Tải bản đầy đủ

Tập 10 - Sổ tay hướng dẫn Xử Lý ô nhiễm môi trường

Sổ tay hướng dẫn xử lý ô nhiễm môi trường trong sản xuất tiểu thủ công nghiệp

Xử lý ồn rung
1
SỞ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH






SỔ TAY HƯỚNG DẪN
XỬ LÝ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
TRONG SẢN XUẤT TIỂU THỦ CÔNG
NGHIỆP


Tập 10 :
XỬ LÝ ỒN RUNG







\]\] Thành phố Hồ Chí Minh 1998 \]\]


Sổ tay hướng dẫn xử lý ô nhiễm môi trường trong sản xuất tiểu thủ công nghiệp

Xử lý ồn rung
2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 2
1. VẤN ĐỀ ỒN RUNG KHI SỬ DỤNG MÁY PHÁT ĐIỆN 4
1.1 Các tác nhân gây ô nhiễm chính 4
1.2 Tác hại của tiếng ồn và rung động 4
1.3 Tiêu chuẩn kiểm soát ồn rung 5
2. CÁC BIỆN PHÁP CHỐNG ỒN VÀ RUNG ĐỘNG 6
3. CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ Ô NHIỄM THỰC TIỄN 7
3.1 Vật liệu chống ồn 7
3.2 Các kết cấu chống ồn 8
3.3 Kết cấu chống rung 13
3.4 Một số trường hợp thực tiễn đã áp dụng 14
4. GIÁ CẢ VÀ NGUỒN CUNG CẤP VẬT TƯ CHÍNH 15
5. DANH MỤC CÁC ĐƠN VỊ TƯ VẤN 16
THIẾT KẾ MẪU GIẢI PHÁP CHỐNG ỒN MÁY PHÁT ĐIỆN 17



Sổ tay hướng dẫn xử lý ô nhiễm môi trường trong sản xuất tiểu thủ công nghiệp

Xử lý ồn rung
3




LỜI NÓI ĐẦU





rong sản xuất công nghiệp cũng như trong các hoạt động
giao thông, dòch vụ tại TP Hồ Chí Minh có nhiều khâu phát
sinh tiếng ồn và rung (chấn động). Trong công nghiệp các
ngành có mức ồn cao gồm có: Cơ khí, dệt, chế biến gỗ, sản xuất vật liệu xây
dựng, chế biến thực phẩm, đông lạnh, nước đá… với mức ồn phổ biến trong
khoảng từ 70 - 100 dB. Trong giao thông vận tải tiếng ồn của các loại xe cơ
giới nằm trong khoảng từ 70 - 95 dB, tiếng ồn của dòng xe cộ từ 72 - 90 dB.
Trong hoạt động dòch vụ nguồn gây ồn là máy phát điện, vũ trường, Karaoke
với mức ồn khá cao từ 90 - 110 dB. Ngoài ra phần lớn những hoạt động trên
cũng gây ra rung động, mức rung thay đổi tùy thuộc vào nguồn phát sinh, kết
cấu móng, kết cấu vật liệu truyền dẫn và vào vò trí đo. Mức ồn và rung cao hơn
TCCP gây nhiều phiền toái cho cuộc sống sinh hoạt của những người sống làm
việc trong khu vực có nguồn gây ồn rung cũng như nhân dân xung quanh. Thựïc
tế như vậy đòi hỏi phải có các giải pháp chống ồn và rung cho các thiết bò gây
ồn rung nhằm đảm bảo tiếng ồn và rung động ở các khu vực có liên quan đạt
mức cho phép.

Các nghiên cứu và các công trình chống ồn rung đã thực hiện trong thời
gian qua cho thấy là có thể khống chế ồn rung tạo ra từ các nguồn ảnh hưởng
tới khu vực xung quanh đạt mức cho phép. Hiệu quả chống ồn và hiệu quả kinh
tế sẽ tăng lên khi có sự phối hợp giữa các nhà thiết kế xây dựng và các nhà kỹ
thuật môi trường trong giai đoạn thiết kế công trình.

Trên cơ sở của việc nghiên cứu thực hiện các công trình chống ồn rung
cho nhiều loại thiết bò gây ồn rung trong nhiều năm qua chúng tôi chọn máy
phát điện là đối tượng để thiết kế mẫu vì những lý do sau đây:
T
Sổ tay hướng dẫn xử lý ô nhiễm môi trường trong sản xuất tiểu thủ công nghiệp

Xử lý ồn rung
4

1.
Đây là nguồn phát sinh ồn rung đặc trưng nhất trong số các thiết bò gây ồn
rung vì nó bao gồm tất cả các loại tiếng ồn : Tiếng ồn va chạm, tiếng ồn khí
động và rung.

2.
Mức ồn của thiết bò này khá cao, khoảng từ 100 - 110 dB tùy loại máy.

3.
Thường lắp đặt tại những khu vực mà yêu cầu mức ồn thấp.

Từ những lý do nói trên có thể nhận thấy rằng: Một thiết kế mẫu chống
ồn rung cho máy phát điện có thể áp dụng được cho các nguồn gây ồn khác sau
khi lược bỏ những kết cấu và thiết bò không cần thiết.

Tài liệu này là một phần của Sổ tay hướng dẫn xử lý ô nhiễm môi
trường trong sản xuất tiểu thủ công nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh.


