Tải bản đầy đủ

GA Vật Lý 9

KẾ HOẠCH BỘ MÔN VẬT LÍ 9
I. Điều tra cơ bản
1. Xếp loại học lưc HS
Lớp Sỉ số giỏi Khá Trung bình Yếu
TS TL% TS TL% TS TL% TS TL%
9
1
41 3 7,3 10 24,4 22 53,7 6 14,6
9
2
41 4 9,7 10 24,4 20 48,9 7 17,1
9
3
41 3 7,3 12 29,3 21 51,2 5 12,2
9
4
41 5 12,2 10 24,4 20 48,9 6 14,6
9
5
40 5 12,5 10 25,0 19 47,5 6 15,0
2. Nhận xét học sinh

- HS đã làm quen với bộ môn vật lí từ lớp 6, nên các em đã có kó năng, ý
thứcvà thái độ nhất đònh trong việc học tập bộ môn. Tuy nhiên đây là năm kết
thúc cấp học, nên vật lí 9 có một vò trí đặc biệt quan trọng trong đó đòi hỏi các
em phải tư duy học tập ở mức độ cao hơn như: khả năng suy luận đề suất, kiểm
tra thực nghiệm, tìm ra mối quan hệ giữa đònh lượng với đại lượng vật lí hoặc
với các đại lượng trong môt đònh luật vật lí.
- Vật lí 9 có nhiệm vụ thực hiện trọn vẹn mục tiệu bộ môn vật lí THCS.
3. Đặc điểm tình hình
- Thuận lợi:
GV: Nhiệt tình, trách nhiệm, đủ dụng cụ đồ dùng dạy học
HS: Có hứng thú với bộ môn, ham hiểu biết
- Khó khăn: Điều kiện phòng học chưa phù hơp cho phương pháp thực nghiệm,
số lượng học sinh trong một lớp còn đông.
4. Các yếu tố hỗ trợ
Được sự quan tâm sâu sát của BGH, Công Đoàn cùng đồng nghiệp, luôn tạo
điều kiện thuận lợi cho giáo viên bộ mô hoàn thành tốt công tác
II. Chì tiêu phấn đấu
1. Chỉ tiêu:
Lớp Sỉ số giỏi Khá Trung bình Yếu
TS TL% TS TL% TS TL% TS TL%
9
1
41 5 12,2 12 29,3 22 53,7 2 4,9
9
2
41 5 12,2 12 29,3 21 51,2 3 7,3
9
3
41 6 14,6 13 31,7 20 48,9 2 4,9
9
4
41 7 17,1 12 29,3 20 48,9 2 4,9
9
5
40 7 17,5 12,0 30,0 19 47,5 2 5,0
Trang 1
2. Phương pháp thực hiện – mục tiêu
* GV thực hiện các phương pháp
- Vận dụng phương pháp mới,coi trọng tính thiết thực trên cơ sở đảm bảo tính
cơ bản, khoa học, hiện đại và đặc trưng bộ môn. Giáo viên thể hiện vai trò


người tổ chức cho HS hoạt động một cách chủ động, sáng tạo như: quan sát, thí
nghiệm, tìm tòi, thảo luận nhóm… qua đó HS tự chiếm lónh kiến thức
- Tăng cường kiểm tra HS chú ý phần kó năng thực hành thí nghiệm.
* HS cần đạt được các mục tiêu:
- Kiến thức: Khắc sâu kiến thức phổ thông cơ bản của bộ môn các lớp dưới,
thiết lập mối quan hệ đònh lượng và tính toán các đại lượng
- Kó năng: Rèn luyện các kó năng vận dụng các kiến thức lí thuyết, các công
thức, các đòng luật.. để tính toán làm các bài tập đònh lượng.
- Thái độ tình cảm: Yêu thích bộ môn, niềm tin váo thành tựu vật lí học, trung
thực trong học tập nghiên cứu ,tích cực và trách nhiệm trong hoạt động học tạâp
tập thể.
KẾ HOẠCH TỪNG CHƯƠNG
STT Tên Mục tiêu chương Đồ dùng dạy Dự kiến
Trang 2
Chương chương học kiểm tra
I
Điện
Học
Phát biểu được hệ thức đònh
luật Ôm. Xác đònh được điện
trở bằng Ampe kế và Vôn
kế
- Biết mối quan hệ giữa điện
trở với chiều dài, tiết diện
và vật liệu dây dẫn.
- Biết các dấu hiệu nhận biết
điện trở trong kó thuật
- Biết ý nghóa số vôn số óat,
cách tính công suất, ý nghóa
của công suất.
- Biết được dấu hiệu chứng
tỏ dòng điện có mang năng
lượng, sự chuển hóa điện
năng.
- Xây dựng và vận dụng
công thức đònh luật Jun-
Lenxơ
- Biết được tác hại của hiện
tượng đoản mạch
- Biết cách sử dụng di8ện an
toàn và tiết kiệm.
Dụng cụ:
Bảng điện,
nguồn , dây dẫn,
khóa, điện trở,
biến trở, Vôn
kế, Ampe kế,…
-Khái
niệm: Các
khái niệm
cơ bản
của điện
học,
-Bài tập
vận dụng:
*ĐL Ôm:
I=
R
U
*Công
thức điện
trở:
R=
S
l
.
ρ

* Công-
công suất:

