Tải bản đầy đủ

Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Thực trạng về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần sân gôn ngôi sao chí linh

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Báo cáo kiến tập

MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................1
1.Lý do chọn đề tài............................................................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu.....................................................................................................................................2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu....................................................................................................................................2
4. Ý nghĩa nghiên cứu.......................................................................................................................................2
5. Phạm vi nghiên cứu.......................................................................................................................................2
6. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................................................................2
7.Kết cấu của đề tài...........................................................................................................................................3

CHƯƠNG I :........................................................................................................4
TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÍ LUẬN TRONG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP...............4
1.1. Tổng quan về công ty cổ phần sân gôn ngôi sao Chí Linh........................................................................4
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CP sân gôn ngôi sao Chí Linh.........................................4
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần sân gôn Ngôi Sao Chí Linh................................................5
1.1.2.1 Chức năng..............................................................................................................................................5

1.1.2.2. Nhiệm vụ .............................................................................................................................................7
1.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty........................................................................................................7
1.1.3.1. Cơ cấu tổ chức .....................................................................................................................................7
1.1.3.2. Chức năng nhiệm vụ các phòng ban....................................................................................................8
1.1.4. Phương hướng hoạt động của công ty từ năm 2015 đến năm 2020......................................................10
1.1.5.Khái quát các hoạt động quản trị nhân lực tại công ty Cổ phần sân gôn Ngôi Sao Chí Linh................10
1.1.5.1. Công tác hoạch định nhân lực............................................................................................................10
1.1.5.2. Phân tích công việc............................................................................................................................11
1.1.5.3. Tuyển dụng nguồn nhân lực...............................................................................................................11
1.1.5.4. Phân công lao động ...........................................................................................................................11
1.1.5.5. Đào tạo và phát triển nhân lực ...........................................................................................................12
1.5.6. Đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên..........................................................................12
1.5.7. Trả lương cho người lao động...............................................................................................................12
1.5.8. Quan điểm và các chương trình phúc lợi cơ bản...................................................................................13
1.5.9. Công tác giải quyết các quan hệ lao động ...........................................................................................13
1.2. Cở sở lí luận về vấn đề nghiên cứu..........................................................................................................14
1.2.1. Khái niệm, mục tiêu, vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực...............................................14
1.2.1.1. Khái niệm đào tạo và phát triển nguồn nhân lực................................................................................14
1.2.1.2. Mục tiêu của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực............................................................................15
1.2.1.3. Vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực...............................................................................16
1.2.2. Các phương pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực......................................................................17
1.2.2.1. Đào tạo trong công việc.....................................................................................................................17
1.2.2.2. Đào tạo ngoài công việc.....................................................................................................................18
1.2.3. Quá trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực....................................................................................19
1.2.3.1. Xác định nhu cầu đào tạo...................................................................................................................19
1.2.3.2. Xác định mục tiêu đào tạo..................................................................................................................20
1.2.3.3. Lựa chọn đối tượng đào tạo................................................................................................................20
1.2.3.4. Xây dựng chương trình đào tạo và phương pháp đào tạo..................................................................20
1.2.3.5. Dự tính chi phí đào tạo.......................................................................................................................20
1.2.3.6. Lựa chọn giáo viên.............................................................................................................................21
1.2.3.7. Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo..........................................................................................21
1.2.4. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực........................................21

CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ..............22
SÂN GÔN NGÔI SAO CHÍ LINH..................................................................22
2.1. Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Công ty CP sân gôn Ngôi Sao Chí Linh
.........................................................................................................................................................................22
2.1.1. Đặc điểm nguồn nhân lực của Công ty CP sân gôn Ngôi Sao Chí Linh...............................................22
2.1.2. Thực trạng công tác đào tạo và phát triển tại Công ty CP sân gôn Ngôi Sao Chí Linh........................23

Sinh viên: Hoàng Thanh Phong

Lớp: QTNLK1E


Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Báo cáo kiến tập

2.1.2.1. Tình hình thực hiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công CP sân gôn Ngôi Sao
Chí Linh trong thời gian qua...........................................................................................................................23
2.1.2.2. Phân tích thực trạng tổ chức đào tạo và phát triển của công ty Cổ phần sân gôn Ngôi Sao Chí Linh
.........................................................................................................................................................................24
1.2. Bảng số liệu về đối tượng cần được đào tạo............................................................................................25
1.3. Bảng số liệu về đội ngũ giáo viên qua các năm.......................................................................................28
2.2. Đánh giá chung về thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty CP sân gôn
Ngôi Sao Chí Linh...........................................................................................................................................32
2.2.1. Kết quả đã đạt được...............................................................................................................................32
2.2.2. Ưu điểm của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty CP sân gôn Ngôi Sao Chí Linh
.........................................................................................................................................................................33
2.2.3. Những tồn tại cần khắc phục của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty CP sân
gôn Ngôi Sao Chí Linh....................................................................................................................................34
2.2.3.1. Phương pháp đào tạo và phát triển của công ty CP sân gôn Ngôi Sao Chí Linh...............................34
2.2.3.2. Việc sử dụng kinh phí đào tạo và tổ chức đánh giá thực hiện công tác đào tạo của công ty............34
2.2.3.3. Việc xác định nhu cầu đào tạo của công ty CP sân gôn Ngôi Sao Chí Linh.....................................35
2.2.3.4. Việc đánh giá chương trình đào tạo của công ty CP sân gôn Ngôi Sao Chí Linh.............................35

CHƯƠNG III.....................................................................................................36
CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ..............36
SÂN GÔN NGÔI SAO CHÍ LINH..................................................................36
3.1. Định hướng phát triển của công ty CP sân gôn Ngôi Sao Chí Linh........................................................36
3.1.1. Mục tiêu sản xuất kinh doanh công ty trong năm 2015........................................................................36
3.1.2. Kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty CP sân gôn Ngôi Sao Chí Linh..............36
3.2. Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Công ty CP sân gôn Ngôi
Sao Chí Linh....................................................................................................................................................36
3.2.1. Xây dựng mục tiêu và giải pháp cho công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phù hợp với chiến
lược chung của công ty CP sân gôn Ngôi Sao Chí Linh.................................................................................36
3.2.2. Hoàn thiện quá trình tổ chức thực hiện công tác đào tạo của công ty CP sân gôn Ngôi Sao Chí Linh 38
3.2.2.1. Hoàn thiện việc xác định nhu cầu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty.......................38
3.2.2.2. Hoàn thiện nội dung chương trình, phương pháp đào tạo tại công ty CP sân gôn Ngôi Sao Chí Linh
.........................................................................................................................................................................39
3.2.2.3. Khai thác nguồn lực tài chính phục vụ cho công tác đào tạo một cách có hiệu quả..........................40
3.2.2.4. Hoàn thiện việc tổ chức thực hiện đào tạo.........................................................................................40
3.2.2.5. Hoàn thiện việc đánh giá sau khóa học của công CP sân gôn Ngôi Sao Chí Linh............................40
3.2.3. Những biện pháp khác nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong công ty
CP sân gôn Ngôi Sao Chí Linh.......................................................................................................................41

KẾT LUẬN........................................................................................................43
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................44

