Tải bản đầy đủ

báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty TNHH thái vinh – nhà phân phối máy văn phòng sharp tại việt nam

MỤC LỤC

1


CHƯƠNG I
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THÁI VINH
1.1.

Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

1.1.1. Thông tin chung
• Tên gọi: Công ty TNHH Thái Vinh – nhà phân phối máy văn phòng Sharp tại Việt
Nam
• Loại hinh doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân.
• Địa chỉ trụ sở chính: 20 Văn Cao - Ba Đình - Hà Nội
• Điện thoại: 04 3761 5370/ Fax: 04 37666 119
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Thái Vinh (viết tắt T.V.C) được thành lập từ năm 1993, là nhà
phân phối chính thức thiết bị máy văn phòng của hãng Sharp - Nhật Bản tại thị trường
Việt Nam. Sản phẩm chính của Công ty bao gồm:



Máy photocopy đa năng



Máy chiếu đa năng



Máy fax...

Với gần 20 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực máy văn phòng, Công ty
TNHH Thái Vinh hiện nay là một trong những công ty hàng đầu tại Việt Nam đã tạo
dựng cho mình một thương hiệu và rất gần gũi với người tiêu dùng trên cả nước. Nói
đến máy photocopy người ta thường nghĩ đến máy Sharp và Công ty TNHH Thái Vinh
gắn liền với sản phẩm quá nổi tiếng này.
Công ty TNHH Thái Vinh có trụ sở chính tại:
20 Văn Cao - Ba Đình - Hà Nội
Điện thoại: 04 3761 5370/ Fax: 04 37666 119
Ngoài ra Công ty còn có hệ thống đại lý đặt tại hầu hết các tỉnh thành trên cả nước.
Với đội ngũ nhân viên kinh doanh có trình độ học vấn cao, kiến thức tốt về sản phẩm,
họ làm việc như những nhà tư vấn, luôn mang đến cho khách hàng những thông tin
chính xác về sản phẩm cũng như quyền lợi của khách hàng.
Với đội ngũ kỹ thuật viên hùng hậu, tay nghề cao thường xuyên được đào tạo bởi các
chuyên gia nước ngoài. Vì vậy Công ty không chỉ cung cấp kịp thời cho khách hàng

2


các sản phẩm máy văn phòng Sharp chất lượng cao, giá cả hợp lý mà còn cung cấp
cho khách hàng những dịch vụ hậu mãi tin cậy làm hài lòng quí khách.
I.2.

Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Công ty tổ chức quản lý theo kiểu các phòng ban tham mưu cho Giám đốc theo

từng chức năng và nhiệm vụ của mình, giúp cho Giám đốc ra quyết định có lợi cho
công ty.



Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Thái Vinh
Giám đốc

Phòng kế
hoạch đầu tư

Phòng
điều hành
sản phẩm

Phòng kỹ
thuật

Phòng
kế toán

Phòng
kinh
doanh

Phòng
hành
chính

I.2.1. Tình hình chung về công tác kế toán của Công ty
a)

Tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trưởng

Thủ quỹ

Kế toán giá
thành

Kế toán vật tư
hàng hóa

Kế toán thuế, lương
và các hoạt động
khác.

b)

Chức năng nhiệm vụ của các phần hành kế toán



Kế toán giá thành: Tính toán giá thành, thành phẩm nhập kho kế toán, nhập

khẩu tồn kho thành phẩm.


Kế toán vật tư hàng hóa: Kiểm tra hoạch toán vật tư hàng hóa.



Kế toán giá thuế: lương và các hoạt động khác.

o

Tính thuế VAT, thuế phải nộp cho nhà nước.

o

Kiểm tra, hạch toán lương thực chi và được chi.

c)

Tổ chức sổ kế toán tại Công ty
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất, kinh doanh, tổ chức quản lý phù hợp với yêu

cầu quản lý trình độ của các cán bộ kế toán, bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức

3


theo hình thức kế toán tập trung và tiến hành công tác kế toán theo hình thức sổ ” Nhật
ký chung.”
Phương pháp kế toán mà doanh nghiệp áp dụng là phương pháp kê khai thường
xuyên, theo hình thức này phòng kế toán của công ty thực hiện toàn bộ công tác kế
toán của Công ty.
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty
Chứng từ gốc

Sổ nhật ký
chung
Sổ nhật ký đặc
biệt
Sổ cỏi nhật ký
chung

Bảng cân đối số
phát sinh

Báo cáo tài
chính

Ghi chú:
: Ghi hàng ngày.
: Ghi cuối tháng.
: Quan hệ đối chiếu.