A=UIt=Pt
P=UI
* Đònh
luật Jun-
Lenxơ:
Q=I
2
Rt
II Điện
Từ
Học
- Mô tả được cấu tạo của
nam châm. Biết được các
tính chất cách chế tạo và
ứng dụng của nam châm
vónh cửu; nam châm điện.
- Biết cách xác đònh lực điện
từ vá điều kiện xuất hiện lực
điện từ
- Biết cấu tạo- nguyên tắc
họat động của động cơ diện,
máy phát điện, máy biến
Dụng cụ: Các
dụng cụ lắp ráp
mạch điện như
chương I +
Lõi sắt, lõi thép,
nam châm điện,
nam châm vónh
cửu, bột sắt.
Mô hình động
cơ, máy phát,
máy biến thế
- tính chất
từ của
nam châm
- Cách
xác đònh
lực điện
từ.
- Cấu tạo

nguyên
tắc hoạt
Trang 3
thế.
- Biết và xác đònh được từ
trường của dòng điện từ đó
giải thích được nguyên tắc
họat động của các máy điện.
động của:
dộng cơ
điện, máy
phát điện,
máy biến
thế..
III
Quang
Học
Mô tả được hiện tượng khúc
xạ xác đònh được các yếu tố
tia, góc.
Nhận biết được các loại thấu
kính hội tư; phân kì,m biết
cách vẽ một số tia sáng qua
thấu kính, biết được các tật
của mắt
Bíêt cấu tạo và ứng dùng
cuqả kính lúp
Biết một số nguồn sáng,
phân bòêt được ánh sáng
trắng và ánh sáng màu.
Biết tính chất tán sạ của ánh
sáng màu
Biết một số tác dụng: nhiệt,
quang học, sinh học của ánh
sáng. củng cố lại đòng luật
bảo toàn và chuyển hóa
năng lượng
Dụng cụ thí
nghiệm quang
học: Giá quang
học, nguồn
sángđiện và các
loại thấu kính
Các khái
niệm đònh
luật cơ
bản của
quang
học. Đònh
luật bảo
toàn và
chuyển
hóa năng
lượng
-Bài tập:
* Gương
* Thấu
kính
* Giải
thích một
số hiện
tượng
quang học
IV Sự
Bảo
Tòan

Chuyển
Hóa
Năng
Lượng
- Biết được khái niệm năng
lượng và sự chuyển hóa
năng lượng
-Biết và cho được ví dụ
chứng tỏ đònh luật bảo toàn
và chuyển hóa năng lượng
Nhận biết được các dạng
năng lượng, cách khai thác
và sử dụng một số dạng
năng lượng như: nhiệt điện,
Dụng cụ:
Tranh ảnh minh
họa
Tư kiệu thực
tiễn
- Khái
niệm:
Đònh luật
bảo toàn
và chuyển
hòa năng
lượng
Nhận
biết m,ột
số ứng
Trang 4
thủy điện, điện mặt trời,
điện gío, điện hạt nhân..
dụng các
dạng năng
lượng
trong cuộc
sống. Bài
tập: Ứng
dụng
ĐLBT
&CHNL
CHƯƠNG I : ĐIỆN HỌC
Bài 1 : Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện giữa hai đầu dây
dẫn
Bài 2 : Điện trở của dây dẫn – Đònh luật Ôm
Bài 3 : Thực hành : Xác đònh điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn
kế
Bài 4 : Đọan mạch nối tiếp
Bài 5 : Đọan mạch song song
Bài 6 : Bài tập vận dụng đònh luật Ôm
Bài 7 : Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
Bài 8 : Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn
Bài 9 : Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
Bài 10 : Biến trở – Điện trở dùng trong kỹ thuật
Bài 11 : Bài tập vận dụng đònh luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn
Bài 12 : Công suất điện
Bài 13 : Điện năng công của dòng điện
Bài 14 : Bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng
Bài 15 : Thực hành : xác đòng công suất của các dụng cụ điện
Bài 16 : Đònh luật Jun-Lenxơ
Bài 17 : Bài tập vận dụng đònh luật Jun – Lenxơ
Bài 18 : Thực hành : Kiểm nghiệm mối quan hệ Q –I
2
trong đònh luật Jun –
Lenxơ
Bài 19 : Sử dụng an tòan và tiết kiệm điện
Bài 20 : Tổng kết chương I : Điện học
Trang 5


Tiết 1
Bài 1 : SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN .
I . MỤC TIÊU :
-Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của
cừơng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai dầu dây dẫn .
Trang 6
- Vẽ và sử dụng được đồ thò biểu diễn mối quan hệ I , U từ số liệu thực
nghiệm .
- Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện
thế giữa hai đầu dây dẫn.
II. CHUẨN BỊ :
Đối với mỗi nhóm học sinh :
-1 dây điện trở bằng nikêlin ( hoặc constantan ) chiều dài 1m , đường kính
0,3 mm , dây này được quấn sẵn trên trụ sứ ( gọi là điện trở mẫu )
- 1 ampe kế có giới hạn đo ( GHĐ) 1,5 A và độ chia nhỏ nhất ( ĐCNN)
0,1A .
- 1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V .
- 1 công tắc .
- 1 nguồn điện 6V.
- 7 đọan dây nối , mỗi đọan dài khỏang 30cm.
III. TỔ CHỨC HỌAT ĐỘNG CỦA HỌC SINH :
TR GIÚP CỦA GIÁO
VIÊN
HỌAT ĐỘNG HỌC CỦA
HỌC SINH
NỘI DUNG

