Tải bản đầy đủ

Chương 4: Bảng tính Excel

Chương 4: Bảng tính Excel
 3.1. Giới thiệu chung
 Microsoft Excel là một phần mềm hay là một
chương trình ứng dụng, mà khi chạy chương
trình ứng dụng này sẽ tạo ra một bảng tính và
bảng tính này giúp ta dễ dàng hơn trong việc
thực hiện:
 Tính toán đại số, phân tích dữ liệu

 Lập bảng biểu báo cáo, tổ chức danh sách
 Truy cập các nguồn dữ liệu khác nhau
 Vẽ đồ thị và các sơ đồ
 Tự động hóa các công việc bằng các macro…


3.1.1. Khái quát chung
 Workbook: Trong Excel, một workbook là một tập tin
mà trên đó bạn làm việc (tính toán, vẽ đồ thị, …) và lưu
trữ dữ liệu. Vì mỗi workbook có thể chứa nhiều sheet (bảng
tính), do vậy bạn có thể tổ chức, lưu trữ nhiều loại thông tin
có liên quan với nhau chỉ trong một tập tin (file).

 Worksheet: Còn gọi tắt là sheet, là nơi lưu trữ và làm
việc với dữ liệu, nó còn được gọi là bảng tính. Một
worksheet chứa nhiều ô (cell), các ô được tổ chức
thành các cột và các dòng. Worksheet được chứa trong
workbook. Một Worksheet chứa được 16,384 cột và
1,048,576 dòng (phiên bản cũ chỉ chứa được 256 cột và

65,536 dòng).


3.1.2. Các thao tác với bảng tính
a. Thao tác với workbook
 Thêm mới workbook
 Mở một workbook có sẵn trên đĩa
 Lưu một workbook
 Đóng workbook


3.1.3. Các thao tác với bảng tính
b. Thao tác với worksheet
- Chèn thêm worksheet
- Đổi tên worksheet
- Xóa worksheet
- Sắp xếp thứ tự các worksheet
- Sao chép worksheet


3.1.4. Các loại dữ liệu trong Excel
 Kiểu ký tự: bao gồm tất cả các ký tự thuộc bảng chữ

cái, các số từ 0 đến 9, các ký tự toán học và một số ký
tự khác.
 Kiểu số: bao gồm các số từ 0 đến 9, dấu dương, dấu
âm, dấu chấm thập phân, dấu phần trăm.
 Kiểu ngày tháng: được biểu diễn dưới dạng
mm/dd/yy hoặc dd/mm/yy tùy thuộc vào việc thiết
đặt cấu hình trong Control Panel
 Kiểu công thức: được đặt bởi dấu = sau đó là một biểu
thức. Biểu thức tính toán được định nghĩa là một tập
hợp các toán tử và toán hạng được viết theo quy tắc

do Excel quy định.


4.1.3. Các loại dữ liệu trong Excel
 Toán tử là các phép toán số học: */ ^, +, -, % hoặc các

toán tử so sánh =, >, <, >=, <=< <> và toán tử nối chuỗi
&.
 Toán hạng có thể là các giá trị hằng(constant), địa chỉ
một ô, tên, hoặc một hàm của Excel. Các hằng là chuỗi
ký tự phải được bao trong dấu nháy kép “ “.


4.1.4. Các loại địa chỉ trong Excel
a. Địa chỉ ô và miền
 Địa chỉ ô và địa chỉ miền chủ yếu được dùng trong các công
thức để lấy dữ liệu tương ứng.
 Địa chỉ ô bao gồm:
 Địa chỉ tương đối: gồm tên cột và tên hàng. Ví dụ: A15, C43.
 Địa chỉ tuyệt đối: thêm dấu $ trước tên cột và/hoặc tên hàng
nếu muốn cố định phần đó. Ví dụ: $C$5.
 Địa chỉ hỗn hợp: Ví dụ $C5, C$5: cố định hay không cố định
địa chỉ của cột hoặc dòng tùy thuộc vào dấu $ đứng trước.
Địa chỉ tương đối thay đổi khi sao chép công thức, địa chỉ tuyệt
đối thì không.