Sinh viên: Hoàng Thanh Phong

Lớp: QTNLK1E


Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Báo cáo kiến tập
PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Ta có thể khẳng định nguồn nhân lực là vốn quý nhất của bất cứ một xã
hội nói chung cũng như một tổ chức,cơ quan nói riêng. Nguồn nhân lực được sử
dụng có hiệu quả thì tổ chức đó mới có thể hoạt động một cách trơn tru và đạt
được những thành công đã được đề ra. Mỗi một nhân tố đều có tác động mật
thiết đến hoạt động của tổ chức thông qua từng bộ phận chức năng cụ thể, tuy
nhiên nguồn nhân lực vẫn luôn giữ vai trò quyết định trong hoạt động của bất cứ
tổ chức nào. Với vai trò quan trọng của mình thì nguồn nhân lực cũng luôn biết
tự hoàn thiện về mọi mặt nhằm đáp ứng được những nhu cầu tất yếu của tổ chức
và xã hội đặt ra. Trong thời đại công nghiệp hóa hiện đại hóa thì sự cạnh tranh
luôn là yếu tố hàng đầu quyết định đến sự tồn tại và phát triển của tổ chức, cho
nên mỗi doanh nghiệp tổ chức cần tạo sự khác biệt, quan trọng hơn cả cần phải
trang bị đầy đủ cho đội ngũ lao động cả về số lượng và chất lượng. Để thực hiện
được điều này doanh nghiệp cần biết kết hợp nhiều công việc cụ thể trong đó
công tác đào đạo và phát triển cần phải đặt lên hàng đầu. Đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực giúp doanh nghiệp có thể nâng cao cả về mặt số lượng và chất
lượng đội ngũ lao động để làm được điều đó doanh nghiệp cần trau dồi những
kĩ năng và kiến thức quan trọng để người lao động có thể vận dụng chúng một
cách linh hoạt vào quá trình thực hiện công việc thường ngày và chuẩn bị để
thực hiện tốt hơn những công việc trong tương lai.
Công ty Cổ phần sân gôn Ngôi Sao Chí Linh chuyên đi sâu phát triển hệ
thống dịch vụ du lịch giải trí phục vụ thượng khách trong và ngoài nước. Vì vậy
thực trạng công ty đặt là đòi hỏi công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
cả về trình độ và kiến thức luôn đáp ứng được mục tiêu đề ra trước mắt và lâu
dài của công ty. Do đó em chọn đề tài “Thực trạng về công tác đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần sân gôn Ngôi Sao Chí Linh”
làm đề tài báo cáo kiến tập của mình.

Sinh viên: Hoàng Thanh Phong

1

Lớp: QTNLK1E


Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Báo cáo kiến tập

2. Mục đích nghiên cứu
Am hiểu nội dung lí luận về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong
các doanh nghiệp.
Vận dụng những lí thuyết nghiên cứu để tìm hiểu thực trạng công tác đào
tạo và phát triển trong Công ty cổ phần sân gôn Ngôi Sao Chí Linh.
Rút ra được những mặt ưu điểm và hạn chế trong công tác đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực tai Công ty cổ phần sân gôn Ngôi Sao Chí Linh.
Đề ra các giải pháp để cải thiện các hạn chế tồn tại và hoàn thiện công tác
đào tạo nguồn lực tại Công ty cổ phần sân gôn Ngôi Sao Chí Linh.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực và kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực của Công ty CP Sân gôn
Ngôi Sao Chí Linh.
Phân tích thực trạng và đánh giá chung về công tác đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực tại công ty.
Đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực
đáp ứng nhu cầu phát triển trong thời kì nền kinh tế thị trường.
4. Ý nghĩa nghiên cứu
Thông qua tài liệu và thực tiễn trong quá trình thực tập giúp ta có thể hiểu
được quy trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực từ đó xác định được trình
độ người lao động và khả năng quản lý người lao động trong công ty. Cuối cùng
đưa ra được những đánh giá nhằm xây dựng hướng đi phát huy yếu tố tích cực
đồng thời khắc phục tối đa hạn chế.
5. Phạm vi nghiên cứu
•Phòng Hành chính nhân sự Công ty cổ phần sân gôn Ngôi Sao Chí Linh.
•Tài liệu liên quan đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại
công ty.
6. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài này nghiên cứu dựa trên sự kết hợp giữa các phương pháp :
Sưu tầm thu thập thông tin từ tài liệu và thực tế từ công ty cùng tham
khảo nội dung đã học trong trường,lấy các sự kiện thực tế làm cơ sở căn cứ khoa
học để phân tích, phân tích thống kê và phương pháp so sánh, điều tra...
2
Sinh viên: Hoàng Thanh Phong
Lớp: QTNLK1E


Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Báo cáo kiến tập

7.Kết cấu của đề tài
Kết cấu đề tài “ Thực trạng về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực tại Công ty cổ phần sân gôn Ngôi Sao Chí Linh” bao gồm ba chương :
Chương I : Tổng quan về cơ sở lí luận trong công tác đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
Chương II : Phân tích thực trạng công tác đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực của Công ty cổ phân sân gôn Ngôi Sao Chí Linh.
Chương III : Những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần sân gôn Ngôi Sao Chí Linh.
Trong quá trình nghiên cứu đề tài có thể mắc phải những sai sót cho nên
mong thầy cô giáo cũng như anh chị cán bộ trong ty có những đóng góp ý kiến
giúp em hoàn thiện đề tài này .
Em xin trân thành cảm ơn!
Hà Nội ngày 20 tháng 05 năm 2015

Sinh viên: Hoàng Thanh Phong

3

Lớp: QTNLK1E


Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Báo cáo kiến tập

CHƯƠNG I :
TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÍ LUẬN TRONG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về công ty cổ phần sân gôn ngôi sao Chí Linh
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CP sân gôn ngôi
sao Chí Linh
•Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN SÂN GÔN NGÔI SAO CHÍ LINH
•Trụ sở chính : : phường Thái Học, thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương.
Điện thoại : 03203.885255

Fax : 03203885309

Email : chilinhstargolf@fpt.vn
Website: www.chilinhstargolf.com.vn
•Thành lập ngày : ngày 15 tháng 5 năm 2002
Ngành nghề kinh doanh : kinh doanh sân golf; kinh doanh khách sạn,
nhà hàng; kinh doanh dịch vụ giải trí; kinh doanh lữ hành nội địa; đại lí thu đổi
ngoại tệ; kinh doanh bất động sản; tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản; mua
bán gạo, thực phẩm, đồ uống, sản phẩm thuốc lá điếu và thuốc lào; mua bán
dụng cụ thể thao, thể dục; mua bán máy móc, thiết bị và phụ tùng nông nghiệp;
mua bán máy móc,thiết bị điện, vật liệu điện; bán bón phân bón hóa chất khác
sử dụng trong nông nghiệp; kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng ăn uống,
giải khát; cho thuế oto tự lái; trồng, chăm sóc rừng; khai thác ,mua bán than;
khai thác quặng sắt; khai thác dầu thô, khí đốt tự nhiên; xây dựng công trình dân
dụng; phá vỡ chuẩn bị mặt bằng; hoàn thiện công trình xây dựng; mua bán máy
móc, thiết bị phụ tùng kèm theo; mua bán nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản
phẩm có liên quan; mua bán quặng kim loại; buôn bán thực phẩm; buôn bán vải
hàng may sẵn, giầy dép; bán buôn đồ dùng khác cho gia đình; bán buôn máy vi
tính thiết bị ngoại vi phần mềm; bán buôn linh kiện điện tử viễn thông; mua bán
đồ uống có cồn và không có cồn; bán lẻ lương thực; bán lẻ thực phẩm; bán lẻ
thềm,chăn, đệm, màn, rèm; tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại; hoạt động
dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác chưa được phân vào đâu; hoạt động trực tiếp hỗ
trợ cho vận tải đường bộ.
•Vốn đăng kí khi thành lập công ty :
Sinh viên: Hoàng Thanh Phong