Yêu cầu học sinh dựa vào
hình 1.1 trả lời các câu hỏi
sau :
- Để đo cường độ dòng
điện chạy qua bóng đèn và
hiệu điện thế giữa hai đầu
bóng đèn , cần dùng những
dụng cụ gì ?
Nêu nguyên tắc sử dụng
những dụng cụ đó ?
Họat động 1 :
Ôn lại những kiến thức liên
quan đến bài học
Trả lời câu hỏi của giáo
viên
I. Thí nghiệm
a. Yêu cầu học sinh tìm
Họat động 2 :
Tìm hiểu sự phụ thuộc của
cường độ dòng điện vào
hiệu điện thế của hai đầu
dây dẫn .
a. Tìm hiểu sơ đồ mạch điện
Trang 7
hiểu mạch điện hình 1.1
sgk :
Quan sát sơ đồ hình 1.1
kễ tên , nêu công dụng và
cách mắc của từng bộ phận
trong sơ đồ .
Chốt (+) của các dụng cụ
đo điện có trong sơ đồ phải
được mắc về phía điểm A
hay điểm B ?
b. Nêu mục đích thí
nghiệm .
- Theo dõi , giúp đỡ , kiểm
tra các nhóm về cách mắc
mạch , cách đọc số chỉ của
ampe kế và vôn kế
- Yêu cầu một vài nhóm
trả lời C
1
.
hình 1.1 như yêu cầu của
sách giáo khoa .
b. Tiến hành thí nghiệm :
Họat động nhóm :
- Mắc mạch điện như sơ đồ
hình 1.1
- Tiến hành đo, ghi kết quả
đo được vào bảng 1 trong vở
- Thảo luận để trả lời C
1
:
Khi tăng ( hoặc giảm ) hiệu
điện thế giữa hai đầu dây
dẫn bao nhiêu lần thì cường
độ dòng điện chạy qua dây
dẫn cũng tăng ( hoặc giảm )
bấy nhiêu lần .
a.Yêu cầu học sinh trả lời
câu hỏi : Đồ thò biểu diễn
sự phụ thuộc của cường độ
dòng điện vào hiệu điện
thế có đặc điểm gì ?
b.Yêu cầu học sinh trả lời
C
2
.
c.Yêu cầu đại diện một vài
nhóm nêu kết luận về mối
quan hệ giữa I và U .
Họat động 3 :
Vẽ và sử dụng đồ thò để rút
ra kết luận
a. Từng học sinh đọc phần
thông báo về dạng đồ thò
trong sgk để trả lời câu hỏi
của giáo viên đưa ra .
b. Từng học sinh làm C
2
.
d. Thảo luận nhóm, nhận
xét dạng đồ thò, rút ra kết
luận .
II. Đồ thò biểu diễn sự
phụ thuộc của cường độ
dòng điện vào hiệu điện
thế
1. dạng đồ thò
Hình 1.2SGK
Trang 8
a.Nêu kết luận về mối
quan hệ giữa U ,I . Đồ thò
biểu diễn mối quan hệ này
có đặc điểm gì ?
Cho học sinh yếu đọc
lại phần ghi nhơ
b.Yêu cầu học sinh trả lời
C
5
.
c.Hướng dẫn học sinh về
nhà làm C
3
, C
4
.
d.Yêu cầu một học sinh
đọc “ có thể em chưa biết
“.
Họat động 4 :
Củng cố bài học và vận
dụng
a.Từng học sinh chuẩn bò trả
lời câu hỏi của giáo viên .
b.Từng học sinh chuẩn bò trả
lời C
5

c.Về nhà làm C
3
, C
4
.
d.Đọc “ có thể em chưa biết

2. Kết luận
Ghi nhớ
Cường độ dòng điện chạy
qua một dây dẫn tỉ lệ thuận
với hiệu điện thế đặt vào
hai đầu dây dẫn đó .
Đồ thò biểu diễn sự phụ
thuộc của cường độ dòng
điện vào hiệu điện thế giữa
hai dầu dây dẫn là một
đường thẳng đi qua gốc tọa
độ ( U = 0 , I = 0 ).
5. Dặn dò: Về nhà học bài, làm bài tập trong sách bài tập và xem trước bài
mới
Rút kinh nghiệm: ……………………………………………………………………………………………………………

Tiết 2:
Trang 9
Bài 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN – ĐỊNH LUẬT ÔM
I.Mục tiêu:
-Nhận biết được đơn vò điện trở và vận dụng được công thức tính điện trở để
giải bài tập .
Phát biểu và viết được hệ thức của đònh luật Ôm.
Vận dụng được đònh luật Ôm để giải một số dạng bài tập đơn giản .
II. Chuẩn bò :
Đối với giáo viên :
Kẻ sẵn bảng ghi thương số U / I đối với mỗi dây dẫn dựa vào số liệu ở bảng 1
và 2 ( bài 1 )
Lần đo Dây dẫn 1 Dây dẫn 2
1
2
3
4
Trung bình cộng
III. Tổ chức họat động của học sinh :
Trợ giúp của giáo viên Họat động học của học sinh Nội dung
Yêu cầu học sinh trả lời các
câu hỏi sau :
- Nêu kết luận về mối quan hệ
giữa cường độ dòng điện và
hiệu điện thế ?
- Đồ thò biểu diễn mối quan hệ
đó có đặc điểm gì ?
Đặt vấn đề : Trong thí nghiệm
với mạch điện có sơ đồ như
hình 1.1 , nếu sử dụng cùng một
hiệu điện thế đặt vào hai đầu
Họat động 1 :
Ôn lại các kiến thức có liên
quan đến bài mới .
Từng học sinh chuẩn bò và
trả lời câu hỏi của giáo viên
I. Điện trở dây
dẫn
Trang 10
các dây dẫn khác nhau thì
cường độ dòng điện qua chúng
có như nhau không ?
a.Theo dõi , kiểm tra , giúp đỡ
các học sinh yếu tính tóan cho
chính xác .
b.Yêu cầu học sinh trả lời C
2

