuất sắn tại huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái ..................................13
1.5. Một số kết quả nghiên cứu về phân bón cho sắn trên thế giới và Việt Nam............14
1.5.1. Một số kết quả về nghiên cứu phân bón cho sắn trên thế giới ........................14
1.5.2. Một số kết quả về nghiên cứu phân bón cho sắn ở Việt Nam ........................17
Chương 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....23
2.1. Vật liệu nghiên cứu ............................................................................................23
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................................23
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu .......................................................................................23
2.2.2. Thời gian nghiên cứu ......................................................................................24
2.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................24
2.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................24
2.4.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của phân viên nén đến năng suất và chất lượng sắn
trên đất dốc huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái ...............................................................24
2.4.2. Xây dựng mô hình thử nghiệm thâm canh sắn bằng bón phân viên nén trên
đất dốc (đối chứng là mô hình canh tác sắn thông thường tại địa phương) ..............28
2.5. Phương pháp xử lý số liệu ..................................................................................28


iv

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................29
3.1. Ảnh hưởng của phân viên nén tới sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất
lượng của giống sắn KM94 trên đất dốc tại huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái .............29
3.1.1. Ảnh hưởng của phân viên nén đến khả năng mọc mầm của giống sắn KM94
trên đất dốc tại huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái ..........................................................29
3.1.2. Ảnh hưởng của phân viên nén đến tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của giống
sắn KM94 trên đất dốc tại huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái ........................................30
3.1.3. Ảnh hưởng của phân viên nén đến tốc độ ra lá của giống sắn KM94 trên đất
dốc tại huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái .......................................................................32
3.1.4. Ảnh hưởng của phân viên nén đến tuổi thọ lá của giống sắn KM94 trên đất
dốc tại huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái .......................................................................33
3.1.5. Ảnh hưởng của phân viên nén đến một số đặc điểm nông sinh học của giống
sắn KM94 trên đất dốc tại huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái ........................................34
3.1.6. Ảnh hưởng của phân viên nén đến các yếu tố cấu thành năng suất của giống
sắn KM94 trên đất dốc tại huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái ........................................39
3.1.7. Ảnh hưởng của phân viên nén đến năng suất của giống sắn KM94 trên đất
dốc tại huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái .......................................................................42
3.1.8. Ảnh hưởng của phân viên nén đến chât lượng củ của giống sắn KM94 trên
đất dốc tại huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái .................................................................46
3.1.9. Ảnh hưởng của phân viên nén đến hiệu quả kinh tế của giống sắn KM94 tại
huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái ...................................................................................49
3.2. Xây dựng mô hình thử nghiệm bón phân viên nén cho sắn trên đất dốc tại
huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái ...................................................................................50
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .....................................................................................53
1. Kết luận .................................................................................................................53
2. Đề nghị ..................................................................................................................53
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................54


v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu

Chữ được viết tắt

CT

: Công thức

CV(%)

: Hệ số biến động

ĐHNL

: Đại học Nông Lâm

ĐVT

: Đơn vị tính

HSDTL

: Hệ số diện tích lá

LSD0.05

: Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa 95%

NSLT

: Năng suất lý thuyết

NSTK

: Năng suất thống kê

NSTT

: Năng suất thực thu

QT

: Quy trình

TB

: Trung bình

TG

: Thời gian

TGST

: Thời gian sinh trưởng


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Diện tích, năng suất và sản lượng sắn trên thế giới giai đoạn 2008 2014 ............................................................................................................... 5
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất, sản lượng sắn của một số châu lục trồng sắn
chính trên thế giới năm 2014 ......................................................................... 6
Bảng 1.3: Diện tích, năng suất và sản lượng sắn ở Việt Nam giai đoạn từ năm
2008 - 2014.................................................................................................... 8
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của phân viên nén đến tỷ lệ mọc mầm và thời gian mọc
mầm của giống sắn KM94 năm 2014 và 2015 ............................................ 29
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của phân viên nén đến tốc độ ra lá của giống sắn
KM94 năm 2014 và 2015 ............................................................................ 32
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của phân viên nén đến tuổi thọ lá của giống sắn KM94
năm 2014 và 2015 ....................................................................................... 34
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của phân viên nén đến chiều cao cây cuối cùng và
chiều cao phân cành của giống sắn KM94 năm 2014 và 2015 ................... 35
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của phân viên nén đến chiều dài các cấp cành của
giống sắn KM94 năm 2014 và 2015 ........................................................... 36
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của phân viên nén đến tổng số lá trên cây và đường
kính gốc của giống sắn KM94 năm 2014 và 2015 ...................................... 38
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của phân viên nén đến các yếu tố cấu thành năng suất
của giống sắn KM94 năm 2014 và 2015 ..................................................... 40
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của phân viên nén đến năng suất của giống sắn KM94
năm 2014 và 2015 ....................................................................................... 43
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của phân viên nén đến chất lượng của giống sắn
KM94 năm 2014 và 2015 ............................................................................ 47
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của các công thức phân viên nén đến hiệu quả kinh tế
của giống sắn KM94 năm 2014 – 2015 ...................................................... 49
Bảng 3.12. Tên hộ tham gia, địa điểm và quy mô trình thử nghiệm ....................... 51
Bảng 3.13. Năng suất sắn mô hình sử dụng phân viên nén so với phương
pháp bón phân truyền thống của người dân ............................................... 51
Bảng 3.14. Hiệu quả kinh tế của mô hình sử dụng phân viên nén so với
phương pháp bón truyền thống của người dân........................................... 52


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu và những số liệu trình bày trong luận văn
này là hoàn toàn trung thực và chưa hề sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Các thông tin, tài liệu trích dẫn trình bày trong luận văn này đều đã được ghi rõ
nguồn gốc.
Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn này đều đã được cảm ơn.

