Tải bản đầy đủ

Kế toán doanh thu , chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần cơ điện lạnh Bách Khoa

1

LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan toàn bộ bài khóa luận tốt nghiệp này là sản phẩm nghiên
cứu của cá nhân em. Các số liệu và kết quả trong bài khóa luận là hoàn toàn trung
thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Tất
cả các trích dẫn đều được ghi rõ nguồn gốc xuất xứ trong đó.
Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì cam đoan ở trên!
Hà Nội, ngày tháng 05 năm 2016
Sinh viên thực hiện
( Ký và ghi rõ họ tên)


2

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4

5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16

CHỮ VIẾT TẮT
CP
TM
DV
DTBH
TTĐB
BTC

PMKT
PKT
NH
DP
TK
TSCĐ
QLKD
GBC
GBN

NỘI DUNG
Cổ phần
Thương Mại
Dịch vụ
Doanh thu bán hàng
Tiêu thụ đặc biệt
Bộ tài chính
Quyết định
Phần mềm kế toán

Phiếu kế toán
Ngân hàng
Dự phòng
Tài khoản
Tài sản cố định
Quản lý kinh doanh
Giấy báo có
Giấy báo nợ


3

MỤC LỤC


4

DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán hàng hóa theo phương pháp kê khai thường xuyên
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán hàng hóa theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán trực tiếp theo phương pháp kê khai
thường xuyên
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán trực tiếp theo phương pháp kiểm kê
định kỳ
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng gửi bán theo phương pháp kê khai thường
xuyên
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng gửi bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo phương
pháp thuế GTGT khấu trừ
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng trực tiếp theo phương pháp thuế
GTGT trực tiếp
Sơ đồ 2.9: Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu theo phương pháp thuế GTGT
khấu trừ
Sơ đồ 2.10: Sơ đồ hạch toán khoản giảm trừ doanh thu theo phương pháp thuế
GTGT trực tiếp
Sơ đồ 2.11: Sơ đồ hạch toán thuế không được hoàn lại làm giảm doanh thu
Sơ đồ 2.12: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý kinh doanh
Sơ đồ 2.13: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính
Sơ đồ 2.14: Sơ đồ hạch toán doanh thu tài chính
Sơ đồ 2.15: Sơ đồ hạch toán chi phí khác
Sơ đồ 2.16: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác
Sơ đồ 2.17: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Sơ đồ 2.18: Sơ đồ hạch toán kết chuyển cuối kỳ để xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 2.19: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 2.20: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái
Sơ đồ 2.21: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty Cổ phần cơ Điện Lạnh Bách Khoa
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
Sơ đồ 3.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Sơ đồ 3.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính


5

LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện hiện nay khi nền kinh tế ngày càng phát triển, các doanh
nghiệp có nhiều cơ hội để nắm bắt thị trường nhưng bên cạnh đó cũng là sự cạnh
tranh khốc liệt giữa các công ty. Đặc biệt là từ khi gia nhập WTO năm 2007, thì
thời cơ cũng như thách thức của các doanh nghiệp Việt Nam lại càng nhiều hơn.
Thị trường không chỉ còn là khu vực trong nước nữa mà là toàn cầu với các đối thủ
cạnh tranh ở khắp các nước trên thế giới. Các doanh nghiệp Việt Nam muốn phát
triển thì cần phải có chiến lược kinh doanh hợp lý phù hợp với hoàn cảnh trong
nước và bản thân của doanh nghiệp. Muốn vậy doanh nghiệp phải không ngừng
phấn đấu sản xuất ra nhiều sản phẩm với chất lượng tốt nhất, giá thành thấp nhất và
phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng. Đồng thời doanh nghiệp phải tăng nhanh
khối lượng sản phẩm bán ra, tổ chức tốt công tác bán hàng.
Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, có ý nghĩa
sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Kết quả quá trình kinh
doanh của một doanh nghiệp trong năm được thể hiện bằng doanh thu mà doanh
nghiệp đó đạt được. Một doanh nghiệp kinh doanh lỗ hay lãi đều do ảnh hưởng của
việc tổ chức bán hàng. Doanh thu , chi phí và xác định kết quả kinh doanh là các
chỉ tiêu mà doanh nghiệp đều quan tâm. Do đó công tác kế toán doanh thu , chi phí
và xác định kết quả kinh doanh luôn được coi là trọng tâm của kế toán các doanh
nghiệp.
Đối với những doanh nghiệp thương mại thì khâu bán hàng càng có ý nghĩa
quan trọng hơn vì doanh nghiệp không tham gia vào quá trình sản xuất mà chỉ là
khâu trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng. Vì thế kết quả bán hàng sẽ quyết định
sống còn đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác kế toán doanh thu , chi phí
và xác định kết quả kinh doanh đối với hoạt động và phát triển của doanh nghiệp.
Qua thời gian tìm hiểu tình hình thực tế tại Công ty cổ phần cơ điện lạnh Bách
Khoa, em đã đi sâu tìm hiểu phần hành kế toán doanh thu chi phí và xác định kết