cho cả lớp thảo luận .
Họat động 2 :
Xác đònh thương số U / I đối
với mỗi dây dẫn
a.Từng học sinh dựa vào
bảng 1 và bảng 2 ở bài trước
, tính thương số U / I đối với
mỗi dây dẫn .
b.Từng học sinh trả lời C
2

thảo luận với cả lớp .
1. Xác đònh thương
số U/I đối với mỗi
dây dẫn
a.Yêu cầu học sinh đọc phần
thông báo sgk.
b.Yêu cầu học sinh trả lời các
câu hỏi sau :
-Tính điện trở của một dây dẫn
bằng công thức nào ?
-Khi tăng hiệu điện thế giữa hai
đầu dây dẫn lên 2 lần thì điện
trở của nó tăng mấy lần ? Vì
sao ?
-Hiệu điện thế giữa hai đầu dây
dẫn là 3V , dòng điện chạy qua
dây có cường độ là 250mA .
Tính điện trở của dây dẫn đó ?
-Hãy đổi các đơn vò sau :
0,5 MΩ = ………kΩ = ……..Ω
-Nêu ý nghóa của điện trở .
Họat động 3 :
Tìm hiểu khái niệm điện
trở
a.Từng học sinh đọc phần
thông báo khái niệm điện
trở trong sgk .
b.Cá nhân suy nghó và trả lời
các câu hỏi giáo viên đưa
ra .
2. Tìm hiểu khái
niệm điện trở
Điện trở R. Kí hiệu
trong mạch điện là:
hoặc
Họat động 4 :
Phát biểu và viết hệ thức
II. Đònh luật Ôm
1. Hệ thức:
R
U
I
=

Trang 11
Yêu cầu một vài học sinh phát
biểu đònh luật Ôm trước lớp .
của đònh luật Ôm .
Từng học sinh viết hệ thức
của đònh luật Ôm vào vở và
phát biểu đònh luật .
2 Đònh luật:
Cường độ dòng điện
trong dây dẫn ti73 lệ
thuận với hiệu điện
thế giữa hai đầu dây
dẫn và tỉ lệ nghòch
với điện trở của dây:
I=U/R
a.Yêu cầu học sinh trả lời các
câu hỏi :
-Công thức R = U / I dùng để
làm gì ? Từ công thức này có
thể nói khi U tăng bao nhiêu
lần thì R tăng bấy nhiêu lần
được không ? Tại sao ?
-Phát biểu đònh luật Ôm và viết
hệ thức của đònh luật .
a.Gọi học sinh lên bảng giải C
3
,
C
4

b.Yêu cầu một học sinh đọc to
“ có thể em chưa biết “.
Họat động 5 :
Củng cố bài học và vận
dụng
a.Từng học sinh trả lời các
câu hỏi giáo viên đưa ra .
-Điện trở của dây dẫn được
xác đònh bằng công thức : R
= U / I.
a.Từng học sinh giải C
3
, C
4