Thái Nguyên, ngày 05 tháng 9 năm 2016
Người viết cam đoan

Lưu Kiên Trung


1
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Cây sắn (Manihot esculenta Crantz) là cây lương thực dễ trồng, ít kén đất, vốn
đầu tư ít, phù hợp với nhiều vùng sinh thái khác nhau và điều kiện kinh tế nông hộ.
Nó được trồng rộng rãi ở 300 Bắc đến 300 Nam và được trồng ở trên 100 nước nhiệt
đới thuộc ba châu lục lớn là châu Phi, châu Mỹ và châu Á.
Sắn là cây lương thực rất quan trọng bởi có giá trị lớn trên nhiều mặt, ngoài
sử dụng làm lương thực ở một số nước châu Phi thì sắn còn là hàng hóa xuất
khẩu có giá trị để làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến bột ngọt,
bánh kẹo, mì ăn liền, ván ép, bao bì, màng phủ sinh học và phụ gia dược phẩm…
Đặc biệt, trong thời gian tới, việc nghiên cứu phát triển sản xuất và sử dụng
nhiên liệu sinh học đang được các quốc gia trên thế giới quan tâm bởi các lợi ích
của loại nhiên liệu này đem lại mà cây sắn là nguyên liệu chính cho công nghiệp
chế biến nhiên liệu sinh học (ethanol).
Việt Nam có thế mạnh về sản xuất sắn, diện tích trồng sắn đứng thứ 3 sau lúa
và ngô. Vai trò của cây sắn đã và đang chuyển đổi nhanh chóng từ chỗ là cây
lương thực trở thành cây công nghiệp và là cây nguyên liệu cho sản xuất nhiên
liệu sinh học. Tinh bột sắn và sắn lát Việt Nam đã trở thành 1 trong 7 mặt hàng
xuất khẩu có triển vọng.
Yên Bái là một tỉnh miền núi nằm ở phía Đông Bắc Việt Nam, với diện tích
6.880 km2, địa hình đồi dốc cao, diện tích trồng lúa ít và phân bố ở các thung lũng hẹp.
Một số vùng không có diện tích đất trồng lúa nên ngô, sắn là nguồn lương thực chính
của nhân dân những vùng này, tuy nhiên năng suất vẫn còn rất thấp. Nguyên nhân dẫn
đến năng suất sắn ở một số vùng còn thấp là do chưa có sự quy hoạch thành vùng sản
xuất, chưa ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất như giống mới, các kỹ
thuật canh tác tiên tiến, công tác bảo vệ thực vật chưa được chú trọng do đó muốn đảm
bảo đáp ứng được lương thực tại chỗ cho trên 70 vạn dân của tỉnh cần có những nghiên
cứu, đánh giá tình hình sản xuất sắn của tỉnh, từ đó có những định hướng cụ thể để tăng
diện tích, năng suất, sản lượng sắn của tỉnh.


2
Huyện Văn Yên, cây sắn được coi là cây chủ lực, có ý nghĩa thiết thực trong
công tác đảm bảo an ninh lượng thực, góp phần xóa đói giảm nghèo cho đồng
bào các dân tộc trong huyện. Trong những năm qua, cây sắn đã đạt được những
thành tựu đáng kể và khẳng định được vai trò của nó trong đời sống hàng ngày
của nhân dân. Sắn là cây trồng dễ tính, không kén đất và đầu tư ban đầu thấp do
đó mà sắn được trồng ở hầu hết các xã trên địa bàn huyện. Tuy nhiên, có thể thấy
năng suất sắn trong những năm qua đang có xu hướng giảm mạnh. Một trong
những nguyên nhân năng suất thấp là do sản xuất trên đất dốc với kỹ thuật canh tác
truyền thống, chưa áp dụng các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, đặc biệt là sử dụng phân
bón. Ở đất đồi núi, người dân chưa chú trọng đầu tư bón phân cho sắn, mức bón còn
rất thấp. Do trình độ dân trí còn thấp, tập quán canh tác lạc hậu không thâm canh
hoặc mức thâm canh thấp, vẫn chủ yếu dựa vào độ phì của đất đã làm trầm trọng
thêm sự thiếu hụt dinh dưỡng trong đất. Ngoài ra, do người dân thường sử dụng các
loại phân đơn và bón phân theo phương pháp truyền thống (bón vãi) không những
tốn kém mà còn gây lãng phí do hiệu quả sử dụng phân thấp, phân bón có thể mất
do bay hơi, rửa trôi, nhất là ở những vùng đất dốc dẫn đến chi phí đầu tư trên một
đơn vị diện tích tăng, hiệu quả kinh tế đem lại thấp. Giải pháp hiệu quả cho việc
bón phân trên đất dốc là cần phải sử dụng phân hỗn hợp NPK có hàm lượng nguyên
tố dinh dưỡng cao để giảm phí vận chuyển và công lao động.
Việc sử dụng phân viên nén được khẳng định là khắc phục được tình trạng rửa
trôi, bay hơi, liên kết với đất chặt hơn so với bón vãi thông thường. Dùng phân viên
nén tiết kiệm được 35-40% lượng phân so với bón vãi, làm tăng 15-19% năng suất
ở lúa, ít sâu bệnh do ruộng thông thoáng (Nguyễn Tất Cảnh, 2005) [2]; Phân viên
nén chỉ bón duy nhất một lần trong cả vụ nên sử dụng đơn giản hơn rất nhiều so với
cách bón vãi truyền thống, giảm bớt công lao động và phù hợp với xu thế canh tác
hiện nay. Tuy nhiên, qua điều tra cho thấy tại huyện Văn Yên – Yên Bái, người
nông dân chưa biết sử dụng phân viên nén cho cây sắn mà chủ yếu dùng cho cây
lúa. Nhu cầu dinh dưỡng của cây sắn khác cây lúa nên cần nghiên cứu lựa chọn
dạng phân viên nén có hàm lượng các chất đa lượng thích hợp cho cây sắn.


