Tải bản đầy đủ

Giáo án Toán 6( chương I)

Giáo án Số học 6 Năm học 2008 - 2009
Giáo án: số học 6
Chơng I
ôn tập và bổ túc về số tự nhiên
Tiết 1: Tập hợp - phần tử của tập hợp
I. Mục tiêu:
- Học sinh đợc làm quen với khái niệm tập hợp qua các ví dụ về tập hợp th-
ờng gặp trong toán học và trong đời sống.
- Học sinh nhận biết đợc một đối tợng cụ thể thuộc hay không thuộc một
tập hợp cho trớc.
- Học sinh biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán biết sử
dụng ký hiệu

,
.
- Rèn luyện cho học sinh t duy linh hoạt khi dùng những ký hiệu khác nhau
để viết một tập hợp.
II. Chuẩn bị của GV và HS.
GV: Bảng phụ viết sẵn đề bài 1,2 của phần BT củng cố.
HS: Giấy nháp
III. Tiến trình dạy học:

1. Hớng dẫn học sinh cách ghi, cách nháp, cách trình bày bài ... Những đồ
dùng cần chuẩn bị
2. Bài mới:
HĐ của GV HĐ của HS
I. Các ví dụ:
GV cho HS quan sát h1 trong sgk
? Kể tên các đồ vật có trên bàn ở h.1 ?
GV: Cô có thể nói "Tập hợp các đồ vật
đặt trên bàn gồm: sách, bút"
? Tơng tự cho cô biết tập hợp những
đồ vật đặt trên bàn này ?
? Tập hợp các bạn tổ trởng ?
? Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4 ?
? Hãy tự lấy 4 VD về tập hợp trong
toán học, trong đời sống hàng ngày.
TL: Đồ vật trên bàn : sách, bút.
1 HS nhắc lại VD1
HS cần nêu đợc ngay tập hợp các đồ vật
đặt trên 1 bàn bất kỳ.
HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
II. Cách viết các ký hiệu
GV: Ta thờng dùng các chữ cái in hoa
đặt tên các tập hợp.
Giáo viên Nguyễn Thành Kế Trờng THCS Hoằng Châu
Giáo án Số học 6 Năm học 2008 - 2009
GV ghi ví dụ:
A = {sách, bút}
hoặc A = { sách, bút}
B = { 0; 1; 2; 3 }
GV: Trong đó sách, bút là các phần tử
của tập hợp A.
1; 0; 2; 3 là các phần tử của tập hợp B
GV gọi 1 hs lên bảng ghi tập hợp
Q gồm các chữ cái viết thờng: a, m, n,
h, e.
GV giới thiệu cách viết tập hợp trong
trờng hợp dùng dấu ";" hoặc ",".
Thứ tự phân tử
? a có phải là phần tử của tập hợp Q
không ?
GV giới thiệu cách ghi ký hiệu a Q
và cách đọc.
Tơng tự với ký hiệu
VD : 7 Q
* Củng cố:
1. Điền ký hiệu ; vào ô trống cho
hợp lý.
Bút A h Q
Sách B e Q
2 b 10 A
m A
2. Viết tập hợp các số tự nhiên nhỏ
hơn 3
GVnhận xét, sửa sai và giới thiệu luôn
Từ các VD ghi bằng lời HS tơng tự ghi
bằng ký hiệu
1 HS lên bảng viết
Q = { a, m, n, h, e}
HS lắng nghe và đọc chú ý sgk 5
TL: a là phần tử của tập hợp Q
HS đọc theo GV: Phần tử a thuộc tập hợp
Q
- HS đứng tại chỗ đọc kết quả 2 ý đầu cho
GV điền mẫu sau đó 2HS khác lên điền
vào bảng phụ.
- HS khác nhận xét sửa sai nếu có
HS lên bảng viết
T = { 0; 1; 2}
cách viết thứ hai (theo t/c đặc trng)
T =
3/
<
xNx
(Trong đó : N tập hợp số tự nhiên)
? Viết tập hợp thờng có mấy cách ?
GV minh họa tập hợp
Học sinh đọc nội dung đóng khung
trong SGK.
Giáo viên Nguyễn Thành Kế Trờng THCS Hoằng Châu
. 2 .
1
. 3 .
0
sách
bút
. 5
. 1
Giáo án Số học 6 Năm học 2008 - 2009
B A
? Hình vẽ sau cho ta biết điều gì ?
M
* Củng cố : Làm bài ? 1
? 2
* Làm bài tập 4 SGK
HS làm theo nhóm, nhóm nào xong
nhanh nhất sẽ trả lời.
HS làm vào nháp, GV thu nháp chấm
chữa nhanh.
IV. Hớng dẫn học bài ở nhà :
+ Xem lại vở ghi, SGK. Học kỹ phần SGK đã đóng khung
+ Làm bài tập 1, 2, 3, 5 - SGK 6
Bài 1, 4, 5, 6, 85 - SBT 3, 4
* Hớng dẫn bài 8
Gọi tập hợp đó là N thì :
N = a
1
b
1
; a
2
b
2
... về nhà các em viết tiếp.
+ Đọc trớc bài 2. Tự nhớ lại những kiến thức có liên quan.
Giáo viên Nguyễn Thành Kế Trờng THCS Hoằng Châu
Giáo án Số học 6 Năm học 2008 - 2009
Tiết 2: Tập hợp các số tự nhiên
Ngày dạy:
I. Mục tiêu :
HS biết đợc tập hợp các số tự nhiên, nắm đợc các quy ớc về thứ tự trong tập
hợp số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số. Nắm đợc điểm biểu diễn
của số tự nhiên ở bên trái là số tự nhiên nhỏ hơn trên tia số.
HS phân biệt đợc tập hợp N và N*, biết sử dụng các ký hiệu ; . Biết viết
số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trớc của một số tự nhiên.
Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu.
II. Chuẩn bị của GV và HS :
GV : Phấn màu, bảng phụ
HS : Ôn tập các kiến thức của lớp 5 có liên quan
III. Tiến trình dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Câu 1 : Cho các ví dụ về tập hợp, viết
bằng kí hiệu và vẽ hình minh họa.
Câu 2:Cho hai tập hợp :A ={m, a, h}
B = {2; a; b; c}