Địa chỉ ô và miền (tiếp)
 Miền là một nhóm ô liền kề nhau.
 Địa chỉ miền được khai báo theo cách:

Địa chỉ ô cao trái : Địa chỉ ô thấp phải
Ví dụ:
A3:A6,
B2:D5
$C$5:$D$8

10/9/2014

Bài giảng Excel

8


3.2. Các thao tác với cột, dòng và trang tính
 Chèn ô trống

- B1. Chọn các ô mà bạn muốn chèn các ô trống vào đó
(muốn chọn các ô không liên tục thì giữ Ctrl trong khi
chọn các ô).
- B2. Chọn Home ->chọn nhóm Cells ->Insert -> Insert
Cells…
- B3. Chọn lựa chọn phù hợp trong hộp thoại Insert.


3.2. Các thao tác với cột, dòng và trang tính
 Chèn dòng

- B1. Chọn một hoặc nhiều dòng liên tục hoặc cách khoảng
mà bạn muốn chèn số dòng tương ứng phía trên các dòng
này.
- B2. Chọn Home -> chọn nhóm Cells -> Insert ->Insert
Sheet Rows


3.2. Các thao tác với cột, dòng và trang tính
 Chèn cột

- B1. Chọn một hoặc nhiều cột liên tục hoặc cách khoảng
mà bạn muốn chèn số cột tương ứng phía bên trái các cột
này.
- B2. Chọn Home -> chọn nhóm Cells -> Insert ->Insert
Sheet Columns


3.2. Các thao tác với cột, dòng và trang tính
 Xóa các ô, dòng và cột

- B1. Chọn các ô, các dòng hoặc các cột cần xóa
- B2. Chọn Home -> Cells -> Delete ->chọn kiểu xóa phù
hợp


3.3. Các thao tác với cột, dòng và trang tính
 Nối (Merge) và bỏ nối các ô (Split)
- Nối nhiều ô thành một ô:

B1. Chọn các ô cần nối lại.
B2. Chọn Home -> Alignment -> chọn Merge & Center. Để
canh chỉnh dữ liệu trong ô dùng các nút canh chỉnh trong
nhóm Alignment.
- Chuyển một ô đã nối về lại nhiều ô
Sau khi chuyển ô đã nối về lại nhiều ô thì nội dung sẽ hiện tại ô ở
góc trên cùng bên trái.
B1. Chọn ô đang bị nối.
B2. Chọn Home -> Alignment -> chọn lại Merge & Center


3.4. Xử lý dữ liệu trong bảng tính
 Nhập liệu

 Dữ liệu chữ nhập bình thường
 Dữ liệu số nhập dấu chấm (.) thay dấu phẩy (,) ngăn

cách phần thập phân.
 Để Excel hiểu một dữ liệu dạng khác là dữ liệu dạng chữ

thì nhập dấu ’ trước dữ liệu đó.
 Ví dụ: ’04.8766318


Nhập liệu
 Nhập các ký tự đặc biệt

 B1. Muốn nhập ký tự đặc biệt vào, trước tiên chọn ô và

đến nơi cần chèn trong ô.
 B2. Chọn Insert -> nhóm Text -> chọn Symbol
 B3. Trong hộp thoại Symbol hãy chọn ký tự cần, có thể
đổi kiểu Font tại hộp Font.
 B4. Nhấn nút Insert để chèn


Định dạng


Sử dụng hộp thoại Format cells
 Chọn Home -> nhóm Cells ->Format -> Format Cells…

 Sử dụng Wrap Text
 Khi bạn muốn đoạn văn bản dài trong ô có nhiều dòng thì

bạn dùng chức năng wrap text hoặc dùng để
xuống dòng tại vị trí mong muốn.
 B1. Chọn ô cần định dạng Wrap text, ví dụ ô A1
 B2. Chọn Home -> Alignment ->chọn Wrap Text ( ).
Nếu dòng không tự động mở rộng là do ô bị thiết lập
chiều cao cố định, bạn vào Home -> Cells -> Format->tại
Cells Size chọn AutoFit Row Height.