3

Tiềm năng sử dụng phân viên nén, phân chậm tan sẽ rất lớn, đặc biệt là ở
những nơi có nguy cơ bị mất đạm cao như đất dốc và đối với những cây trồng có bộ
rễ ít như cây sắn. Tuy nhiên việc nghiên cứu sử dụng phân viên nén trong sản xuất
sắn trên đất dốc vẫn chưa được quan tâm.
Với những lý do trên chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của
phân viên nén đến năng suất và chất lượng sắn KM94 trên đất dốc huyện Văn
Yên, tỉnh Yên Bái”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được công thức phân viên nén thích hợp cho sắn trên đất dốc tại
huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
- Xây dựng mô hình thử nghiệm sử dụng phân viên nén trong sản xuất sắn tại
một số vùng sinh thái của huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Các kết quả nghiên cứu góp phần hoàn thiện quy trình sử dụng phân viên nén
cho sắn trên đất dốc tại tỉnh Yên Bái nói riêng cũng như các tỉnh thuộc vùng miền
núi phía Bắc có điều kiện sinh thái tương tự.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là những cơ sở và gợi ý cho các nghiên cứu
tiếp theo về cây sắn ở vùng miền núi phía Bắc Việt Nam.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu giúp cho hệ thống khuyến nông các cấp và nông dân của
tỉnh Yên Bái lựa chọn được công thức bón phân viên nén phù hợp với điều kiện canh
tác trên đất dốc ở tỉnh.
- Kết quả nghiên cứu về phân viên nén cho sắn trên đất dốc ở tỉnh Yên Bái có
thể áp dụng ra một số tỉnh khác lân cận ở vùng miền núi phía Bắc Việt Nam.


4

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Đất dốc ngày càng có vai trò quan trọng trong điều kiện dân số tăng nhanh, biến
đổi khí hậu, tăng đầu tư để nâng cao năng suất, chất lượng lương thực – thực phẩm.
Đất dốc có giàu tiềm năng nhưng đang bị thoái hóa nghiêm trọng do việc thâm canh
tăng năng suất. Trong thời gian gần đây, chính phủ và các nhà khoa học của Việt Nam
và trên thế giới quan tâm đặc biệt đến vấn đề canh tác bền vững trên đất dốc theo xu
hướng bảo vệ và cải thiện độ phì đất để duy trì năng suất cây trồng cao.
Năng suất cây trồng tăng nhờ nhiều yếu tố, trong đó yếu tố quan trọng là
phân bón. Theo đánh giá của các nhà khoa học Mỹ trong hệ thống các biện pháp
tăng năng suất cây trồng, phân bón chiếm tỷ trọng 41%, thuốc bảo vệ thực vật
chiếm tỷ trọng 13 – 20%, thời tiết thuận lợi 15%, sử dụng hạt giống lai 8%, tưới
tiêu 5% và các biện pháp kỹ thuật khác 11 – 18%. Ở Đức, tỷ trọng của phân bón
trong việc tăng năng suất cây trồng là 50% và ở Pháp là 50 – 70%. Ở Việt Nam,
theo số liệu của Viện Thổ nhưỡng Nông hóa về tình hình sử dụng phân bón ở nước
ta trong vòng 20 năm trở lại đây, tỷ trọng này là 40 – 50%. Với tỷ trọng này thì các
loại cây trồng theo đánh giá của bà con nông dân đã cho năng suất cao.
Việc sử dụng phân bón trên đất dốc không giống như với đất bằng do chịu
tác động trực tiếp bởi điều kiện ngoại cảnh như quá trình xói mòn rửa trôi. Yên Bái
là tỉnh miền núi có địa hình đồi dốc lớn, xác định cây sắn là một trong những cây
trồng quan trọng. Trong những năm gần đây các cấp chính quyền của tỉnh đã có kế
hoạch phát triển mở rộng diện tích và tăng năng suất sắn, nhằm đảm bảo cung cấp
lương thực tại chỗ cho nhân dân trong tỉnh. Huyện Văn Yên thuộc tỉnh Yên Bái với
phương hướng sản xuất chính là cây lương thực, cây thực phẩm trong đó cây sắn có
vị trí không nhỏ trong cơ cấu cây trồng của huyện. Để nâng cao năng suất, chất
lượng, hiệu quả trồng sắn cần thiết phải nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật thích
hợp, đặc biệt là phân bón.


5

1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới
Trên thế giới sắn là một trong những cây lương thực chỉ đứng sau lúa, ngô, lúa
mì. Diện tích và sản lượng sắn trên thế giới được thể hiện ở bảng 1.1.
Bảng 1.1: Diện tích, năng suất và sản lượng sắn trên thế giới
giai đoạn 2008 - 2014
Diện tích

Năng suất

Sản lượng

(triệu ha)

(tấn/ha)

(triệu tấn)

2008

18,77

12,44

233,50

2009

18,75

12,50

234,55

2010

18,41

12,40

228,55

2011

20,62

12,75

262,75

2012

20,39

12,88

262,59

2013

20,73

13,34

276,72

2014

24,23

11,16

270,28

Năm

Nguồn: FAOSTAT, 2016 [22
Thông qua bảng số liệu 1.1 cho thấy diện tích, năng suất và sản lượng sắn
trên thế giới có xu hướng tăng lên, cụ thể năm 2008 diện tích là 18,77 triệu ha;
đến năm 2014 diện tích tăng lên 24,23 triệu ha, tăng 5,46 triệu ha. Năng suất
cũng vậy, năm 2008 chỉ đạt 12,44 tấn/ha nhưng đến năm 2013 đã tăng lên 13,34
tấn/ha, tăng 0,9 tấn/ha, nhưng năm 2014 lại giảm xuống còn 11,16 tấn/ha. Sản
lượng năm 2008 đạt 233,50 triệu tấn, đến năm 2013 đạt 276,72 triệu tấn, tăng
43,22 triệu tấn nhưng đến năm 2014 chỉ còn đạt 270,28 triệu tấn do năng suất
giảm mạnh.
Hiện nay cây sắn được trồng tại 105 quốc gia. Tình hình sản xuất sắn của thế
giới và các châu lục thể hiện ở bảng 1.2.