Điền dấu thích hợp vào ô trống :
n A h B 2 A
GV hỏi thêm :
? Tìm những phần tử thuộc tập
hợp A mà không thuộc tập hợp B
? Tìm những phần tử vừa thuộc
tập hợp A vừa thuộc tập hợp B
Câu 3:Viết tập hợp M các số tự nhiên
lớn hơn 3, nhỏ hơn 7 bằng hai
cách.Minh hoạ bằng hình vẽ.
HS1: lên bảng trình bày
HS2: lên bảng trình bày
HS3: lên bảng trình bày
Hoạt động 2: Tập N và tập N*
GV : ở tiểu học chúng ta đã biết các số
0; 1; 2 ... là các số tự nhiên. ở bài trớc
ta lại biết tập hợp các số tự nhiên ký
hiệu là N.
? Vậy N = ?
GV nhấn mạnh : Các số tự nhiên đợc
biểu diễn trên tia số.
+ GV yêu cầu HS vẽ tia số và biểu
diễn vài số tự nhiên lên tia số cùng với
GV.
Điểm biểu diễn số 1 trên tia số gọi là
điểm 1...
HS trả lời
N = 0; 1; 2; 3 ...
HS tơng tự suy luận với các điểm khác
Giáo viên Nguyễn Thành Kế Trờng THCS Hoằng Châu
Giáo án Số học 6 Năm học 2008 - 2009
Nói tổng quát : Điểm biểu diễn số a
trên tia số gọi là điểm a.
+ GV giới thiệu tập hợp số tự nhiên
khác 0 kí hiệu là N*
? N* = .?.
* Củng cố bằng bài tập 1.
Điền vào ô vuông các kí hiệu ; cho
đúng :
12 N;
4
3
N; 5 N
5 N*; 0 N*; 0 N
HS lên bảng hoàn thành tập N*
N* = 1; 2; 3; 4 ...
hoặc N* = x N / x 0
- HS làm bài trên bảng và vào nháp
- 1 HS đọc kết quả của mình để so
sánh với bạn trên bảng (rèn kỹ nặng
đọc). Giải thích kết quả của mình khi
hai kết quả khác nhau.
II. Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên
GV : Các em hãy quan sát tia số và :
? Nhận xét vị trí điểm 2 và 4
? So sánh 2 và 4
GV: Với a, b N a <b hoặc b>a thì
trên tia số ( nằm ngang) điểm a có vị
trí ntn so với điểm b.
GV giới thiệu ký hiệu ;
* Củng cố giàng bài tập 2
Viết tập hợp A = {x N/ b x 8}
bằng cách liệt kê các phần tử của nó.
+ GV giới thiệu t/c bắc cầu a < b;
b < c => a < c.
? Tìm số liền sau của số 4, số 7, số 9 ?
? Mỗi số tự nhiên có mấy số liền sau?
? Số liền trớc số 5 là số nào ?
GV giới thiệu lại: 4 và 5 là 2 số tự
nhiên liên tiếp.
? So sánh hai số tự nhiên liên tiếp
HS quan sát trên tia số và trả lời:
+ Điểm nằm ở bên trái điểm d4
+ 2 < 4
HS đọc sgk phần a.
HS lên bảng làm bài
a = { 6; 7; 8}
HS: số liền sau số 4 là số 5, liền sau số
7 là số 8...
- Mỗi số tự nhiên có 1 số liền sau.
TL: Số liền trớc số 5 là số 4.
TL: Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém
* Củng cố bằng bài tập 3 ? sgk
? Trong tập hợp số tự nhiên số nào là
lớn nhất ? số nào là nhỏ n ?
? Tập hợp số tự nhiên cao bao nhiêu
phần tử.
* Luyện tập củng cố:
HS làm bải 7 a,b và bài 8.
nhau 1 đ.v.
HS lên bảng điền vào chỗ chấm.
- Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất. Không
có số tự nhiên lớn nhất (vì số tự nhiên
nào cũng có số liền sau lớn hơn nó)
IV. Hớng dẫn học bài ở nhà:
- Học bài tring Sgk và vở ghi.
- Làm bài 6, 9, 10 trang 7,8 Sgk (làm tơng tự nh bài 1, 2,3 đã chữa).
- Làm bài 11; 12; 14; 15; SBT trang 4,5.
Giáo viên Nguyễn Thành Kế Trờng THCS Hoằng Châu
Giáo án Số học 6 Năm học 2008 - 2009
Tiết 3: Ghi số tự nhiên
Ngày dạy 06/9/2006
I. Mục tiêu:
- Hs hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân.
- Hiểu rõ trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị
trí.
- HS biết đọc và viết các số la mã không quá 30.
- HS thấy đợc u điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán.
II. Chuẩn bị
Bảng phụ ghi sẵn số la mã từ 1- 30. Hình vẽ mặt đồng hồ Sgk. Bảng ghi bài 11b.
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động cuả GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Câu 1: a. Viết tập hợp N và N*
b. Viết tập hợp A các số tự
nhiên x: mà x N*; mà x N*
Câu 2: Làm bài 7C Sgk T8
Câu 3: Làm bài 10 Sgk T8
HS lên bảng trình bày
Hoạt động 2: Số và chữ số
GV gọi HS đọc một vài số tự nhiên
bất kì
GV giới thiệu 10 chữ số dùng để ghi
số tự nhiên.
GV giới thiệu cách chi số tự nhiên có
nhiều chữ số.
? Hãy tìm chữ số hàng trăm, số trăm
của số 3895?
? hãy tìm chữ số hàng chục, số chục
của số 3895?
? Tơng tự với số 1425; 23076?
- Để ghi các số tự nhiên ta dùng 10 chữ số
- Một số tự nhiên có thể có 1; 2; 3;........
chữ số
VD: 7 là số có 1 chữ số
312 là số có 3 chữ số.
Chú ý: Khi viết số lớn hơn 5 chữ số ta
tách thành từng nhóm 3 chữ số
VD: 15 712 314
- Phân biệt số với chữ số; số chục với số
hàng chục
VD: Số 3895 gồm các chữ số: 3; 5; 9; 8