4

Lớp: QTNLK1E


Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Báo cáo kiến tập

Vốn điều lệ : 200.000.000.000 đồng ( hai trăm tỉ đồng )
Mệnh giá cổ phần : 100.000 đồng ( Một trăm nghìn đồng )
Tổng số cổ phần : 2.000.000 (Hai triệu) cổ phần
•Vốn pháp đinh : 6.000.000.000 đồng (Sáu tỉ đồng )
•Người đại diện theo pháp luật của công ty :
Họ và tên :Đoàn Văn An
Chức danh Chủ tịch HĐQT công ty
Sinh ngày : 10/12/1958
•Thông tin về văn phòng đại diện
Tên văn phòng đại diện : VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CÔNG TY CỔ
PHẦN SÂN GÔN NGÔI SAO CHÍ LINH
Địa chỉ : khách sạn Melia, số 44, phố Lý Thường Kiệt, quận Hoàn Kiếm,
thành phố Hà Nội
• Thông tin về cơ quan quản lí thuế trực tiếp doanh nghiệp đăng tải trên
trang của Tổng cục Thuế (http://www.gdt.gov.vn).
1. Hệ thống quản lý : Điều hành quản lí hoàn toàn bằng các phần mềm
chuyên dụng thông qua hệ thống vi tính nối mạng.
Đánh giá
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần sân gôn Ngôi Sao
Chí Linh
1.1.2.1 Chức năng
Được mệnh danh là sân golf của những ngôi sao ở Việt nam, sân golf Chí
Linh(Hải Dương) thực sự gây bất ngờ cho những hạt giống của các giải golf có
tầm cỡ Quốc tế khi đặt chân đến đây, năm 2009 sân gôn Chí Linh được mệnh
danh là "Sân golf đẹp nhất Việt Nam".
Sân golf Chí Linh nằm ngay trên vị trí trung tâm tam giác phát triển kinh
tế du lịch phía Bắc và được đánh giá là sân golf hàng đầu, không chỉ tại Việt
Nam mà cả vùng Đông Nam Á.
Ấn tượng đầu tiên về sân golf Chí Linh là sân rộng, diện tích 325 ha trong
lòng một thung lũng tuyệt đẹp với một hồ nước tự nhiên nép mình bên những
dải đồi xanh hùng vĩ bao quanh. Sân golf Ngôi Sao Chí Linh được xây dựng 36
lỗ theo tiêu chuẩn Quốc Tế AAA. Những thảm cỏ xanh được chăm sóc, xén tỉa
mỗi ngày, những con đường nhỏ uốn mình vòng quanh mép hồ, các rặng cây,
các dốc thoải ven đồi, là điểm dừng chân bên những quán nhỏ đơn sơ nép mình
trong tán cây thơ mộng.....
Sinh viên: Hoàng Thanh Phong

5

Lớp: QTNLK1E


Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Báo cáo kiến tập

Ấn tượng trong khung cảnh thơ mộng ấy là 36 hố golf được bố trí khoa
học với các bẫy cát kín đáo sẵn sàng "bẫy" ngay cả các tay golf chuyên nghiệp.
Các lỗ gôn được thiết kế rất thách thức dựa vào đồi núi sẵn có của Chí Linh. Tay
chơi golf nào thực sự có nghề và có bản lĩnh đều không muốn bỏ qua cơ hội thử
sức ở "Sân Golf Thách Thức Nhất Việt Nam 2007" này.
Điểm cao nhất của sân golf Chí Linh chính là nhà Câu Lạc Bộ. Tòa nhà
tròn với thiết kế độc đáo, toàn bộ hệ thống và tường bao được xây dựng bằng
cửa kính trong suốt cho phép du khách và khán giả có thể chiêm ngưỡng phần
lớn diện tích với 28/36 hố golf.
Sân golf được xây dựng với khẩu hiệu đặt ra: "Nơi tốt nhất để chơi golf".
Phần lớn các công nghệ tiên tiến nhất, vật liệu xây dựng hàng đầu thế giới đã
được sử dụng tại đây. Chẳng hạn: các loại cỏ Turf chuyên dụng - loại cỏ tốt nhất
dùng cho sân golf - được nhập khẩu từ Úc để sử dụng tại đây, hệ thống tưới linh
hoạt được điều khiển bằng máy tính của hãng RainBird được nhập khẩu từ Mỹ,
các loại thiết bị bảo dưỡng sân golf hàng đầu Thế giới của hãng Toro được nhập
khẩu từ Mỹ.... Sân golf này do IGCS - một công ty hàng đầu của Úc thiết kế và
xây dựng thoe tiêu chuẩn golf Quốc tế chuyên nghiệp nhưng đồng thời vẫn tạo
dựng, gìn giữ và khai thác tối đa các vẻ đẹp tự nhiên của thiên nhiên.
Ngoài công ty còn kinh doanh nhiều mặt hàng khác như : kinh doanh
khách sạn, nhà hàng; kinh doanh dịch vụ giải trí; kinh doanh lữ hành nội địa; đại
lí thu đổi ngoại tệ; kinh doanh bất động sản; tư vấn, môi giới, đấu giá bất động
sản; mua bán gạo, thực phẩm, đồ uống, sản phẩm thuốc lá điếu và thuốc lào;
mua bán dụng cụ thể thao, thể dục; mua bán máy móc, thiết bị và phụ tùng nông
nghiệp; mua bán máy móc,thiết bị điện, vật liệu điện; bán bón phân bón hóa chất
khác sử dụng trong nông nghiệp; kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng ăn
uống, giải khát; cho thuế oto tự lái; trồng, chăm sóc rừng; khai thác ,mua bán
than; khai thác quặng sắt; khai thác dầu thô, khí đốt tự nhiên; xây dựng công
trình dân dụng; phá vỡ chuẩn bị mặt bằng; hoàn thiện công trình xây dựng; mua
bán máy móc, thiết bị phụ tùng kèm theo; mua bán nhiên liệu rắn, lỏng, khí và
các sản phẩm có liên quan; mua bán quặng kim loại; buôn bán thực phẩm; buôn
bán vải hàng may sẵn, giầy dép; bán buôn đồ dùng khác cho gia đình; bán buôn
Sinh viên: Hoàng Thanh Phong

6

Lớp: QTNLK1E


Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Báo cáo kiến tập

máy vi tính thiết bị ngoại vi phần mềm; bán buôn linh kiện điện tử viễn thông;
mua bán đồ uống có cồn và không có cồn; bán lẻ lương thực; bán lẻ thực phẩm;
bán lẻ thềm,chăn, đệm, màn, rèm; tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại;
hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác chưa được phân vào đâu; hoạt động
trực tiếp hỗ trợ cho vận tải đường bộ.
1.1.2.2. Nhiệm vụ
•Hoạt động chính đảm bảo chất lượng dịch vụ môn thể thao gôn
•Đảm bảo về cơ sở vật chất.
•Đảm bảo nguồn nhân lực đáp ứng phục vụ tốt nhất nhu cầu giải trí của
khách hàng.
•Thực hiện đúng theo pháp luật.
•Hoạt động khách sạn, nhà hàng, kinh doanh maketing
•Thực hiện nghiêm chỉnh các bên liên quan.
•Thực hiện thủ tục hành chính đã được quy định và chịu sự kiểm tra cơ
quan thẩm quyền.
•Thực hiện các hoạt động kinh doanh chuyên nghiệp, chuyên môn hóa
cao.
Thực hiện kế hoạch hóa trên nhiều khía cạnh như kinh tế, xã hội, môi
trường.
Xây dựng các chính sách, chương trình đảm bảo sức khỏe an toàn ,vệ sinh
môi trường.
Đảm bảo thông tin đúng thẩm quyền cho cơ quan pháp luật.
1.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
1.1.3.1. Cơ cấu tổ chức
Ban giám đốc gồm : Một tổng giám đốc, hai phó giám đốc.
Sơ đồ : Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ Phần sân gôn Ngôi Sao Chí Linh

Sinh viên: Hoàng Thanh Phong

7

Lớp: QTNLK1E


Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Báo cáo kiến tập
TGĐ
+ P.TGĐ