6

quả hoạt động kinh doanh từ đó chọn đề tài “ Kế toán doanh thu , chi phí và xác
định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần cơ điện lạnh Bách Khoa”
cho bài khóa luận tốt nghiệp của mình.
Nội dung bài khóa luận được chia làm bốn chương:
Chương 1: Tổng quan về kế toán Doanh thu - Chi phí và xác định kết
quả kinh doanh .
Chương 2 : Cơ sở lý luận về kế toán Doanh thu – Chi phí và xác định
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại.
Chương 3:Thực trạng kế toán Doanh thu – Chi phí và xác định kết quả
sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần cơ điện lạnh Bách Khoa.
Chương 3:Một số đề xuất kiến nghị nhằm giải quyết những tồn tại , cải
thiện hiện trạng để nâng cao hiệu quả công tác kế toán doanh thu chi phí và
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần cơ điện lạnh Bách Khoa .
Do thời gian thực tập ở công ty không có nhiều, do kiến thức còn hạn hẹp
nên bài khóa luận của em còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý của
thầy cô để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn. Cuối cùng, em xin cảm ơn
giảng viên hướng dẫn TS.Nguyễn Hoản và các anh chị phòng tài chính kế toán của
công ty cổ phần cơ điện lạnh Bách Khoa đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em trong
thời gian qua.
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2016.
Sinh viên
Phạm Thu Hà


7

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU –
CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH.
1.1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu.
Trước những biến đổi sâu sắc của nền kinh tế toàn cầu, mức độ cạnh tranh
về hàng hóa, dịch vụ giữa các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường trong nước và
Quốc tế ngày càng khốc liệt hơn nhất là khi Việt Nam đã gia nhập Tổ chức thương
mại thế giới (WTO), điều này đã đem lại nhiều cơ hội cũng như thử thách lớn cho
các doanh nghiệp. Do đó, mỗi doanh nghiệp không những phải tự lực vươn lên
trong quá trình sản xuất kinh doanh mà phải biết phát huy tối đa tiềm năng của
mình để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất. Bên cạnh các phương thức xúc tiến
thương mại để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ với mục đích cuối cùng là tối đa hóa lợi
nhuận, các doanh nghiệp cần phải nắm bắt thông tin, số liệu cần thiết và chính xác
từ bộ phận kế toán giúp cho các nhà quản trị có cái nhìn chính xác về tình hình hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, đưa ra các quyết định quản lý phù hợp
nhằm nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc biệt, các doanh
nghiệp hoạt động lĩnh vực thương mại, dịch vụ nói chung và Công ty cổ phần cơ
điện lạnh Bách Khoa nói riêng càng phải cố gắng nhiều hơn để thể hiện vị thế của
mình trong nền kinh tế thị trường. Qua những năm hoạt động công ty từng bước
khẳng định mình trên thương trường và và việc đẩy mạnh công tác kế toán chi phí,
tiêu thụ cũng như xác định đúng kết quả kinh doanh là vấn đề có ý nghĩa thiết thực.
Điều đó không những giúp cho nhà quản lý đưa ra những biện pháp tiêu thụ hàng
hóa hữu hiệu, bảo tồn vốn, đẩy nhanh vòng quay vốn, đem đến cho doanh nghiệp
hiệu quả kinh tế cao mà còn giúp cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trường cạnh
tranh. Bởi vậy, cải tiến và hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại nói riêng luôn đặt
ra với mục đích nhằm tổ chức khoa học, hợp lý, làm cơ sở cho các thông tin kế toán
cung cấp đảm bảo tính đúng đắn và đáng tin cậy. Xuất phát từ tầm quan trọng trên


8

và qua thực tế tìm hiểu công tác kế toán ở Công Ty Cổ Phần Cơ Điện Lạnh Bách
Khoa cho thấy hạch toán doanh thu, chi phí tại công ty còn một số vấn đề làm ảnh
hưởng đến chất lượng quản lý. Nhằm góp phần nâng nâng cao hiệu quả quản lý, em
chọn đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty
Cổ Phần Cơ Điện Lạnh Bách Khoa” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.

1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài khóa luận
Đối với các doanh nghiệp thương mại, doanh thu - chi phí là những chỉ
tiêu được coi trọng hàng đầu vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn của
doanh nghiệp . Thông tin chính xác kịp thời về doanh thu , chi phí giúp
doanh nghiệp chỉ đạo kịp thời cá nghiệp vụ kinh tế diễn ra hàng ngày, đánh
giá được hiệu quả kinh doanh nói chung và của từng hoạt động nói riêng.
Đảm bảo được mức tăng trưởng về doanh thu, và giảm thiểu được tối đa chi
phí . Chính vì thế, kế toán doanh thu – chi phí đã và đang được nhiều người,
nhiều tác giả quan tâm và nghiên cứu rõ thể hiện trong các đề tài khóa luận.
Sau đây tôi xin nêu ra một số nghiên cứu về kế toán hàng tồn kho của những
người đã thực hiện đề tài này như sau:
1) Khóa luận “Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty cổ phần công nghệ mới BT2” (năm 2013) của tác giả Hồ Thị Bích
Thuý.
Về bố cục: Khóa luận của tác giả gồm 3 chương:
+ Chương 1: Một số lí luận cơ bản về kế toán doanh thu , chi phí và xác
định kết quả kinh doanh.
+ Chương 2: Thực trạng công tác kế toán hàng doanh thu , chi phí và
xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần công nghệ mới BT2
+ Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán
doanh thu , chi phí tại công ty Cổ phần công nghệ mới BT2.
Ưu điểm: Bài viết được trình bày với bố cục rõ ràng, logic và khoa học.
Với kiến thức lý luận, tác giả đã thực hiện tốt bài viết của mình bằng lý luận
của chủ nghĩa duy vật biện chứng kết hợp với các phương pháp của toán học,
của nghiệp vụ kế toán. Bài viết được trình bày theo nhiều phương pháp kết