CHỦ TRÌ: PGS.TS. NGUYỄN THIỆN NHÂN
BIÊN SOẠN: TH.S NGUYỄN ĐINH TUẤN
K.S NGUYỄN THANH HÙNG
Sổ tay hướng dẫn xử lý ô nhiễm môi trường trong sản xuất tiểu thủ công nghiệp

Xử lý ồn rung
5
1. VẤN ĐỀ ỒN RUNG KHI SỬ DỤNG MÁY PHÁT ĐIỆN

1.1 Các tác nhân gây ô nhiễm chính
Máy phát điện lắp đặt sử dụng tại TP Hồ chí minh trong thời gian vừa
qua phần lớn là máy mới của các hãng nổi tiếng thế giới như Cusmin,
Caterpilar… công suất mỗi máy từ 500 KW đến 1500 KW, công suất mỗi trạm
từ 500 KW đến 5000 KW. Kết quả khảo sát nhiều trạm máy phát điện cho thấy
tiếng ồn xuất phát từ các nguồn như sau với mức ồn ghi nhận được là:
• Tiếng ồn từ các bộ phận cơ và từ quá trình cháy của nhiên liệu trong động
cơ, mức ồn ở nguồn này là cao nhất, từ 100-110 dBA trong phòng máy.
• Tiếng ồn của quạt gió giải nhiệt, đây là tiếng ồn khí động với mức ồn khá
cao, từ 97-105 dBA ở vò trí đo phía trước quạt gió, cách quạt khoảng 2m.
• Tiếng ồn khí động của ống thải khói thường từ 87 dBA đến 95 dBA.
Ngoài ra còn có rung động do sự va đập của các bộ phận cơ học của
máy, truyền xuống sàn và lan truyền trong kết cấu.
Muốn chống ồn rung đạt hiệu quả phải có giải pháp đối với tất cả
nguồn nói trên, Tuy nhiên do tính chất đặc điểm của mỗi nguồn mà những biện
pháp đối với chúng phải khác nhau.

1.2 Tác hại của tiếng ồn và rung động

1.2.1 Tác hại của tiếng ồn
Dưới tác dụng của tiếng ồn, độ nhạy cảm thính giác giảm xuống, ngưỡng
nghe tăng lên, rõ rệt nhất khi tác động kéo dài và ở tần số cao. Nếu tác động
lặp lại nhiều lần sẽ dẫn đến hiện tượng mệt mỏi thính giác không có khả năng
hồi phục về trạng thái bình thường, sau một thời gian dài sẽ phát triển thành
những biến đổi có tính chất bệnh lý, dẫn tới biến đổi thoái hóa tai, gây ra các
bệnh nặng tai và bệnh điếc nghề nghiệp. Mức ồn tối thiểu có thể gây ra tác
dụng mệt nỏi của cơ quan thính giác phụ thuộc vào tần số của tiếng ồn. Tần số
càng cao thì mức ồn tối thiểu gây nên tác hại càng nhỏ và ngược lại. Ví dụ với
tiếng ồn có tần số 2000 - 4000 Hz tác dụng mệt mỏi sẽ bắt đầu với mức ồn 80
dB, còn đối với tiếng ồn có tần số 5000 - 6000 Hz thì mức ồn tương ứng là 60
dB. Thời gian làm việc trong môi trường ồn càng lâu thì độ nhạy cảm của tai
Sổ tay hướng dẫn xử lý ô nhiễm môi trường trong sản xuất tiểu thủ công nghiệp

Xử lý ồn rung
6
càng giảm. Ngoài ra độ nhạy cảm riêng của mỗi người cũng có vai trò quan
trọng. Tiếng ồn còn gây nên những tác hại đối với hệ thần kinh, hệ tim mạch
và dạ dày gây kích thích hệ thần kinh trung ương; gây đau đầu chóng mặt, gây
ra một số thay đổi trong hệ thống tim mạch, rối loạn nhòp tim, gây nên sự rối
loạn chức năng bình thường của dạ dày và có thể gây nên bệnh viêm dạ dày…

1.2.2 Tác hại của rung động
Tác hại của rung động phụ thuộc vào hình thức tác động lên cơ thể con
người là rung động chung hay rung động cục bộ. Rung động chung sẽ gây ra
dao động cho toàn bộ cơ thể còn rung động cục bộ chỉ làm cho từng bộ phận cơ
thể dao động. Tuy nhiên rung động cục bộ cũng có ảnh hưởng lên các bộ phận
khác của cơ thể ngoài bộ phận bò dao động. Hệ thống thần kinh và hệ thống tim
mạch là những bộ phận nhạy cảm nhất đối với rung động. Bệnh khớp xương
cũng liên quan đến rung động.
Khi đồng thời chòu tác dụng của cả tiếng ồn và rung động, thì những tác
hại của tiếng ồn và rung động đối với cơ thể càng lớn.

1.3 Tiêu chuẩn kiểm soát ồn rung
Việc kiểm soát ồn rung được tiến hành bằng cách đo đạc mức ồn rung
tại các vò trí bò tác động, thường là nơi sinh hoạt bên trong các nhà khiếu nại.
Tiêu chuẩn kiểm soát là các tiêu chuẩn TCVN 5949-1995, phụ lục V.2 và phụ
lục V.3 của Nghò Đònh số 175-CP ngày 18/10/1994 của Chính phủ về hướng
dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường.
Bảng 1: TCVN 5949-1995 Giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn khu vực
công cộng và dân cư (theo mức âm tương đương - dBA)
Khu vực Thời gian (giờ) Số
TT

6-18 18-22 22-6
1 Khu vực cần đặc biệt yên tónh :
Bệnh viện, thư viện, nhà điều dưỡng, nhà
trẻ, trường học
50 45 40
2 Khu dân cư, Khách sạn, nhà ở, cơ quan,
hành chính
60 55 45
3 Khu vực thương mại, dòch vụ 70 70 50
4 Khu sản xuất xen kẽ trong khu dân cư 75 70 50
* Ghi chú :

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×