Hoạt động
của sân gôn

Caddy

Bộ phận
nhà hàng

Trị liệu

Huấn
luyện viên
caddie

Trực túi

Nhân
viênCaddie

Đón túi

Bộ phận
tiếp nhận
dịch vụ

Đặt phòng

Bảo
dưỡng

Gian
hàng

Thu ngân

Cảnh quan

Bán hàng

Sửa chữa

Dịch vụ
khác

Thủ kho

hướng dẫn

Giặt ủi

Quản lý
Sân tập

Hành
chínhNhân sự

Bảo
dưỡng

Quán
nhạc

Nhân viên

Xe gôn

Bộ phận
kinh
doanh

Câu lạc
bộ bếp

Xây dựng&
Điện nước

Tài chínhKế toán

Nhân sự

Kế toán

Hành
chính

Thủ kho

Nhân viên

máy tính

Y tế

Thủ quỹ

Mua hàng

Thực
phẩm

Bảo vệ

Sửa
chữa xe

Lái xe
Tạp vụ

1.1.3.2. Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
Để thực hiện nhiệm vụ được giao đồng thời đáp ứng nhu cầu ngày càng
phát triển của xã hội, từng bước bắt nhịp tiến độ phát triển của các ngành, các
lĩnh vực, công ty đã xây dựng được một mô hình tổ chức để quản lí và điều hành
hoạt động.
Sinh viên: Hoàng Thanh Phong

8

Lớp: QTNLK1E


Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Báo cáo kiến tập

• Giám đốc công ty trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt động cơ bản của
công ty, đặc biệt các vấn đề liên quan đến chiến lược kinh doanh,
nhân sự, tài chính, đối nội, đối ngoại và chịu trách nhiệm trước các
thành viên trong công ty về sự điều hành của mình.
• Phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc công ty trong công
tác điều hành hoặc trực tiếp điều hành một bộ phận hay một công
việc nào đó trong phạm vi được phân cấp và làm các công việc
khác do giám đốc công ty giao.
• Hoạt động sân gôn (Golf operation) : bao gồm các hoạt động sân
gôn như dịch vụ chăm sóc trị liệu cho khách ( mát-xa ), hay các
công việc phục vụ chơi gôn ( trực túi, đón túi, xe di chuyển, quản lí
sân tập ...)
• Bộ phận Caddy : nhân viên phục vụ trực tiếp khách du lịch thông
qua các hoạt động chỉ đón,hướng dẫn, chuẩn bị dụng cụ chơi gôn
cho khách hàng. Ngoài ra, đối với huấn luyện viên caddie thì có
nhiệm vụ chỉ bảo kèm cặp những nội dung học tập trong giáo trình
và thực tế liên quan đến bộ môn gôn và hoạt động giao tiếp.
• Bộ phận nhà hàng (Restaurant) : hoạt động nhà hàng nhằm đáp
ứng nhu cầu thư giãn giải trí của khách du lịch liên quan đến âm
nhạc, ẩm thực...
• Bộ phận tiếp nhận dịch vụ (Reception) : dịch vụ tiếp nhận thông
qua hệ thống nhân viên trực điện thoại khách có thể đạt phòng,
mua sản phẩm, thanh toán từ xa. Nhân viên có trách nhiệm đảm
bảo đúng và đủ nội dung khách yêu cầu.
• Bộ phận kinh doanh (Maketing) : nhiệm vụ chính bộ phận này là
điều tra đồng thời mở rộng thị trường kinh doanh cho công ty.Cụ
thể là người xây dựng chiến lược phát triển thị trường, kế hoạch
và hiệu quả kinh doanh. Đồng thời trực tiếp triển khai các hợp
đồng kinh doanh, nghiên cứu thị trường tiêu thụ, từ đó đề ra các
chiến lược tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ.

Sinh viên: Hoàng Thanh Phong

9

Lớp: QTNLK1E


Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Báo cáo kiến tập

• Bảo dưỡng :công việc chủ yếu đảm bảo trang thiết bị cơ sở vật
chất công ty được hoạt động thông suốt. Có liên hệ trực tiếp tới
các bộ phận như giám đốc, hành chính nhân sự, kế toán để thông
báo nội dung trong công tác bảo dưỡng.
• Hành chính – nhân sự : trực tiếp sử dụng nguồn nhân lực thông
qua các hoạt động hoạch định chiến lược,cùng công tác phân tích
công việc, tuyển mộ tuyển chọn, đào tạo phát triển, đánh giá thực
hiện công việc, tạo động lực trong quan hệ lao động ...
• Tài chính - kế toán : hạch toán, tổng kết các hoạt động thu chi tổ
chức ở các phòng ban. Trình bày báo cáo với các bộ phận về nội
dung này.
1.1.4. Phương hướng hoạt động của công ty từ năm 2015 đến năm
2020
+ Mở rộng và phát triển thương hiệu thị trường trong kinh doanh trong và
ngoài nước.
+ Nâng cao hoạt động dành cho khách hàng qua việc trú trọng vào chất
lượng dịch vụ, sản phẩm.
+ Tạo ra những lợi thế cạnh tranh với các công ty, doanh nghiệp khác.
+ Phát triển, tăng cường hơn nữa với các đối tác trong và ngoài nước.
Nhận xét:
Thông qua các định hướng như trên, công ty cần lập kế hoạch, chiến lược
cụ thể về nhân lực trong thời gian sắp tới. Qua đó cần phải phân công rõ nhiệm
vụ, quyền hạn, chức năng của từng bộ phận đồng thời xây dựng mối liên hệ gắn
kết để tạo thành hệ thống vững chắc phát triển về mọi mặt.
1.1.5. Khái quát các hoạt động quản trị nhân lực tại công ty Cổ phần
sân gôn Ngôi Sao Chí Linh
1.1.5.1. Công tác hoạch định nhân lực
Công ty cổ phần sân gôn Ngôi Sao Chí Linh triển khai thực hiện các kế
hoạch và các chương trình nhằm đảm bảo rằng cơ quan sẽ có đúng số lượng,

Sinh viên: Hoàng Thanh Phong

10

Lớp: QTNLK1E


Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Báo cáo kiến tập

đúng số người được bố trí đúng nơi, đúng lúc và đúng chỗ. Sau khi đề ra mục
tiêu về kinh doanh sẽ đề ra các chiến lược và kế hoạch hoạt động.
Cụ thể trong công tác hoạch định chiến lược và xây dựng kế hoạch hoạt
động công ty thực hiện: xác định mục tiêu và chiến lược, hiện trạng quản lý
nguồn nhân lực, dự báo khối lượng công và nhu cầu nguồn nhân lực, quan hệ
cung cầu nguồn nhân lực, giúp cho công ty thích ứng với các nhu cầu mới.
1.1.5.2. Phân tích công việc
Trong công tác phân tích công việc công ty xác định một cách có hệ thống
các nhiệm vụ và các kỹ năng cần thiết để thực hiện các công việc trong một tổ
chức cung cấp các thông tin, đặc điểm của công việc, là tài liệu cơ cở cho việc
xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc.
Công ty Cổ phần sân gôn Ngôi Sao Chí Linh đã và đang thực hiện việc
phân tích công việc một cách có hệ thống, mỗi thành viên trong công ty đã có
bản mô tả công việc riêng. Phân tích công việc là một công việc không thể thiếu
trong công tác nhân lực, tạo điều kiện cho việc sắp xếp công việc cho nhân viên
trong công ty hiệu quả hơn.
1.1.5.3. Tuyển dụng nguồn nhân lực
Công tác tuyển dụng được Công ty Cổ phần sân gôn Ngôi sao Chí Linh
đánh giá là công tác quan trọng của công tác quản trị nhân lực, chính vì vậy mỗi
năm công ty đã xây dựng cho mình kế hoạch tuyển dụng riêng từ đó đội ngũ
nhân lực trong công ty không ngừng lớn mạnh cả về số lượng, chất lượng.
Nguồn nhân lực có thể được lựa chọn từ một số nguồn với các phương
pháp lựa chọn khác nhau tùy theo cấp độ theo yêu cầu để bố trí vào các vị trí của
doanh nghiệp. Thông thường nguồn nhân lực được tuyển từ hai nguồn chính:
tuyển người trong nội bộ và tuyển người từ bên ngoài tổ chức.
1.1.5.4. Phân công lao động
Định hướng: Là một chương trình được thiết kế nhằm giúp người lao
động mới làm quen với tổ chức và bắt đầu công việc một cách năng suất
Quá trình biên chế nội bộ: Là quá trình bố trí lại người lao động trong nội
bộ tổ chức để nhằm đưa đúng người vào đúng việc
Sinh viên: Hoàng Thanh Phong