4

Sổ, thẻ kế toán
chi tiết

Bảng tổng hợp
chi tiết


CHƯƠNG II
THỰC TẾ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KÊ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI
CÔNG TY TNHH THÁI VINH
2.1.

Kế toán TSCĐ và khấu hao TSCĐ

2.1.1. Khái niệm, đặc điểm TSCĐ:
a)

Khái niệm:

TSCĐ là những của cải có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài và thỏa mãn đầy đủ các
chuẩn mực kinh tế Việt Nam (chuẩn mực tài sản cố định).
b)
-

Đặc điểm:
TSCĐ là những tư liệu lao động có giá trị từ 10.000.000 VNĐ trở lên và thời

gian sử dụng lớn hơn một năm.
-

Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất không bị biến đổi về mặt hình thức từ chu

kỳ đầu cho đến hết thời gian sử dụng.
-

Giá trị hao mòn, dầu chuyển dịch từng phần vào giá trị của sản phẩm hàng hóa

dịch vụ sản xuất ra.
2.1.2. Phân loại TSCĐ:
-

TSCĐ có nhiều loại: TSCĐHH, TSCĐVH, TSCĐ thuê tài chính.

-

TSCĐ hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất cụ thể

và thỏa món đầy đủ các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ.
-

TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể nhưng xác

định được giá trị và thỏa món các tiêu chuẩn ghi nhận.
-

TSCĐ thuê tài chính: là TSCĐ mà doanh nghiệp đi thuê dài hạn và được bên

cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản. Tiền
thu về cho thuê đủ cho người cho thuê trang trải chi phí tài sản cộng với khoản lợi
nhuận từ đầu tư đó.
-

Tài khoản sử dụng:



Tài khoản 211 - TSCĐ hữu hình.



Tài khoản 213 - TSCĐ vô hình.



Tài khoản 217 - TSCĐ thuê tài chính.



Tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ.

5


Sơ đồ trình tự kế toán TSCĐ trong công ty.
Hoá đơn, hợp đồng, BB kiểm
nghiệm, BB giao nhận…..

Sổ nhật ký
chung

Sổ nhật ký đặc
biệt

Sổ cái 211, 214

Bảng cân đối số
phát sinh

Báo cáo tài
chính

Ghi chú:
: Ghi hàng ngày.
: Ghi cuối tháng.
: Quan hệ đối chiếu.
 Các chứng từ sổ sách dùng để quản lý TSCĐ trong công ty.
o Hóa đơn GTGT.
o Hợp đồng mua bán.
o Biên bản giao nhận TSCĐ.
o Thẻ TSCĐ.
o Biên bản quản lý TSCĐ.
o Bảng tính và phân bổ KH TSCĐ.
o Nhật ký chung.
o Sổ cái TK311, 214.

6

Sổ, thẻ kế toán
chi tiết

Bảng tổng hợp
chi tiết


 Tập hợp các chứng từ phát sinh về biến động của tài sản
 Liệt kê, phân loại TSCĐ trong công ty
Trong Công ty, có rất nhiều loại tài sản khác nhau có giá trị rất lớn và thời gian sử
dụng lâu dài.

2.1.3. Tổng hợp các chứng từ phát sinh và biến động tài sản trong Công ty
Hợp đồng mua bán được lập khi DN mua TSCĐ hợp đồng là biểu hiện số TSCĐ
được mua với giá trị hình thức và thời hạn thanh toán.
Đơn vị: Công ty TNHH Thái Vinh

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số HĐ: 20

HỢP ĐỒNG MUA BÁN
Năm 2014
-

Căn cứ vào Bộ Luật dân sự, Luật Thương mại ngày 17/06/2005 nước CHXHCN Việt
Nam.

-

Căn cứ vào yêu cầu và khả năng của 2 bên.
Hôm nay là ngày 20 tháng 03 năm 2014.
Bên bán hàng (Bên A): Công ty cổ phần sản xuất Duy Hưng.
Địa chỉ

: Số 387 Nguyễn Khoái, Hai Bà Trưng, Hà Nội.