6

Bảng 1.2. Diện tích, năng suất, sản lượng sắn của một số châu lục trồng sắn
chính trên thế giới năm 2014

Vùng

Diện tích
(triệu ha)

Năng suất (tấn/ha) Sản lượng (triệu tấn)

Châu Phi

17,52

8,64

146,83

Châu Mỹ

25,42

10,90

328,45

Châu Á

41,34

17,51

903,73

Châu Đại Dương

21,90

18,25

209,53
Nguồn: FAOSTAT, 2016 [22]

Qua bảng 1.2 cho thấy tình hình sản xuất sắn ở các châu lục năm 2014 có sự
biến động, nhưng biến động không cao. Nhìn chung về diện tích, châu Á có diện
tích lớn nhất (41,34 triệu ha). Do châu Á có diện tích lớn nhất nên có năng suất và
sản lượng cao nhất, năng suất đạt 17,51 tấn/ha, sản lượng đạt 903,73 triệu tấn.
Năng suất của châu Mỹ và châu Đại Dương chênh lệch 7,35 tấn/ha nhưng
sản lượng của châu Mỹ (328,45 triệu tấn), cao hơn sản lượng của châu Đại
Dương (209,53 triệu tấn) do châu Mỹ có diện tích (25,42 triệu ha) lớn hơn châu
Đại Dương (21,90 triệu ha).
Châu Phi có diện tích 17,52 triệu ha, năng suất đạt 8,64 tấn/ha, sản lượng
146,83 triệu tấn, đạt thấp nhất trong các châu lục.
Năng suất của các châu lục biến động từ 8,64 tấn/ha đến 18,25 tấn/ha. Sản
lượng sắn biến động từ 146,83 triệu tấn đến 903,73 tấn/ha.
Sắn hiện nay đang được sử dụng như một nguyên liệu phù hợp để sản xuất
ethanol trên toàn châu Á, châu Phi và châu Mỹ. Nhiên liệu sinh học hiện có tầm
quan trọng trong cuộc sống hiện đại kể từ khi giá nhiên liệu hóa thạch đã bắt đầu
tăng vọt. Do các vấn đề chính trị và các mối quan tâm ngày càng tăng trên tất cả các
vấn đề về ô nhiễm môi trường ngày càng tăng. Xem xét về vấn đề này các nước
phát triển và đang phát triển xây dựng chính sách để bắt buộc pha ethanol và diesel


7

sinh học (sản xuất từ các nguồn tái tạo) với nhiên liệu hóa thạch (xăng, diesel). Từ
đó dẫn đến một nhu cầu lớn đối với nguyên liệu để sản xuất nhiên liệu sinh học ở
Trung Quốc, Brazil, Nigeria, Thái Lan, Indonesia, Colombia, Việt Nam. Tại Việt
Nam và Campuchia sắn được xem là một cây trồng quan trọng để sử dụng cho việc
sản xuất nhiên liệu sinh học.
Viện Nghiên cứu Chính sách lương thực thế giới (IFPRI), đã tính toán nhiều
mặt và dự báo tình hình sản xuất, tiêu thụ sắn toàn cầu với tầm nhìn đến năm 2020.
Năm 2020 sản lượng sắn toàn cầu ước đạt 275,10 triệu tấn, trong đó sản xuất sắn chủ
yếu ở các nước đang phát triển là 274,7 triệu tấn, các nước phát triển khoảng 0,40
triệu tấn. Mức tiêu thụ sắn ở các nước đang phát triển dự báo đạt 254,60 triệu tấn so
với các nước đã phát triển là 20,5 triệu tấn. Khối lượng sản phẩm sắn toàn cầu sử
dụng làm lương thực thực phẩm dự báo nhu cầu là 176,3 triệu tấn và thức ăn gia súc
53,4 triệu tấn. Tốc độ tăng hàng năm của nhu cầu sử dụng sản phẩm sắn làm lương
thực, thực phẩm và thức ăn gia súc đạt tương ứng là 1,98% và 0,95%.
1.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn ở Việt Nam
Cây sắn là cây lấy củ được du nhập vào nước ta từ đầu thế kỷ 19; cùng với
lúa và ngô, sắn là cây lương thực và cây cứu đói. Hiện nay, cây sắn đã chuyển đổi
vai trò từ cây lương thực sang cây trồng xuất khẩu và mang tính hàng hóa cao.
Quan niệm đối với cây sắn gần đây đã có những thay đổi vì lợi ích và giá trị
mà nó mang lại cho các ngành công nghiệp chế biến như: Sản xuất tinh bột, thức ăn
gia súc, đường, bột ngọt, nhiên liệu sinh học… Xuất khẩu sắn đã có khởi sắc và dự
đoán có thể đạt 2 tỷ USD vào những năm tới.
Sắn cùng với lúa, ngô là ba cây trồng được ưu tiên phát triển trong tầm nhìn
chiến lược đến năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và PTNT. Năm 2014, diện tích trồng
sắn toàn quốc đạt 551,1 nghìn ha, năng suất củ tươi bình quân 18,6 tấn/ ha, sản
lượng 10,2 triệu tấn. So với năm 2000, sản lượng sắn Việt Nam đã tăng hơn 3,93
lần, năng suất sắn đã tăng lên hơn hai lần.


