Tải bản đầy đủ

Giáo án Ngữ văn 6 (Tuần 27)

Trường THCS Huỳnh Hữu Nghóa Giáo án Ngữ Văn 6
========================================================================================================
Tập làm văn Tuần 27 - Tiết 105, 106
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6
VĂN TẢ NGƯỜI
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Nhằm đánh giá HS qua các phương diện:
- Biết cách làm bài văn tả người qua thực hành viết.
- Trong khi thực hành, biết cách vận dụng kĩ năng kiến thức về văn miêu tả nói chung và văn
tả người nói riêng đã được học ở các tiết học trước đó.
- Các kĩ năng nói viết chung (diễn đạt, trình bày, chữ viết, chính tả, ngữ pháp…)
II/ CHUẨN BỊ:
1. GV: Đề, đáp án, thang điểm.
2. HS: Giấy, viết, xem bài trước ở nhà.
III/ LÊN LỚP:
1. Ổn định: (1')
Kiểm tra vệ sinh, sỉ số lớp
2. Kiểm tra: (1’)
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3. Tiến hành: (83’)
- GV nhắc lại u cầu khi làm bài viết (khơng ồn ào, làm đúng thời gian, nộp theo qui định)

- GV giải quyết thắc mắc của HS trong điều kiện cho phép.
 GV chép đề, HS chép vào giấy và tiến hành làm.
Đề bài: Hãy tả lại người mẹ của em lúc em đang ốm.
ĐÁP ÁN
a. Mở bài: Giới thiệu chung về mẹ em:
- Rất thương con.
- Xót xa, lo lắng khi con ốm.
b. Thân bài: Tả mẹ trong lúc săn sóc em trên giường bệnh:
- Vẻ mặt: Lo âu, buồn bã…
- Lời nói: Vỗ về, an ủi, động viên, mong con mau khỏe.
- Hành động: Chăm sóc chu đáo từ miếng ăn, viên thuốc đến giấc ngủ của con…
c. Kết bài: Cảm nghĩ của em:
- Xúc động trước tấm lòng bao la của mẹ.
- Mong được đền đáp cơng ơn trời biển của mẹ.
THANG ĐIỂM
a. Mở bài: 1,5 đ
b. Thân bài: 6 đ
c. Kết quả: 1,5 đ
* Sạch, đẹp, khơng sai chính tả nhiều: 1đ.
=========================================================================================================
Nguyễn Thò Ngự Hàn
Trang : 1
Trửụứng THCS Huyứnh Hửừu Nghúa Giaựo aựn Ngửừ Vaờn 6
==============================================================================================
4. Thu bi: (2)
GV thu bi ca HS v nhn xột tit kim tra, phờ s u bi.
5. Dn dũ: (2)
- Bc u xem li bi vit t ỏnh giỏ.
- Son bi tt Cỏc thnh phn chớnh ca cõu
. c cỏc vd trong SGK, phn ghi nh.
. Tr li cỏc cõu hi theo yờu cu.
Ngy son:
Ngy dy:
Ting Vit Tun 27 Tit 107
CC THNH PHN CHNH CA CU
I/ MC TIấU CN T:
Giỳp HS:
- Nm c khỏi nim cỏc thnh phn chớnh ca cõu.
- Cú ý thc c cõu cú y cỏc thnh phn chớnh.
II/ CHUN B:
1. GV: Giỏo ỏn, SGK, SGV,
2. HS: SGK, bi son nh.
III/ LấN LP:
1. n nh lp: (1')
Kim tra s s, v sinh ca lp.
2. Kim tra bi c: (1)
GV kim tra s chun b ca HS.
3. Bi mi:
Tg Hot ca ca Giỏo viờn v Hc sinh Ni dung
1 Hot ng 1: Gii thiu bi mi.
GV gii thiu yờu cu tit hc.
10 Hot ng 2: Cho HS phõn bit thnh phn
chớnh v thnh phn ph ca cõu.
u tiờn GV cho HS nhc li kin thc c Tiu
hc.
(?) Nhc li cỏc thnh phn cõu em ó hc bc Tiu
hc?
- HS tr li. HS khỏc b sung. GV kt lun.
I/ Phõn bit thnh phn chớnh v
thnh phn ph ca cõu:

1. Cỏc thnh phn cõu: Trng ng,
Ch ng, V ng
==============================================================================================
Trang : 2
Trường THCS Huỳnh Hữu Nghóa Giáo án Ngữ Văn 6
========================================================================================================
 Tiếp tục GV cho HS đọc vd – SGK. Cho HS chép
vd vào tập.
(?) Tìm các thành phần trong câu?
- HS tìm, GV nhận xét.