Điện thoại

: 04.717.0886.

Fax:04.717.0884.

TK số

: 102010000257112 tại NH công thương Hoàng Kiếm.

7


Mã số thuế

: 0101770848.

Do ông( bà)

: Trần Duy Hưng. Chức vụ: Giám đốc làm đại diện.

Bên mua hàng (Bên B) : Công ty TNHH Thái Vinh
Địa chỉ

: 20 Văn Cao, Ba Đình, Hà Nội

Điện thoại

:

TK số

:

Mã số thuế

:

Do ông (bà)

: Nguyễn Trí Tâm

Sau khi bàn bạc hai bên cùng thỏa thuận ký HĐKT với các điều khoản sau:
Điều 1: TÊN HÀNG - SỐ LƯỢNG – GIÁ CẢ.

Điều 2: BÊN A BÁN CHO BÊN B NHỮNG MẶT HÀNG.

Tổng giá trị hợp đồng: 30.080.700 VNĐ.
Bằng chữ: ba mươi triệu không trăm tám mươi nghỡn bảy trăm đồng chẵn.
Điều3: QUY CÁCH - PHẨM CHẤT.
Mẫu mã đẹp, kiểu dáng phong phú, chất lượng tốt.
Điều 4: GIAO NHẬN - VẬN CHUYỂN BAO BÌ VÀ ĐÓNG GÓI.
- Giao hàng tại kho: Bên B.
- Cước phí vận chuyển: Bên A thanh toán.
- Cước phí bốc xếp: Bên A thanh toán.
- Bao bỡ đóng gói: Bên A thanh toán.
Điều 5: THANH TOÁN - GIÁ CẢ.
- Giá cả: Giá mua chưa thuế GTGT và thuế GTGT là 10%.
- Thanh toán: Bằng tiền mặt.
Điều 6: CAM KẾT CHUNG.

8


Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản đó ghi trong hợp đồng này,
trong quá trình thực hiện nếu có gặp khó khăn, trở ngại hai bên phải thông báo kịp thời
cho nhau bằng văn bản trước 12 ngày để cùng nhau giải quyết.
Bên nào vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho nhau phải bồi thường vật chất theo
chính sách, pháp luật hiện hành của nhà nước. Nếu hợp đồng bị vi phạm không tự giải
quyết được, hai bên báo cáo tình hình kinh tế thành phố Hà Nội giải quyết.
Hiệu lực của hợp đồng đến hết ngày 20 tháng 03 năm 2014.
Hợp đồng hiệu lực hết hạn chậm nhất 30 ngày, hai bên phải gặp nhau để thanh lý,
quyết toán theo quy định của pháp luật TTKT.
Hợp đồng này được làm thành 03 bản.
Bên A giữ 01 bản.
Bên B giữ 01 bản.
01 bản gửi cơ quan TTKT.
ĐẠI DIỆN BÊN A

ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký tên, đóng dấu)

(Ký tên, đóng dấu)

9


Mẫu số: 02GTKT-3V
XG/2012N
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Ngày 20 tháng 02 năm 2014
Đơn vị bán hàng : Công ty cổ phần sản xuất Duy Hưng.
Địa chỉ

: Số 387 Nguyễn Khoái, Hai Bà Trưng, Hà Nội.

Điện thoại

: 04.717.0886.

Số TK
: 102010000257112.
Họ tên người mua hàng: Trần Ngọc Mai

Fax: 04.7170884
MS: 0101770848.

Tên đơn vị

: Công ty TNHH Thái Vinh

Địa chỉ

: 20 Văn Cao, Ba Đình, Hà Nội

Số TK

:

Hình thức thanh toán: Tiền mặt.

MS: 0100891776-1/

Người mua hàng

Người bán hàng

Thủ trưởng đơn vị

(Ký tên, đóng dấu)

(Ký tên, đóng dấu)

(Ký tên, đóng dấu)


Sau khi lập hợp đồng kế toán căn cứ lập HĐ GTGT. Hoá đơn giá trị gia tăng là số
tiền DN được khấu trừ khi mua TSCĐ:
Đơn vị: Công ty TNHH Thái Vinh
Địa chỉ: 20 Văn Cao, Ba Đình, Hà Nội
PHIẾU CHI

Quyển số: 01

Ngày 20 tháng 03 năm 2014

Số: 70
Nợ TK211, 133
Có TK 111

Họ tên người nhận tiền

: Lê Thị Thu Hiền.