b.Đọc “ có thể em chưa biết

Tiết 3
Trang 12
THỰC HÀNH : XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN
BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ
I.Mục tiêu :
Nêu được cách xác đònh điện trở từ công thức tính điện trở .
- Mô tả được cách bố trí và tiến hành được thí nghiệm xác đònh điện trở
của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế .
- Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bò điện trong
thí nghiệm .
II.Chuẩn bò :
Đối với mỗi nhóm học sinh :
- Một dây dẫn có điện trở chưa biết giá trò .
- Một nguồn điện có thể điều chỉnh được các giá trò hiệu điện thế từ 0 đến
6V một các liên tục .
- Một ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A.
- Một vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V .
- Một công tắc .
- 7 đọan dây nối , mỗi đọan dây dài khỏang 30cm.
Đối với giáo viên :
Chuẩn bò một đồng hồ đo điện đa năng .
III. Tổ chức họat động của học sinh :
Trợ giúp của giáo viên Họat động học của học
sinh
Nội dung
Kiểm tra việc chuẩn bò
báo cáo thực hành của học
sinh .
a.Yêu cầu học sinh trả lời
câu a. b. c. /10 sgk .
b.Yêu cầu một học sinh
lên bảng vẽ sơ đồ mạch
điện thí nghiệm .
Họat động 1 :
Trình bày phần trả lời câu
hỏi trong báo cáo thực
hành .
a.Từng học sinh chuẩn bò
trả lời câu hỏi .
b.Từng học sinh vẽ sơ đồ
mạch điện thí nghiệm .
1. Trả lời câu hỏi
Họat động 2 : 2. Thực hành
Trang 13
a.Theo dõi , giúp đỡ ,
kiểm tra cách mắc mạch
của các nhóm .
b.Nhắc học sinh đo mỗi
giá trò 3 lần và kết quả đo
là trung bình cộâng của 3
lần đo .
c.Yêu cầu mỗi học sinh
nộp báo cáo thực hành .
d.Nhận xét , rút kinh
nghiệm tiết thực hành .
Mắc mạch điện theo sơ đồ
và tiến hành đo .
a.Các nhóm học sinh mắc
mạch điện theo sơ đồ đã vẽ
b.Tiến hành đo và ghi kết
quả vào bảng .
c.Cá nhân hòan thành bàn
báo cáo để nộp .
d.Nghe giáo viện nhận xét ,
rút kinh nghiệm tiết thực
hành .
Vẽ và mắc mạch điện
theo sơ đồ hình đã vẽ
IV. Kết thúc bài học- dặn dò
- Thu bản báo cáo
- Yêu cầu các nhóm thu dọn đồ dùng thí nghiệm và vệ sinh phòng học
- GV nhận xét giờ thực hành và đánh giá các nhóm
- Về nhà chuẩn bò trước bài mới
V. Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Tiết 4: Ngày dạy:………………………..
Trang 14
ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
I.Mục tiêu :
- Suy luận để xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đọan
mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp R
t đ
= R
1
+ R
2
và hệ thức U
1
/ U
2
= R
1
/ R
2
từ
các kiến thức đã học .
- Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra
từ lý thuyết .
- Vận dụng được các kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải
bài tập về đọan mạch nối tiếp .
II.Chuẩn bò :
Đối với mỗi nhóm học sinh :
- 3 điện trở mẫu lần lượt có giá trò 6Ω , 10Ω, 16Ω.
- 1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A.
- 1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V.
- 1 nguồn điện 6V .
- 1 công tắc .
- 7 đọan dây nối , mỗi đọan dài khỏang 30cm.
III.Tổ chức họat động của học sinh :
Trợ giúp của giáo viên Họat động học của học sinh Nộ dung
Yêu cầu học sinh cho biết
trong đọan mạch gồm hai
bóng đèn mắc nối tiếp :
- Cường độ dòng điện chạy
qua mỗi đèn có mối liên
hệ như thế nào với cường
độ dòng điện mạch chính ?
- Hiệu điện thế giữa hai
Họat động 1 :
Ôn lại các kiến thức có liên
quan đến bài mới
Từng học sinh chuẩn bò trả
lời các câu hỏi của giáo
viên.
I. cường độ dòng điện và
hiệu điện thế trong đoạn
mạch mắc nối tiếp
1. nhớ lại kiến thức lớp 7
Đối với đọan mạch gồm
hai điện trở mắc nối tiếp :
-Cường độ dòng điện có gí
trò như nhau tại mọi điểm :
I = I
1
= I
2
.
- Hiệu điện thế giữa hai đầu
Trang 15
đầu đọan mạch có mối liên
hệ như thế nào với hiệu
điện thế giữa hai đầu mỗi
đèn ?
đọan mạch bằng tổng hai
hiệu điện thế giữa hai đầu
mỗi điện trở thành phần :
U = U
1
+ U
2
.
a.Yêu cầu học sinh trả lời
C
1
và cho biết hai điện trở
có mấy điểm chung .
b.Hướng dẫn học sinh vận
dụng các kiến thức vừa ôn
tập và hệ thức của đònh
luật Ôm để trả lời C
2
.
Họat động 2 :
Nhận biết được đọan mạch
gồm hai điện trở mắc nối
tiếp .
a.Từng học sinh trả lời C
1

b.Từng học sinh làm C
2
:
2. Đọan mạch gồm hai
điện trở mắc nối tiếp
Trong đọan mạch gồm hai
điện trở mắc nối tiếp :
hiệu điện thế giữa hai đầu
mỗi điện trở tỉ lệ thuận với
điện trở đó :
U
1
/ U
2
= R
1
/ R
2
.
a.Yêu cầu học sinh trả lời
câu hỏi : Thế nào là điện
trở tương đương của một
đọan mạch ?
bHướng dẫn học sinh xây
dựng công thức : R
t đ
= R
1
+
R
2
(C
3
)
- Hãy viết hệ thức liên hệ
giữa U, U
1
và U
2
.
- Viết biểu thức tính U , U
1

và U
2
theo I và R tương
ứng .
Họat động 3 :
Xây dựng công thức tính
điện trở tương đương của
đọan mạch gồm hai điện
trở mắc nối tiếp
a. Từng học sinh đọc
phần khái niệm điện
trở tương đương trong
sgk.
b. Từng học sinh làm C
3
.
R
t đ
= R
1
+ R
2
II. Điện trở tương đương
của đoạn mạch mắc nối
tiếp:
1. Điện trở tương đương
2. Công thức tính điện trở
tương đương
Hoạt động 4 : 3. Thí nghiệm kiểm tra
Trang 16
a.Hướng dẫn học sinh làm
thí nghiệm như sgk .
b.Yêu cầu một vài nhóm
học sinh phát biểu kết luận
.
Tiến hành thí nghiệm kiểm
tra .
a.Các nhóm mắc mạch điện
và tiến hành thí nghiệm theo
hướng dẫn của sgk.
b.Thảo luận nhóm để rút ra
kết luận
4. Kết luận:
Điện trở tương đương của
đoạn mạch mắc nối tiếp
bằng tổng các điện trở
thành phần:
R
t đ
= R
1
+ R
2
a.Yêu cầu học sinh trả lời
C
1

b. Yêu cầu học sinh khá
lên bảng giải C
5
.
c. Yêu cầu từng học sinh
đọc “ có thể em chưa biết
“.
Họat động 5 :
Củng cố bài học và vận
dụng
a.Từng học sinh trả lời C
4
.
b.Từng học sinh trả lời C
5
.
c.Từng học sinh đọc “ có thể
em chưa biết “.



