Tải bản đầy đủ

Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: thực trạng nguồn nhân lực ở uỷ ban nhân dân phường chí minh, thị xã chí linh, tỉnh hải dương

BÁO CÁO KIẾN TẬP

MỤC LỤC
Chương
Mục
A
B
1
2
3
4
5
6
C
Chương I
1
1.1
1.2
2
2.1
2.2

2.3
3
3.1
3.2
3.3
Chương II
1
1.1
1.2
1.3
2
2.1
2.2
2.3

Nội dung

Trang

Lời cảm ơn
Phần mở đầu
Lí do chọn đề tài
Lịch sử và tài liệu nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu
Vấn đề nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Kết cấu đề tài
Phần nội dung
Khái quát về Ủy ban nhân dân phường Chí Minh
Sơ lược về hình thành và phát triển của UBND phường
Chí Minh
Giới thiệu tổng quan về UBND phường Chí Minh
Tình hình phát triển
Thực trạng về tổ chức và hoạt động của chính quyền
UBND phường Chí Minh
Thực trạng vê cơ cấu tổ chức của UBND phường
Bộ máy chính quyền phường Chí Minh
Chất lượng đội ngũ cán bộ công chức
Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của UBND phường
Chí Minh
Chức năng
Nhiệm vụ và quyền hạn
Sơ đồ tổ chức chính quyền UBND phường Chí Minh
Thực trạng nguồn nhân lực tai UBND phường Chí
Minh, thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương
Một số khái niệm liên quan
Nhân lực
Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực chất lượng cao
Thực trạng về nguồn nhân lực
Thực trạng về nguồn nhân lực
Về chất lượng
Cơ cấu nguồn nhân lực

Dương Văn Cảnh

-1-

03
04
04
06
06
06
07
07
08
08
08
08
09
11
11
11
12
13
13
13
16
17
17
17
17
18
19
19
20
21

Cao đẳng QTNL 13A


BÁO CÁO KIẾN TẬP

2.3.1
2.3.2
2.3.3
2.3.4
2.3.5

Cơ cấu nguồn nhân lực theo độ tuổi
Cơ cấu nguồn nhân lực theo giới tính
Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ học vấn
Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ chuyên môn
Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ chính trị
Những mặt mạnh và một số tồn tại, hạn chế của đội ngũ
2.4
nguồn nhân lực ở UBND phường Chí Minh
2.4.1
Mặt mạnh
2.4.2
Một số mặt hạn chế
2.4.3
Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện đội ngũ nguồn nhân lực
Chương III
của UBND phường Chí Minh
1
Một số giải pháp chung
2
Các giải pháp cụ thể
2.1
Chuẩn hóa các chức danh
2.2
Đổi mới công tác tuyển dụng
2.3
Chú trọng việc bố trí, sử dụng, đề bạt, luân chuyển
Tăng cường quản lý, thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý
2.4
vi phạm
2.5
Tiếp tục thực hiện chế độ chính sách đãi ngộ phù hợp
2.6
Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng
D
Phần Kết luận.