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn thạc sỹ của tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của
nhiều tập thể và cá nhân. Nhân dịp này, tôi chân thành cảm ơn ban Giám hiệu nhà
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và tập thể các thầy giáo, cô giáo Khoa Nông
Học đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình học tập và thực
hiện đề tài tốt nghiệp.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo TS. Trần Trung Kiên - PGĐ
Trung tâm Đào tạo theo nhu cầu xã hội - Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình
chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
của mình.
Tôi cũng chân thành cảm ơn các anh, chị em đồng nghiệp cơ qua đã tạo mọi điều
kiện và cổ vũ tinh thần cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi cũng chân
thành cảm ơn gia đình đã luôn động viên giúp đỡ về tinh thần và vật chất trong quá
trình học tập và thực hiện luận văn.
Do trình độ và thời gian có hạn, nên luận văn không thể tránh khỏi những
thiếu sót. Vậy kính mong các thầy cô giáo cùng các bạn có những đóng góp bổ
sung để bài luận văn thạc sỹ của tôi được hòan thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!

Thái nguyên, ngày 05 tháng 9 năm 2016
Học viên

Lưu Kiên Trung


9
đang bị xói mòn và thoái hóa rất nghiêm trọng. Do vậy, năng suất sắn của Việt Nam
hiện nay còn thấp (18,6 tấn/ ha).
Mặt khác, nông dân thường quan niệm rằng cây sắn là cây dễ trồng nên đầu tư
thâm canh thấp, ít đầu tư về phân bón, chưa chú trọng các biện pháp bảo vệ và duy
trì dinh dưỡng đất. Do vậy, đất trồng sắn đã nghèo lại càng cạn kiệt dinh dưỡng
hơn; cũng từ đây mà cây sắn được mang tiếng là cây phá đất, hủy hoại môi trường.
Kinh nghiệm sản xuất sắn ở Việt Nam cho thấy: Sắn là cây dễ trồng, đầu tư
thấp và không kén đất lại cho năng suất trên một đơn vị diện tích cao (có thể trồng
được trên các loại đất xấu, đất khô hạn, nghèo dinh dưỡng mà các cây trồng khác
không thể sống nổi; VD. Đất cát khô hạn ở ven biển Duyên hải miền Trung).
Ở các tỉnh phía Nam sắn được trồng vào đầu mùa mưa và thu hoạch vào mùa
nắng nên không bị động về nhân công và có thể cơ khí hóa toàn bộ từ khâu trồng
đến chăm sóc và thu hoạch; do vậy, có thể tăng năng suất và hạ giá thành sản xuất.
Thực tế trồng sắn của nông dân cho thấy: Nếu trồng sắn đúng kỹ thuật, có đầu
tư thâm canh thì hoàn toàn có thể duy trì được năng suất sắn cao ổn định và bảo vệ
được dinh dưỡng đất trồng sắn. Một thí dụ điển hình là tỉnh Tây Ninh có năng suất
sắn bình quân đạt 30 tấn/ ha; cá biệt có những hộ nông dân đạt từ 60 - 100 tấn/ ha ở
các chân đất đã trồng sắn nhiều năm liên tục (20 - 30 năm).
Hiện nay, các vùng đất cát ven biển Duyên hải miền Trung của nước ta có quỹ
đất tự nhiên còn để hoang hóa rất lớn; có thể tận dụng trồng sắn, tạo công ăn việc
làm và thu nhập cho các hộ nghèo vùng sâu - vùng xa.
Cây sắn còn là cây cho lượng hydrat cacbon cao và cũng là cây có tỷ lệ thu hồi
ethanol cao nhất. Việc sử dụng nhiên liệu sạch trong các đô thị hiện đại đang trở
thành nhu cầu tất yếu; hiện nay và sắp tới chưa có cây trồng nào có thể thay thế cây
sắn trong lĩnh vực chế biến nhiên liệu sinh học (kể cả cây cao lương và cây mía).
Tại Việt Nam, cây sắn được coi là cây công nghiệp chính cung cấp nguồn
nhiên liệu cho sản xuất năng lượng sinh học. Bộ Công thương đã hoàn thiện việc
quy hoạch và phát triển vùng nguyên liệu cho năng lượng sinh học. Khi chương
trình NLSH của Nhà nước vận hành, các nhà máy sản xuất ethanol sẽ tiêu thụ một
khối lượng sắn rất lớn. Năm 2012, sản xuất ethanol tiêu thụ 16% sản lượng sắn,