11

Lớp: QTNLK1E


Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Báo cáo kiến tập

Biên chế nôi bộ tổ chức gồm các hình thức như thuyên chuyển, đề bạt,
xuống chức, thôi việc.
1.1.5.5. Đào tạo và phát triển nhân lực
Đào tạo và phát triển là các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực của công ty , là điều kiện quyết định để công ty có thể đứng
vững và thắng lợi trong môi trường cạnh tranh.
Công ty trú trọng vào công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm
sử dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức
thông qua giúp người lao nâng cao năng lực và trình độ chuyên môn của mình,
đồng thời nó cũng đáp ứng nhu cầu học tập, phát triển, tự hoàn thiện của người
lao động
Công ty kết hợp nhiều nhiều phương pháp, hình thức đào tạo phát triển
bao gồm có : Đào tạo trong công việc, và đào tạo ngoài công việc.
1.5.6. Đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên
Công ty đánh giá thực hiện công việc đi sâu vào hệ thống và chính sách
thực hiện công việc của người lao động trong quan hệ so sánh với các tiêu chuẩn
đã được xây dựng và thảo luận về sự đánh giá đó với người lao động. Đánh giá
thực hiện công việc là một hoạt động quan trọng cho nên công ty luôn củng cố
và nâng cao khả năng đánh giá thực hiện công việc chính xác từ đó là cơ sở để
xây dựng bảng lương, thưởng, chế độ đãi ngộ, cũng như chính sách đào tạo, phát
triển… Công ty sử dụng nhều phương pháp đánh giá thực hiện công việc khác
nhau như : phương danh mục kiểm tra, thang đo đồ hoạ, phương pháp ghi chép
các sự kiện quan trọng, phương pháp thang đo hành vi, phương pháp so sánh,
phương pháp tường thuật, phương pháp quản lí bằng mục tiêu…tuỳ theo đặc
điểm công việc cũng như hoàn cảnh mà nhà quản lí lựa chọn các phương pháp
khác nhau.
1.5.7. Trả lương cho người lao động
Tại Công ty Cổ phần sân gôn Ngôi Sao Chí Linh, người lao động được trả
lương theo hình thức trả lương kín. Để đảm bảo cơ chế trả lương phát huy tính
hiệu quả trong thực tiễn, Công ty đã tuân theo những quan điểm sau:
Sinh viên: Hoàng Thanh Phong

12

Lớp: QTNLK1E


Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Báo cáo kiến tập

Quy định của pháp luật, các chính sách tiền lương do nhà nước quy định.
Tính chất đặc thù công việc và mức độ ưu tiên với từng vị trí chức danh
khác nhau trong công ty. Đồng thời, công ty cũng trả lương cho nhân viên theo
doanh thu.
1.5.8. Quan điểm và các chương trình phúc lợi cơ bản
Phúc lợi là khoản đãi ngộ gián tiếp nhằm kích thích, động viên người lao
động làm việc và thu hút người tài giỏi về làm việc ở doanh nghiệp. Phúc lợi là
một phần thu nhập người lao động được hưởng ngoài chế độ tiền lương và tiền
thưởng như bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, hỗ trợ tiền mua nhà ở, phương tiện
đi lại, hoạt động thể thao,… giúp cho người lao động cải tiến đời sống, gắn bó
với doanh nghiệp và sẵn sàng cống hiến sức lao động, đạt năng suất cao cho
doanh nghiệp.
Cán bộ nhân viên trong công ty được hưởng các phúc lợi như: đi tham
quan, du lịch, hưởng những phụ cấp nhất định, thưởng theo kết quả sản xuất
kinh doanh của Công ty… Quan điểm chủ chốt chính là hệ thống thang, bảng
lương, các chế độ đãi ngộ để thu hút và duy trì đội ngũ nhân viên có trình độ
cao, những vị trí quan trọng trong công ty nâng cao số lượng và chất lượng lao
động.
1.5.9. Công tác giải quyết các quan hệ lao động
Công ty cổ phần sân gôn Ngôi Sao Chí Linh luôn đảm bảo thực thiện
công tác giải quyết các vấn đề về quan hệ lao động bao gồm:
Tranh chấp lao động và giải quyết tranh chấp lao động.
Hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể: Là những văn bản pháp
qui, là cơ sở để thực hiện quan hệ lao động. Nó chứa đựng thù lao, điều kiện lao
động, quyền và nghĩa vụ của hai bên trong quan hệ lao động.
Kỷ luật lao động: Là những tiêu chuẩn quy định hành vi cá nhân của
người lao động mà công ty xây dựng nên trên cơ sở pháp lý hiện hành và chuẩn
mực xã hội.
An toàn và sức khỏe cho người lao động: Là tình trạng điều kiện lao động
không gây nguy hiểm trong kinh doanh.

Sinh viên: Hoàng Thanh Phong

13

Lớp: QTNLK1E


Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Báo cáo kiến tập

1.2. Cở sở lí luận về vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Khái niệm, mục tiêu, vai trò của đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực
1.2.1.1. Khái niệm đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Để mỗi tổ chức, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đều dựa vào
nhiều nguồn lực khác nhau như nguồn lực tài chính, nguồn lực cơ sở hạ tầng
khoa học công nghệ kĩ thuật, nguồn lực về con người... mỗi nguồn lực đều phát
huy vai trò riêng biệt của mình đồng thời mối liên kết chặt chẽ nhằm tạo hệ
thống phát triển hiểu quả đạt thành công đề ra. Trong đó, thì nguồn lực con
người có vai trò quan trọng hàng đầu nó tạo điều kiện để xây dựng khai thác
trực tiếp đến các nguồn lực khác. Ngoài ra, nó cần phải đáp ứng xu thế phát triển
của nhân loại sao cho phù hợp với từng tổ chức, doanh nghiệp. Với doanh
nghiệp, thế mạnh về nguồn lực chính là thế mạnh lớn trong sự cạnh tranh về mọi
mặt, con người sẽ sử dụng hiệu quả về các nguồn lực khác nhằm thúc đẩy doanh
nghiệp nắm bắt cơ hội đồng thời vượt qua thách thức. Mặt khác nguồn lực con
người còn ảnh hưởng trực đến số lượng và chất lượng của sản phẩm và dịch vụ
của doanh nghiệp đó. Để làm được điều đó thì mỗi doanh nghiệp cần trú trọng
đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu thực
tiễn của từng bộ phận trong doanh nghiệp. Và quá trình rèn luyện học tập phải
trải qua nhiều bước , ngoài việc đào tạo qua lí thuyết người lao động cũng rèn
luyện kinh nghiệm ngoài thực tế trong chính mỗi doanh nghiệp. Do nguồn lao
động mới được tuyển dụng vì vậy chúng ta cần phải đào tạo người lao động
thích nghi được môi trường làm việc đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp tạo hiểu
quả tối đa trong công việc. Còn đối với những nguồn lực bên trong thì việc bồi
dưỡng học tập của họ nhằm phát huy mọi mặt khả năng cần thiết để họ hoàn
thành công việc được giao đồng thới theo đuổi xu thế của doanh nghiệp trong
tương lai.
Đào tạo và phát triển là các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực bên trong và bên ngoài tổ chức, là điều kiện tất yếu để tổ chức
có thể tồn tại và thành công trong xu thế cạnh tranh hiện nay. Vì vậy mọi công
Sinh viên: Hoàng Thanh Phong