9

hợp giữa phương pháp trình bày văn viết với sơ đồ và bảng biểu. Vì vậy, bài
viết này mang tính khoa học và thực tiễn cao.
Cụ thể, chương 1 người viết đã tóm tắt được những nội dung cơ bản về
kế toán doanh thu , chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh
nghiệp. Chương 2: bằng các phương pháp nghiên cứu và phân tích thực trạng
kế toán doanh thu , chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tác giả
đã nêu lên được tình hình hạch toán thực tế, trình tự vào sổ của công ty.
Chương 3: qua tìm hiểu tại công ty người viết đã phát hiện kế toán doanh thu
chi phí và xác định kết quả kinh doanh vẫn còn nhiều bất cập là chưa được
theo dõi chi tiết cho từngbọ phận. Doanh thu và hàng bán bị trả lại , chi phí
khác vẫn không được ghi nhận kịp thời vào cuối kỳ để báo cáo ban lãnh đạo.
Và tác giả đã đề ra một số giải pháp góp phần cho công tác kế toán được thực
hiện tốt hơn.
Nhược điểm: Tác giả trình bày chưa nhiều về cách thức nhập các
chứng từ lien quan đến việc hạch toán doanh thu chi phí chưa nêu cụ thể quy
trình hạch toán trên máy của hình thức này.
2) Khóa luận: “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu , chi phí và xác định kết
quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại LICOGI” năm (2014) của
tác giả Nguyễn Thị Hoài - Trường đại học Thành Đô.
- Về bố cục: Khóa luận gồm 3 phần:
+ Chương 1: Những vấn đề cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh
thu , chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
+ Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu , chi phí và
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại LICOGI
+ Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế
toán doanh thu chi phí , và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần
thương mại LICOGI


10

Ưu điểm: Trong chương 1, tác giả nhận thức được tầm quan trọng của
hạch toán kế toán về doanh thu , chi phí trong doanh nghiệp. Việc tổ chức
công tác kế toán doanh thu , chi phí và xác định kết quả kinh doanh hoàn
chỉnh mang lại hiệu quả cao là việc rất cần thiết với bất kỳ doanh nghiệp nào
nhất là doanh nghiệp thương mại. Chương 2, tác giả đã tìm hiểu thực trạng kế
toán doanh thu , chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty, và trình
bày đầy đủ, rõ ràng về cơ sở lý luận cơ bản cần nắm được của kế toán doanh
thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
Ngoài ra, tác giả trình bày được đặc điểm của doanh nghiệp ảnh hưởng đến
công tác kế toán doanh thu , chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Nêu lên
được quy trình hạch toán thực tế tại đơn vị, các sổ sách, chứng từ kế toán
được đưa vào khá đầy đủ, có trình tự. Chương 3, tác giả đã có những nhận
định về ưu nhược điểm của công tác kế toán doanh thu ,chi phí và xác định
kết quả kinh doanh trong công ty đặc biệt là phần hành kế toán chi phí . Đồng
thời tác giả cũng đã đưa ra một số kiến nghị như là lập dự trù chi phí trong kì
để kiểm soát được những chi phí bất thường trong công ty. Những biện pháp
mà tác giả đề xuất cũng đã giải quyết được phần nào những hạn chế mà doanh
nghiệp đang gặp phải.
Nhược điểm: Khóa luận của tác giả trong chương 2 đi quá sâu vào phần
phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các báo cáo tài chính.
Ngoài ra, các chứng từ, sổ, thẻ chi tiết, sổ tổng hợp…tác giả trình bày vẫn
chưa đúng hết biểu mẫu theo quy định của Bộ tài chính. Các sơ đồ trình bày
cẩu thả.
3) Khoá luận: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ
phần nhựa Đà Nẵng” năm 2015 của tác giả Phạm Văn Nghiệm trường Đại
Học Nha Trang
- Bố cục khóa luận: Gồm 3 chương


11

+ Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hang và xác định kết quả
kinh doanh
+ Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hang và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng
+ Chương 3: Một số giải pháp góp phần nhằm hoàn thiện công tác kế
toán bán hang và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần nhựa Đà
Nẵng.
Ưu điểm: Cách trình bày báo cáo rất khoa học, cách viết của tác giả
mạch lạc, có sự logic giữa các chương với nhau. Trong đề tài này, tác giả
phân tích công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh , đồng
thời cũng đưa ra được những giải pháp hoàn thiện cho phần hành kế toán
hàng bán hàng và xác định kết quả kinh doanh . Chương 1, tác giả đã nêu
được cơ sở lý luận kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các
doanh nghiệp thương mại, sản xuất một cách đầy đủ, chi tiết. Chương 2, tác
giả đã tập trung phân tích, mô tả bộ máy quản lý công ty, đặc biệt bộ máy bán
hàng một cách ngắn gọn. Tác giả đã đưa ra các chứng từ, sổ thẻ chi tiết, sổ
tổng hợp nhằm tạo thêm thuyết phục, minh họa cho đề tài mà tác giả đã chọn.
Chương 3, tác giả chỉ ra được một số ưu nhược điểm của công tác bán hàng
trong công ty. Tác giả nhận thấy được công ty còn đang vướng mắc một số
điểm như là việc xuất phiếu bán hàng chưa đúng theo trình tự luân chuyển
chứng từ. Các bộ phận bán hàng khi có yêu cầu về hàng hoá, sản phẩm thì sẽ
liên lạc trực tiếp qua bộ phận kho để lấy, không có sự báo cáo qua các phòng
ban quan lý đối với các trường hợp hàng gửi bán đại lý . Từ sự quan sát thực
tế này, tác giả đã đưa ra đề xuất quản lý chặt chẽ hơn về quá trình luân chuyển
hàng hóa, thành phẩm trong công ty. Giúp xây dựng công tác quản lý, công
tác kế toán một cách thống nhất, hiệu quả.
Nhược điểm: Đề tài của tác giả quá sâu rộng về hai mặt công tác kế
toán, và cách thức bán hàng của doanh nghiệp. Chính vì thế mà nội dung các