Số trăm: 38; Số hàng trăm: 8
Số chục: 389; số hàng chục: 9
Hoạt động 3: Hệ thập phân
GV: Giới thiệu mỗi chữ số trong một
số vừa phụ thuộc bản thân chữ số đó,
vừa phụ thuộc vào vị trí của nó trong
số đó.
*Trong hệ thập phân cứ 10 đơn vị ở 1
hàng thì làm thành 1 đơn vị ở hàng liền tr-
ớc nó.
*Mỗi chữ số trong một số ở những vị trí
Giáo viên Nguyễn Thành Kế Trờng THCS Hoằng Châu
Giáo án Số học 6 Năm học 2008 - 2009
VD: 234 = 200 + 30 + 4
? Hãy viết cách trên với: 222; ab; abc
Cho học sinh làm ? trong SGK
khác nhau có giá trị khác nhau.
VD: 222 = 200 + 20 + 2
ab = 10a + b (a # 0)
abc = 100a +10b + c ( a # 0)
? Số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số là: 999
Số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số khác
nhau là: 987
Hoạt động 4: Chú ý
GV: Cho học sinh đọc 12 số La Mã
Giới thiệu các chữ số la mã I; V; X và
hai số đặc biệt IV và I X
GV: Giới thiệu mỗi số la mã còn lại
trên mặt đồng hồ có giá trị bằng tổng
các chữ số của nó
VII = V + I + I = 5 + 1 + 1 = 7
GV : Giới thiệu các sốLa Mã từ 11 đến
30
? Đọc các số La Mã sau: XIV; XXVII;
XXIX.
? Viết các số sau ra số La Mã: 18, 24,
28?
Chữ số giá trị
I 1
V 5
X 10
-Nhóm chữ số IV(4); IX (9) và các chữ số
I, V, X làm các thành phần viết các số từ
1 đến 10
I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, I X, X
1, 2 , 3 , 4 , 5 , 6 , 7 , 8 , 9 , 10
- Các số La Mã từ 11 đến 30:
XI, XII, XIII, XIV, XV, XVI, XVII,
11 12 13 14 15 16 17
XVIII, XI X, XX, XXI, XXII, XXIII,
18 19 20 21 22 23
XXIV,XXV, XXVI,XXVII, XXVIII,
24 25 26 27 28
XXIX, XXX
29 30
IV. Hớng dẫn học bài ở nhà:
- Làm bài 11a; 14; 15 Sgk. Bài 17' 18' 19 Sbt.5
- Đọc phần " Có thể bạn cha biết"1. Hớng dẫn bài 15c:
Lu ý chỉ chuyển chỗ 1 que diêm , tuy nhiên có thể chuyển nhiều cách (3 cách)
* Chuẩn bị bài sau:
Đọc trớc 4. Làm bài: Tìm x biết :
a) x + 3 = 7
b) x + 5 = 2
c) x + 19 = 19
Giáo viên Nguyễn Thành Kế Trờng THCS Hoằng Châu
Giáo án Số học 6 Năm học 2008 - 2009
Tiết 4: Số phần tử của một tập hợp - Tập hợp con
Ngày dạy: 06/9/2006
I. Mục tiêu:
HS hiểu đợc một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có thể có
vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào. Hiểu đợc k/n tập hợp con, k/n
hai tập hợp bằng nhau.
HS biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp
con hoặc không là tập hợp con của một tập hợp cho trớc, biết sử dụng đúng
các ký hiệu và
Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu và C
II. Chuẩn bị của GV - HS
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động cuả GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Viết tập hợp A các số tự nhiên
lớn hơn hoặc bằng 4
Câu 2: Viết tập hợp B gồm các phần
tử là x, y
Câu 3:-Viết tập hợp C các số tự nhiên
nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau
-Tập hợp D các số tự nhiên lớn hơn 5
và nhỏ hơn 3.
HS lên bảng trình bày
Hoạt động 2: Số phần tử của một tập hợp
GV ghi lại các tập hợp A,B,C,D vào
phần bảng 1.
? Mỗi tập hợp A, B, C, D có mấy phần
tử ?
? Hãy tìm một tập hợp có vô số phần
tử
?Vậy một tập hợp có bao nhiêu phần
tử?
GV giới thiệu phần kết luận đóng
khung trong Sgk - 12.
Tập hợp D không có phần tử nào đợc
gọi là tập hợp rỗng và ký hiệu D =
* Củng cố bằng bài ?1 và ?2.
HS: Tập hợp A có 5 phân tử, tập hợp B
có 2 phần tử, tập hợp C có 1 phần tử; D
có không phân tử
Tập hợp có vô số phần tử là :N và N*
Một tập hợp có thể có một phần tử,
có nhiều phần tử, có vô số phần tử,
cũng có thể không có phần tử nào.
HS trả lời ?1 ; ?2
Hoạt động 3: Tập hợp con
GV vẽ vị trí các số
.1 . n
A
.1 B
Giáo viên Nguyễn Thành Kế Trờng THCS Hoằng Châu
? 3
Giáo án Số học 6 Năm học 2008 - 2009
.a
.2
. b .5
Biết A = { 2; a}
B = { 1; 2; 5; a; b; n }
Hãy vẽ vòng tròn bao các phần tử để
minh họa tập hợp A, B
? Vòng tròn của tập hợp A và B có gì
đặc biệt ?
? Phần tử của tập hợp A và tập hợp B
có gì đặc biệt ?
GV: Nói và ghi bảng
? Tập bất kỳ là con của tập hợp B khi
nào ?
* Củng cố bằng bài
Qua BT này GV nhấn mạnh: Số phần
tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B
và số phần tử của tập hợp B đều thuộc
tập hợp A ta nói: A C B và B C A và
đây cũng chính là hai tập hợp bằng
nhau. Ký hiệu A = B.
? Lấy ví dụ hai tập hợp C và D để
C = D ?
* Luyện tập tại lớp bài 18,20
. a .n
.2
. b .5