14

Lớp: QTNLK1E


Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Báo cáo kiến tập

tác đều được hoạt động theo hệ thống kế hoạch cụ thể nhằm xây dựng các hoạt
động đào tạo phát triển có tổ chức được tiến hành trong khoảng thời gian nhất
định nhằm tạo ra các hành vi thay đổi nghề nghiệp của người lao động.
Tổng quan thì hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là công tác
học tập gắn liền doanh nghiệp đáp ứng với môi trường và công việc tại doanh
nghiệp.
Các hoạt động được đào tạo phù hợp với từng cấp hệ thống trong khoảng
thời gian vài giờ, vài ngày, vài tháng, vài năm. Từ đó tạo ra năng lực hành vi cần
có cho người lao động nâng cao trình độ bản thân đúng với nghề nghiệp của họ.
Như vậy, xét về nội dung thì doanh nghiệp bao gồm các hoạt động: giáo dục,
đào tạo, phát triển.
Giáo dục : được hiểu là hoạt động học tập để chuẩn bị cho con người bước
vào một nghề nghiệp hoặc chuyển sang một nghề mới, phù hợp hơn trong tương
lai.
Đào tạo : đây là các hoạt động học tập nhằm giúp người lao động có thể
phát huy được hiểu quả nhiệm vụ của mình. Nó bao gồm các hoạt động tạo cơ
sở cho người lao động nắm vững công việc bản thân , nâng cao trình độ, kĩ năng
chuyên môn đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp đề ra.
Phát triển : “là các hoạt động vượt ra khỏi phạm vi trước mắt của người
lao động, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa trên cơ sở định hướng
tương lai trong tổ chức”. Phát triển là việc người lao động thông qua các hoạt
động học tập trang bị cho mình những kiến thức kĩ năng để đảm bảo những công
việc tại thời điểm đồng thời nhu cầu tổ chức trong tương lai.
Vì vậy, ta thấy đào tạo khác với cả phát triển , đào tạo mang tính chất
ngắn hạn còn phát triển mang tính chất dài hạn trong quá trình học tập của người
lao động.
1.2.1.2. Mục tiêu của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Mục tiêu chung của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là nhằm phát
huy tối đa nguồn nhân lực của tổ chức, qua đó tổ chức giúp cho người lao động
hiểu rõ hơn về công việc, có kĩ năng nghề nghiệp và thực hiện chức năng, nhiệm
vụ của mình một cách tự giác hơn, thái độ nhiệt tình, đồng thời thích ứng được
các công việc trong tương lai.
Sinh viên: Hoàng Thanh Phong

15

Lớp: QTNLK1E


Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Báo cáo kiến tập

1.2.1.3. Vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có vài trò vô cùng quan trọng trong
mỗi tổ chức, doanh nghiệp, nó đáp ứng nhu cầu mọi mặt trong mối liên hệ giữa
doanh nghiêp và người lao động.
•Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là yếu tố quyết định đến sự tồn tại
và thành công của doanh nghiệp, để đáp ứng được xu thế hội nhập kinh tế thị
trường ngày nay thì mỗi doanh nghiệp cần có hướng đi cụ thể cho người lao
động phát huy tối đa khả năng của bản thân tạo hiểu quả tối đa cho tổ chức cả
hiện tại và tương lai.
•Đào tạo và phát triển là những giải pháp có tính chiến lược tạo lợi thế
canh tranh cho doanh nghiệp.
•Đào tạo phát triển giúp cho người lao động được học tập và phát triển về
mọi mặt.
Đào tạo phát triển giúp cho doanh nghiệp có thể nâng cao năng suất lao
động , hiệu quả công việc. Thông qua kết quả học tập người lao sẽ hoàn thành
công việc nhanh chóng, sáng tạo, đồng nghĩa việc năng suất lao động tăng lợi
nhuận doanh nghiệp được nâng cao.
• Nâng cao chất lượng thực hiện công việc sẽ góp phần giảm bớt được áp
lực với người lao động thông qua việc thay đổi sự giám sát của doanh nghiệp.
Cả người lao động và doanh nghiệp đều có lợi, người lao động được tự chủ
trong công việc còn doanh nghiệp giảm bớt chi phí cho bộ phận giám sát.
Nâng cao tính năng động và ổn định của tổ chức. Sự ổn định của doanh
nghiệp được xây dựng bởi nhiều yếu tố, trong đó nguồn nhân lực có ảnh hưởng
rất lớn đến sự ổn định của doanh nghiệp. Bởi lẽ đó là nhân tố giúp cho các nhân
tố khác có thể hoạt động được theo hệ thống hoàn chỉnh và đạt kết quả tối đa.
Duy trì và nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực. Trong một nền kinh tế
ngày càng phát triển không ngừng cho nên chất lượng nhân lực phải được nâng
cao. Vì vậy chỉ có đào tạo và phát triển nhân lực mới có thể thay đổi được chất
lượng hiểu quả công việc của người lao động tạo thành công cho doanh nghiệp
và theo kịp xu thế nền kinh tế hiện nay.
Tóm lại, đào tạo và phát triển là một trong những điều kiện quan trọng để
có thể áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào trong doanh nghiệp. Việc áp dụng
Sinh viên: Hoàng Thanh Phong

16

Lớp: QTNLK1E


Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Báo cáo kiến tập

khoa học kĩ thuật vào trong kinh doanh là đòi hỏi tất yếu của các doanh nghiệp
hiện nay. Mặt khác trình độ về giao tiếp, kĩ năng xử lí các tình huống cũng là
một trong những yếu tố người lao động cân phải có. Cho nên đào tạo phát triển
cần giúp cho người lao động có thể học tập được kĩ năng chuyên môn của mình
đáp ứng nhu cầu công việc đề ra.
1.2.2. Các phương pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
1.2.2.1. Đào tạo trong công việc
Phương pháp bao gồm :
•Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc
Đây là phương pháp đào tạo đơn giản và phù hợp với nhiều loại lao động
khác nhau, phương pháp này có thể áp dụng với lao động trực tiếp sản xuất và
cả với một số công việc quản lí. Với phương pháp này quá trình đào tạo được
thực hiện bằng cách người dạy hướng dẫn học viên về công việc, chỉ bảo quan
sát người học việc sau đó thực hành cho đến khi thành thạo. Thế mạnh phương
pháp này là giảm thời gian học việc cho người lao động , gắn kết người lao động
với nhau và người dạy thêm cũng có một khoản thu nhập. Tuy nhiên, hạn chế
phương pháp này là người học việc không có lí thuyết hệ thống, có thể học cả
thao tác đúng và thao tác không cần thiết, người dạy không có kĩ năng sư phạm.
• Đào tạo theo kiểu học nghề
Với phương pháp này học viên đã được học lí thuyết trên lớp , sau đó
người học sẽ được xuống cơ sở làm việc trong mỗi thời gian dưới sự hướng dẫn
của người lao động lành nghề hơn cho tới khi người lao động thành thạo công
việc. Thời gian để thực hiện phương pháp giảng dạy này thường thời gian dài,
có ưu điểm cung cấp cho người học một nghề hoàn chỉnh cả về lí thuyết lẫn thực
hành , do thời gian dài đào tạo vì vậy phương pháp này tốn kinh phí.
• Phương pháp kèm cặp và chỉ bảo
Đây là phương pháp giúp cho người lao động học được những kiến thức
kĩ năng cần thiết cho công việc thông qua sự chỉ bảo của những người lao động
giỏi hơn. Phương pháp thường đào tạo cán bộ quản lí được kèm cặp bởi ngưởi
lãnh đạo, bởi cố vấn, bởi người có kinh nghiệm hơn.
• Phương pháp luân chuyển và thuyên chuyển công việc