Dương Văn Cảnh

-2-

22
23
24
24
25
26
26
28
29
32
32
34
34
34
35
35
36
36
38

Cao đẳng QTNL 13A


BÁO CÁO KIẾN TẬP

A. LỜI CẢM ƠN
Sau gần một tháng có những trải nghiệm, quan sát về quá trình làm việc
thực tế, mà khi ngồi trên ghế nhà trường thì em chỉ được học lý thuyết và các
tình huống mà thầy cô dạy gặp phải trong quá trình làm việc. Khi đến cơ quan để
kiến tập ngành nghề, tất cả mọi thứ đều rất xa lạ đối với em, có phần nào khác so
với những kiến thức trong sách vở đã học, tuy nhiên, em đã không gặp khó khăn
trong thời gian kiến tập vừa rồi vì em đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ hết
lòng của các cán bộ, công chức thuộc Uỷ ban nhân dân phường Chí Minh. Qua
đó em đã phần nào hiểu nhiều hơn những công việc ở nơi đây và trau dồi, học
hỏi thêm kỹ năng cần có qua quá trình quan sát, lắng nghe…. Chỉ trong một thời
gian ngắn, em đã được cung cấp thêm nhiều kinh nghiệm có ích trong quá trình
học tập tiếp theo, nó cũng sẽ là hành trang phục vụ cho em trong quá trình làm
việc sau này. Để hoàn thành bài báo cáo kiến tập ngành nghề này, em xin chân
thành cảm ơn các cô, chú, anh, chị làm việc tại Uỷ ban nhân dân phường Chí
Minh, thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương đã giúp đỡ, chỉ bảo tận tình trong suốt
thời gian em kiến tập tại đây. Em cũng xin cảm ơn các thầy cô trong khoa Tổ
chức và Quản lý nhân lực đã trang bị cho em những kiến thức chuyên môn hữu
hiệu để hoàn thành công việc trong quá trình kiến tập.
Bài báo cáo này là kết quả thu được trong quá trình quan sát thực tiễn
nhưng vẫn còn nhiều hạn chế nên không thể tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong
nhận được những góp ý và cảm thông của thầy cô giáo và các bạn để bài báo cáo
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

Dương Văn Cảnh

-3-

Cao đẳng QTNL 13A


BÁO CÁO KIẾN TẬP

B. PHẦN MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế hội nhập Quốc tế hiện nay, việc tìm hiểu về thực trạng
nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá nguồn nhân lực và
đưa ra các giải pháp phát triển, các cách thức quản lý để thúc đẩy sự phát triển
của các cơ quan, tổ chức. Cùng với đó phải chuẩn bị chọn lọc chu đáo, có một
đội ngũ nguồn nhân lực trung thành với lý tưởng xã hội chủ nghĩa, nắm vững
đường lối tư tưởng của Đảng, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ năng
lực về lý luận, pháp luật, chuyên môn, phẩm chất, đạo đức đáp ứng yêu cầu
nhịêm vụ quản lý hành chính, quản lý điều hành kinh tế - xã hội và thực thi công
vụ, phục vụ sự nghiệp công nghịêp hoá, hịên đại hoá đất nước, thúc đẩy sự phát
triển đưa nền kinh tế lên một tầm cao mới. Vì vậy, công tác tìm hiểu thực trạng
nguồn nhân lực là một trong những nội dung quan trọng hàng đầu của đất nước.
Nội dung này cũng đang được Đảng và Nhà nước ta rất chú trọng và quan tâm.
Nhận thức được tầm qụan trọng của nguồn nhân lực đối với sự phát triển
của đất nước, Uỷ ban nhân dân phường Chí Minh đã xây dựng và triển khai
nhiều biện pháp nhằm tìm hiểu thực trạng nguồn nhân lực của Uỷ ban. Từ đó
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực sao cho phù hợp với chủ trương của Đảng
và chính sách pháp luật của Nhà nước. Hiện nay, công tác này ngày càng được
Uỷ ban nhân dân phường coi trọng để đảm bảo trình độ chuyên môn cũng như
năng lực của cán bộ để có thể theo kịp yêu cầu của thời kì đổi mới đất nước.
1. Lý do chọn đề tài
Nguồn nhân lực là vốn quý nhất của bất cứ một xã hội hay một tổ chức
nào. Chỉ khi nào nguồn nhân lực được đánh giá đúng và sử dụng một cách có
hiệu quả thì tổ chức ấy mới có thể hoạt động một cách trơn tru và đạt được
những thành công như mong đợi. Việc tìm hiểu chất lượng nguồn nhân lực được
đánh giá là một trong những yếu tố cơ bản mang tính quyết định cho sự phát
Dương Văn Cảnh