TL: Vòng tròn B chứa (hoặc bao bọc)
lấy vòng tròn A.
TL: Các phần tử của tập hợp A đều
thuộc tập hợp B.
Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều
thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là
tập hợp con của tập hợp B.
Ký hiệu: A B hoặc B A
Hs trả lời ?3
Chú ý:Nếu A B và B A thì ta nói
A và B là hai tập hợp bằng nhau
Kí hiệu: A = B
IV. Hớng dẫn học bài ở nhà:
BTVN: 16; 17; 19; 21; 22; 23; 24 SGK - 14.
* Gợi ý bài 16:
Sử dụng phơng pháp giải bài toán: Tìm giá trị cha biết ở lớp 5 đã học để suy
ra các giá trị của x nh phần BTVN nh ở 2. Sau đó viết dới dạng tập hợp theo yêu
cầu rồi mới trả lời số phần tử của mỗi tập hợp.
VD: a) x - 8 = 12
x = 12 + 8
x = 20
Nên A = { 20 } Vậy tập hợp A có 1 phần tử
Giáo viên Nguyễn Thành Kế Trờng THCS Hoằng Châu
Giáo án Số học 6 Năm học 2008 - 2009
Tiết 5: Luyện tập
Ngày 7/9/2006
I. Mục tiêu:
- HS biết tìm số phần tử của một tập hợp.
- Rèn luyện kỹ năng viết tập hợp, viết tập hợp con của một tập hợp cho trớc, sử
dụng đúng chính xác các ký hiệu ; ;
- Vận dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế.
II. Chuẩn bị
- Ghi bảng phụ đề bài 3b SBT - t6, Bài 25 (Sgk - 14)
III. Tiến trình dạy học:.
Hoạt động cuả GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu
phần tử ? Tập hợp rỗng là tập hợp ntn ?
Làm bài 17 SGK.
Câu 2: Khi nào tập hợp A đợc gọi là tập
hợp con của tập hợp B.
Làm bài 24 SGK
HS lên bảng trả lời
Hoạt động 2: Luyện tập
Dạng I: Tìm số phần tử của một tập
hợp cho trớc
Bài 21 Sgk-14
A = { 8; 9; 10; ...; 20}
Gợi ý: A là tập hợp các số tự nhiên từ 8
đến 20.
Tập hợp A = { 8; 9; 10...; 20}
có 20 -8 +1 = 13 phần tử.
+ GV hớng dẫn cách tìm tập hợp A nh
Sgk.
Tổng quát: Tập hợp các số tự nhiên từ
a đến b có b- a + 1 phần tử.
Bài 23 (Sgk trang 14)
Tìm số phần tử của tập hợp sau:
D = { 21; 23; 25...; 99}
E = { 32; 34; 36; ... 96; }
GV cho HS làm việc theo nhóm với yêu
cầu:
- Nêu CTTQ tính số phần tử của tập
Tơng tự 1 Hs lên bảng tìm số phần tử
của tập hợp: B = { 10; 11; 12' ... 99}
Mỗi nhóm cử 1 đại diện lên trình bày.
- Tập hợp các số chẵn từ số chẵn a đến
số chẵn b có:
Giáo viên Nguyễn Thành Kế Trờng THCS Hoằng Châu
Giáo án Số học 6 Năm học 2008 - 2009
hợp các số chẵn từ số chẵn a đến số
chẵn b (a < b)
- ... Các số lẻ từ m đến n ( m < n).
- Tính số phần tử của tập hợp D; E.
GV nhận xét hoạt động mỗi nhóm.
(b - a): 2 + 1 (phần tử)
D = { 21; 23; 25; ...; 99}
có (99 - 21) : 2 + 1 = 40 (phần tử)
Tơng tự với E: ĐS : 33 (phần tử)
- HS các nhóm nhận xét nhóm bạn.
Dạng 2: Viết tập hợp - Viết một số tập
hợp con của tập hợp cho trớc
Bài 22 (Sgk - 14)
GV gọi 2 HS lên làm bài
HS dới lớp nháp bài, theo dõi bài làm
của 2 bạn, nhận xét.
GV chấm 2 bài nháp nhanh nhất.
Bài 36 (SBT)
GV đọc câu hỏi, yêu cầu HS trả lời
nhanh
HS đọc to đề bài
ĐS:
a) C = { 0; 2; 4; 6; 8}
b) L = { 11; 13;15;17;19}
c) A = { 18; 20; 22}
d) B = { 25; 27; 29; 31}
Dạng 3: Bài toán thực tế
GV treo bảng phụ bài 25 Sgk.
GV cho 1 HS viết tập hợp A, 1 HS viết
tập hợp B.
HS đọc to đề bài 25.
HS 1: A ={ Inđô, Mianma, Thái lan,
Việt Nam }
HS2:B ={Xingapo,Brunây, Cămpuchia)
Hoạt động 3: Củng cố
GV nhấn mạnh cách viết tập hợp, tính số phần tử của tập hợp
IV. Hớng dẫn học bài ở nhà:
- BTVN: 34; 35; 36; 37; 40; 41; 42 (SBT - 8)
- Đọc trớc bài phép cộng, phép nhân.
- Xem lại t/c cộng, nhân 2 số tự nhiên đã học ở TH.
Giáo viên Nguyễn Thành Kế Trờng THCS Hoằng Châu
Giáo án Số học 6 Năm học 2008 - 2009
Tiết 6: phép cộng và phép nhân
Ngày dạy: 8/9/2006