Địa chỉ

: Công ty cổ phần sản xuất Duy Hưng.

Lý do chi

: Thanh toán tiền mua TSCĐ.

Số tiền

: 33.088.770 VNĐ < Viết bằng chữ: Ba mươi ba triệu

không trăm tám mươi nghìn bảy trăm bảy mươi đồng chẵn>
Đó nhận đủ số tiền bảy trăm bảy mươi đồng chẵn>
Kèm theo
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên, đóng
dấu)

Chứng từ gốc
Kế toán trưởng

Người lập phiếu

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Người nộp tiền
(Ký, họ tên)

Thủ quỹ
(Ký, họ
tên)

Căn cứ vào hoá đơn, hợp đồng , kế toán lập phiếu chi. Phiếu chi là số tiền DN phải
bỏ ra khi mua TSCĐ. Số tiền ghi trên phiếu chi là số tiền bao gồm cả thuế GTGT mà
DN phải chi khi mua TSCĐ.
Phương pháp lập: Theo mẫu của BTC

11


Đơn vị: Công ty TNHH Thái Vinh
Địa chỉ:

Mẫu số: 824-DN
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
02/01/2006 của bộ trưởng BTC

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
(Vật tư, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa)
Ngày 20 tháng 03 năm 2014 - Số: 18
- Căn cứ vào HĐGTGT ngày 20 tháng 03 năm 2012 của công ty cổ phần sản xuất
Duy Hưng.
- Biên bản kiểm nghiệm gồm:
Ông (bà): Vũ Trọng Ban

Chức vụ: Kế toán trưởng.
Đại diện phòng kế toán: Trưởng ban.

Ông (bà): Nguyễn Trần Nghĩa

Chức vụ: Kỹ thuật viên.
Đại diện bên giao ủy viên.

Ông (bà): Nguyễn Minh Trang

Chức vụ: Kế toán viên.
Đại diện phòng kế toán ủy viên.

Ý kiến của ban kiểm nghiệm: Chất lượng tốt, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.
ĐẠI DIỆN BÊN KỸ THUẬT

THỦ KHO

TRƯỞNG BAN

(k ý, họ tên)

(k ý, họ tên)

(k ý, họ tên)

12


Đơn vị: Công ty TNHH Thái Vinh

Mẫu số: 824-DN

Địa chỉ:

Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 02/01/2006 của bộ trưởng BTC
BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ
Ngày 20 tháng 03năm 2012
Số: 24
Nợ TK 211/Có TK 111

-

Căn cứ vào: QĐ số 162/VC ngày 20 tháng 03 năm 2012 về việc bàn giao

-

Ban giao nhận gồm:
Ông (bà): Trần Duy Hưng.

Chức vụ: Giám đốc đại diện bên giao nhận.

Ông (bà): Phan Giang.

Chức vụ: P.Giám đốc đại diện bên nhận.

Ông (bà): Vũ Trong Ban. Chức vụ: Kế toán trưởng đại diện bên nhận.
Địa điểm giao nhận TSCĐ:

Công ty TNHH Thái Vinh

Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:

DỤNG CỤ, PHỤ TÙNG KÈM THEO:

Giám đốc bên nhận

Kế toán trưởng bên nhận

(Ký, ghi rõ họ tên )
(Ký, họ tên)
Biên bản giao nhận TSCĐ:

Người nhận

Người giao

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Khi có TSCĐ mới đưa vào sử dụng thì đơn vị phải lập hội đồng bàn giao gồm:
đại diện bên nhận và một số uỷ viên. Khi lập biên bản giao nhận thì cần điền đầy đủ