Sinh viên: Hoàng Thanh Phong

17

Lớp: QTNLK1E


Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Báo cáo kiến tập

Phương pháp này người lao dộng phải chuyển lần lượt làm các công việc
khác nhau trong cùng một lĩnh vực hoặc các lĩnh vực khác nhau. Với phương
pháp này người đào tạo có thể tích lũy những kiến thức và kinh nghiệm khác
nhau trong các lĩnh vực, do đó họ có thể thực hiện sau quá trình đào tạo với khả
năng cao hơn.
1.2.2.2. Đào tạo ngoài công việc
Với nhóm phương pháp này người lao động được tách khỏi công việc
thực tế trong khi đào tạo. Bao gồm :
•Phương pháp tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp
Phương pháp này nhằm đào tạo cho những công việc và những nghành
nghề khá phức tạp, mang tính chất đặc thù, để thực hiện phương pháp này
doanh nghiệp cần phải trang bị đầy đủ cơ sở vật chất phục vụ cho việc giảng
dạy. Với phương pháp giảng dạy này thì khóa học chia hai phần, phần thứ nhất
người học sẽ được trang bị lí thuyết từ giáo viên tại doanh nghiệp hoặc được
thuê từ bên ngoài. Sau khi học xong lí thuyết thì người lao động được thực hiện
trực tiếp tại các xưởng thực tập.
•Cử đi học tại các trường chính quy
Doanh nghiệp cử những người được đào tạo đi học tại những trường chính
quy như các trường dạy nghề, trường cao đẳng, đại học... như vậy, rõ ràng với
phương pháp này người lao động được đào tạo bài bản hơn, có sự kết hợp lí
thuyết và thực hành. Hạn chế phương pháp này là kinh phí đào tạo cao, có thể
mất nhiều thời gian, ngoài ra người cử đi học phải có đủ năng lực để có thể tiếp
thu kiến thức trong quá trình học tập. Do đó, phương pháp này thường được áp
dụng để đào tạo những người lao động trẻ có trình độ.
• Các bài giảng , các hội nghị hoặc các hội thảo
Doanh nghiệp tổ chức các buổi hội thảo để người học có thể thảo luận về
các chủ đề mà doanh nghệp mong muốn dưới sự hướng dẫn của người có kinh
nghiệm và có chuyên môn. Những buổi hội thảo này có thể tổ chức tại doanh
nghiệp hoặc ở ngoài doanh nghiệp , do đó có tính cơ động và tức thời.
•Đào tạo theo kiểu chương trình hóa , với sự trợ giúp của máy tính.
Với sự phát triển công nghệ hiện nay thì người lao động có thể học tập
qua máy tính,người học cần thực hiện theo những bài giảng đã được viết sẵn
Sinh viên: Hoàng Thanh Phong

18

Lớp: QTNLK1E


Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Báo cáo kiến tập

trên máy tính. Phương pháp này có thể đào tạo nhiều người, giúp doanh nghiệp
giảm bớt chi phí đào tạo.
•Phương pháp đào tạo từ xa
Đây là phương pháp thực hiện dưới sự giúp đỡ của các phương tiện trung
gian như các tài liệu học tập, băng hình đĩa CD, VDC, đặc biệt sự trợ giúp của
internet. Thông qua đó mà người lao động có thể học tập từ xa mà không cần
phải gặp nhau trực tiếp. Phương pháp đào tạo này giúp người học chủ động
trong việc lựa chọn địa điểm và thời gian học , không cần tập trung nhiều người
mới có thể thực hiện công việc giảng dạy.
•Đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm
Để có thể xử lí công việc thực tế thì doanh nghệp cần phải tổ chức các
buổi hội thảo có sử dụng những trò chơi, bài tập mô phỏng để giải quyết vấn đề.
Qua đây người học có thể thực hành tính huống giả định để áp dụng tình huống
tương tự xa ra trong công việc.
•Mô hình hóa hành vi
Phương pháp này sử dụng các tính huống giả định thông qua kịch để mô
hình hóa các tính huống đó.
•Đào tạo kĩ năng xử lí công văn giấy tờ
Người học sẽ được giao giấy tờ ghi nhớ những báo cáo, lời dặn dò của
người lãnh đạo cùng các thông tin khác nhau để từ đó rèn luyên khả năng ra
những quyết định đúng đắn và kịp thời.
1.2.3. Quá trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
1.2.3.1. Xác định nhu cầu đào tạo
Để thực hiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh
nghiệp một cách hiệu quả thì việc xác định nhu cầu đào tạo là việc đầu tiên mà
người làm công tác đào tạo cần phải quan tâm. Đây là khâu trọng yếu, vì khi xác
định nhu cầu đào tạo đúng thì có thể hiểu quả cao trong việc thực hiện các bước
tiếp theo của quá trình đào tạo. Doanh nghiệp cần phải biết nhu cầu đào tạo
nguồn nhân lực của mình ở đâu, ở bộ phận nào, tại thời điểm nào đột phá. Hoặc
những kĩ năng và loại lao động nào đào tạo. Do vậy, doanh nghiệp cần phải thực
hiện các công việc phân tích cụ thể để xác định đúng nhu cầu đào tạo của mình.
Các công việc bao gồm : phân tích nhu cầu của tổ chức, kiến thức, kĩ năng của
Sinh viên: Hoàng Thanh Phong

19

Lớp: QTNLK1E


Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Báo cáo kiến tập

công việc đòi hỏi và phân tích nhu cầu tổ chức, kiến thức, kĩ năng hiện có của
người lao động.
1.2.3.2. Xác định mục tiêu đào tạo
Mục tiêu đào tạo là kết quả cần đạt được của chương trình đào tạo được
xác định thông qua nhu cầu đào tạo, từ đó sẽ thu được kĩ năng, số lượng, có thời
gian lao động từ công tác đào tạo lao động.
1.2.3.3. Lựa chọn đối tượng đào tạo
Lựa chọn đối tượng đào tạo cũng là một bước rất quan trọng. Bước này
liên quan chặt chẽ đến việc xác định nhu cầu đào tạo. Thông qua nghiên cứu
động cơ và nhu cầu, khả năng của người được đào tạo mà doanh nghiệp có thể
biết kết quả của quá trình đào tạo đến người lao động như thế nào. Qua đó doanh
sẽ lựa chọn những lao động đáp ứng được nhu cầu công việc đề ra.
1.2.3.4. Xây dựng chương trình đào tạo và phương pháp đào tạo
Đây là khâu mang tính chất trọng yếu của quá trình đào tạo, nó có vai trò
quyết định đến hiệu quả của quá trình đào tạo. Chương trình đào tạo bao gồm hệ
thống các môn học, bài học và trình tự giảng dạy cũng như thời lượng giảng dạy
cho người được đào tao. Chương trình đào tạo sẽ thể hiện được những mục tiêu
của tổ chức như kĩ năng, kiến thức nào cần được dạy trong quá trình đào tạo
người lao động. Từ việc xây dựng chương trình đâò tạo thì cần phải xác định
phương pháp đào tạo nào áp dụng vào trong giảng dạy nhằm thu được hiệu quả.
1.2.3.5. Dự tính chi phí đào tạo
Chí phí giúp cho công tác đào tạo luôn được thông suốt và hoạt động
theo đúng hệ thống. Kinh phí dành cho đào tạo của doanh nghiệp được dự trù từ
việc lập kế hoạch đào tạo năm. Bao gồm các loại kinh phí sau :
•Chi phí dành cho những người tham gia đào tạo
•Chi phí tiền lương cho những người tham gia giảng dạy
•Chi phí cho trang thiết bị giảng dạy
•Chi phí cho việc thuê địa điểm giảng dạy nếu phải có địa điểm giảng dạy
ngoài công ty
•Chi phí ngừng việc trong quá trình học của người lao động

