Tải bản đầy đủ

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bỉm sơn viglacera

Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của
công ty cổ phần Bỉm Sơn Viglacera.

Tác giả luận văn

Phí Thị Vân Hồng

SV: Phí Thị Vân Hồng

ii

Lớp: CQ48/21.16



Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

MỤC LỤC
PHÍ THỊ VÂN HỒNG....................................................................7
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG
CÔNG TY CỔ PHẦN BỈM SƠN VIGLACERA.................................................................................................. 8
1.1.1. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất........................................8
1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản
xuất........................................................................................................................................................11
1.2. NỘI DUNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT........................13
1.2.2. Nội dung kế toán giá thành sản phẩm.........................................................................................26
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên........................................39
1.2.3. Tổ chức hệ thống sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.................................42
1.2.4. Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện áp dụng phần
mềm kế toán..........................................................................................................................................44
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BỈM
SƠN VIGLACERA..................................................................................................................................... 49
2.1.1.1.Giới thiệu chung về công ty:......................................................................................................49
2.1.2.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Bỉm Sơn Viglacera:...................51
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Bỉm Sơn Viglacera:...............................54
2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần Bỉm Sơn Viglacera ..............................58
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BỈM SƠN
VIGLACERA......................................................................................................................................................65
2.2.1. Thực trạng về chi phí sản xuất tại công ty cổ phần Bỉm Sơn Viglacera.......................................65
của Bộ Trưởng Bộ Tài chính...................................................................................................................76
của Bộ Trưởng Bộ Tài chính...................................................................................................................84
của Bộ Trưởng Bộ Tài chính.................................................................................................................107
2.2.1.5 Kế toán thiệt hại trong sản xuất:.............................................................................................117
2.2.2. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Bỉm Sơn
Viglacera..............................................................................................................................................118
CHƯƠNG 3........................................................................................................................................... 130
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BỈM SƠN VIGLACERA..............................................................................130
3.1. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN BỈM SƠN VIGLACERA..............................................................................................................................130
3.1.1 Ưu điểm của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần

Bỉm Sơn Viglacera................................................................................................................................130
3.2. MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN BỈM SƠN VIGLACERA..........................................................................................................................137
KẾT LUẬN............................................................................................................................................. 141
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................................... 143

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

SV: Phí Thị Vân Hồng

iii

Lớp: CQ48/21.16


Học Viện Tài Chính

BHXH
BHYT
CCDC
CPSX
GTSP
KPCĐ
NCTT
NVLTT
SPDD
SXC
TK
TSCĐ

Luận Văn Tốt Nghiệp

Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Công cụ dụng cụ
Chi phí sản xuất
Giá thành sản phẩm
Kinh phí công đoàn
Nhân công trực tiếp
Nguyên vật liệu trực tiếp
Sản phẩm dở dang
Sản xuất chung
Tài khoản
Tài sản cố định

SV: Phí Thị Vân Hồng

iv

Lớp: CQ48/21.16


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU
PHÍ THỊ VÂN HỒNG....................................................................7
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG
CÔNG TY CỔ PHẦN BỈM SƠN VIGLACERA.................................................................................................. 8
1.1.1. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất........................................8
1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản
xuất........................................................................................................................................................11
1.2. NỘI DUNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT........................13
1.2.2. Nội dung kế toán giá thành sản phẩm.........................................................................................26
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên........................................39
1.2.3. Tổ chức hệ thống sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.................................42
1.2.4. Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện áp dụng phần
mềm kế toán..........................................................................................................................................44
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BỈM
SƠN VIGLACERA..................................................................................................................................... 49
2.1.1.1.Giới thiệu chung về công ty:......................................................................................................49
2.1.2.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Bỉm Sơn Viglacera:...................51
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Bỉm Sơn Viglacera:...............................54
2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần Bỉm Sơn Viglacera ..............................58
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BỈM SƠN
VIGLACERA......................................................................................................................................................65
2.2.1. Thực trạng về chi phí sản xuất tại công ty cổ phần Bỉm Sơn Viglacera.......................................65
của Bộ Trưởng Bộ Tài chính...................................................................................................................76
của Bộ Trưởng Bộ Tài chính...................................................................................................................84
của Bộ Trưởng Bộ Tài chính.................................................................................................................107
2.2.1.5 Kế toán thiệt hại trong sản xuất:.............................................................................................117
2.2.2. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Bỉm Sơn
Viglacera..............................................................................................................................................118
CHƯƠNG 3........................................................................................................................................... 130
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BỈM SƠN VIGLACERA..............................................................................130
3.1. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN BỈM SƠN VIGLACERA..............................................................................................................................130
3.1.1 Ưu điểm của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần
Bỉm Sơn Viglacera................................................................................................................................130
3.2. MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN BỈM SƠN VIGLACERA..........................................................................................................................137
KẾT LUẬN............................................................................................................................................. 141
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................................... 143