13


các thông tin vào các dòng, các cột tương ứng như: tên TSCĐ, nước sản xuất…, bảng
liệt kê phụ tùng kèm theo (nếu có).
Biên bản giao nhận TSCĐ lập cho chứng từ TSCĐ đối với trường hợp giao nhận
cùng lúc nhiều TSCĐ cùng loại, cùng giá trị và do cùng một đơn vị giao có thể lập
chung một biên bản.
Sau khi bàn giao xong, các thành viên trong ban giao nhận phải ký vào biên bản.
Biên bản giao nhận TSCĐ được lập thành 2 bản, mỗi bên giữ một bản chuyển
cho phòng kế toán để ghi sổ kế toán và lưu lại.
Khi tiến hành lập xong các chứng từ hoá đơn kế toán căn cứ vào đó để tiến hành
nhận tài sản cố định và lập biên bản giao nhận tài sản cố định theo mẫu của bộ tài
chính.
Đơn vị: Công ty TNHH Thái Vinh

Mẫu số: 824-DN

Địa chỉ:

Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐBTC ngày 02/01/2006 của bộ trưởng
BTC
BIấN BẢN THANH LÝ TSCĐ
Ngày 30 tháng 01 năm 2012
Số: 10
Nợ TK 214

Có TK211
- Căn cứ vào quyết định số: 162/VC ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Công ty
TNHH Thái Vinh về việc thanh lý TSCĐ.
I. Ban thanh lý TSCĐ gồm:
Ông (bà): Nguyễn Trí Tâm_ đại diện Giám đốc làm trưởng ban.
Ông (bà): Nguyễn Huyền Trang_ đại diện phòng hành chánh làm ủy viên.
Ông (bà): Vũ Trọng Ban_ đại diện phòng kế toán làm ủy viên.
II. Tiến hành thanh lý TSCĐ.
Tên, ký hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ: Máy biến áp.
Số hiệu TSCĐ nước sản xuất: Việt Nam.
Năm sản xuất: 2000.
Năm đưa vào sử dụng: 2001

14


Nguyên giá: 23.790.375 VNĐ.
Giá trị hao món lũy kế đó trách đến thời điểm thanh lý: 23.790.375 VNĐ.
Giá trị cộng lại của TSCĐ: Không sửa chữa được.
III. Kết luận của ban thanh lý TSCĐ.
Qua tiến hành kiểm tra cho thấy TSCĐ máy biến áp sử dụng năm 2001 khấu hao
hết, nay kiểm tra lại máy bị hỏng không sửa chữa được. Ban thanh lý TSCĐ quyết
định bán phế liệu thu hồi nhập quỹ.
VI. Kết quả thanh lý TSCĐ.
Chi phí thanh lý TSCĐ: 1.500.000VNĐ (bằng chữ: một triệu năm trăm nghỡn
đồng chẵn).
Giá trị thu hồi: 6.000.000 VNĐ (bằng chữ: sáu triệu đồng chẵn).
Xử lý số chênh lệch giữa thu và chi phí TSCĐ:
Đó ghi giảm TSCĐ:
Ngày 30 tháng 03 năm 2014

Phụ trách kế toán

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)
Biên bản thanh lý TSCĐ có khi DN có TSCĐ hêt thời gian sử dụng hay
bị hỏng không sửa chữa được. DN phải thanh lý. Kế toán ghi giảm TSCĐ.
Ngày 30 tháng 01 năm 2014 DN thanh lý TSCĐ do hết thời gian sử dụng
và không sửa chữa được.
2.1.3. Sổ TSCĐ, thẻ TSCĐ, sổ theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng, Bảng tính và phân
bổ khấu hao TSCĐ:

15


-

Sổ TSCĐ:
Đơn vị: Công ty TNHH Thái Vinh
Địa chỉ: 20 Văn Cao, Ba Đình, Hà Nội
SỔ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Năm 2014
Loại tài sản cố định: hữu hình.

Trang số:

Cơ sở lập: Kế toán căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ, hoá đơn GTGT để điền
các thông tin liên quan vào sổ tài sản cố định như: Tên đặc điểm TSCĐ, nước sản
xuất, năm tháng đưa vào sử dụng…
Cột nguyên giá TSCĐ là giá mua TSCĐ chưa thuế GTGT 10%
Phương pháp lập: Theo mẫu của bộ tài chính.

16


Thẻ TSCĐ:
Đơn vị: Công ty TNHH Thái Vinh

Mẫu số: 824-DN

Địa chỉ: 20 Văn Cao, Ba Đình, Hà Nội

Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 02/01/2006 của bộ trưởng BTC

THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Số: 35
Ngày 20 tháng 03 năm 2014
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số 24 ngày 20 tháng 03 năm 2012
Tờn, ký hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ: Máy in đa năng
Nước sản xuất

Năm sản xuất: 2004.