 Cho HS trả lời câu hỏi 3.
(?) Những thành phần nào bắt buộc phải có mặt trong
câu để câu có cấu tạo hồn chỉnh và diễn đạt được một
ý trọn vẹn (nghĩa là có thể hiểu đầy đủ mà khơng cần
gắn với hồn cảnh nói năng).
(?) Thành phần nào khơng bắt buộc phải có mặt trong
câu?
(?) Vậy qua phân tích, em hãy nhận xét trong câu
thành phần nào sẽ được gọi là thành phần chính, thành
phần nào là thành phần phụ?
* HS: Thành phần chính là chủ ngữ và vị ngữ. Thành
phần phụ là trạng ngữ.


(?) Vậy qua tìm hiểu, em hãy phân biệt thành phần
chính là thành phần phụ trong câu như thế nào?
- HS trả lời. GV cho HS thực hiện phần ghi nhớ.
GV giảng thêm: Vậy thành phần chủ ngữ và vị ngữ là
những thành phần bắc buộc phải có mặt để câu có cấu
tạo hồn chỉnh và diễn đạt được một ý trọn vẹn. Có
điều cần lưu ý: Khi nói thành phần chính bắt buộc
phải có mặt trong câu là nói về mặt kết cấu ngữ pháp
của câu, tách rời hồn cảnh nói năng cụ thể. Nếu đặt
câu trong những hồn cảnh nói năng cụ thể có khi
thành phần chính có thể bỏ đi được, còn thành phần
phụ lại khơng bỏ được. Vd:
- Anh về hơm nào? (1)
- Hơm qua. (2)
Câu (2) ở dạng hồn chỉnh là: Tơi về hơm qua
(trong đó hai thành phần chính: C – V hồn tồn có
2. Xét vd – SGK
94

Chẳng bao lâu, tơi / đã trở thành
Tr.ng C V
một chàng dế thanh niên cường
tráng.
3.
* Các thành phần bắc buộc trong
câu là: chủ ngữ và vị ngữ  là
thành phần chính.
* Thành phần khơng bắt buộc:
trạng ngữ  là thành phần phụ.
Ghi nhớ
Thành phần chính của câu
là những thành phần bắt buộc phải
có mặt để câu có cấu tạo hồn
chỉnh và diễn đạt được một ý trọn
vẹn. Thành phần khơng bắt buộc
có mặt được gọi là thành phần
phụ.
=========================================================================================================
Nguyễn Thò Ngự Hàn
Trang : 3
Trường THCS Huỳnh Hữu Nghóa Giáo án Ngữ Văn 6
==============================================================================================
11’
tểh lược bỏ vì đã được nêu rõ ở hai câu liền trước đó.
 Hoạt động 3: Tìm hiểu vị ngữ và cấu tạo của vị
ngữ.
 GV cho HS quan sát lại vd1 – SGK.
(?) Quan sát vị ngữ và hãy cho biết vị ngữ có thể với
những từ nào về phía trước?
- HS trả lời. GV bổ sung, kết luận.

(?) Vị ngữ trả lời cho những câu hỏi như thế nào?
(?) Vậy qua tìm hiểu em hãy cho biết vị ngữ là gì?
- HS trả lời. GV cho thực hiện phần ghi nhớ
1.
 Tiếp tục GV treo bảng phụ ghi các vd a, b, c.
 GV gọi 1 HS đọc lại các vd.
(?) Tìm C – V.
- GV chia 4 tổ làm các vd (câu c có 2 câu = tổ 3, 4).
(?) Câu hỏi thảo luận: Phân tích cấu tạo của vị ngữ
trong các câu đã dẫn. Gợi ý:
- Vị ngữ là từ hay cụm từ?
- Nếu vị ngữ là từ thì từ đó thuộc từ loại gì?
- Nếu vị ngữ là cụm từ thì từ đó thuộc cụm từ loại gì?
 HS trao đổi nhóm 3’. Đại diện trả lời.
 Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 GV chỉnh sửa kết luận.
II/ Vị ngữ:

1. Xét lại vd I – SGK
92.

* Quan sát vị ngữ: đã trở thành một
chàng dế thanh niên cường tráng.