SV: Phí Thị Vân Hồng

v

Lớp: CQ48/21.16


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây Việt Nam có nhiều sự thay đổi đáng kể về kinh
tế, chính trị, xã hội, trong đó tiêu biểu là nền kinh tế đã và đang phát triển
theo cơ chế thị trường. Việc mở rộng quan hệ hợp tác với các nước tạo điều
kiện cho nước có cơ hội nhập với nền kinh tế thế giới, đồng thời rút ra được
những kinh nghiệm quý báu làm tiền đề cho công cuộc xây dựng đất nước
ngày càng vững mạnh.
Bên cạnh đó nhiều sự kiện quan trọng đến với đất nước ta cả về kinh tế
lẫn chính trị. Trong đó đáng chú ý là Việt Nam được kết nạp là thành viên của
tổ chức thương mại thế giới (WTO). Những thuận lợi trên là động lực góp
phần thúc đẩy nền kinh tế nước nhà, làm cho bộ mặt nền kinh tế nước ta có sự
chuyển biến rõ rệt. Tuy nhiên, cơ chế thị trường đã đưa các doanh nghiệp
xoay vòng trong quy luật cạnh tranh và quy luật tự đào thải. Ngày càng có
nhiều doanh nghiệp trong nước và nước ngoài cùng tham gia vào lĩnh vực sản
xuất kinh doanh tạo sự cạnh tranh quyết liệt nhằm tìm chỗ đứng trên thị
trường. Vì vậy, một trong các giải pháp hữu hiệu nhất hiện nay đang được các
doanh nghiệp áp dụng đó là phải tìm cách tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá
thành sản phẩm đến mức thấp nhất nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với
nhau. Chi phí sản xuất mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất sản phẩm có được
tập hợp và tính chính xác, kịp thời, đầy đủ, đúng đối tượng, đúng phương
pháp thì sẽ là căn cứ quan trọng để tính giá thành sản phẩm do đó, công tác
hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một trong những
khâu trọng yếu quyết định sự thành bại của doanh nghiệp.
Trong mọi doanh nghiệp, kế toán là công cụ quan trọng phục vụ cho việc
điều hành, quản lý cũng như việc phân tích, đánh giá tình hình, kết quả hoạt
SV: Phí Thị Vân Hồng

6

Lớp: CQ48/21.16


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

động sản xuất kinh doanh. Nhờ đó, doanh nghiệp có thể kiểm tra việc sử dụng
tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm đảm bảo việc chủ động trong sản xuất kinh
doanh và chủ động tài chính.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí sản x
uất và tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ công tác hạch toán cũng hư
đối với sự phát triển của doanh nghiệp. Với mục đích hoàn thiện hơn nữa
kiến thức của mình và hiểu rõ thực tế trên cơ sở lý thuyết đã nghiên cứu em q
uyết định chọn đề tài :“Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty cổ phần Bỉm Sơn Viglacera” cho chuyên đề thực tập của
mình.
Nội dung luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ biểu và danh mục tài
liệu tham khảo, gồm 3 chương chính như sau:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong công ty cổ phần Bỉm Sơn Viglacera.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty cổ phần Bỉm Sơn Viglacera
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Bỉm Sơn Viglacera.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Phí Thị Vân Hồng

SV: Phí Thị Vân Hồng

7

Lớp: CQ48/21.16


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp
CHƯƠNG 1

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÔNG TY CỔ
PHẦN BỈM SƠN VIGLACERA
1.1. Sự cần thiết và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm
1.1.1. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
1.1.1.1. Chi phí sản xuất
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải có đủ ba yếu tố cơ
bản là: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động.Sự tiêu hao các
yếu tố này trong quá trình sản xuất kinh doanh đã tạo ra các chi phí tương ứng
đó là: chi phí về tư liệu lao động,chi phí về đối tượng lao động, chi phí về sức
lao động. Để xác định và tổng hợp được các chi phí mà doanh nghiệp đã chi
ra trong thời kì hoạt động thì mọi chi phí chi ra đều phải biểu hiện bằng thước
đo tiền tệ.
Các loại chi phí này phát sinh một cách thường xuyên trong quá trình sản
xuất kinh doanh, nó luôn vận động,thay đổi trong quá trình tái sản xuất.Tính
đa dạng của chi phí sản xuất luôn được biểu hiện cụ thể gắn liền với sự đa
dạng, phức tạp của các loại hình sản xuất kinh doanh khác nhau,của các giai
đoạn công nghệ sản xuất khác nhau và sự phát triển không ngừng của tiến bộ
khoa học kĩ thuật.
Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất kinh doanh nghiệp còn phải bỏ ra các
chi phí khác như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp nhưng chỉ
những chi phí nào phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp
mới được gọi là chi phí sản xuất.
SV: Phí Thị Vân Hồng