12

nghiệp vụ kế toán còn sơ sài, tác giả thiên về công tác bán hàng hơn. Các sổ
thẻ chi tiết, sổ tổng hợp, chứng từ kế toán quá ít để minh họa cho bài viết.
4) Khóa luận: “Hoàn thiện kế toán doanh thu , chi phí của Công ty TNHH dược
phẩm Hiệp Bách Niên” năm 2015 của tác giả Nguyễn Thị Mai trường Đại học
kinh tế Quốc dân.
- Bố cục khóa luận: gồm 3 chương
+ Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu , chi phí và xác định
kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
+ Chương 2: Khái quát chung và thực trạng hạch toán kế toán doanh
thu , chi phí tại Công ty TNHH dược phẩm Hiệp Bách Niên
+ Chương 3: Một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán
doanh thu , chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH dược
phẩm Hiệp Bách Niên
Ưu điểm: Bài viết của tác giả đầy đủ kết cấu của khóa luận, bố cục bài
viết được chia ra làm 3 phần, được trình bày rất chi tiết, dễ hiểu. Chương 1 tác
giả đã trình bày được những lý luận chung về kế toán doanh thu , chi phí và
xác định kết quả kinh doanh. Chương 2, tác giả đã phân tích về các điểm
mạnh của Công ty là có đa dạng mặt hàng, nên rất cần phải quản lý tốt về
hàng hóa, giúp cho nhà quản lý có một cái nhìn tổng quan hơn về các chiến
lược mới về các mặt hàng mà công ty kinh doanh. Đồng thời, tác giả đã đề
cập một cách chính xác thực trạng doanh thu , chi phí của công ty qua các
bảng biểu. Chương 3, tác giả đề xuất để có thể quản lý tốt về doanh thu , chi
phí, bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, rất gọn nhẹ nhưng
vẫn hoạt động hiệu quả, đáp ứng được khối lượng công việc tương đối nhiều.
Bộ máy kế toán thực hiện đúng theo chế độ kế toán hiện hành, vận dụng hệ
thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán một cách đầy đủ, tuân theo đúng
những quy định mà Bộ tài chính ban hành theo quyết định 15/2006 QĐ –
BTC.


13

Nhược điểm: Tác giả còn phụ thuộc nhiều về việc trình bày chứng từ,
thao tác kế toán trên phần mềm kế toán nên trong bài viết còn gặp phải một số
vướng mắc như việc tổ chức lưu trữ chứng từ kế toán, tác giả không đề cập
đến.Việc sắp xếp chứng từ của các tài khoản phát sinh trong tháng còn lộn
xộn, không theo trình tự ghi sổ, thể hiện sự thiếu chuyên nghiệp, thiếu chính
xác của trong bài luận về kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết quả kinh
doanh của công ty.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Trong sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp nói chung và các
doanh nghiệp thương mại nói riêng thì vấn đề doanh thu , chi phí luôn là sự
quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp. Doanh thu có tốt , chi phí có thấp thì
doanh nghiệp mới được tối đa hóa về mặt lợi ích. Làm tốt được vấn đề này thì
doanh nghiệp sẽ nâng cao được tính cạnh tranh trên thị trường, lợi nhuận từ
đó cũng ngày một tăng. Tuy nhiên, trong công xác định doanh thu và tập hợp
chi phí còn nhiều hạn chế, khâu kiểm tra giám sát còn thiếu tính chặt chẽ,chưa
kiểm tra chéo,...Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác luân
chuyển hàng hóa tại Công ty Cổ phần cơ điện lạnh Bách Khoa .Hệ thống hóa
cơ sở lí luận về kế toán doanh thu ,chi phí và xác định két quả kinh doanh.
- Đánh giá thực trạng kế doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại cong ty cổ phần cơ điện lạnh Bách Khoa.
- Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi
phí và xác định két quả kinh doanh tại công ty cổ phần cơ điện lạnh Bách
Khoa
1.4. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần cơ điện lạnh Bách Khoa
- Thời gian nghiên cứu: Báo cáo nghiên cứu số liệu trong năm 2015
1.5 . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu


14

Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
Cổ phầ cơ điện lạnh Bách Khoa.
1.6. Phương pháp nghiên cứu
1.6.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu sơ cấp là thu thập các số liệu thực tế và mới nhất từ
các phòng tổ chức hành chính, phòng kinh doanh, phòng tài chính kế toán của
công ty nhằm cung cấp thông tin về tình hình doanh thu , chi phí để tổng hợp
và phân tích số liệu.
Thu thập dữ liệu thứ cấp là thu thập các tài liêu, các thông tin có sẵn
trong các sách báo, tạo chí và các kết quả nghiên cứu từ các năm trước liên
quan đến đề tài nghiên cứu để phục vụ cho phần tổng quan của đề tài.
Phương pháp phỏng vấn: Để có thể thu thập được dữ liệu phục vụ cho
quá trình nghiên cứu, phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng ,và nhân viên kế
toán bằng những câu hỏi như sau: mô hình tỏ chức bộ máy kế toán có phù
hợp với công ty hay không? Sử dụng chế độ kế toán nào…
Phương pháp quan sát: trong quá trình thực tập, tham gia hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty, việc quan sát là rất cần thiết và chiếm tỷ trọng
lớn trong các phương pháp. Quan sát các công việc, từng bước, khâu thực
hiện khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì kế toán của công ty đã làm gì. Bộ
phận kế toán có cập nhật ngay chứng từ vào phần mềm kế toán hay không?,
xử lý nghiệp vụ kế toán như thế nào, hạch toán nghiệp vụ như thế nào… Quan
sát xem kế toán lập và luân chuyển chứng từ như thế nào, lập các báo cáo tài
chính ra sao, vào sổ sách như thế nào…
Phương pháp tự nghiên cứu tài liệu: Đây là bước đầu tiên của quá trình
nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu , chi phí tại công ty . Qua phương
pháp nghiên cứu tài liệu này, sẽ giúp cho việc tìm hiểu tốt hơn về thực trạng


15

hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nói chung và thực trạng kế toán
doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng .
1.6.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
- Các nguồn số liệu, thông tin thu thập vẫn còn rời rạc, nên để đáp ứng được

yêu cầu của đề tài, cần phải tổng hợp chính xác các nguồn số liệu này. Sử
dụng nhiều cách để xử lý số liệu như: dùng máy tính cá nhân để tính toán,
chạy số liệu trên excel để tính toán và phân tích các chỉ số tài chính liên quan.
Các số liệu sau khi được xử lý sẽ được chọn lọc để đưa vào đề tài một cách
chính xác, khoa học, đưa đến cho người đọc những thông tin hiệu quả nhất.
Dùng lý luận và dẫn chứng cụ thể đưa vào các số liệu đã được xử lý, đối
chiếu, so sánh số liệu giữa các năm từ đó so sánh và phân tích biến động của
sự vật hiện tượng tìm ra nguyên nhân, từ đó tìm ra biện pháp giải quyết vì vậy
cần số liệu chính xác, đầy đủ và kịp thờ, tìm ra ưu nhược điểm trong công tác
kế toán nhằm tìm ra nguyên nhân đồng thời đề xuất một số giải pháp để hoàn
thiện công tác kế toán doanh thu , chi phí và xác định kết quả kinh doanh .


16

CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU
– CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI.
2.1 Đặc điểm của doanh nghiệp thương mại
2.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp thương mại
Doanh nghiệp thương mại là một đơn vị kinh doanh được thành lập với mục
đích chủ yếu là thực hiện các hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực lưu thông hàng
hoá đáp ứng nhu cầu thị trường nhằm thu được lợi nhuận.
Các doanh nghiệp thương mại kinh doanh trong mọi lĩnh vực đều có chung
những nhiệm vụ là thực hiện đầy đủ cam kết đối với khách hàng về sản phẩm, dịch
vụ, giải quyết thỏa đáng các mối quan hệ lợi ích với các chủ thể kinh doanh theo
nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi; bảo toàn và tăng trưởng vốn, mở rộng kinh
doanh; bảo vệ môi trường, bảo vệ sản xuất, đảm bảo an ninh, an toàn và trật tự xã
hội; chấp hành pháp luật, thực hiện chế độ hạch toán thống kê thống nhất và thực
hiện các nghĩ vụ đối với nhà nước.
2.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp thương mại
Doanh nghiệp thương mại có những đặc điểm cơ bản sau:
Hoạt động: kinh tế cơ bản của doanh nghiệp thương mại là lưu chuyển hàng
hóa. Thực hiện chức năng lưu thông hàng hóa một cách chuyên nghiệp, các doanh
nghiệp thương mại tổ chức quá trình lưu thông một cách hợp lý, nhanh chóng, đảm
bảo thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.
Hàng hóa: trong doanh nghiệp được hình thành chủ yếu qua việc mua ngoài
với mục đích để bán. Doanh nghiệp thương mại đóng vai trò trung gian giữa một
bên là sản xuất và một bên là tiêu dùng sản phẩm. Trong quả trình trao đổi hàng hóa
này, doanh nghiệp thương mại thực hiện phân loại, chọn lọc, đóng gói...góp phần
hoàn thiện về sản phẩm trước khi đến tay người tiêu dùng.


17

Phương thức lưu chuyển hàng hóa: bao gồm việc bán buôn và bán lẻ. Bán
buôn là bán hàng hóa cho người kinh doanh trung gian mà không bán trực tiếp cho
người tiêu dùng cuối cùng. Bán lẻ là bán thẳng cho người tiêu dùng cuối cùng. Bán
buôn và bán lẻ được thực hiện theo nhiều hình thức: bán thẳng, bán trực tiếp, bán
qua kho và gửi bán đại lý.
Tổ chức kinh doanh: có thể theo nhiều mô hình khác nhau như tổ chức công
ty bán buôn, bán lẻ, công ty kinh doanh tổng hợp, công ty xúc tiến thương mại...
Sự vận động của hàng hóa: trong kinh doanh thương mại không giống nhau
tùy thuộc vào ngành hàng và nguồn hàng. Theo tính chất thương phẩm kết hợp với
đặc trưng kỹ thuật thì hàng hóa được chia theo từng ngành hàng, trong từng ngành
hàng chia thành nhiều nhóm hàng. Tùy thuộc theo từng loại hàng mà lựa chọn cách
luân chuyển qua kho hay giao bán thẳng.
2.2 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán doanh thu - chi phí và xác định kết quả kinh
doanh
2.2.1