I. Mục tiêu:
HS nắm vững các t/c giao hoán, kết hợp của phép cộng, phép nhân số tự nhiên;
t/c phân phối giữa phép nhân đối với phép cộng, biết phát biểu và viết dạng tổng
quáy các t/c đó.
HS biết vận dụng các t/c trên vào tính nhẩm, tính nhanh.
HS biết vận dụng hợp lý các t/c của phép cộng và phép nhân vào giải toán.
II. Chuẩn bị của GV - HS:
GV: Bảng phụ ghi bài , ghi t/c cơ bản của phép +; x.
HS: Ôn tập những kiến thức cũ về phép cộng, phép nhân.
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động cuả GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Nêu t/c cơ bản của phép cộng, phép
nhân đã học ở tiểu học (bằng lời)
GV ghi công thức vào góc bảng.
HS lên bảng trả lời
Hoạt động 2: Tổng và tích của hai số tự nhiên
VD: Tính 7 x 2=?
7 + 2=?
Lu ý: 4.x.y = 4xy
* Củng cố bằng bài 1: Tìm các số hạng,
các thừa số trong các phép tính sau:
a) 24 + 7
HS1: 7 x 2 = 14
HS2 : 7 + 2 = 9
Sau khi tính HS cần nêu đợc số hạng của
tổng, thừa số của tích
HS đứng tại chỗ trả lời
b) b + x + y
c) 3.2 + a + 2b
Bài 2: GV treo bảng phụ bài
Bài 3: GV treo bảng phụ bài
HS lên bảng điền vào ô trống bài
? Trong một tổng: Muốn tìm một số
hạng khi đã biết tổng và các số hạng
khác thì ta làm ntn ?
Bài 4: Tìm x N biết
a) 15 + x = 31
? Tơng tự nêu cách tìm thừa số cha biết
trong một tích ?
b) 34 . x = 102
c) (x + 5) 8 = 56
GV yêu cầu HS nêu cách làm câu c sau
đó mới lên bảng làm.
HS nêu cách tìm số hạng cha biết của
tổng sau đó lên làm bài 4a.
15 +x =31x =31 15 =16
HS: Muốn tìm thừa số cha biết của1 tích
ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
ĐS: a) x = 16
b) x = 3
c) x = 2
Hoạt động 3:Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên
GV viết lại những t/c ở phần góc bảng
và giới thiệu lại bằng lời t/c phép cộng
Vài HS nhắc lại các t/c cơ bản của phép
cộng trong N bằng lời.
Giáo viên Nguyễn Thành Kế Trờng THCS Hoằng Châu
? 1 ? 2
? 1
? 2
? 1 ? 2
Giáo án Số học 6 Năm học 2008 - 2009
số tự nhiên.
1. T/c giao hoán:
a + b = b + a
2. T/c kết hợp:
(a+ b) + c = a+ (b+ c)
3. T/c cộng với số 0
a + 0 = 0 + a = a
áp dụng: Tính nhanh
a) 146 + 17 + 54
Tiến trình tơng tự với phép nhân
*T/c giao hoán: Tổng của các hạng
không đổi nếu ta đổi chỗ các số hạng.
*T/c kết hợp: Muốn cộng tổng 2 số hạng
với số hạng thứ ba ta có thể lấy số hạng
thứ nhất cộng với tổng của số hạng thứ 2
và thứ 3.
HS: 146 + 17 + 54
= (146 + 54) + 17
= 200 + 17
= 217
trong N.
1) T/c giao hoán : a.b = b.a
2) T/c kết hợp :(a.b).x = a.(b.c)
3) T/c nhân với số 1: a.1 = 1.a = a.
áp dụng: Tính nhanh 4.37.25
- GV giới thiệu t/c phân phối của phép
nhân đối với phép cộng.
a( b + c) = ab + a.c
áp dụng: Tính nhanh
c) 64 . 87 + 936 . 87
HS: 4. 37.25 = (4.25).37
= 100.37
= 3.700
- HS có thể phát biểu bằng lời nh sau:
Một số nhân với một tổng bằng chính số
đó nhân với từng số hạng của tổng rồi
cộng kết quả lại:
HS : 64.87 + 936.87
= 87 (64+ 936)
= 87 (1000)
= 87000
Hoạt động4: Củng cố luyện tập:
GV treo bảng phụ, ghi t/c của phép +; x (nh Sgk.15) và cho HS so sánh sự giống
và khác nhau giữa t/c của phép cộng và phép nhân (yêu cầu nắm vững)
IV. Hớng dẫn học bài ở nhà:
- BTVN: 26; 28; 29; 30 (b) trang 16, 17 Sgk
Bài 43; 44; 46 (SBT - 8)
- Học thuộc các t/c bằng lời và CT.
- Tiết sau chuẩn bị mỗi em một máy tính bỏ túi.
Giáo viên Nguyễn Thành Kế Trờng THCS Hoằng Châu
Giáo án Số học 6 Năm học 2008 - 2009
Tiết 7: Luyện tập
Ngày dạy 08/9/2008
Lớp dạy : 6AC
I. Mục tiêu:
-Học sinh đợc củng cố để nắm vững kiến thức về phép cộng và phép nhân số tự
nhiên. Vận dụng tính chất của hai phép tính trong các dạng bài tập đặc biệt ở dạng
bài tính nhanh.
-HS rèn luyện kỹ năng tính toán, luyện cách trình bày bài cách suy luận và lập
luận trong những dạng toán có liên quan.
-HS biết cách sử dụng máy tính bỏ túi.
II. Chuẩn bị : Bảng phụ
Máy tính SHARP TK340
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
1) Phát biểu và viết dạng tổng quát tính
chất giao hoán; tính chất kết hợp(+; x) làm
BT 31 a,c SGK 16.
2) Phát biểu và viết CT tính chất phân phối
của phép nhân đối với phép cộng làm BT:
27d SGK 16
HS lên bảng trình bày
Hoạt động 2: Luyện tập
Dạng 1: Tính nhanh
Chữa bài 31c.
a) 135 + 360 + 65 +40.
c) 20 + 21 + 22 + ...... + 29 +30
Gợi ý: So sánh tổng: 20 + 30; 21 + 29; ....
Bài 32 trang 17 (SGK)
GV cho HS tự đọc phần hớng dẫn cách
tính sau đó vận dụng để làm.
a) 996 + 45
Gợi ý cách tách: 45 = 41 + 4
HS nêu cách tính sau đó lên bảng
trình bày:
= (20 + 30) + (21 + 29) + (22+ 28)+
(23 + 27) + (24 + 26) + 25
= 50 + 50 + 50 + 50 + 50 + 25
= 50.5 + 25 = 275
- HS lên bảng trình bày:
a) = 996 + (4 + 41)
= (996 + 4) + 41 = 1000 + 41
= 1041
b) = (35 + 2) + 198 = 35 + (2 + 198)
Giáo viên Nguyễn Thành Kế Trờng THCS Hoằng Châu
Giáo án Số học 6 Năm học 2008 - 2009
b) 37 + 198
? Các em đã vận dụng t/c nào của phép
cộng để tính nhanh?.
= 35 + 200 = 235
TL: Đã vận dụng t/c giao hoán và kết
hợp để tính nhanh.
Dạng 2: Tìm quy luật dãy số
Bài 33: (SGK)
GV treo bảng phụ giới thiệu bài toán
?Hãy tìm quy luật của dãy số?
?Hãy viết tiếp các số vào dãy số trên?
Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi.
+GV giới thiệu máy tính bỏ túi và hớng
dẫn cách sử dụng nh Sgk.
+GV tổ chức cho học sinh chơi:
dùng máy tính tính nhanh các tổng
(Bài 34c Sgk)
GV nêu luật chơi; chọn 2 nhóm để thi;
những hs