8

Lớp: CQ48/21.16


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

Như vậy,chi phí sản xuất của doanh nghiệp là các hao phí về lao động
sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải
chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh biểu hiện bằng thước
đo tiền tệ, được tính cho một thời kì nhất định.
1.1.1.2. Giá thành sản phẩm
Để quản lý có hiệu quả và kịp thời đối với hoạt động sản xuất kinh doanh,
doanh nghiệp cần biết số chi phí đã chi ra cho từng hoạt động, từng loại sản
phẩm, dịch vụ là bao nhiêu số chi phí đã chi ra cấu thành trong số sản phẩm,
lao vụ, dịch vụ hoành thành là bao nhiêu, tỷ trọng từng loại chi phí, khả năng
hạ thấp các loại chi phí này... Chỉ tiêu thỏa mãn được các thông tin trên chính
là giá thành sản phẩm.
Như vậy,giá thành sản xuất sản phẩm được xác định bao gồm những chi
phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác được dung để sản
xuất hoàn thành một khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định.
1.1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Về mặt bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiện hai
mặt của quá trình sản xuất kinh doanh. Chúng giống nhau về chất vì đều cùng
biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà
doanh nghiệp bỏ ra nhưng khác nhau về mặt lượng. Tuy nhiên chi phí và giá
thành khác nhau trên hai phương diện:
-

Về mặt phạm vi: Chi phí sản xuất gắn với một thời kì nhất định, không

phân biệt là cho loại sản phẩm nào, đã hoàn thành hay chưacòn khi nói đến
giá thành sản xuất sản phẩm là xác định một lượng chi phí sản xuất nhất định,
tính cho một đại lượng kết quả hoàn thành nhất định.
- Về mặt lượng: Tại thời điểm tính giá thành có thể có một khối lượng sản
phẩm chưa hoàn thành, chứa đựng một lượng chi phí cho nó, đó là chi phí sản
SV: Phí Thị Vân Hồng

9

Lớp: CQ48/21.16


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

xuất dở dang cuối kỳ. Tương tự, đầu kì có thể có một khối lượng sản phẩm
chưa hoàn thành ở kì trước chuyển sang để tiếp tục sản xuất, chứa đựng một
lượng chi phí trong nó, đó là chi phí dở dang đầu kỳ. Như vậy, mối quan hệ
giữa chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm cụ thể qua công thức sau:
Giá

thành

sản xuất

=

Chi phí sản

Chi phí sản

Chi

phí

sản

xuất dở dang +

xuất phát sinh -

xuất dở dang

đầu kỳ

trong kỳ

cuối kỳ

Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với
nhau, một bên chi phí sản xuất là đầu vào là nguyên nhân dẫn đến kết quả đầu
ra là giá thành sản phẩm.
Kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm một cách khoa học, hợp
lý và đúng đắn có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành sản
phẩm. Việc tổ chức kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chi phí phát sinh ở
từng doanh nghiệp, ở từng bộ phận, từng đối tượng góp phần tăng cường quản
lý tài sản, vật tư lao động, tiền vốn một cách tiết kiệm, có hiệu quả. Mặt khác
tạo điều kiện phấn đấu tiết kiệm chi phí hạ thấp giá thành sản phẩm. Đó là
một trong những điều kiện quan trọng tạo cho doanh nghiệp một ưu thế trong
cạnh tranh.
1.1.2. Yêu cầu quản lí chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp sản xuất.
Mục đích kinh doanh của doanh nghệp là tối đa hóa lợi nhuận. Để tối đa
hóa lợi nhuận doanh nghiệp có thể sử dụng rất nhiều biện pháp linh hoạt trong
đó việc tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm là một biện pháp đạt hiệu
quả cao. Do đó, doanh nghiệp cần phải chú trọng đến công tác quản lý chi phí
và tính giá thành sản phẩm, coi đó là nhiệm vụ trung tâm của công tác phân
tích kinh tế. Để quản lý tốt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, trước tiên
SV: Phí Thị Vân Hồng