Tiết 5 Ngày dạy:………………………..
Trang 17
Bài 5: ĐỌAN MẠCH SONG SONG
I.Mục tiêu :
- Suy luận để xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đọan
mạch gồm hai điện trở mắc song song 1/ R

= 1/ R
1
+ 1/ R
2
và hệ thức I
1
/ I
2
= R
2
/ R
1
từ những kiến thức đã học .
- Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra
từ lý thuyết đối với đọan mạch song song .
- Vận dụng những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng thực tế và
giải bài tập về đọan mạch song song .
II.Chuẩn bò :
Đối với mỗi nhóm học sinh :
- 3 điện trở mẫu , trong đó có một điện trở là điện trở tương đương của hai
điện trở kia khi mắc song song .
- 1 amper kế có giới hạn đo 1,5A và ĐCNN 0,1A.
- 1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V.
- 1 công tắc .
- 1 nguồn điện 6V .
- 9 đọan dây dẫn , mỗi đọan dài khỏang 30cm .
III.Tổ chức họat động của học sinh :
Trợ giúp của giáo viên Họat động học của học sinh Nội dung
Yêu cầu học sinh trả lời
các câu hỏi sau
- Trong đọan mạch gồm
hai bóng đèn mắc song
song , CĐDĐ của mạch
chính có quan hệ thế nào
với CĐDĐ của các mạch
Họat động 1 :
Ôn lại các kiến thức có liên
quan của bài học
Từng học sinh chuẩn bò trả lời
các câu hỏi của giáo viên .
I. Cường độ dòng điện và
hiệu điện thế trong đoạn
mạch mắc song song
1. Nhớ lại kiến thức lớp 7
- Đối với đọan mạch gồm hai
điện trở mắc song song :
Cường độ dòng điện chạy qua
mạch chính bằng tổng cường
độ dòng điện chạy qua các
Trang 18
rẽ ?
- HĐT giữa hai đầu đọan
mạch mắc song song có
quan hệ thế nào với HĐT
giữa hai đầi mỗi điện trở ?
mạch rẽ : I = I
1
+ I
2

Hiệu điện thế giữa hai đầu
đọan mạch song song bằng
hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi
đọan mạch rẽ :
U = U
1
= U
2
.
- Yêu cầu HS trả lời C
1

cho biết hai điện trở mắc
như sơ đồ có mấy điểm
chung ? CĐDĐ và HĐT
của đọan mạch này có đặc
điểm gì ?
- Hướng dẫn HS vận dụng
các kiến thức vừa ôn tập
và hệ thức của đònh luật
Ôm để chứng minh hệ thức
(3) .
- Lớp khá có thể cho học
sinh làm thí nghiệm kiểm
tra hệ thức (1) và (2) .
-Yêu cầu học sinh phát
biểu thành lời 3 hệ thức (1)
, (2) , (3) .
Họat động 2 :
Nhận biết được đọan mạch
gồm hai điện trở mắc song
song .
- Từng học sinh trả lời C
1
.
-Thảo luận nhóm :chứng minh
hệ thức (3) I
1
/ I
2
= R
2
/ R
1
.
2. Đoạn mạch gồm hai
điện trở mắc song song
Cường độ dòng điện chạy qua
mỗi điện trở tỉ lệ nghòch với
điện trở đó :
I
1
/ I
2
= R
2
/ R
1

Hướng dẫn học sinh xây
dựng công thức (4) :
. Từ đònh luật Ôâm viết
công thức : I , I
1
, I
2
.
. Vận dụng hệ thức (1) và
(2) suy ra (4) .
Họat động 3 :
Xây dựng công thức tính
điện trở tương đương của
đọan mạch gồm hai điện trở
mắc song song .
- Cá nhân mỗi học sinh
xây dựng công thức (4).
II. Điện trở tương đương
của đoạn mạch song song
1. Công thức tính điện trở
tương đương của đoạn
mạch gồm hai điện trở
mắc song song

21
111
RRR

+=
(4)
Trang 19
- Trả lời cá nhân C
3
.
=>
21
211
.
RR
RR
R

+
=
- Hướng dẫn , theo dõi ,
kiểm tra các nhóm HS mắc
mạch điện và tiến hành thí
nghiệm theo hướng dẫn
sgk.
- Yêu cầu HS phát biểu kết
luận .
- Yêu cầu Hs đọc phần
cung cấp thông tin trong
sgk .Gv nói rõ thêm .
Họat động 4 :
Tiến hành thí nghiệm kiểm
tra công thức (4).
- Họat động nhóm : tiến hành
thí nghiệm kiểm tra theo
hướng dẫn của sgk.
- Thảo luận nhóm để rút ra
kết luận
2. Thí nghiệm kiểm tra
3. Kết luận
Điện trở tương đương được
tính theo công thức