dùng máu tính của mình để
kiểm tra kết quả 2 nhóm để nhận xét. Cổ
vũ 2 nhóm và những lần chơi

sẽ đến lợt
mình.
2 = 1 + 1 ; 5= 3 + 2
3 = 2 + 1 ;8= 5 + 3
HS:1; 1; 2; 3; 5; 8; 13; 21; 34; 55;
HS chơi: mỗi nhóm 5 em, dùng máy
tính lên bảng tính điền kết quả thứ 1
chuyển máy và phấn cho hs 2 lên tiếp
cho đến kết quả thứ 5.
Nhóm nào nhanh, đúng sẽ đợc th-
ởng điểm cho cả nhóm.
Hoạt động 3: Củng cố
GV cho học sinh nhắc lại các t/c phép cộng số tự nhiên. Các tính chất này có ứng
dụng gì trong tính toán.
IV. Hớng dẫn học bài ở nhà:
- Làm BT 35; 36; 37 Sgk - 19
- BT: 52; 53 trang 9 SBT.
- Tiết sau mang theo máy tính bỏ túi.
Giáo viên Nguyễn Thành Kế Trờng THCS Hoằng Châu
Giáo án Số học 6 Năm học 2008 - 2009
Tiết 8: Luyện tập 2
Ngày dạy 10/9/2008
Lớp dạy : 6AC
I. Mục tiêu:
- HS biết vận dụng các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng phép nhân các
số tự nhiên; tính chất phân phối giữa phép nhân đối với phép cộng vào các bài tập
tính nhanh; tính nhẩm.
- HS biết vận dụng hợp lý các t/c trên vào giải toán
- Rèn luyện kỹ năng tính toán chính xác, hợp lý, nhanh.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
GV,HS: Máy tính SHARP TK340
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
1) Nêu các tính chất cơ bản của phép
nhân các số tự nhiên, viết CTTQ.
2) Tính nhanh:
a) 6.34 + 8.34 + 34
b) 5.(3 + 18)
GV kiểm tra, chấm một số vở BT của
hs:
HS lên bảng trình bày
Hoạt động 2: Luyện tập
Dạng1: Tính nhẩm:
Bài 36 SGK trang 19.
a)Tính nhẩm bằng cách áp dụng tính
chất kết hợp của phép nhân:
15.4; 25.12; 125.16
GV nhấn mạnh lại cách tính và so sánh
với cách tính nhanh bài 32 tách số hạng
của tổng để Hs dễ ghi nhớ hơn.
Bài 37.
GV làm mẫu lại bài VD 13.99 sau đó
gọi 3 hs lên làm.
HS tự đọc để bài 36 trang 19 Sgk.
3HS lên làm câu a.
HS1
15.4 = 3.5.4 = 3.(5.4) = 60
Hoặc: = 15.2.2 = (15.2).2 = 60
HS2: 25.12 = 25.4.3 = ... = 300
HS3: 125.16 = 125.8.2 = ... = 2000
HS1: 16.19 = 16.(20 1)
Giáo viên Nguyễn Thành Kế Trờng THCS Hoằng Châu
Giáo án Số học 6 Năm học 2008 - 2009
a) 16.19 b) 46.99 c) 35.98 = 320 16 = 304
HS2: 46.99 = 46.(100 1)
= 4600 46 = 4554
HS3: 35.98 = 35.(100-2) = ... = 3430
Dạng2: Sử dụng máy tính bỏ túi:
GV: Để nhân hai thừa số ta cũng sử
dụng máy tính tơng tự nh với phép cộng
chỉ thay dấu + thành x
GV hớng dẫn cho hs tính ở dới lớp Bài
38 đọc kết quả. Ai tính nhanh nhất
chính xác đợc điểm.
Bài 40.
GV cho học sinh nháp theo nhóm
GV gọi đại diện 2 nhóm trình bày
Bài 39. GV cho học sinh làm dới lớp và
đọc kết quả rút ra nhận xét.
Bài 38.
HS dới lớp bấm máy tính:
375.376 = 141000
624.625 = 390000
13.81.215 = 226395.
Bài 40:
ab
là tổng số ngày trong hai tuần lễ
ab
= 14.
cd
gấp đôi
ab
nên
cd
= 28.
Năm
abcd
= năm 1428
Bài 39:
NX: Đều đợc tích là chính 6 chữ số của
số đã cho nhng viết theo thứ tự khác
Hoạt động 3: Củng cố
GV cùng học sinh hệ thống lại cách tính nhanh; tính nhẩm.
- VD1: 8.11.5 = (8.5).11 14 + 97 + 26 = (14 + 26) + 97
(áp dụng t/c giao hoán, kết hợp)
- VD2: 99.37 = (100 1).37 99 + 37 = (100 1) + 37
(Tính nhẩm bằng cách tách mỗi số cho hợp lý)
- VD3: 15.33 + 7.15 = 15(33 + 7)
(T/c phân phối giữa phép nhân đối với phép cộng)
IV.Hớng dẫn học ở nhà:
- Làm bài 36(b) 52; 53; 54; 56; 57; 60 SGK
- Bài 9; 10 SBT
- Đọc trớc bài : phép trừ, phép chia.
Tiết 9: Phép trừ và phép chia
Ngày dạy 13/9/2008
Lớp dạy : 6AC
Giáo viên Nguyễn Thành Kế Trờng THCS Hoằng Châu
Giáo án Số học 6 Năm học 2008 - 2009
I. Mục tiêu:
- HS hiểu đợc khi nào kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên kết quả của
một phép chia là một số tự nhiên.
- HS nắm đợc quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có d.
- Rèn luyện cho học sinh vận dụng kiến thức về phép trừ phép chia để kết hợp tìm
số cha biết trong phép trừ, phép chia.
Rèn tính chính xác trong khi phát biểu và giải toán.
II. Chuẩn bị : phấn màu, bảng phụ ghi đề bài
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
1) Hãy tìm số tự nhiên x sao cho:
a) 2+ x = 5
b) 6 + x = 5
HS1: x = 5 2
x = 3
HS2: x = 5 6 ( k
o
thực hiện đợc)
Hoạt động 2 : Phép trừ hai số tự nhiên.
Từ nội dung bài cũ, GV dẫn dắt vào bài:
? So sánh câu a và b cho biết phép trừ thực
hiện đợc khi nào?
GV chỉ bài giải a nhấn mạnh: cho 2 số tự
nhiên nếu có số tự nhiên x để 2 + x = 5 thì
phép trừ 5 2 = 3 mới thực hiện đợc
Vậy nếu nói khái quát hơn: cho hai số tự
nhiên a, b phép trừ x = a x thực hiện đợc
khi nào?
GV biểu diễn phép trừ trên tia số để minh
chứng kl sgk (Dùng phấn màu)
5
2

0 1 2 3 4 5
H.1
3

5
6

0 1 2 3 4 5 H.2
Vừa vẽ giáo viên vừa giảng giải để học sinh
hiểu cách vẻ.
GV: 5 không trừ đợc cho 6 vì khi di chuyển
bút từ diểm 5 theo chiều ngợc chiều mũi
tên 6 đơn vị thì bút vợt ra ngoài tia số. (H2)