10

Lớp: CQ48/21.16


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

doanh nghiệp phải nhận định và hiểu cách phân loại của từng loại chi phí
nhằm kiểm soát tổng chi phí và các chi phí riêng biệt. Xây dựng định mức
chi phí và quản lý chi phí theo định mức để có thể xác định các khoản chi tiêu
là tiết kiệm hay lãng phí để kịp thời điều chỉnh. Từ đó,tổ chức công tác giá
thành thực tế của các loại sản phẩm được kịp thời, chính xác, đúng đối tượng,
chế độ quy định và đúng phương pháp.
1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp sản xuất.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ
thống các chỉ tiêu kinh tế phuc vụ cho công tác quản lí doanh nghiệp và có
mỗi quan hệ mật thiết với doanh thu kết quả sản xuất kinh doanh, do vậy
được chủ doanh nghiệp rất quan tâm.
Tổ chức kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm một cách khoa học,
hợp lý, đúng đắn có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành
sản phẩm. Việc tổ chức kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chi phí phát sinh ở
doanh nghiệp, ở từng bộ phận, từng đối tượng, góp phần tăng cường quản lý
tài sản, vật tư lao động, tiền vốn một cách tiết kiệm, có hiệu quả. Mặt khác tạo
tiền đề phấn đấu tiết kiệm chi phí hạ thấp giá thành sản phẩm. Đó là một
trong những điều kiện quan trọng tạo cho doanh nghiệp một ưu thế trong cạnh
tranh.
Mặt khác, giá thành sản phẩm còn là cơ sở để định giá bán sản
phẩm, là cơ sở để đánh giá hạch toán kinh tế nội bộ, phân tích chi phí, đồng
thời còn là căn cứ để xác định kết quả kinh doanh kế toán chi phí và tính giá
thành sản phẩm với nội dung chủ yếu thuộc về kế toán quản trị, cung cấp
thông tin phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp. Song nó lại là khâu
trung tâm của toàn bô công táckế toán ở doanh nghiệp, chi phối đến chất
SV: Phí Thị Vân Hồng

11

Lớp: CQ48/21.16


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

lượng của các phần hành kế toán khác cũng như chất lượng và hiệu quả của
công tác quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp.
Kế toán doanh nghiệp cần xác định rõ vai trò và nhiệm vụ của mình trong
việc tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm như sau:
- Trước hết cần nhận thức đúng đắn vị trí vai trò của kế toán chi phí và
tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp, mối
quan hệ với các bộ phận kế toán có liên quan, trong đó kế toán các yếu tố chi
phí là tiền đề cho kế toán chi phí và tính giá thành.
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ
sản xuất, loại hình sản xuất, đặc điểm của sản phẩm, khả năng hạch toán, yêu
cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để lựa chọn, xác định đúng đắn đối
tượng kế toán chi phí sản xuất, lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
theo các phương án phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp từ đó có phương
pháp xác định đối tượng tính giá thành cho phù hợp.
-Căn cứ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm của sản phẩm và
yêu cầu quản lý cụ thể cảu doanh nghiệp để xác định đối tượng tính giá thành
cho phù hợp
- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học và hợp lý trên cơ sở phân
công rõ ràng trách nhiệm của từng nhân viên, từng bộ phận kế toán có liên
quan đặc biệt bộ phận kế toán các yếu tố chi phí.
- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ
kế toán phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chuẩn mực kế toán, đảm bảo
đáp ứng được yêu cầu thu nhận –xử lý –hệ thống hóa thông tin về chi phí, giá
thành của doanh nghiệp.

SV: Phí Thị Vân Hồng

12

Lớp: CQ48/21.16


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

- Tổ chức lập và phân tích báo cáo kế toán về chi phí, giá thành sản phẩm,
cung cấp thông tin cần thiết giúp các nhà quản trị đưa ra được quyết định
nhanh chóng, phù hợp với quá trình sản xuất – tiêu thụ sản phẩm.
1.2. Nội dung kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp sản xuất
1.2.1. Nội dung kế toán chi phí sản xuất
1.2.1.1. Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau, mỗi loại có
nội dung kinh tế, mục đích và công dụng của chúng trong quá trình sản xuất
cũng khác nhau. Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi
phí thì chi phí sản xuất phải được phân loại theo các tiêu thức phù hợp.
 Phân loại chi phí sản xuất theo hoạt động và công dụng kinh tế
Mỗi yếu tố chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều có mục đích, công
dụng nhất định đối với hoạt động sản xuất. Theo cách phân loại này người ta
căn cứ vào mục đích công dụng của chi phí trong sản xuất để chia ra các
khoản mục chi phí sản xuất khác nhau, mỗi khoản mục chỉ bao gồm những
chi phí có cùng mục đích, công dụng. Vì vậy cách phân loại này còn gọi là
phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục. Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh
trong kỳ được chia ra các khoản mục như sau:


Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là

toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sự dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất
chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ.


Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm

tiền lương và các khoản phải trả trực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản
trích theo tiền lương của công nhân sản xuất như: Kinh phí công đoàn, bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
SV: Phí Thị Vân Hồng

13

Lớp: CQ48/21.16


Học Viện Tài Chính


Luận Văn Tốt Nghiệp

Chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí

sản xuất liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các
phân xưởng, đội sản xuất, bao gồm các yếu tố chi phí sản xuất như::
-

Chi phí nhân viên phân xưởng: Bao gồm các chi phí tiền lương, các

khoản phải trả, các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng, đội sản
xuất.
-

Chi phí vật liệu: Bao gồm chi phí vật liệu dùng chung cho phân

xưởng sản xuất với mục đích là phục vụ quản lý sản xuất.
-

Chi phí dụng cụ: Bao gồm chi phí về công cụ, dụng cụ dùng ở phân

xưởng để phục vụ sản xuất và quản lý sản xuất.
-

Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao

của Tài sản cố định thuộc các phân xưởng sản xuất quản lý và sử dụng.
-

Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài

dùng cho hoạt động phục vụ và quản lý sản xuất của phân xưởng, đội sản
xuất.
-

Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí trực tiếp bằng tiền dùng

cho việc phục vụ và quản lý sản xuất ở phân xưởng sản xuất.

SV: Phí Thị Vân Hồng

14

Lớp: CQ48/21.16


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này, người ta sắp xếp các chi phí có cùng nội dung và
tính chất kinh tế vào một loại gọi là yếu tố chi phí, mà không phân biệt chi phí
đó phát sinh ở đâu và có tác dụng như thế nào. Cách phân loại này còn được
gọi là phân loại chi phí theo yếu tố.
Theo chế độ kế toán hiện hành tại Việt Nam, khi quản lý và hạch toán chi
phí sản xuất, các doanh nghiệp phải theo dõi được các chi phí theo năm yếu
tố:
 Chi phí nguyên liệu và vật liệu: Yếu tố chi phí nguyên vật liệu bao gồm
toàn bộ giá mua, chi phí mua của nguyên vật liệu dùng vào hoạt động sản
xuất trong kỳ. Yếu tố này bao gồm: chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu
phụ, phụ tùng thay thế, nguyên vật liệu khác sử dụng vào sản xuất.
 Chi phí nhân công: Là các khoản chi phí về tiền lương phải trả cho
người lao động, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công
đoàn, bảo hiểm thất nghiệp theo tiền lương của người lao động
 Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: Yếu tố chi phí này bao gồm khấu
hao của tất cả tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất trong kỳ của doanh
nghiệp.
 Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua
ngoài phục vụ cho các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
 Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong
quá trình sản xuất ngoài các yếu tố chi phí nói trên.

SV: Phí Thị Vân Hồng

15

Lớp: CQ48/21.16


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với mức độ hoạt động
 Chi phí bất biến (Định phí/ Chi phí cố định): Là những chi phí về tổng
số không thay đổi khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động của doanh nghiệp.
 Chi phí khả biến (Biến phí/ Chi phí biến đổi): Là những chi phí thay
đổi về tổng số khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động của doanh nghiệp.
 Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả yếu tố của
định phí và biến phí.
 Phân loại chi phí sản xuất theo khả năng quy nạp chi phí vào các
đối tượng kế toán chi phí
 Chi phí trực tiếp: Là những chi phí sản xuất liên quan trực tiếp đến từng
đối tượng kế toán tập hợp chi phí như từng loại sản phẩm, công việc....
 Chi phi gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế
toán tập hợp chi phí khác nhau.
1.2.1.2. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất
Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp chi
phí sản xuất theo các phạm vi và giới hạn đó. Xác định đối tượng kế toán chi
phí sản xuất là khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất. Thực
chất việc xác định đối tượng là xác định nơi gây ra chi phí (phân xưởng, bộ
phận sản xuất…) hoặc đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, đơn đặt hàng…)
Tùy thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể mà đối tượng kế toán chi phí sản
xuất trong các doanh nghiệp có thể là:
-

Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng.

-

Từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ sản xuất.
SV: Phí Thị Vân Hồng

16

Lớp: CQ48/21.16


Học Viện Tài Chính
-

Luận Văn Tốt Nghiệp

Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp.