21
111
RRR

+=
-Yêu cầu học sinh trả lời
cá nhân C
4
.
-Hướng dẫn các nhóm trả
lời C
5
( nếu còn thời gian ).
- Cho 1 HS đọc “ có thể
em chưa biết “.
Họat động 5 :
Củng cố bài học và vận dụng
.
-Từng học sinh trả lời C
4
.
-Họat động nhóm giải quyết
C
5
.
-Đọc :”có thể em chưa biết “

Tiết 6 : Ngày dạy:………………………..
Trang 20
Bài 6: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT
ÔM
I.Mục tiêu :
Vận dụng các kiến thức đã học để giải được các bài tập đơn giản về đọan mạch
gồm nhiều nhất là 3 điện trở .
II.Chuẩn bò :
Bảng liệt kê các giá trò hiệu điện thế và cường độ dòng điện đònh mức của một
số đồ dùng điện trong gia đình với hai lọai nguồn điện 110V và 220V .
III. Tổ chức họat động của học sinh :
Trợ giúp của giáo viên Họat động học của học sinh – Nội dung
- Yêu cầu HS trả lời các câu
hỏi sau :
. R
1
và R
2
trong mạch được mắc
như thế nào với nhau ? Amper
kế và vôn kế đo những đại
lượng nào trong mạch ?
. Khi biết HĐT giữa hai đầu
đọan mạch và CĐDĐ chạy qua
mạch chính , vận dụng công
thức nào để tính R
t đ
?
. Vận dụng công thức nào để
tính R
2
khi biết R
1
và R
t đ
?
- Hướng dẫn Hs tìm cách giải
khác :
. Tính U
2

. Tính R
2
.
Họat động 1 : Giải bài 1
Từng học sinh chuẩn bò trả lời các câu hỏi của giáo
viên. Làm bài tậ p (cá nhân)
Cho biết Giải
R
1
=5

a. Điện trở tương đương
U = 6V R

=U/I=6/0,5=12

I = 0,5A b. Vì R
1
nt R
2

a. R

=? Ta có: R

=R
1
+R
2
b. R
2
=? => R
2
= R

–R
1
R
2
= 12

– 5

= 7


- Yêu cầu HS trả lời các câu
hỏi sau
. R
1
và R
2
được mắc như thế
nào ? Các amper kế đo được
các đại lượng nào trong mạch ?
. Có nhận xét gì về U
AB
với U
1
,
U
2
?
. Tính I
2
, từ đó tính R
2
.
Họat động 2 :Giải bài 2
Cho biết Giải
R
1
=10

Mạch điện gồm R
1
//R
2

I
A 1
= 1,2A => U
1
=U
2
=U
AB
và I=I
1
+ I
2
I
A
= 1,8A a. Vì Ampe kế 1 nt R
1

a. U
AB
=? Ta có: I
1
=I
A 1
=1,2A
Trang 21
- Hướng dẫn HS tìm cách giải
khác :
. Từ kết quả câu a tính R
t đ
.
. Biết R
t đ


R
1
tính R
2
.
b. I
2
=? => U
AB
= U
1
=I
1
R
1
=1,2.10 =12(V)
=> R
2
=? => R
2
= R

–R
1
R
2
= 12

– 5

= 7


b. Ta có: I=I
1
+ I
2
=> I
2
=I-I
1

I
2
=1,8-1,2=0,6 (A)
Từ hệ thức I=U/R
=> R
2
=U
2
/I
2
=12/0,6=20


- Yêu cầu HS trả lời các câu
hỏi sau
. R
2
và R
3
được mắc như thế
nào với nhau ?R
1
được mắc như
thế nào với đọan mạch MB ?
Amper kế đo đại lượng nào
trong mạch ?
. Viết công thức tính R

theo R
1
và R
MB
?
. Viết công thức tính CĐDĐ
chạy qua R
1
?
. Viết công thức tính U
MB
từ đó
suy ra I
2
và I
3
?
- Hướng dẫn HS tìm cách giải
khác
. Tính I
1
.
. Vận dụng hệ thức
I
3
/ I
2
= R
2
/ R
3
và I
1
=
I
2
+ I
3
từ đó tính được I
2
và I
3
.
Họat động 3 : Giải bài 3.
Cho biết Giải
R
1
=15

a. Tìm R
AB

R
2
=R
3
=30

Ta có: R
2
//R
3

U
AB
=12V => R
23
=R
2
.R
3
/(R
2
+R
3)
.
a. R
AB
=? R
23
=30.30/(30+30)=15
b. I
1
,I
2
I
3
=? Mà R
1
nt R
23