10
năm 2015 chiếm 35%, dự kiến năm 2020 chiếm 41% và đến năm 2025 chiếm 48%.
Các tính toán này dựa vào dự báo nhu cầu xăng tăng 8,5%/năm, năm 2012 áp dụng
E5, năm 2015 áp dụng E10, sản lượng sắn tăng 5%/năm. Sự hình thành và phát
triển của ngành công nghiệp NLSH làm thay đổi kết cấu thị trường sắn Việt Nam
theo hướng có lợi cho nông nghiệp và nông thôn.
Hiện tại, có nhiều quan niệm, nhiều ý kiến tiêu cực và tích cực về cây sắn và sản
xuất sắn. Tuy nhiên, qua những đóng góp của cây sắn trong những năm gần đây và với
những giá trị kinh tế mà cây sắn thực sự mang lại. Có thể nhận thấy rằng: Cây sắn Việt
Nam đã có đóng góp không nhỏ vào việc phát triển kinh tế, cho công cuộc xóa đói
giảm nghèo và nó hoàn toàn có vị trí nhất định trong hiện tại và tương lai; trong công
cuộc đổi mới đất nước và hiện đại hóa Nông nghiệp nông thôn của Đảng ta.
Theo thống kê của Nông nghiệp và PTNT, trong quý I năm 2015, sản lượng
xuất khẩu sắn và các sản phẩm từ sắn đạt 1,37 triệu tấn, với giá trị 420 triệu USD,
tăng 24% về lượng và tăng 22,7% về giá trị so với cùng kỳ năm ngoái.
Theo Cục Trồng trọt, kim ngạch xuất khẩu sắn cũng như các sản phẩm từ sắn
đang tăng cao, ổn định và có thị trường đầu ra tốt. Dự báo, tình hình tiêu thụ sắn
trong thời gian tới tiếp tục tăng do thị trường tiêu thụ sắn đang tăng mạnh, đặc biệt
là thị trường Trung Quốc sử dụng sắn để sản xuất ethanol.
Hiện nay Trung Quốc là thị trường nhập khẩu sắn và các sản phẩm từ sắn lớn
nhất của Việt Nam (chiếm 85,6%) tuy nhiên xuất khẩu sắn và sản phẩm sắn sang thị
trường Trung Quốc trong năm 2013 chỉ đạt 946,4 triệu USD, giảm 19,8% so với
năm 2012. Do khủng hoảng kinh tế thế giới và sự trì trệ của ngành Ethanol tại
Trung Quốc, các nhà máy sản xuất cồn tại đây đã đóng cửa gần 70%, một số còn lại
giảm công suất nên nhu cầu nhập khẩu sắn cũng sụt giảm mạnh.
Theo đánh giá của CIAT, phát triển cây sắn ở Việt Nam vẫn chưa bền vững vì
khoảng cách chênh lệch năng suất thuộc loại lớn của thế giới. Chẳng hạn, trong khi
năng suất sắn tại Tây Ninh đạt từ 30 - 50 tấn/ha, thì nhiều nơi khác chỉ đạt 15 - 17
tấn/ha. Ngay tại Tây Ninh cũng có sự chênh lệch về năng suất giữa 2 cách canh tác:
Với những diện tích không tưới, năng suất chỉ đạt 30 tấn/ha, trong khi đó với diện
tích có tưới bổ sung, năng suất lại đạt 50 tấn/ha.


11

Việc rút ngắn khoảng cách chênh lệch năng suất bằng cải tiến giống và chuyển
giao tiến bộ kỹ thuật có ý nghĩa rất lớn trong thực hiện quy hoạch không mở thêm
diện tích nhưng vẫn đạt sản lượng tinh bột cao.
Một khó khăn nữa, 85% sản lượng sắn Việt Nam được tiêu thụ vào một thị
trường (Trung Quốc), thị trường đó nhiều bấp bênh và lại xuất khẩu theo tiểu ngạch.
Hiện Trung Quốc đang đầu tư vào trồng sắn tại Campuchia rất mạnh. Khi Trung
Quốc có sản phẩm sắn từ Campuchia, Việt Nam sẽ gặp khó trong tiêu thụ.
Bên cạnh đó, việc phát triển sắn trong nước hiện vẫn thiếu bền vững, tình
trạng phá rừng trồng sắn, trồng sắn quảng canh năng suất thấp, ô nhiễm môi trường
trong chế biến tinh bột sắn tiếp tục là vấn đề nan giải.
Đặc biệt, từ năm 2009 trở lại đây, Việt Nam đã xuất hiện 2 loại bệnh mới là
chổi rồng và bệnh rệp sáp bột hồng trên sắn, được xác định là đối tượng dịch hại có
nguy cơ tiềm ẩn đe dọa nghiêm trọng đến sản xuất sắn ở Việt Nam và làm giảm
mạnh năng suất, chất lượng, sản lượng sắn nguyên liệu.
Việt Nam hoàn toàn có thể tăng năng suất sắn thông qua quy trình canh tác là
thâm canh, giống, tưới nước, bón phân… Vấn đề nóng hiện nay là cần phòng chống
dịch bệnh, bởi nếu không thành công năng suất sẽ giảm. Điển hình như Thái Lan đã
giảm 60% sản lượng vì các bệnh này.
Để phát triển bền vững ngành sắn hiện nay, cần phải quy hoạch ổn định vùng
nguyên liệu, không nên mở rộng diện tích trồng sắn quá mức. Tiếp đến là tạo vùng
nguyên liệu tốt bằng các giống mới kết hợp các biện pháp thâm canh phù hợp, đảm
bảo năng suất bình quân cả nước trên 30 tấn/ha.
Bên cạnh đó cần chú trọng đầu tư công nghệ chế biến sâu sau tinh bột để sản
xuất xăng sinh học - ethanol, giảm và tiến tới không xuất khẩu sắn lát (sắn thô) ra
thị trường.
* Các giải pháp phát triển cây sắn theo hướng bền vững:
Sản xuất sắn Việt Nam hiện đang đối mặt với những thách thức: biến đổi khí
hậu; thoái hóa đất; dịch hại sâu- bệnh; thiếu hụt công nghệ... Vì vậy, cần tập trung
vào các giải pháp chính để phát triển cây sắn một cách bền vững như sau:


12
- Xác định chiến lược phát triển cây sắn phù hợp với điều kiện thực tế của Việt
Nam; quy hoạch vùng nguyên liệu sắn ổn định để đầu tư phát triển lâu dài; gắn vùng
nguyên liệu với thị trường; nghiêm cấm canh tác sắn bừa bãi và chặt, phá rừng.
- Đưa nhanh các tiến bộ kỹ thuật mới về giống và biện pháp canh tác sắn bền
vững vào sản xuất sắn; áp dụng cơ giới hóa, tăng năng suất, hạ giá thành, tăng hiệu
quả kinh tế, bảo vệ đất và môi trường.
- Phát triển công nghệ chế biến sau thu hoạch, đa dạng hóa sản phẩm từ sắn;
liên kết chuỗi giá trị tạo ra những giá trị tăng thêm đối với các ngành hàng khác
nhau như thực phẩm, nhiên liệu sinh học, chế phẩm dược, v.v...
- Có chính sách hỗ trợ nông dân trồng sắn ở vùng sâu, vùng xa; hoàn thiện
mạng lưới nghiên cứu và khuyến nông sắn; liên kết chặt chẽ giữa các nhà khoa học
với nhà chế biến, nhà quản lý và nhà nông.
1.4. Tình hình sản xuất sắn ở tỉnh Yên Bái
Yên Bái là một tỉnh miền núi phía Tây Bắc Việt Nam được đánh giá có điều
kiện thuận lợi về khí hậu, đất đai, kinh tế xã hội để phát triển cây sắn. Cây sắn được
đánh giá cây trồng có giá trị kinh tế có lợi thế trên đất đồi dốc và đang được tỉnh
xem xét chờ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển vùng nguyên liệu sắn trên địa
bàn toàn tỉnh. Theo số liệu tổng hợp của Cục Thống kê tỉnh Yên Bái, kết quả trồng
sắn trên địa bàn tỉnh từ năm 2010 – 2015 như sau:
Bảng 1.4. Tình hình sản xuất sắn ở Yên Bái những năm gần đây
Diện tích

Năng suất

Sản lượng

(nghìn ha)

(tấn/ha)

(nghìn tấn)

2010

13,55

19,15

259,56

2011

15,29

18,51

283,03

2012

16,17

18,80

304,09

2013

16,93

19,19

325,03

2014

16,50

19,22

317,04

2015

15,99

19,25

307,85

Năm

Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Yên Bái, 2016 [2]


13
Năm 2010 diện tích sắn trồng của toàn tỉnh đạt 13,55 nghìn ha, năng suất
19,15 tấn/ha, sản lượng đạt 259,56 tấn. Những năm tiếp sau do diện tích trồng sắn
tăng hàng năm, đạt cao nhất vào năm 2013 với gần 16,93 nghìn ha, mặc dù năng
suất không tăng nhiều dẫn đến sản lượng cũng đạt cao nhất với 325,03 nghìn tấn.
Trong 2 năm tiếp theo, diện tích sắn có xu hướng giảm, năm 2015 đạt 15,99 nghìn
ha, năng suất 19,25 tấn/ha, sản lượng đạt 307,85 nghìn tấn.
Về phân bố trồng sắn trong tỉnh, sắn được trồng tập trung chủ yếu tại các
huyện: Huyện Văn Yên: 7.506 ha (chiếm 47%); huyện Yên Bình: 3.140 ha; huyện
Văn Chấn: 1.564 ha; huyện Lục Yên: 1.536 ha; huyện Trấn Yên: 1.140 ha;
huyện…..).
1.5. Tình hình sản xuất sắn tại huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
Vài năm trở lại đây, cây sắn đang là loại cây trồng “hot” đối với bà con nông
dân trong tỉnh Yên Bái nói chung và người dân Văn Yên nói riêng. Sắn lên đồi, sắn
vào vườn, sắn chen cả vào chè, vào cây lâm nghiệp, diện tích sản lượng sắn không
ngừng tăng lên mỗi năm. Sắn đã khẳng định góp phần không nhỏ vào công cuộc
xóa đói giảm nghèo trong nông nghiệp, nông thôn. Tuy nhiên, việc phát triển sắn
tràn lan, sản xuất không theo quy trình làm cho đất đai bị rửa trôi, nghèo kiệt đang
phá vỡ hệ sinh thái.
Bảng 1.4. Tình hình sản xuất sắn ở huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái những
năm gần đây
Diện tích

Năng suất

Sản lượng

(nghìn ha)

(tấn/ha)

(nghìn tấn)

2011

7,5

23,00

172,50

2012

8,0

25,65

205,20

2013

7,5

24,00

180,00

2014

7,7

24,50

188,65

2015

7,5

21,5

161,38

Năm

Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Yên Bái, 2016 [2]
Tình hình sản xuất sắn ở Văn Yên trong những năm gần đây có sự biến động
nhưng không lớn. Năm 2011, năng suất (23,0 tạ/ha), sản lượng (172,5 nghìn tấn).


14

Năm 2012 là năm có diện tích, năng suất và sản lượng sắn cao nhất (diện tích 8.000
ha; năng suất 25,65 tấn/ha; sản lượng 205,2 nghìn tấn. Năm 2015, diện tích, năng
suất và sản lượng sắn lại giảm so với các năm trước. Do thị trường tiêu thụ sắn bấp
bênh nên người nông dân không dám trồng nhiều và ít đầu tư tăng năng suất.
Việc canh tác sắn bền vững trên đất dốc vẫn còn quá ít so với diện tích sắn
thực tế, không chỉ có vậy mà ngay cả diện tích đã thực hiện chất lượng cũng chưa
cao. Khi trồng sắn hầu hết các hộ chưa chú trọng đến việc thâm canh, bón phân đầy
đủ, cân đối, chủ yếu là dùng phân NPK tổng hợp để bón lót, chứ chưa bón thúc vào
giai đoạn sau dẫn đến năng suất chưa cao, giảm hàm lượng tinh bột.
Để việc canh tác sắn bền vững, các địa phương cần chỉ đạo bà con nhân dân
thực hiện một cách cụ thể tại các thôn, bản, hộ gia đình. Bên cạnh đó, huyện cần có
những cơ chế hỗ trợ người dân trong việc canh tác sắn bền vững trên đất dốc; tích
cực tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật và cho bà con tham quan các mô hình thâm
canh chuẩn để học tập làm theo. Nhà máy sắn Văn Yên tiếp tục triển khai ký kết
hợp đồng quản lý và hỗ trợ canh tác sắn bền vững đối với các hộ, các xã nằm trong
vùng quy hoạch.
1.5. Một số kết quả nghiên cứu về phân bón cho sắn trên thế giới và Việt Nam
1.5.1. Một số kết quả về nghiên cứu phân bón cho sắn trên thế giới
Trên thế giới cây sắn được trồng trong một phạm vi đất biến động khá rộng từ
cát nhẹ đến sét nặng, pH từ 3,5-7,8, ngoại trừ đất úng nước và đất có hàm lượng
muối cao. Sắn đạt năng suất cao trên đất có tưới, hàm lượng dinh dưỡng cao, đất tơi
xốp, có kết cấu trung bình, pH khoảng 7-8.
Cây sắn được trồng nhiều nhất ở châu Phi vì sắn là cây trồng có khả năng chịu
đựng được điều kiện khắc nghiệt như: đất nghèo dinh dưỡng, đất chua, đất khô hạn,
đất có hàm lượng nhôm, mangan cao mà những cây trồng khác khó có thể sinh
trưởng và cho thu hoạch. Điều kiện tốt để cây sắn sinh trưởng và phát triển là ánh
sáng cho đất trung bình, thoát nước tốt, độ pH 4,5 - 7,5. Sắn là cây trồng thích nghi
với điều kiện bán khô hạn, sắn cần độ ẩm của đất đầy đủ chủ yếu trong quá trình
trồng, sau khi đã nảy mầm có thể chịu được nhiều tháng khô hạn. Sắn có khả năng