Xác định đối tượng chi phí sản xuất một cách khoa học hợp lý là cơ sở để
tổ chức kế toán chi phí sản xuất, từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến tổ
chức tập hợp số liệu, ghi chép trên tài khoản sổ chi tiết…
Các chi phí phát sinh, sau khi đã được tập hợp xác định theo các đối tượng
kế toán chi phí sản xuất sẽ là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
theo đối tượng đã xác định.
1.2.1.3. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng để
tập hợp và phân loại các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳ theo
các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định. Nội dung cơ bản của phương pháp
tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ vào các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
đã xác định để mở các sổ kế toán nhằm ghi chép, phản ánh các chi phí phát
sinh theo đúng các đối tượng hoạc tính toán, phân bổ phần chi phí phát sinh
cho các đối tượng đó.
Tùy thuộc vào khả năng quy nạp của chi phí vào các đối tượng tập hợp
chi phí, kế toán sẽ áp dụng các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất một
cách phù hợp. Thông thường tại các doanh nghiệp hiện nay có hai phương
pháp tập hợp chi phí như sau:

SV: Phí Thị Vân Hồng

17

Lớp: CQ48/21.16


Học Viện Tài Chính


Luận Văn Tốt Nghiệp

Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp:

Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các loại chi phí có liên quan
trực tiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, tức là đối với các loại
chi phí phát sinh liên quan đến đối tượng nào có thể xác định được trực tiếp
cho đối tượng đó, chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tượng tập hợp chi
phí cụ thể đã xác định sẽ được tập hợp và quy nạp trực tiếp cho đối tượng đó.
Phương pháp này yêu cầu kế toán phải tổ chức công tác hạch toán một
cách cụ thể, tỉ mỉ từ khâu lập chứng từ ban đầu, tổ chức hệ thống tài khoản, hệ
thống sổ kế toán…theo đúng các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, chỉ có
như vậy mới đảm bảo các chi phí phát sinh tập hợp đúng theo các đối tượng
một cách chính xác, kịp thời và đây đủ.


Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp:

Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các chi phí gián tiếp, đó là các
chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định
mà kế toán không thể tập hợp trực tiếp các chi phí này cho từng đối tượng đó.
Theo phương pháp này, trước tiên căn cứ vào các chi phí phát sinh, kế
toán tiến hành tập hợp chung các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng
theo địa điểm phát sinh hoặc nội dung chi phí. Để xác định chi phí cho từng
đối tượng cụ thể, phải lựa chọn các tiêu chuân hợp lý và tiến hành phân bổ
các chi phí đó cho từng đối tượng liên quan.
Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng thường được tiến hành theo hai
bước sau:
Bước 1: Xác định hệ số phân bổ theo công thức:
C
H=
T
Trong đó:
SV: Phí Thị Vân Hồng

18

Lớp: CQ48/21.16


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

H: Hệ số phân bổ chi phí
C: Tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng
T: Tổng đại lượng tiêu thụ phân bổ của các đối tượng cần phân bổ chi phí.
Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể:
Ci = H x Ti
Trong đó:
Ci: Phần chi phí phân bổ cho đối tượng i
Ti: Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ dùng để phân bổ chi phí của đối tượng i
(i = 1, n )
Đại lượng tiêu chuẩn dùng để phân bổ được lựa chọn tùy vào từng trường
hợp cụ thể. Tính chính xác, độ tin cậy của thông tin về chi phí phụ thuộc rất
nhiều vào tính hợp lý của tiêu chuẩn phân bổ được lựa chọn.
1.2.1.4. Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất
1.2.1.4.1 Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp
 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các khoản chi phí về nguyên
vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ… sử dụng trực tiếp
cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch
vụ.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế trong kỳ được xác định theo công
thức:
Chi phí

