Tải bản đầy đủ

KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN DỰ THI QUỐC GIA NĂM HỌC 2007- 2008 ĐỀ DWJ BỊ NGÀY 3/11/2007

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH HÓA
Đề thi dự bị
KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN DỰ THI QUÔC GIA
NĂM HỌC 2007- 2008
MÔN THI : SINH HỌC
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian phát đề)
Ngày thi: 03/11/2007
Đề thi có 02 trang
Câu 1 (2,0 điểm).
a) Một axit amin có những thành phần nào ? Nếu căn cứ vào gốc R thì các axit
amin trong tế bào được chia làm những loại nào ?
b) Nêu tên các loại liên kết hóa học (giữa các đơn phân) tham gia duy trì cấu trúc
của phân tử prôtêin.
Câu 2 (1,0 điểm). Lập bảng so sánh Viroit và Prion:
TT Điểm so sánh Viroit Prion
1 Bản chất phân tử
2 Đối tượng gây bệnh
3 Cơ chế gây bệnh
4 Ví dụ
Câu 3 (2,0 điểm).

a) phân biệt chu trình cố định CO
2
ở nhóm cây C
4
và thực vật CAM.
b) Vì sao gọi là chu trình C
4
?
Câu 4 (1,0 điểm). Đặt một chậu cây non ở gần cửa sổ, sau một thời gian người ta thấy
ngọn cây mọc cong về phía có ánh sáng.
Hiện tượng trên gọi là gì ? Giải thích nguyên nhân.
Câu 5 (1,5 điểm).
a) Có mấy loại chuỗi thức ăn chủ yếu ? Mỗi loại cho 1 ví dụ.
b) Trong tự nhiên chuỗi thức ăn thường có mấy bậc dinh dưỡng ? Vì sao ?
Câu 6 (1,5 điểm). Trong tự nhiên sinh vật thường có những kiểu phân bố nào ? Kiểu
phân bố nào là phổ biến ? Vì sao ?
Câu 7 (2,0 điểm). Xét 2 cặp gen, mỗi gen gồm 2 alen (Aa, Bb) nằm trên cùng 1 cặp
nhiễm sắc thể thường.
a) Quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen ? Hãy viết các kiểu gen đó.
b) Nếu khoảng cách giữa 2 gen A và B là 20cM thì tần số hoán vị gen ở cơ thể có
kiểu gen
aB
AB
là bao nhiêu %.
Câu 8 (2,0 điểm). Chuỗi polipeptit α trong phân tử Hemoglobin A có 141 axit amin.
Một đột biến gen đã làm cho HbA biến đổi thành HbCs có 172 axit amin. Cho biết một
đoạn của HbA và HbCs có trình tự các axit amin như sau:
1
Số báo danh:
Thứ tự axit amin HbA HbCs
138 Xêrin Xêrin
139 Lizin Lizin
140 Tirozin Tirozin
141 Arginin Glutamin
142 x Alanin
143 .......
...... ......
173 x
a) Đột biến trên thuộc dạng nào ?
b) Thử hình dung cơ chế làm cho HbA đột biến thành HbCs.
Câu 9 (3,0 điểm). Ở một loài côn trùng, cho cá thể ♂ mắt đỏ thuần chủng lai với cá thể
♀ mắt trắng thuần chủng thu được F
1
có tỉ lệ 1 ♀ mắt đỏ : 1 ♂ mắt trắng. Tiếp tục cho
Cho cá thể ♀ F
1
lai với cơ thể đồng hợp lặn (mắt trắng) thu được ở cả 2 giới đều có tỉ lệ
3 mắt trắng : 1 mắt đỏ.
a) Giải thích kết quả thí nghiệm và viết sơ đồ lai.
b) Nếu cho F
1
giao phối với nhau, không cần lập bảng hãy tính tỉ lệ cá thể ♀ mắt
trắng thuần chủn ở F
2
.
Câu 10 (1,0 điểm).
Nêu vai trò của các nhân tố định hướng tiến hóa trong quá trình tiến hóa nhỏ.
Câu 11 (1,0 điểm). Ở loài ong mật, các ong thợ thích nghi với việc tìm mật hoa, lấy
phấn hoa thì mới bảo đảm sự tồn tại của cả tổ ong. Nhưng ong thợ lại không sinh sản
được nên chúng không thể di truyền các đực điểm thích nghi này cho thế hệ sau. Việc
này do ong chúa đảm nhiệm; nếu ong chúa không đẻ được những ong thợ tốt thì cả đàn
ong sẽ bị tiêu diệt.
Kết quả trên chứng minh điều gì ?
Câu 12 (2,0 điểm). Một số loài cỏ có khả năng mọc được trên đất mặn. Khả năng chịu
mặn được xác định bởi một alen trội.
a. Nếu trong một quần thể ngẫu phối, 40% số hạt có thể nảy mầm được trên đất
mặn thì tần số alen chịu mặn là bao nhiêu ?
b. Trong số cây mọc được thì tỉ lệ đồng hợp tử là bao nhiêu ?
HẾT
2

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×