Củng cố bằng bài ? 1
GV nhấn mạnh:
a) Số bị trừ = Số trừ

hiệu = 0.
HS: Phép trừ 5 2 thực hiện đợc
khi có số tự nhiên x thoả mãn
2 + x = 5
Cho hai số tự nhiên a và b, nếu có
số tự nhiên x sao cho b + x = a thì
ta có phép trừ a b = x
HS dùng bút chì di chuyển trên tia
số nh hình 14 Sgk theo hớng dẫn của
GV.
- Theo cách trên, hãy tìm hiệu của
7 3; 5 6
?1 HS trả lời
Giáo viên Nguyễn Thành Kế Trờng THCS Hoằng Châu
Giáo án Số học 6 Năm học 2008 - 2009
b) Số trừ = 0

Số bị trừ = hiệu
c) Số bị trừ Số trừ Có hiệu
a) a a = 0
b) a 0 = a
c) Điều kiện để có hiệu a b là
a>b
Hoạtđộng 3: Phép chia hết và phép chia có d
? Có số tự nhiên x nào mà:
a) 3.x = 12
b) 5.x = 12
GV khái quát ghi bảng:

Củng cố ?2.
GV giới thiệu hai phép chia.
12 3 14 3
0 4 2 4
? Hai phép chia trên có gì khác nhau?
GV nêu kết luận 2 Sgk và ghi bảng
A = b.q + r (0< r <b)
+Nếu r = 0 thì a = b.q là phép chia hết.
+Nếu r

0 thì phép chia có d.
? Bốn số: số bị chia, số chia thơng, số d có
quan hệ gì?
? Số chia cần có điều kiện gì?
? Số d cần có đk gì?

Củng cố ?
- HS ở dới suy nghĩ trả lời hai hs lên
bảng giải:
a) x = 12:3 x = 4
b) x = 12:5 (k
o
thực hiện đợc)
Cho 2 số tự nhiên a và b, (b

0)
nếu có số tự nhiên x sao cho: b. x
= a thì ta nói a chia hết cho b và ta
có phép chia hết a : b = x
?2 HS trả lời
TL: Phép chia thứ nhất số d = 0;
phép chia thứ hai có số d

0
Tổng quát: Cho hai số tự nhiên avà
b trong đó b

0, ta luôn tìm đợc
hai số tự nhiên q và r duy nhất sao
cho: a = b.q + r trong đó 0

r < b
HS:
- Số bị chia = số chia x thơng + số d
(số chia

0)
- Số d < số chia
?3 HS lên điền vào ô trống.
IV. Hớng dẫn học ở nhà:
- Làm BT từ bài 41

45 Sgk.
- Học thuộc các kết luận và nắm quy tắc tìm số bị chia, số bị trừ.
Giáo viên Nguyễn Thành Kế Trờng THCS Hoằng Châu
Giáo án Số học 6 Năm học 2008 - 2009
Tiết 10:
Luyện tập 1
I. Mục tiêu:
HS nắm đợc mối quan hệ giữa các số trong phép trừ, đk để phép trừ thực hiện đ-
ợc.
Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ để tính nhẩm để giải một vái
bài toán thực tế.
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, trình bày rõ ràng mạch lạc.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
Bảng phụ ghi đề bài
III. Tiến trình dạy học:
HĐ của GV HĐ của HS
HĐ1: KTBC:
1) Cho 2 số tự nhiên a và b. Khi nào ta có
phép trừ a b = x.
Tính: 425 257
652 46 46 46
2) Điều kiện để thực hiện đợc phép trừ hai
số tự nhiên. Cho VD
Mỗi hs lên bảng trình bày mỗi câu:
HS1: 425 257 = 168.
DS: 652 46 46 46 = 514
HS2:
ĐK số bị trừ > số trừ.
HĐ2: Luyện tập
Dạng 1: Tìm x:
a) (x 35) 120 = 0
b) 124 + (118 x) = 217
c) 156 (x+61) = 82
Sau mỗi bải GV cho hs thử lại (bằng tính
nhẩm) xem giá trị của x có thoả mãn đề ra
không?
Dạng 2. Tính nhẩm:
GV trình bày mẫu cách tính:
1) 57 + 96 = (57 4) + (96 + 4)
= 53 + 100 = 153
2) 146 98 = (146 + 2) (98 + 2)
= 148 100 = 48
Bài 70 (SBT trang 11)
a) Cho 1538 + 3425 = S
3 HS lên bảng thực hiện
ĐS: a) x = 155
b) x = 25
c) x = 13
Tơng tự hs tính với các tổng
a) 35 + 98 b) 46 + 29
Tơng tự 2 HS

lên bảng tính với:
a) 321 - 96
b) 1354 997
HS đứng tại chỗ trình bày:
Giáo viên Nguyễn Thành Kế Trờng THCS Hoằng Châu
Giáo án Số học 6 Năm học 2008 - 2009
Không làm tính. Hãy tìm giá trị của
S 1538; S 3425
? Làm thế nào để có kết quả ngay.
b) Cho 9142 2451 = D
Không làm phép tính hãy tìm giá trị của
D + 2451; 9142 D
Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi
GV hớng dẫn hs cách tính nh SGK và lần l-
ợt yêu cầu hs tính bài 50
Hoạt động nhóm:
Bài 51 trang 25 SGK.
GV yêu cầu mỗi nhóm làm vào nháp ( viết
to) Sau đó GV thu và để nhóm

quan sát
nhận xét.
Dạng 4: ứng dụng thực tế:
Bài 1 ( bài 71 trang 11 SBT)
Việt và Nam cùng đi từ HN đến Vinh. Tính
xem ai đi lâu hơn và lâu hơn mấy giờ biết:
a) Việt khởi hành trớc nam 2 giờ và đến nơi
trớc nam 3 giờ.
b) Việt khởi hành trớc nam 2 giờ và đến nơi
sau nam 1 giờ.
S 1538 = 3425
S 3425 = 1538
- Dựa vào mối quan hệ giữa các
thành phần phép tính ta có ngay kết
quả.
D + 2451 = 9142
9142 D = 2451
HS đọc kết quả:
425 257 = 168
91 56 = 35
82 56 = 26
652 46 46 46 = 514
HS : tính nhẩm đợc tổng các số ở
mỗi hàng, mỗi cột mỗi đ/chéo đều
bằng nhau (= 15)
4 9 2
3 5 7
8 1 6
HS đọc để bài và nêu cách làm:
a) Nam đi lâu hơn Việt:
3 2 = 1 (giờ)
b) Việt đi lâu hơn Nam:
2 + 1 = 3 (giờ)
HĐ3 : Củng cố.
- GV yêu cầu hs nhắc lại đk để phép trừ số
tự nhiên thực hiện đợc.
- Cách tính các thành phần trong phép trừ.
SBT ST = H
SBT = H + ST
ST = SBT - H
IV. Hớng dẫn học ở nhà:
Giáo viên Nguyễn Thành Kế Trờng THCS Hoằng Châu
Gi¸o ¸n Sè häc 6 N¨m häc 2008 - 2009
VÒ nhµ lµm c¸c BT : 64; 65 ; 66; 67; 72; 74 (SBT – 11)
Gi¸o viªn NguyÔn Thµnh KÕ Trêng THCS Ho»ng Ch©u
Giáo án Số học 6 Năm học 2008 - 2009
Ngày 17/09/2006
Tiết 11:
Luyện tập
I. Mục tiêu:
HS nắm đợc quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết phép chia có d.
Rèn luyện kỹ năng tính toán cho hs tính nhẩm.
Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một số
bài toán thực tế.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
- Máy tính bỏ túi.
III. Tiến trình dạy học:
HĐ của GV HĐ của HS
HĐ1: Kiểm tra bài cũ:
1) Khi nào có số tự nhiên a chia hết cho
số tự nhiên b (b