Sinh viên: Hoàng Thanh Phong

20

Lớp: QTNLK1E


Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Báo cáo kiến tập

1.2.3.6. Lựa chọn giáo viên
Doanh nghiệp nào cũng phải trú trọng đến công tác lựa chọn giáo viên để
đáp ứng được chất lượng nhu cầu học tập của nguồn lao đông. Hệ thống nguồn
giáo viên chủ yếu là những người quản lí, những người lao động lâu năm và
thành thạo trọng công việc. Còn những nhóm phương pháp đào tạo doanh
nghiệp thì giáo viên thường được thuê từ bên ngoài.
1.2.3.7. Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo
Việc đánh giá chương trình đào tạo giúp cho doanh nghiệp thấy được kết
quả đạt được và những hạn chế qua quá trình đào tạo, từ đó rút ra kinh nghiệm
cho những lần đào tạo tiếp theo. Để đánh giá kết quả đào tạo thì doanh nghiệp
cần dùng nhiều chỉ tiêu như : chỉ tiêu chi phí đào tạo so với lợi nhuận thu được
từ đào tạo, chỉ tiêu hiệu quả kinh tế đạt được, hay thông qua kĩ năng ý thức
người lao động... đánh giá hiệu quả đào tạo phải được thực hiện theo những chu
kì phù hợp để đem lại kết quả chính xác nhất, đó có thể là giữa hoặc cuối kì do
doanh nghiệp lựa chọn.
1.2.4. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực
Công tác đào tạo và phát triển trong thời đại ngày nay là nhu cầu tất yếu,
nó xuất phát từ lí do chủ quan và khách quan của doanh nghiệp. Lí do khách
quan là doanh nghiệp luôn phải chịu áp lực cạnh tranh và nhu cầu thị trường để
tồn tại. Khi một doanh nghiệp thực hiện quá trình này tốt thì tất yếu sẽ nâng cao
được chất lượng nguồn nhân lực đồng thời phát triển vị thế doanh nghiệp trên
thị trường. Còn lí do chủ quan thì là đáp ứng chính nhu cầu thực tiễn của doanh
nghiệp. Đó là đào tạo người mới với sản xuất kinh doanh, những người đã làm
việc lâu thì cần đào tạo thêm để nâng cao trình độ. Nói chung mục đích của
doanh nghiệp là cần đào tạo tốt nguồn nhân lực để nâng cao năng suất của người
lao động, nhằm giảm giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao khả
năng cạnh tranh và làm cho doanh nghiệp nâng cao lợi nhuận, ngày càng phát
triển đi lên.

Sinh viên: Hoàng Thanh Phong

21

Lớp: QTNLK1E


Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Báo cáo kiến tập

CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
SÂN GÔN NGÔI SAO CHÍ LINH
2.1. Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của
Công ty CP sân gôn Ngôi Sao Chí Linh
2.1.1. Đặc điểm nguồn nhân lực của Công ty CP sân gôn Ngôi Sao Chí
Linh
Giám đốc công ty : Đoàn Văn An, sinh năm 1958
Cán bộ công nhân viên chức có độ tuổi trung bình là 28
Trình độ Trung cấp, cao đẳng, đại học : 15% đối với các nhân viên văn
phòng tại công ty còn ở các cấp cở sở dịch vụ chủ yếu là lao động phổ
thông.
Bảng 1.1. Số liệu lao động theo trình độ chuyên môn
Trình độ

Đại Học
Cao Đẳng –
Trung Cấp
Phổ Thông

Năm 2012
Số
%
lượng
25
40
345

Năm 2013
Số
%
lượng
26
39

6,1
9,8

6,3
9,4

Năm 2014
Số
%
lượng
26
42

6,2
10

84,2

348
84,3
351
83,8
Nguồn: Phòng hành chính - nhân sự
Qua bảng số liệu ta thấy trình độ đại học cao đẳng lao dộng trong công ty chiếm
sô lượng rất ít chỉ trong khoảng 15%, còn lại đa phần là lao động phổ. Điều này
cũng xuất phát từ chính nhu cầu sử dụng lao động thực tế của công ty.
Trình độ chuyên môn : tất cả các nhân viên đều qua các lớp đào tạo do
công ty tổ chức với sự cộng tác của nhiều chuyên gia cố vấn kinh tế, tài chính.
Ngoài ra các bộ phận kinh doanh trong công ty đều có thương hiệu và đã
được cung cấp bản quyền ở Cục sở hữu Việt Nam.
Công ty CP sân gôn ngôi sao Chí Linh xây dựng và phát triển dựa trên
các nguyên tắc hoạt động kinh doanh của mình được xây dựng trên cơ sở Luật
Doanh nghiệp và hội nhập quốc tế. Luôn cập nhật áp dụng phương pháp quản lí
phù hợp và hiện đại.

Sinh viên: Hoàng Thanh Phong

22

Lớp: QTNLK1E


Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Báo cáo kiến tập

2.1.2. Thực trạng công tác đào tạo và phát triển tại Công ty CP sân
gôn Ngôi Sao Chí Linh.
2.1.2.1. Tình hình thực hiện công tác đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực của công CP sân gôn Ngôi Sao Chí Linh trong thời gian qua.
Với hình thức đào tạo tại chỗ của công ty bao gồm những lớp cạnh doanh
nghiệp được công ty tổ chức để đào tạo bổ sung và nâng cao trình độ cho người
lao động như các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên văn phòng, nhân viên
caddi, nhân viên phục vụ...
Hình thức đào tạo bằng cách học lớp ngắn hạn bao gồm giáo viên và tài
liệu chuyên môn của công ty được tổ chức để đào tạo các cán bộ quản lí, nhân
viên tại các phòng ban,nhân viên caddy, nhân viên starter, nhân viên bếp, nhân
viên dịch vụ...bằng cách cử họ đi học ở những trường chính quy để đào tạo kĩ
năng và nghiệp vụ cần thiết trong công việc cho các nhân viên kế toán, nhân
viên phòng tổ chức hành chính nhân sự.
Phòng tổ chức hành chính nhân sự tại công ty. Hình thức đào tạo chủ yếu
được công ty sử dụng để nhắc lại cho người lao động về những nội quy quy chế,
các quy định về an toàn lao động.
Hình thức cử lao động đi học nước ngoài nhằm học hỏi kinh nghiệm kinh
doanh từ các nước khác.
Trong những năm 2011,2012, 2013,2014 số người lao động được đào tạo
là rất lớn trong đó đào tạo tại chỗ và đào tạo lại chiếm vai trò chủ yếu trong việc
đào tạo người lao động trong công ty tỷ lệ tương ứng của hai hình thức đào tạo
trên qua các năm là 37,6 %, 53,53 % năm 2011, 37,46%, 56,8% năm 2012 và
40,33%, 57,29% năm 2013. Trong năm 2014 là đào tạo tại chỗ chiếm 42,8% còn
đào tạo lại chiếm 58% (Nguồn : Phòng hành chính – nhân sự ).Tuy nhiên năm
2014 thì Công ty CP sân gôn Ngôi Sao Chí Linh lại tăng số người lao động đào
tạo tại hai hình thức là đào tạo tại chỗ tăng so với năm 2013, điều này do công ty
năm 2014 mở rộng thêm nhiều hoạt động kinh doanh vì vậy công ty cần phải
tăng hoạt động tuyển dụng và đào tạo nguồn lao động phục vụ cho công việc.

Sinh viên: Hoàng Thanh Phong

23

Lớp: QTNLK1E


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×