Sử dụng hộp thoại Format cells
 Xoay chữ (Orientation)
 B1. Chọn các ô cần xoay chữ A1:D1

 B2. Chọn Home -> nhóm Alignment -> Orientation ->

Angle Counterclockwise


Sử dụng hộp thoại Format cells
 Tạo Border

 B1. Chọn danh sách cần kẽ khung B2:E18
 B2. Chọn Home -> nhóm Định dạng khung (border) Cells ->





Format ->Chọn Format Cells
B3. Vào ngăn Border, chọn màu là Red ( ) tại Color
B4. Chọn Style là nét đậm , sau đó chọn nút Outline tại Preset
B5. Chọn Style là nét mảnh , sau đó chọn nút Inside tại Preset
B6. Nhấn OK hoàn tất


Định dạng khung (border)


3.4. Các hàm thường dùng trong Excel
3.4.1. Khái niệm về hàm trong Excel
-Hàm là một chương trình con đã được định nghĩa sẵn
phục vụ một tính toán cụ thể, như tính tổng, trung bình
cộng…Để tính toán hàm nhận thông tin gọi là các đối số,
và trả lại kết quả mà nó tính toán được.
-Dạng tổng quát của hàm:
Tên_hàm([<Đối số 1>,<đối số 2>…)
Trong đó:
Tên_hàm: Do Excel quy định, không phân biệt chữ hoa,
chữ thường, tên hàm cho biết chức năng của hàm.
Các đối số của hàm: có thể là các hằng số, địa chỉ ô, xâu ký
tự, vùng, tên vùng hay các hàm khác.


3.4.2. Các hàm cơ bản trong Excel
 Nhóm hàm toán học –lượng giác
- Hàm ABS(Number)
- Chức năng: Trả lại giá trị tuyệt đối của tham số
-

-

-

Number
Ví dụ: ABS(-5)=5
Hàm INT(Number)
Chức năng: làm tròn một số tới số nguyên gần nhất
Ví dụ: INT(3.2)=3
Hàm MOD(Number, n)
Chức năng: trả lại số dư phép chia Number cho n
Ví dụ: MOD(10,3)=1


Nhóm hàm toán học –lượng giác
 Hàm ROUND(Number, n)

 Chức năng: trả lại giá trị số (kiểu số thực) đã được làm

tròn đến độ chính xác phụ thuộc vào n. Nếu:
+ n>0: làm tròn phần lẻ > Ví dụ:
ROUND(123.546,2)=123.55
+n=0: lấy số nguyên gần nhất. Ví dụ:
ROUND(123.546,0)=124.
+ n<0: làm tròn phần nguyên
Ví dụ: ROUND(123.546,-1)=120


Nhóm hàm toán học –lượng giác
 Hàm SQRT(Number)
 Chức năng: tính căn bậc hai của Number.
 Ví dụ: SQRT(25)=5
 Hàm SUM(Number1, number 2…)

 Chức năng: Tính tổng các số trong danh sách

Các đối số là các hằng, địa chỉ ô, miền.


Nhóm hàm toán học –lượng giác
 SUMIF (miền_đ/k, đ/k, miền_tổng): hàm tính tổng

có điều kiện
Giả sử miền B2:B5 chứa các g/t tiền nhập 4 mặt hàng
tương ứng 100, 200, 300, 400. Miền C2:C5 chứa tiền
lãi tương ứng 7, 14, 21, 28 thì hàm
SUMIF(B2:B5,“>160”,C2:C5) cho kết quả bằng 63
(=14+21+28)

10/9/2014

Bài giảng Excel

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x