=> R
AB
= R
1
+R
23

= 15

+ 15

= 30


b. Từ hệ thức: I=U/R
=> I
A
=U
AB
/R
AB

I
A
=12/30= 0,4(A)
Vì Ampe kế nt R
1
nt(R
2
//R
3
)
=> I
1
=I
A
=0,4(A)
U
1
=I
1
.R
1
=0,4.15 =6 (V)
Ta lại có: U
2
=U
3
=U
AB
-U
1
=12 -6= 6(V)
I
2
=I
3
= U
2
/R
2
=6/30=0,2(A)
-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi
. Muốn giải bài tập về vận
dụng đònh luật Ôm cho các lọai
đọan mạch cần tiến hành theo
Họat động 4 : Củng cố .
Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi của giáo viên ,
củng cố bài học .
Trang 22
mấy bước ?
Tiết 7 : Ngày dạy:………………………..
Bài 7 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ
VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN
I.Mục tiêu :
- Nêu được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài , tiết diện và vật liệu
làm dây dẫn .
- Biết cách xác đònh sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố ( chiều
dài , tiết diện , vật liệu làm dây dẫn )
- Suy luận và tiến hành được thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở dây
dẫn vào chiều dài .
- Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một
vật liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài dây .
II.Chuẩn bò :
Đối với mỗi nhóm HS:
- 1 nguồn điện 3V
- 1 công tắc .
- 1 amper kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A.
- 1 vôn kế có GHĐ 10V và ĐCNN 0,1V.
- 3 dây điện trở có cùng tiết diện và được làm cùng một lọai vật liệu : 1
dây dài l ( điện trở 4Ω) , một dây dài 2l và dây thứ ba dài 3l . Một dây
được quấn quanh một lõi cách điện phẳng , dẹt và dễ xác đònh số vòng
dây .
- 8 đọan dây dẫn nối , mỗi đọan dài 30cm .
Đối với cả lớp :
- 1 đọan dây dẫn bằng đồng có vỏ cách điện dài 80 cm tiết diện 1mm
2
.
- 1 đọan dây thép dài 50cm tiết diện 3mm
2
.
- 1 cuộn dây hợp kim dài 10m tiết diện 0,1mm
2
.
III.Tổ chức họat động của học sinh :
Trang 23
Trợ giúp của giáo viên Họat động học của học sinh Nội dung
GV nêu câu hỏi gợi ý :
- Dây dẫn dùng để làm gì ?
- Quan sát thấy dây dẫn có
ở đâu xung quanh ta ?
- Nêu tên các vật liệu dùng
làm dây dẫn ?
Hoạt động 1 :
Tìm hiểu về công dụng của
dây dẫn và các loại dây dẫn
thường được sử dụng
HS thảo luận nhóm :
- Công dụng của dây dẫn
trong các mạch điện và
trong các thiết bò điện .
- Các vật liệu được dùng để
làm dây dẫn .
I. Xác đònh sự phụ thuộc
của điện trở dây dẫn vào
một trong những yếu tố
khác nhau
( SGK)
- ? : Nếu đặt vào hai đầu
dây dẫn một HĐT thì có
dòng điện chạy qua dây
dẫn không ? Như vậy dây
dẫn có điện trở xác đònh
không ?
- Cho HS quan sát các
đọan dây đã chuẩn bò và
trả lời câu hỏi .
- ? : Để xác đònh sự phụ
thuộc của điện trở vào một
trong các yếu tố thì phải
làm như thế nào ?
Họat động 2 :
Tìm hiểu điện trở của dây
dẫn phụ thuộc vào những
yếu tố nào
- Các nhóm HS thảo luận để
trả lời câu hỏi : các dây dẫn
có điện trở không ? Vì sao ?
- HS quan sát các đoạn dây
dẫn khác nhau và nêu nhận
xét : các đọan dây dẫn khác
nhau ở những yếu tố nào ?
Điện trở của các đọan dây
dẫn này liệu có như nhau
không ?những yếu tố nào có
thể ảnh hưởng đến điện trở
của dây ?…
- Nhóm HS thảo luận tìm
câu trả lời đối với các câu
hỏi trên .
Trang 24
- Yêu cầu HS nêu dự kiến
cách làm .
- Các nhóm nêu dự đóan
như yêu cầu của C
1
.
- Theo dõi , kiểm tra và
giúp đỡ các nhóm thí
nghiệm kiểm tra .
- Đề nghò HS nêu kết luận
về sự phụ thuộc của điện
trở dây dẫn vào chiều dài
dây .
Hoạt động 3 :
Xác đònh sự phụ thuộc của
điện trở vào chiều dài dây
dẫn .
- HS nêu dự kiến cách làm .
- Các nhóm HS thảo luận
nêu dự đóan như yêu cầu
của C
1
sgk .
- Từng nhóm HS tiến hành
thí nghiệm kiểm tra như sgk
và đối chiếu kết quả với dự
đóan đã nêu .
- Nêu kết luận :
II. Sự phụ thuộc của điện
trở vào chiều dài dây dẫn
1. Dự kiến cách làm
2. Thí nghiệm kiểm tra
3. Kết luận:
Điện trở của các dây dẫn có
cùng tiết diện và được làm từ
cùng một lọai vật liệu thì tỉ
lệ thuận với chiều dài của
mỗi dây .
- Gợi ý : So sánh điện trở
của đọan mạch trong hai
trường hợp  CĐDĐ chạy
qua trong trường hợp nào
nhỏ hơn .
- Gợi ý :tính R  tính l.
- Yêu cầu một HS đọc to “
có thể em chưa biết “.
- Gợi ý C
4
yêu cầu HS về
nhà làm.
Hoạt động 4 :
Củng cố và vận dụng
- Từng HS trả lời C
2
.
- Từng HS trả lời C
3
.
- Một HS đọc to “ có thể em
chưa biết “
III. Vận dụng
…………………..
Trang 25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×