Bộ phận quản lý sử dụng

: Nhà xưởng.

Công suất (diện tích thiết kế)

:1500PUC.

Số hiệu,
chứng từ
01

: Việt Nam.

Nguyên giá TSCĐ
Ngày,
Diễn giải

Nguyên

tháng, năm
20/03/2014 Mua in

giá
30.080.700

Nẳm đưa vào SD: 2007.

Giá trị hao mòn TSCĐ
Năm
Giá trị
Cộng dồn
hao mòn

đăng
Đình chỉ sử dụng TSCĐ
Lý do đình chỉ:
Ghi giảm TSCĐ chứng từ số:

ngày

tháng

năm

Lý do giảm:
Ngày 20 tháng 03 năm 2014.
Người lập

Kế toán trưởng

(Ký tên, đóng dấu)

(Ký tên, đóng dấu)

Giám đốc
(Ký tên, đóng dấu)

Thẻ TSCĐ: TSCĐ tăng sau khi lập Biên bản giao nhận TSCĐ, kế toán căn cứ
vào Biên bản giao nhận TSCĐ để lập Thẻ TSCĐ cho từng TSCĐ. Thẻ TSCĐ vừa là

17


chứng từ kên toán, vừa là sổ kế toán. Nó dùng để theo dõi chi tiết cho từng TSCĐ và
tình hình thay đổi nguyên giá, giá trị hao mòn đã trích hàng năm của TSCĐ.
Đơn vị: Công ty TNHH Thái Vinh
Địa chỉ: 20 Văn Cao, Ba Đình, Hà Nội
SỔ THEO DÕI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI NƠI SỬ DỤNG
Tên đơn vị (phòng ban hoặc người sử dụng): Nhà xưởng.
(Năm 2014)

GHI TĂNG TSCĐ VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ
CHỨNG TỪ Tên nhãn hiệu quy
ĐVT
ngày cách TSCĐ và CCDC
Số hiệu
tháng
A
B
C
1
20/08/2007 Mua in đa năng Cái

SL

Thành

Đơn Giá

1
1

tiền

2
3=1*2
3008070030080700

GHI GIẢM TSCĐ VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ
CHỨNG TỪ
Ngày
Số hiệu
tháng
E
G

Lý do

Số lượngThành tiền

H

4

5

Ghi chú
I

Sổ theo dõi TSCĐ: Dùng để đăng ký, theo dõi, quản lý tài sản trong đơn vị từ
khi đưa vào sử dụng đến khi giảm TSCĐ đó và theo dõi khấu hao đã trích (theo năm).
Khi TSCĐ giảm, kế toán ghi lý do giảm vào thẻ TSCĐ và Biên bản thanh lý TSCĐ ghi
vào sổ.

Đơn vị: Công ty TNHH Thái Vinh
Địa chỉ: 20 Văn Cao, Ba Đình, Hà Nội

18


SỔ NHẬT KÍ CHUNG
Năm 2014

Nhật ký chung: Là sổ nhật ký chủ yếu, quản lý toàn bộ số liệu kế toán của đơn
vị trong một niên độ kế toán; được sử dụng để phản ánh các nghiệp vụ phát sinh không
phân biệt của đối tượng nào và theo thứ tự thời gian.

19


2.1.4.Sổ cái tài khoản 211, 214.
Đơn vị: Công ty TNHH Thái Vinh
Địa chỉ: 20 Văn Cao, Ba Đình, Hà Nội
SỔ CÁI TK 211
Năm 2014
Trang:
Tên tài khoản: Tài sản cố định hữu hình.

Số hiệu: TK211

Sổ cái: Được mở để ghi tiếp số liệu kế toán từ sổ Nhật ký, đây là sổ tổng hợp
dùng để hệ thống hoá các nghiệp vụ phát sinh theo từng tài khoản mở cho mỗi đối
tượng hạch toán
-

Sổ cái ghi theo từng đối tượng ứng với mỗi tài khoản cần mở.

-

Cơ sở lập: Căn cứ vào sổ nhật ký chung kế toán vào sổ cái.