=

Trị

+

Trị giá

-

Trị giá

-

Trị

NVL trực

giá NVL

NVL trực

NVL trực

giá

tiếp thực tế

trực tiếp

tiếp xuất

tiếp còn

liệu thu

trong kỳ

còn lại

dùng trong

lại cuối kỳ

hồi

SV: Phí Thị Vân Hồng

19

Lớp: CQ48/21.16

phế


Học Viện Tài Chính
đầu kỳ

Luận Văn Tốt Nghiệp
kỳ

(nếu có)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chủ yếu là chi phí trực tiếp, nên thường
được tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng trên cơ sở các “sổ chi tiết chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp” được mở cho từng đối tượng căn cứ vào các chứng từ
xuất kho vật tư và báo cáo sử dụng vật tư ở từng bộ phận.
Trong hạch toán chi phí vật liệu trực tiếp, kế toán phải tôn trọng những
qui định có tính nguyên tắc sau:
- Trong trường hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan đến
nhiều đối tượng tập hợp chi phí mà không thể tập hợp trực tiếp được thì có thể
sử dụng phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp
- Vật liệu sử dụng sản xuất sản phẩm nào thì tính trực tiếp cho sản phẩm
đó đó trên cơ sở các chứng từ gốc có liên quan, theo số lượng thực tế đã sử
dụng và theo giá thực tế xuất kho.
- Cuối kỳ hạch toán hoặc sản phẩm đã hoàn thành phải tiến hành kiểm kê
số vật liệu chưa sử dụng hết ở các, bộ phận sản xuất để tính số vật liệu thực tế
sử dụng cho sản phẩm , đồng thời phải hạch toán đúng đắn số phế liệu thu hồi
(nếu có) theo từng đối tượng sản phẩm.
- Trong điều kiện vật liệu sử dụng cho việc sản xuất nhiều sản phẩm thì
kế toán áp dụng phương pháp phân bổ để tính chi phí vật liệu trực tiếp cho
từng đối tượng sản phẩm theo tiêu thức hợp lý: có thể tỷ lệ với định mức tiêu
hao ...
- Kế toán phải sử dụng triệt để hệ thống định mức tiêu hao vật liệu áp
dụng trong sản xuất công nghiệp và phải tác động tích cực để không ngừng
hoàn thiện hệ thống định mức đó.
 Tài khoản sử dụng là TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, TK
621 được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.

SV: Phí Thị Vân Hồng

20

Lớp: CQ48/21.16


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

 Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho,hóa đơn mua hàng, hóa đơn giá trị
gia tăng,phiếu nhập kho
SƠ ĐỒ 1.1: TRÌNH TỰ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ NGUYÊN
VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

TK
152( TK611)))))))

TK 621

TK 152(Tk611)
NVL dùng không hết
nhập lại kho

NVL xuất kho
dùng cho sản xuất

TK154(631)
TK111,112,141,331

Kết chuyển chi phí
NVL trực tiếp

Mua NVL dùng
ngay không qua
nhập kho

TK 632
CPNVL TT vượt trên
mức bình thường

1.2.1.4.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân
trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ dịch vụ
gồm: Tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH,
BHYT, KPCĐ theo số tiền lương của công nhân sản xuất.
Giống như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cồng trực tiếp
thường là các khoản chi phí trực tiếp nên nó được tập hợp trực tiếp vào các
SV: Phí Thị Vân Hồng

21

Lớp: CQ48/21.16


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

đối tượng tập hợp chi phí liên quan. Trong trường hợp không tập hợp trực tiếp
được thì chi phí nhân công trực tiếp cũng được tập hợp chung sau đó kế toán
sẽ phân bổ cho từng đối tượng theo một tiêu chuẩn phân bổ hợp lý.
Trong hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán phải tôn trọng những
qui định có tính nguyên tắc sau:
- Tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân liên quan đến sản phẩm,
lao vụ nào thì hạch toán trực tiếp cho sản phẩm, lao vụ đó trên cơ sở các
chứng từ gốc về lao động và tiền lương. Trong trường hợp không tính trực
tiếp thì phải phân bổ cho các đối tượng theo tiền lương định mức hay giờ
công định mức.
- Các khoản chi phí trích theo tiền lương phải trả của công nhân trực tiếp
( BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ ) được tính vào chi phí sản xuất chung của
hoạt động sản xuất.
Tài khoản sử dụng: TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp.
Nội dung: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất ra sản phẩm.

SV: Phí Thị Vân Hồng

22

Lớp: CQ48/21.16


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

SƠ ĐỒ 1.2: TRÌNH TỰ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG
TRỰC TIẾP

TK334

TK622
TK154( 631)

Tiền lương, phụ cấp, các
khoản có tính chất lương
phải trả cho công nhân sản
xuất trong kỳ

Phân bổ , kết
chuyển chi phí
nhân công trực tiếp

TK335
TK 632

Trích trước tiền lương
nghỉ phép của công nhân
trực tiếp sản xuất
Chi phí nhân
công trực tiếp
vượt trên mức
bình thường

TK338
Các khoản trích
BHXH,BHYT,KPCĐ
1.2.1.4.3.Kế toán chi phí sản xuất chung

- Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụ
cho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản
xuất. Chi phí sản xuất chung bao gồm:
+ Chi phí nhân viên phân xưởng
+ Chi phí vật liệu
+ Chi phí dụng cụ sản xuất
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
SV: Phí Thị Vân Hồng