0)
Tìm x biết:
a) 6x 5 = 613
b) 12(x 1) = 0
2) Khi nào ta nói phép chia số tự nhiên
a cho số tự nhiên b (b

0) là phép chia
có d.
BT: Viết dạng tổng quát của số chia hết
cho 3; chia cho 3 d 1; chia cho 3 d 2
HS1: Số tự nhiên a chia hết cho số tự
nhiên b

0 nếu có số tự nhiên q sao cho
a = b.q
ĐS a) x = 103
b) x = 1
HS2:
Số bị chia = số chia + thơng + SD
A = b.q + r ( 0 < r < b)
BT: 3k

3
Chia cho 3 d 1: 3k + 1
Chia cho 3 d 2: 3k + 2
HĐ 2: Luyện tập.
Dạng 1: Tính nhẩm:
Bài 52 trang 25 (SGK).
a) tính nhẩm bằng cách nhận thừa số
này và chia thừa số kia cho cùng một số
thích hợp.
VD: 26.5 = (26:2)(5.2)
= 13.10 = 130.
áp dụng tính nhẩm:

) 14.50
HS của lớp nháp bài:
2 HS lên bảng làm BT
HS1: 14.50 = (14:2)(50.2)
= 7.100 = 700
Giáo viên Nguyễn Thành Kế Trờng THCS Hoằng Châu
Giáo án Số học 6 Năm học 2008 - 2009
16.25
b) Tính nhẩm bằng cách nhân cả số bị
chia và số chia vơi cùng một số thích
hợp.
GV làm mẫu: 2100 : 50
? Theo em nhân cả số bị chia và số chia
với số nào cho thích hợp?
áp dụng tính với:
1400 : 25.
c) Tính nhẩm bằng cách áp dụng t/c
(a + b) : c = a : c + b : c.
(trờng hợp chia hết)
Gọi 2 hs lên bảng làm:
132 : 12; 96 : 8.
HS2: 16.25 = (16:4)(25.4)
= 4.100 = 400
HS: Nhân cả 2100 và 50 với 2
HS lên bảng làm:
1400 : 25 = (1400.4)(25.4)
= 5600 : 100 = 56
HS1: 132 : 12 = (120 + 12) : 12
= 120 : 12 + 12 : 12
= 10 + 1 = 11
HS2: 96 : 8 = (80 + 16) : 8
= 80 : 8 + 16 : 8
= 10 + 2 = 12
Dạng2: Bài toán ứng dụng thực tế.
Bài 53 trong 25 sgk:
GV: gọi 2 HS lần lợt đọc đề bài và tóm
tắt.
GV gọi HS nêu cách giải sau đó nhấn
mạnh lại cho cả lớp hiểu rồi yêu cầu hs
trình bày cách giải đúng lên bảng làm
bài.

TT:
- Tâm có: 21000đ
- Giá sách loại I: 2000đ/1q
- Giá sách loại II: 1500đ/1q
a) Tâm chỉ mua sách loại I thì đợc bao
nhiêu quyển?
b) Tâm chỉ mua sách loại II thì đợc bao
nhiêu quyển?
HS giải: Tâm mua đợc nhiều nhất số
quyển vở loại I là:
21000 : 2000 = 10 quyển (d 1000đ)
Tâm mua đợc nhiều nhất số vở loại II
là:
Giáo viên Nguyễn Thành Kế Trờng THCS Hoằng Châu
Giáo án Số học 6 Năm học 2008 - 2009
21000 : 1500 = 14 quyển
Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi:
GV: Đối với phép chia cách sử dụng t-
ơng tự nh đối với phép (+)(-)(x) chỉ thay
nút + ;

; bằng


- Em hãy tính kết quả các phép tính sau
bằng máy tính:
1638 : 11 ; 1530 : 34
3348 : 12.
Bài 55 (Trang 25 Sgk)
HS dùng máy tính thực hiện phép chia và
đọc kết quả:
1638 : 11 = 153
1530 : 34 = 45
3348 : 12 = 279.
HS đứng tại chỗ trả lời kết quả
Vận tốc ô tô:
288 : 6 = 48 (km/h)
Chiều dài miếng đất hình chữ nhật
1530 : 34 = 45 (m)
HĐ3: Củng cố:
? Em có nhận xét gì về mối liên hệ giữa
phép trừ và phép cộng, giữa phép chia
và phép nhân.
? Với a,b

N thì (a b) có luôn

N
không?
- Với a,b

N; b

0 thì (a:b) có luôn

N không?
HS: phép trừ là phép toán ngợc của
phép cộng
- Phép chia là phép toán ngợc của phép
nhân.
TL: không , (a b)

N nếu a > b
TL: không , (a + b)

N nếu a

b.
IV. Hớng dẫn học ở nhà:
- Ôn lại các kiến thức về phép trừ, phép nhân.
- Đọc Câu chuyên về lịch Sgk.
- Bài tập : 76; 77; 78; 79; 80; 83 (SBT 12)
- Đọc trớc bài luỹ thừa với số mũ tự nhiên; nhân hai luỹ thừa cùng cơ số.
Ngày 20/09/2006
Tiết 12:
7. Luỹ thừa với số mũ tự nhiên
Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số.
Giáo viên Nguyễn Thành Kế Trờng THCS Hoằng Châu

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×