Nhiệm vụ của kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Các loại hàng hóa trong một doanh nghiệp xét chung là khá phong phú vì thế
nhiệm vụ của kế toán là cần phải nắm rõ các loại mặt hàng, đáp ứng yêu cầu về
quản lý hàng hóa, xác định kết quả và phân phối kết quả của các hoạt động. Để
hoàn thành yêu cầu đó, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến
động của từng loại hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá
trị.
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu và
giảm trừ doanh thu, các khoản chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp, đồng
thời theo dõi, đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng.
Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình
hình thực hiện từng nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt
động


18

Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và
định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và
phân phối kết quả.
2.2.2 Vai trò và sự cần thiết của kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết quả kinh
doanh.
Kết quả hoạt động kinh doanh là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp còn
bán hàng là phương tiện trực tiếp để thực hiện mục đích đó. Do đó kế oán xác định
doanh thu - chi phí và xác định kết quả kinh doanh là hoạt động rất quan trọng với
doanh nghiệp, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong tương
lai.
Việc xác định đúng và chính xác kết quả sản xuất kinh doanh sẽ giúp doanh
nghiệp có những phân tích đúng đắn kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
từ đó cho biết được tình hình sản xuất kinh doanh hiện tại làm cơ sở để các nhà
quản lý đưa ra những chính sách đúng đắn để phát triển khả năng kinh doanh của
doanh nghiệp. Khi nền kinh tế thị trường có nhiều biến động như hiện nay để xác
định chính xác và đầy đủ kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thì cần phải đặc biệt
quan tâm đến khâu bán hàng.
Kết quả của việc phân tích kết quả kinh doanh sẽ làm cơ sở chính xác nhất
cho các nhà quản trị có thể đánh giá được những tiềm năng, thế mạnh của doanh
nghiệp mình, đồng thời cũng tìm ra được những mặt hạn chế trong hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp và từ đó ngày càng hoàn thiện hơn đường lối phát triển của
doanh nghiệp.
Kết quả của việc phân tích kết quả kinh doanh không những phục vụ cho nhu
cầu quản trị của ban lãnh đạo doanh nghiệp mà còn là mối quan tâm của các nhà
đầu tư. Thông qua phân tích kết quả kinh doanh, các nhà đầu tư sẽ lựa chọn cho
mình phương án tối ưu nhất. Ngoài ra, xác định kết quả kinh doanh còn thể hiện vai
trò và trách nhiệm của doanh nghiệp đối với nhà nước thông qua việc nộp thuế.
Để đáp ứng được yêu cầu đó kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết quả
kinh doanh có vai trò thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích, đánh giá, cung cấp thông


19

tin về doanh thu , chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thông
qua báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị cho các đối tượng sử dụng thông
tin trong và ngoài doanh nghiệp.
2.3 Nội dung tổ chức hạch toán kế toán hàng hóa.
2.3.1 Đặc điểm về hàng hóa
2.3.1.1 Khái niệm về hàng hóa
Hàng hóa là các loại vật tư, sản phẩm do doanh nghiệp mua về để bán phục
vụ nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
Hàng hóa được coi là mua khi thỏa mãn đồng thời 3 điều kiện:
Thứ nhất, phải thông qua một phương thức mua-bán-thanh toán tiền hàng
nhất định.
Thứ hai, doanh nghiệp đã nắm được quyền sở hữu về hàng hóa và mất quyền
sở hữu về tiền hay một loại hàng hóa khác.
Thứ ba, hàng mua vào nhằm mục đích để bán hoặc qua sản xuất gia công rồi
bán.
2.3.1.2 Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp
a)Bán buôn.
Bán buôn là sự vận động ban đầu của hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh
vực tiêu dùng, trong khâu này hàng hóa mới thực hiện được một phần giá trị, chưa
thực hiện được giá trị sử dụng. Bán buôn hàng hóa thường áp dụng đối với trường
hợp bán hàng với khối lượng lớn và được thực hiện bởi hai hình thức: bán buôn qua
kho và bán buôn vận chuyển thẳng
* Bán buôn qua kho bằng cách giao hàng trực tiếp:
Theo hình thức này, bên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp thương
mại để nhận hàng. Doanh nghiệp xuất kho hàng hóa giao trực tiếp cho đại diện bên
mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, hàng hóa
được xác nhận là tiêu thụ.
* Bán buôn qua kho bằng cách chuyển thẳng hàng:


20

Theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng đã ký kết, doanh nghiệp thương
mại xuất kho hàng bán bằng phương tiện vận tải của mình hay thuê ngoài chuyển
đến giao cho bên mua tại một địa điểm được thỏa thuận giữa hai bên. Hàng hóa
chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại, số hàng này
được xác nhận là tiêu thụ khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hay chấp nhận
thanh toán.
* Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
Theo hình thức này, doanh nghiệp không tham gia vào việc thanh toán tiền
mua hàng bán hàng với người mua, người bán. Doanh nghiệp chỉ thực hiện việc
môi giới: sau khi tìm được nguồn hàng, thỏa thuận giá cả, số lượng (dựa trên cơ sở
giá cả, số lượng trong đơn đặt hàng của người mua), doanh nghiệp tiến hàng giao
hàng ngay tại kho hay địa điểm giao hàng của người bán và người mua có trách
nghiệm thanh toán với người bán chứ không phải với doanh nghiệp. Như vậy, hàng
hóa trong trường hợp này không thuộc sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp
được hưởng hoa hồng môi giới.
* Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
Theo hình thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, chuyển
hàng đi bán thẳng cho bên mua tại một địa điểm đã thỏa thuận. Hàng hóa lúc này
vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Chỉ khi bên mua thanh toán hay chấp
nhận thanh toán thì hàng hóa được xác nhận là tiêu thụ. Trong trường hợp này,
doanh nghiệp thanh toán với cả hai bên: thu tiền bán hàng của người mua và trả tiền
hàng cho người bán.
b) Bán lẻ
Bán lẻ hàng hóa là khâu vận động cuối cùng của hàng hóa từ lĩnh vực sản
xuất đến lĩnh vực tiêu dùng. Tại khâu này, hàng hóa kết thúc lưu thông thực hiện
toàn bộ giá trị và giá trị sử dụng. Bán lẻ thường bán với khối lượng ít, giá bán ổn
định. Bán lẻ thường sử dụng các phương thức bán hàng thu tiền trực tiếp và bán
hàng thu tiền tập trung


21

2.3.1.3Các phương thức thanh toán tiền hàng
Bán hàng thu tiền ngay: là hình thức thanh toán mà sau khi xuất bán hàng
hóa thì khách hàng thực hiện thanh toán, trả tiền ngay cho doanh nghiệp.
Bán hàng trả chậm: là hình thức thanh toán mà khách hàng không chi trả
ngay tiền hàng mà một khoảng thời gian sau khách hàng mới chi trả tiền.
2.3.2 Đánh giá trị giá hàng hóa nhập kho, xuất kho.
2.3.2.1 Nguyên tắc đánh giá trị giá hàng mua
Khi phản ánh trên sổ sách kế toán, hàng hóa được phản ánh theo giá gốc (giá
thực tế) nhằm đảm bảo nguyên tắc giá phí.
Giá thực tế của hàng mua = Giá mua + Chi phí thu mua
Giá mua = Giá mua phải trả theo + Thuế không được + Chi phí gia công
hóa đơn, hợp đồng

hoàn lại

sơ chế

Chi phí mua hàng gồm các khoản chi phí phát sinh lên quan đến việc thu
mua hàng hóa như chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho lưu bãi, hao hụt tự nhiên
trong khâu mua.
2.3.2.2 Nguyên tắc xác định trị giá hàng xuất kho.
Trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho được tính bằng 2 bộ phận sau: trị
giá mua hàng hóa và chi phí phân bổ cho hàng hóa xuất kho.
Giá trị vốn thực tế

=

Giá trị mua thực tế

+ Chi phí thu mua

phân
của hàng hóa xuất kho

của hàng hóa xuất kho

bổ cho HH xuất kho

Chi phí thu mua như vận chuyển, bốc dỡ, tiền thuê kho ...được hạch toán
riêng mà không tính vào giá thực tế của hàng xuất kho, đến cuối tháng mới phân bổ
cho hàng đã bán trong tháng.
Chi phí mua hàng

Chi phí
phân bổ
cho hàng
hoá bán
trong kì

của hàng hoá tồn

=

kho đầu kì

+

Chi phí của
Tiêu chuẩn

hàng hoá
phát sinh

x

phân bổ
hàng hoá

HH tồn kho cuối kì và HH đã xuất
kho bán trong kì


22

Theo Chuẩn mực kế toán số 02- Hàng tồn kho, trị giá vật tư xuất kho được
thực hiện theo các phương pháp sau đây.
a) Phương pháp tính theo giá đích danh: theo phương pháp này, doanh
nghiệp phải quản lý vật tư theo từng lô hàng. Khi xuất lô hàng nào thì lấy giá thực
tế của lô hàng đó.
Ưu điểm: Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ theo nguyên tắc phù hợp
của kế toán, chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị của hàng xuất kho
đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra.
Nhược điểm: Việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những yêu cầu khắt khe
chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt
hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới áp dụng được phương
pháp này. Đối với những doanh nghiệp có nhiều mặt hàng thì không thể áp dụng
được phương pháp này.
b) Phương pháp bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho hoặc cuối kỳ:
Theo phương pháp này, kế toán phải tính đơn giá bình quân gia quyền tại thời điểm
xuất kho hoặc thời điểm cuối kỳ, sau đó lấy số lượng vật tư xuất kho nhân với đơn
giá bình quân đã tính
Ưu điểm: các tính này phù hợp với các doanh nghiệp có ít loại hàng hóa
nhưng số lần nhập xuất hàng lại khá nhiều
Nhược điểm: với các tính bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho tốn
nhiều công sức, phải tính toán nhiều. Còn phương pháp cả kỳ dự trữ lại không cho
thấy được biến động về giá cả.
c) Phương pháp nhập trước, xuất trước: Theo phương pháp này, giả thiết số
vật tư nào nhập trước thì sẽ được xuất trước và lấy giá thực tế của lần đó là giá của
vật tư xuất kho. Do đó vật tư tồn cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập
kho sau cùng
Ưu điểm: Có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất
hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi sổ các khâu tiếp