- Có thể kết hợp với các phó từ: đã,
sẽ, đang, sắp, từng… (chỉ thời
gian).
- Có thể trả lời câu hỏi: Làm sao?
Như thế nào? Làm gì? Là gì? …

Ghi nhớ
1
Vị ngữ là thành phần chính
của câu có khả năng kết hợp với
các phó từ chỉ quan hệ thời gian
và trả lời các câu hỏi Làm gì?
Làm sao? Như thế nào? hoặc Là
gì?
2. Xét các vd – SGK
93
* Quan sát các vị ngữ:

a/ Một buổi chiều, tơi/ ra đứng cửa
Tr.ng C V
1
hang như mọi khi, xem hồng hơn
V
2
xuống.
 Vị ngữ: là cụm động từ.
b/ Chợ Năm Căn / nằm sát bên bờ
C V
1
sơng, ồn ào, đơng vui, tấp nập.
V
2
V
3
V
4
 V
1
: cụm động từ.
V
2,3,4
: tính từ.
==============================================================================================
Trang : 4
Trường THCS Huỳnh Hữu Nghóa Giáo án Ngữ Văn 6
========================================================================================================
12’
(?) Quan sát và trả lời: mỗi câu có thể có mấy vị ngữ?

(?) Vậy qua tìm hiểu em hãy nêu cấu tạo của vị ngữ
như thế nào?
- HS trả lời. GV chốt ý ở phần ghi nhớ.

 Cuối cùng GV u cầu HS đọc lại tồn bộ nội
dung ghi nhớ về vị ngữ và cấu tạo của vị ngữ.
Hoạt động 4: Tìm hiểu chủ ngữ và cấu tạo của chủ
ngữ.
 GV cho HS quan sát lại các vd II. Chú ý các chủ
ngữ.
(?) Cho biết mối quan hệ giữ sự vật nêu ở chủ ngữ với
hành động, đặc điểm, trạng thái… nêu ở vị ngữ là
quan hệ gì?
(?) Chủ ngữ có thế trả lời những câu hỏi như thế nào?
- HS suy nghĩ trả lời. GV kết luận.
(?) Chủ ngữ Tơi thuộc từ loại gì?
* HS: Đại từ.
(?) Các chủ ngữ còn lại thuộc từ loại gì?
* HS: Danh từ ( hoặc cụm danh từ).
GV bổ sung: Trong những trường hợp nhất định,
động từ, tính từ hoặc cụm động từ, cụm tính từ cũng
có thể làm chủ ngữ.
(?) Phân tích cấu tạo của chủ ngữ? (Có nghĩa là câu
có thể có bao nhiêu chủ ngữ?)
c/ - Cây tre/ là người bạn thân của
C V
nơng dân Việt Nam.
Vị ngữ: là + cụm danh từ.
- Tre, nứa, mai, vầu / giúp người
C V
trăm nghìn cơng việc khác nhau.
 Vị ngữ: cụm động từ.
 Mỗi câu có thê có một hoặc
nhiều vị ngữ.
Ghi nhớ
2,3
- Vị ngữ thường là động từ
hoặc cụm động từ, tính từ hoặc
cụm tính từ, danh từ hoặc cụm
danh từ.
- Câu có thể có một hoặc
nhiều vị ngữ.
III/ Chủ ngữ:
* Xét lại các vd II – SGK
93
* Quan sát các chủ ngữ:

- Chủ ngữ biểu thị những sự vật có
hành động, đặc điểm, trạng thái nêu
ở vị ngữ.
- Chủ ngữ thường trả lời các câu
hỏi: Ai? Cái gì? Con gì? …
- Câu có thể có:
+ Một chủ ngữ: tơi, chợ Năm Căn,
=========================================================================================================
Nguyễn Thò Ngự Hàn
Trang : 5

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×