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................ vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1.Tính cấp thiết của đề tài ...........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................3
3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................................3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU..................................................................4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................................4
1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới ...................................................5
1.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn ở Việt Nam ....................................................7
1.5. Tình hình sản xuất sắn tại huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái ..................................13
1.5. Một số kết quả nghiên cứu về phân bón cho sắn trên thế giới và Việt Nam............14
1.5.1. Một số kết quả về nghiên cứu phân bón cho sắn trên thế giới ........................14
1.5.2. Một số kết quả về nghiên cứu phân bón cho sắn ở Việt Nam ........................17
Chương 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....23
2.1. Vật liệu nghiên cứu ............................................................................................23
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................................23
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu .......................................................................................23
2.2.2. Thời gian nghiên cứu ......................................................................................24
2.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................24
2.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................24
2.4.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của phân viên nén đến năng suất và chất lượng sắn
trên đất dốc huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái ...............................................................24
2.4.2. Xây dựng mô hình thử nghiệm thâm canh sắn bằng bón phân viên nén trên
đất dốc (đối chứng là mô hình canh tác sắn thông thường tại địa phương) ..............28
2.5. Phương pháp xử lý số liệu ..................................................................................28


16
K là nguyên tố được cây sắn hấp thụ nhiều nhất và là nguyên tố hạn chế năng
suất củ của cây sắn. Theo tác giả Aiyer, R.S và Nair (1995)[18] triệu chứng thiếu
hụt K2O đưuọc đặc trưng bởi sự giảm tốc độ sinh trưởng của cây sắn sẽ dễ dàng
nhận thấy triệu chứng thiếu K2O xuất hiện ở phiến lá và cuống lá già, thiếu K2O dẫn
đến những lá này bị rụng sớm. Khi cung cấp quá nhiều K sẽ làm giảm sự hấp thu Mg
và Ca. Theo các kết quả nghiên cứu khác tại Colombia, bón K2O làm tăng năng suất
sắn từ 23,0 lên 43,7 tấn/ha và có sự tương quan thuận giữa năng suất và hàm lượng
K2O chứa trong lá.
Theo các kết quả nghiên cứu khác tại Colombia bón K2O làm tăng năng suất
sắn từ 23,0 lên 43,7 tấn/ha và có sự tương quan thuận giữa năng suất và hàm lượng
K2O chứa trong lá. Kết quả nghiên cứu của Qui, B.F và G.L. Amora (1987) [23]
cho thấy trên đất độc canh sắn, nếu hàng năm đều bón phân K2O đầy đủ thì năng
suất sắn sẽ không bị giảm.
Tác giả Anneke M. và cs (2005) [19] cho rằng để đạt được mức năng suất củ
tươi 20 tấn/ha thì cây sắn đã hấp thu một lượng dinh dưỡng là: 87 kg N + 37 kg
P2O5 + 177 kg K2O + 35,1 kg MgO.
Theo tác giả Weite, Z và cs (1987)[25] nếu lúc thu hoạch người ta lấy toàn bộ
sinh khối của sắn có trên đồng ruộng (củ tươi, các bộ phận thân lá) thì họ đã lấy đi
hầu hết các chất hữu cơ do cây sắn hấp thụ được trong quá trình sinh trưởng và phát
triển bao gồm 75%N, 92%Ca, 76%Mg. Số liệu phân tích được cho thấy tổ hợp lân
chứa trong củ lúc thu hoạch tương đương với lượng P ở bộ phận trên mặt đất (thân,
lá) khi thu hoạch cộng với lượng P ở nhiều bộ phận lá đã rụng (lá già). Riêng ở rễ
và củ sắn thì tỷ lệ N:P:K bị lấy đi khi thu hoạch là 2:1:4. Song tính chung cho tất cả
các bộ phận ở dưới và trên mặt đất thì tỷ lệ là 3:1:3.
Theo tác giả Weite, Z và cs (1987) [25] từ những kết quả nghiên cứu hơn 100
thí nghiệm trên đồng ruộng của nông dân tại Thái Lan và Trung Quốc cho rằng cây
sắn phản ứng mạnh với mức bón phân N từ 50 đến 200kgN/ha nhưng cũng có sự
khác nhau từ giống (giống SC205 phản ứng với mức bón 200kgN/ha còn giống
SC201 ở mức 50kgN/ha).


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×