-

Dư đầu kỳ là số dư từ quý trước chuyển sang của TK 211, phát sinh trong kỳ

bên nợ là nguyên giá tài sản tăng trong quý.
-

Số dư cuối kỳ là nguyên giá TSCĐ cuối quý.

-

Phương pháp lập: theo mẫu của BTC

20


Đơn vị: Công ty TNHH Thái Vinh
Địa chỉ: 20 Văn Cao, Ba Đình, Hà Nội
SỔ CÁI TK 214
Năm 2014
Trang:
Tên tài khoản: Hao mòn TSCĐ

Số hiệu: TK214.

Căn cứ vào bảng tính và trích KH củaTK 211kế toán phản ánh và ghi vào sổ cái
TK 214.
-

Số tiền dư đầu kỳ: là số tiền kỳ trước chuyển sang.

-

Số tiền bên nợ : là số tiền khấu hao giảm do thanh lý hoặc nhượng bán TSCĐ

-

Số tiền bên có :là số tiền khấu hao phải trích tăng trong kỳ

-

Số dư cuối kỳ: là số giá trị hao mòn hiện có cuối kỳ.

21


2.2.Kế toán nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ
2.2.1.

Khái niệm và đặc điểm nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ.

a) Khái niệm
-Nguyên vật liệu là ngững đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hoá. Trong các
doanh nghiệp, nguyên vật liệu được sử dụng phục vụ cho việc sản xuất, chế tạo sản
phẩm hoặc thực hiện dịch vụ hay sử dụng cho bỏn hàng, cho quản lý doanh nghiệp.
-Công cụ, dụng cụ: là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn và giá trị và thời
gian sử dụng. Quy định để xếp vào TSCĐ (theo chế độ hiện hành, những tư liệu lao
động có giá trị (10.000.000 VNĐ); thời gian sử dụng 01 năm thì xếp vào công cụ,
dụng cụ). Bởi vậy, công cụ, dụng cụ là những tài sản có giá trị nhỏ phục vụ cho việc
sản xuất và tham gia vào sản xuất tạo nên vẻ đẹp, tính năng, giá trị sử dụng cho các
sản phẩm.
b) Khái niệm
- Nguyên vật liệu: chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, kinh doanh nhất định và
toàn bộ giá trị nguyên vật liệu được chuyển hết một lần vào chi phí kinh doanh trong
một kỳ.
- Công cụ, dụng cụ: là những tài sản gía trị nhỏ chưa đủ điều kiện để thành tài sản
cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, giá trị chuyển dịch từng phần và giá trị
của sản phẩm.
2.2.2 Phân loại
Trong Công ty TNHH Thái Vinh có nhiều loại vật liệu khác nhau phục vụ cho quá
trình sản xuất.
-Vật liệu chính của công ty bao gồm: tấn inox, thùng các tông… Đây là những vật liệu
chủ yếu cấu thành lên thực thể của sản phẩm khi tham gia vào quá trình sản xuất của
công ty, nó chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí nguyên vật liệu.
-Vật liệu phụ: băng keo, văn phòng phẩm… Là những vật liệu làm hoàn chỉnh sản
phẩm làm tăng thêm chất liệu sản phẩm.
-Ngoài ra còn có nhiên liệu phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm vận tải chạy
máy như: xăng dầu, khí đốt, khí ga…

22


-Công cụ, dụng cụ chia làm nhiều loại như bao bỡ, đóng gói sản phẩm, các dụng cụ giá
lắp…
•Phương pháp tính giá trị nhập xuất nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ
Công ty TNHH Thái Vinh xuất kho theo phương pháp bình quân gia truyền.
Giá bình quân

=

Trị giá thực tế tồn kho định kỳ

+

Số lượng tồn kho định kỳ

+

Trị giá thực tế nhập
kho trong kỳ
Số lượng nhập kho
trong kỳ

Sơ đồ trình tự kế toán nguyên liệu, vật liệu trong công ty:
Hoá đơn, hợp đồng, phiếu chi, thẻ
kho, bảng tổng hợp X-N-T

Sổ nhật ký đặc
biệt

Sổ nhật ký chung

Sổ, thẻ kế toỏn
chi tiết

Sổ cái 152

Bảng tổng hợp
chi tiết

Bảng cân đối số
phát sinh

Báo cáo tài chính

Ghi chú:
: Ghi hàng ngày.
: Ghi cuối thỏng.
: Quan hệ đối chiếu.