23

Lớp: CQ48/21.16


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

+ Chi phí khác bằng tiền
Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng phân xưởng, đội sản xuất,
quản lý chi tiết theo từng yếu tố chi phí, mặt khác chi phí sản xuất chung còn
phải được tổng hợp theo chi phí cố định và chi phí biến đổi.
Chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ vào chi phí chế biến cho
mỗi đơn vị sản phẩm dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất.
Trong trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất cao hơn công suất bình
thường thì chi phí sản xuất chung cố định phân bổ theo chi phí thực tế phát
sinh. Trường hợp mức sản xuất sản phẩm thấp hơn công suất bình thường thì
chỉ được phân bổ theo mức công suất bình thường, phần chi phí sản xuất
chung không phân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết trong kỳ theo chi phí
thực tế.
- Tài khoản sử dụng: TK 627- Chi phí sản xuất chung
Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ và được mở 6 tài khoản cấp 2 để
tập hợp chi phí theo yếu tố chi phí:
+ TK 6271 “ Chi phí nhân viên phân xưởng”
+ TK 6272 “ Chi phí vật liệu ”
+ TK 6273 “ Chi phí dụng cụ sản xuất ”
+ TK 6274 “ Chi phí khấu hao tài sản cố định ”
+ TK 6277 “ Chi phí dịch vụ mua ngoài ” dùng để phản ánh các chi phí
lao vụ, dịch vụ mua ngoài phục vụ phục vụ cho hoạt động chung ở phân
xưởng, tổ, đội sản xuất như điện, nước, điện thoại, khí đốt ...
+ TK 6278 “ Chi phí bằng tiền khác ” dùng để phản ánh những chi phí
bằng tiền ngoài chi phí nói trên phục vụ cho tổ chức quản lý sản xuất chung ở
phân xưởng, tổ, đội sản xuất .
- Nội dung: Tập hợp chi phí quản lý và phục vụ sản xuất trong phân xưởng.
SV: Phí Thị Vân Hồng

24

Lớp: CQ48/21.16


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

SƠ ĐỒ 1.3: TRÌNH TỰ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG

TK 334,338

TK 627

Chi phí nhân viên
phân xưởng

TK 154 (631)

CPSXC phân bổ vào chi
phí chế biến trong kỳ

TK 152

TK 632

Chi phí vật liệu
dùng cho sản xuất
chung

CPSXC không được
phân bổ - CPSXKD
trong kỳ

TK 153,142,242
Chi phí CCDC sản
xuất

TK 214
Chi phí khấu hao
TSCĐ

TK111,112,141,331
Chi phí dịch vụ
mua ngoài, chi phí
khác bằng tiền

SV: Phí Thị Vân Hồng

25

Lớp: CQ48/21.16


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

1.2.2. Nội dung kế toán giá thành sản phẩm
1.2.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm
Để nâng cao chất lượng quản lý giá thành và tổ chức công tác tính giá
thành sản phẩm một cách trung thực, nhanh chóng và kịp thời trong lý luận
cũng như trong thực tiễn người ta thường phân loại giá thành theo các tiêu
thức khác nhau. Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và tiêu thức sử dụng, giá
thành được phân loại theo 2 tiêu thức sau:
 Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi các chi phí cấu thành
trong giá thành
Chỉ tiêu giá thành sản phẩm có thể được xác định theo các phạm vi chi phí
khác nhau tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng thông tin về giá thành sản phẩm của
các nhà quản trị doanh nghiệp. Theo phạm vi chi phí trong giá thành cần phân
biệt các loại giá thành sau:


Giá thành sản xuất toàn bộ: Là loại giá thành mà trong đó bao

gồm toàn bộ biến phí và định phí thuộc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm hoàn thành.


Giá thành sản xuất theo biến phí: Là loại giá thành mà chỉ bao

gồm biến phí thuộc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí sản xuất chung (biến phí sản xuất) tính cho sản phẩm hoàn thành.


Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý định phí sản xuất: Là loại

giá thành trong đó bao gồm toàn bộ biến phí sản xuất tính cho sản phẩm sản
xuất hoàn thành và một phần định phí sản xuất được phân bổ trên cơ sở mức
hoạt động thực tế so với mức hoạt động theo công suất thiết kế.


Giá thành toàn bộ theo biến phí: Là loại giá thành sản phẩm

trong đó bao gồm toàn bộ biến phí (biến phí sản xuất, biến phí bán hàng, biến
phí quản lý doanh nghiệp) tính cho sản phẩm tiêu thụ.

SV: Phí Thị Vân Hồng

26

Lớp: CQ48/21.16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x