-4-

Cao đẳng QTNL 13A


BÁO CÁO KIẾN TẬP

triển của mọi cơ quan, tổ chức do tầm quan trọng của nhân tố con người trong
mọi hoạt động. Do đó, vấn đề tìm hiểu thực trạng nguồn nhân lực trong những
năm qua đã trở thành mối quan tâm chung không chỉ ở các cấp, các ngành, từng
cơ quan, đơn vị mà còn là mối quan tâm thiết thực của mỗi cán bộ, công chức.
Tìm hiểu thực trạng nguồn nhân lực chính là con đường góp phần nâng cao hiệu
quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước.
Ngày nay, nguồn nhân lực là nguồn lực mang tính quyết định của các cơ
quan, tổ chức. Trong điều kiện xã hội đang chuyển sang nền kinh tế tri thức, thì
các nhân tố như công nghệ, vốn, nguyên vật liệu đang giảm dần vai trò của nó.
Bên cạnh đó, nhân tố tri thức của con người ngày càng chiếm nhiều vị trí quan
trọng . Trong bối cảnh tình hình thế giới đang có sự biến đổi phức tạp, đất nước
đang cần có sự thích nghi phù hợp với các biến động trên toàn cầu. Tuy có nhiều
yếu tố cấu thành nên sự phát triển của đất nước nhưng để thích nghi với sự thay
đổi đó, nhà nước cần phải có một đội ngũ công nhân viên chức có đủ tài, đủ đức
để có thể đảm đương những nhiệm vụ được đặt ra, vì vậy yếu tố nhân lực đang
ngày càng được quan tâm và đặt lên hàng đầu. Xuất phát từ những yêu cầu của
tình hình mới đặt ra, việc thực hiện tìm hiểu thực trạng nguồn nhân lực đã cho
thấy đây là một hoạt động có ý nghĩa vô cùng quan trọng, cần liên tục đổi mới
nhằm góp phần khắc phục những bất cập của đội ngũ cán bộ, công chức hiện
nay. Trong những năm qua, việc phát triển nguồn nhân lực tại Uỷ ban nhân dân
phường Chí Minh, thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương đã giành được sự quan tâm
lớn và góp phần quan trọng vào việc nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công
chức ở đây. Tuy nhiên, việc phân tích thực trạng nguồn nhân lực cũng đã chỉ ra
nhiều bất cập, đòi hỏi phải nghiên cứu để tìm ra các giải pháp nhằm hoàn thịên
nguồn nhân lực và quá trình phát triển nguồn nhân lực tại địa phương. Với các lý
do nêu trên, em đã chọn đề tài: “ Thực trạng nguồn nhân lực ở Uỷ ban nhân

Dương Văn Cảnh

-5-

Cao đẳng QTNL 13A


BÁO CÁO KIẾN TẬP

dân phường Chí Minh, thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương” làm đề tài nghiên
cứu của mình.
2. Lịch sử và tài liệu nghiên cứu
Vấn đề tìm hiểu thực trạng nguồn nhân lực đã được nhiều độc giả và các
nhà nghiên cứu tìm hiểu và quan tâm sâu sắc. Trên thực tế đã có rất nhiều đề tài
nghiên cứu về vấn đề này như :
- “ Thực trạng và giải pháp phát triển nhân lực Vịêt Nam” của PGS – TS
Đức Vượng.
- “ Một số nội dung về nguồn nhân lực và phương pháp đánh giá nguồn
nhân lực ” của Tạ Ngọc Hải – Viện khoa học tổ chức nhà nước.
Những đề tài nêu trên đều tập trung nghiên cứu cấp Bộ và cấp Nhà nước
còn ở cấp huyện, phường, xã thì còn rất hạn chế và khiêm tốn. Do đó, em chọn
đề tài : “Thực trạng về nguồn nhân lực ở Uỷ ban nhân dân phường Chí Minh, thị
xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương ” làm đề tài báo cáo kiến tập.
3. Phạm vi nghiên cứu
Về mặt thời gian: Do hạn chế về mặt thời gian, báo cáo chỉ tập trung
nghiên cứu thực trạng nguồn nhân lực ở Uỷ ban nhân dân Phường Chí Minh
trong khoảng thời gian từ năm 2013 – 2015.
Về mặt không gian: trong phạm vi Uỷ ban nhân dân phường Chí Minh.
4.Vấn đề nghiên cứu
- Khái quát chung về Uỷ ban nhân dân Phường Chí Minh
- Thực trạng về nguồn nhân lực tại Uỷ ban nhân dân phường Chí Minh
- Giải pháp nhằm hoàn thiện nguồn nhân lực trong khối cơ quan phường.
5. Phương pháp nghiên cứu
Dương Văn Cảnh