Các chứng từ sổ sách quản lý vật liệu trong công ty
- Hóa đơn mua hàng.
- Phiếu nhập kho.
- Giấy giao nhận hàng.
- Hợp đồng mua bán hàng hóa.

23


- Phiếu xuất kho.
- Thẻ kho.
- Sổ nhật ký chung.
- Sổ cái.
Đơn vị: Công ty TNHH Thái Vinh
Số HD: 20

Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập - Tự do- Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG MUA BÁN
Năm 2014

-Căn cứ vào bộ luật dân sự, luật thương mại ngày 12/05/2006 nước CHXHCN Việt
Nam.
-Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của 2 bên.
Hôm nay là ngày 10 tháng 03 năm 2014 tại Hà Nội chúng tôi gồm có:
Bên bán hàng (Bên A): Công ty cổ phần XNK Ngọc Thạch.
Địa chỉ

: Số273, Tôn Đức Thắng, Hà Nội.

Điện thoại

: 04.8462170x

Fax: 04.7562171x

TK số

: 117203155950xxx tại NH công thương Việt Nam.

Mã số thuế

: 01014134973.

Do ông (bà)

: Nguyễn Quang Duy. Chức vụ: Giám đốc làm đại diện.

Bên mua hàng (Bên B): Công ty TNHH Thái Vinh
Địa chỉ

: 20 Văn Cao, Ba Đình, Hà Nội

Điện thoại

: 04.7615370

TK số

:

Mã số thuế

:

Do ông (bà)

: Nguyễn Trí Tâm. Chức vụ: Giám đốc làm đại diện.

Sau khi bàn bạc hai bên cùng thỏa thuận ký HĐKT với các điều khoản sau:
Điều 1: TÊN HÀNG - SỐ LƯỢNG – GIÁ CẢ.
STT

TÊN QUY CÁCH
SẢN PHẨM

ĐVT

01

Tấm Inox

Kg

Số lượng
1050

24

ĐƠN GIÁ


THÀNH TIỀN

19500

20475000


Điều 2: BÊN A BÁN CHO BÊN B NHỮNG MẶT HÀNG.

Tổng giá trị hợp đồng: 20.475.000VNĐ.
Bằng chữ: Hai mươi triệu bốn trăm bảy mươi lăm nghìn đồng chẵn.
Điều3: QUY CÁCH - PHẨM CHẤT.
Mẫu mã đẹp, kiểu dáng phong phú, chất lượng tốt.
Điều 4: GIAO NHẬN- VẬN CHUYỂN BAO Bè VÀ ĐÓNG GÓI.
-

Giao hàng tại kho: Bên B.

-

Cước phí vận chuyển: Bên A thanh toán.

-

Cước phí bốc xếp: Bên A thanh toán.

-

Bao bì đóng gói: Bên A thanh toán.
Điều 5: THANH TOÁN- GIÁ CẢ.

-

Giá cả: Giá mua chưa thuế GTGT và thuế GTGT là 10%.

-

Thanh toán: Bằng tiền mặt.
Điều 6: CAM KẾT CHUNG.
Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản đó ghi trong hợp đồng này,
trong quá trỡnh thực hiện nếu cú gỡ khú khăn, trở ngại hai bên phải thông báo kịp thời
cho nhau bằng văn bản trước 12 ngày để cùng nhau giải quyết.
Bên nào vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho nhau phải bồi thường vật chất theo
chính sách, pháp luật hiện hành của nhà nước. Nếu hợp đồng bị vi phạm không tự giải
quyết được, hai bên báo cáo tỡnh hỡnh kinh tế thành phố Hà Nội giải quyết.
Hiệu lực của hợp đồng đến hết ngày 20 tháng 04 năm 2012.
Hợp đồng hiệu lực hết hạn chậm nhất 30 ngày, hai bên phải gặp nhau để thanh lý,
quyết toán theo quy định của pháp luật TTKT.
Hợp đồng này được làm thành 03 bản.
Bờn A giữ 01 bản.
Bờn B giữ 01 bản.
01 bản gửi cơ quan TTKT.

25


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×