23

theo cũng như là quản lý. Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị
trường của mặt hàng đó. Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý
nghĩa hơn.
Nhược điểm: Làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với khoản chi phí
hiện tại. Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị của hàng
hóa đã có từ rất lâu trước. Đồng thời, nếu số lượng chủng loại hàng xuất hiện nhiều,
phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như
khối lượng công việc sẽ tăng lên tương đối lớn.
d) Phương pháp nhập sau, xuất trước: Theo phương pháp này, giả thiết số vật
tư nào nhập kho sau thì được xuất trước, lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Do đó,
trị giá vật tư cuối kỳ tính theo đơn giá của những lần nhập kho đầu tiên.
Ưu điểm: Với phương pháp này, chi phí của lần mua gần nhất tương đối sát
với trị giá vốn của hàng thay thế. Việc sử dụng phương pháp này đảm bảo được yêu
cầu của nguyên tắc phù hợp trong kế toán.
Nhược điểm: Trị giá vốn của hàng tồn kho cuối kỳ có thể không sát với giá
thị trường của hàng thay thế.
2.3.3 Kế toán chi tiết hàng hóa
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, với bất kỳ một
nghiệp vụ nào xảy ra cũng cần phải có chứng từ kèm theo. Các nghiệp vụ liên quan
đến xuất hàng hóa cũng cần phải được lập chứng từ đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ
quy định.
Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006, các chứng từ về hàng
hóa bao gồm:
 Phiếu nhập kho
 Phiếu xuất kho
 Hóa đơn giá trị gia tăng
 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa
 Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa


24

 Bảng kê mua hàng
 Hóa đơn bán hàng thông thường
 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
 Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý
Kế toán chi tiết thành phẩm hàng hóa là việc theo dõi, ghi chép sự biến động
nhập- xuất-tồn kho của từng loại thành phẩm, hàng hóa nhằm cung cấp thông tin chi
tiết để quản trị từng danh điểm hàng hóa đó. Hiện nay, các doanh nghiệp thường
hạch toán chi tiết hàng hóa theo một trong ba phương pháp chủ yếu đó là: phương
pháp mở thẻ song song, phương pháp số dư và phương pháp sổ đối chiếu luân
chuyển.
2.3.3.1 Phương pháp mở thẻ song song
Theo phương pháp này, tại phòng kế toán mở thẻ chi tiết cho từng loại hàng
hóa và theo từng địa điểm bảo quản hàng hóa để ghi chép số hiện có và sự biến
động của từng loại trên cơ sở các chứng từ nhập xuất hàng ngày.
Tại kho, thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập xuất tồn của
từng loại hàng hóa ở từng kho theo chỉ tiêu số lượng.
Cuối tháng, đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết hàng hóa với thẻ kho
tương ứng và kế toán lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn hàng hóa.
2.3.3.2 Phương pháp ghi sổ số dư
Tại kho, sử dụng thẻ kho để ghi chép giống như phương pháp thẻ song song.
Cuối tháng, ghi số lượng tồn kho trên thẻ kho vào Sổ số dư.
Tại phòng kế toán, định kỳ 5 đến 10 ngày, kế toán nhận chứng từ do thủ kho
chuyển đến, có lập phiếu giao nhận chứng từ. Căn cứ vào đó, kế toán lập bảng lũy
kế nhập xuất tồn. Cuối kỳ, tính tiền trên Sổ số dư do thủ kho chuyển đến và đối
chiếu tồn kho từng danh điểm hàng hóa trên Sổ số dư với Bảng lũy kế nhập xuất
tồn.
2.3.3.3Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Tại kho, thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập xuất tồn của
từng loại hàng hóa ở từng kho theo chỉ tiêu số lượng.


25

Tại phòng kế toán, kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển hàng hóa theo từng
kho. Thực hiện ghi chép 1 lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp nhập, xuất trong
tháng và mỗi danh điểm hàng hóa được ghi vào 1 dòng trên Sổ đối chiếu luân
chuyển.
Cuối kỳ, đối chiếu thẻ kho với Sổ đối chiếu luân chuyển.
2.3.4 Kế toán tổng hợp hàng hóa
Để theo dõi tình hình nhập xuất tồn cũng như biến động về hàng hóa trong
doanh nghiệp, kế toán sử dụng và theo dõi tài khoản 156- Hàng hóa
2.3.4.1 Kết cấu của tài khoản 156.
TK 156
Dư đầu kỳ: trị giá thực tế hàng hóa
tồn kho đầu kỳ.
Phát sinh tăng trong kỳ
- Trị giá mua vào của hàng hóa theo
hóa đơn mua hàng (bao gồm các loại thuế
không được hoàn lại);
- Chi phí thu mua hàng hóa;
- Trị giá của hàng hóa thuê ngoài gia
công
- Trị giá hàng hóa đã bán bị người
mua trả lại;
- Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi
kiểm kê;
- Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho
cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán
hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK)

Phát sinh giảm trong kỳ
- Trị giá của hàng hóa xuất kho để
bán, giao đại lý, giao cho doanh nghiệp
phụ thuộc; thuê ngoài gia công, hoặc sử
dụng cho sản xuất, kinh doanh;
- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng
hóa đã bán trong kỳ;
- Chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng mua được hưởng;
- Trị giá hàng hóa trả lại cho người
bán;
- Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi
kiểm kê;
- Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho
đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán
hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK);

Dư cuối kỳ: trị giá thực tế hàng hóa
tồn kho cuối kỳ
2.3.4.2Phương pháp hạch toán.
a) Theo phương pháp kê khai thường xuyên
TK 111,112,331...

TK 156

HH mua ngoài nhập kho

TK 1381
Kiểm kê thiếu

TK 133
Thuế GTGT

TK 157,632


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x