-6-

Cao đẳng QTNL 13A


BÁO CÁO KIẾN TẬP

Ngoài phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, em còn sử dụng một
số phương pháp như :
- Phuơng pháp phân tích tài liệu.
- Phương pháp so sánh tổng hợp
- Phương pháp khảo sát thực tế
6. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, phần nội dung báo cáo tập trung vào
nghiên cứu 3 chương :
Chương 1. Khảo sát chung về Uỷ ban nhân dân phường Chí Minh
Chương 2. Thực trạng về nguồn nhân lực tại Uỷ ban nhân dân phường Chí Minh
Chương 3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện nguồn nhân lực.

Dương Văn Cảnh

-7-

Cao đẳng QTNL 13A


BÁO CÁO KIẾN TẬP

C. PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG CHÍ MINH
1. Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của Uỷ ban nhân dân
phường Chí Minh
1.1. Giới thiệu tổng quan về Uỷ ban nhân dân phường Chí Minh
- Địa chỉ : Khu dân cư Khang Thọ, phường Chí Minh, thị xã Chí Linh,
tỉnh Hải Dương
- Số điện thoại : 03203.882.133
- Phía Bắc giáp với Phường Sao đỏ, phía Đông giáp với phường Thái Học,
phía Tây giáp với phường Văn An,phía Nam giáp với phường Tân Dân
- Lịch sử hình thành và phát triển của phường Chí Minh:
Xã Chí Minh xưa nay là phường Chí Minh thành lập theo Quyết định số
09/QĐ-CP ngày 12/12/2010 của Chính Phủ. Chí Minh có lịch sử hình thành và
phát triển từ lâu đời. Cách trung tâm thị xã Chí Linh khoảng 01km về phía bắc;
phía Bắc giáp phường Sao Đỏ, phía Đông giáp phường Thái Học, phía Nam giáp
xã Tân Dân, phía Tây giáp phường Văn An.
Trụ sở chính tại khu dân cư Khang Thọ, phường Chí Minh, thị xã Chí
Linh, tỉnh Hải Dương.
Phường có diện tích tự nhiên là 10,1 km2, được chia thành 9 khu dân cư
với tổng số dân năm 2014 là 9.744 người. Mật độ bình quân dân số là 854
người/km2.

Dương Văn Cảnh

-8-

Cao đẳng QTNL 13A


BÁO CÁO KIẾN TẬP

Phường có 01 Đảng bộ với 400 đảng viên, chia làm 16 chi bộ; có 05 tổ
chức chính trị, 06 tổ chức quần chúng, 02 hợp tác xã và 01 làng nghề.
Phường có bề dày truyền thống cần cù sáng tạo có tay nghề và kinh
nghiệm trong sản xuất nông nghiệp,công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp thương
mại và dịch vụ.
Thuận lợi:
Được sự quan tâm của Thị ủy – Hội đồng nhân ủy – Uỷ ban nhân dân thị
xã Chí Linh và cơ quan các cấp tạo điều kiện thuận lợi cho Uỷ ban nhân dân
phường trong việc thực hiện nhiệm vụ
Dân trí cao, người dân có trình độ về canh tác trong sản xuất nông nghiệp,
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ
Có Quốc lộ 18 chạy qua, thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế, văn hóa và
tiếp cận thị trường các tỉnh lân cận
Thuận lợi về cơ sở vật chất, giao thông thuận tiện cho việc phát triển
thương mại và dịch vụ
Khó khăn:
- Địa bàn rộng, dân cư đông đúc, trình độ nhận thức không đồng đều,
khó khăn cho việc quản lý, vận động thực hiện các chủ trương chính sách
- Cơ sở vật chất còn hạn chế chưa đáp ứng được nhiều yêu cầu đặt ra
- Trình độ năng lực của cán bộ còn hạn chế
1.2 Tình hình phát triển
Với sự quan tâm tạo điều kiện của Thị ủy - ủy ban nhân dân Thị xã, sự
phối hợp của các phòng ban chuyên môn của Thị xã. Đặc biệt là sự nỗ lực của
cán bộ và nhân dân Phường, đã cơ bản thực hiện hoàn thành các tiêu chí kinh tế,
xã hội, trong đó nổi bật là số tiêu chí cụ thể:

Dương Văn Cảnh

-9-

Cao đẳng QTNL 13A


BÁO CÁO KIẾN TẬP

- Thu nhập bình quân đầu người: 38 triệu đồng/năm
- Chăn nuôi phát triển với đàn gia súc, gia cầm, thủy sản đều tăng qua
các năm.
- Có 1 hợp tác xã được thành lập và hoạt động có hiệu quả ở loại hình
dịch vụ sản xuất kinh doanh và tổng hợp
Kết cấu hạ tầng luôn được quan tâm chú trọng, hệ thống điện, đường,
trường, trạm được đầu tư phát triển qua các năm, đáp ứng như cầu cần thiết của
nhân dân.
Trong những năm vừa qua và đặc biệt áp dụng tốt phương châm nhân dân
và nhà nước cùng làm, đến nay 100% số hộ đã được dùng điện, tất cả các khu
dân cư đều có nhà văn hóa và khu vui chơi cho trẻ em, 100% các khu dân cư có
đường giao thông đi lại thông suốt và có đường bê tông nội đồng.
100% các hộ có phương tiện nghe nhìn; 99% các hộ có phương tiện đi lại
Cơ sở vật chất ,trường lớp được đầu tư khang trang sạch đẹp. Thiết bị dạy học
đảm bảo chất lượng dạy và học ngày càng nâng cao, tỷ lệ học sinh lên lớp hàng
năm đạy 98 %
Phong trào “ Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” luôn được
quan tâm, số gia đình đạt gia đình văn hóa chiếm 95 %
Hoạt động thể dục thể thao, văn nghệ quần chúng đã đi vào nề nếp, tham
gia các giải thể thao do thị xã tổ chức luôn được giải cao.
An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững ổn định
Làm một trong các đơn vị điểm đi đầu trong công tác cải cách thủ tục
hành chính của huyện, tiêp tục duy trì và thực hiện tốt việc giao dịch hành chính
một cửa, một của liên thông, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân. Kịp thời giải
quyết mọi đơn thư khiếu nại của nhân dân
Dương Văn Cảnh

- 10 -

Cao đẳng QTNL 13A


BÁO CÁO KIẾN TẬP

Với những thành tựu đạt được trong những năm qua, Đảng bộ, chính
quyền và nhân dân phường Chí Minh đã được Đảng và Nhà nước, Chính phủ,
các Bộ, ngành Trung ương và Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Uỷ ban nhân dân Thị xã
tặng nhiều huân huy chương, cờ thi đua xuất sắc, bằng khen… trong các lĩnh vực
kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng. Cờ thi đua xuất sắc cho đơn vị xuất sắc
toàn diện.
Với những thành tựu và nguồn lực của phường, chúng ta tin tưởng răng
nhân dân phường Chí Minh đoàn kết phấn đấu xây dựng phường Chí Minh tiến
nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc trên con đường đổi mới, góp phần thắng lợi
trong sự nghiệp Công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước vì mục tiêu “ Dân giàu,
nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh ”
2. Thực trạng về tổ chức và hoạt động của chính quyền phường Chí Minh
2.1 Thực trạng về cơ cấu tổ chức của UBND phường
Phường Chí Minh là phường loại 2, được biên chế theo Nghị định
92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ là 22 cán bộ, công chức nhưng
thực tế số lượng cán bộ, công chức của phường chỉ có 18 đồng chí, trong đó chủ
yếu là cán bộ Đảng, chính quyền, đoàn thể, song cán bộ công chức chuyên môn
thuộc UBND phường còn thiếu và phải hợp đồng.
2.2 Bộ máy chính quyền phường Chí Minh bao gồm:
* Khối cán bộ bầu:
- Bí thư Đảng ủy - Chủ tịch HĐND phường;
- Phó bí thư Thường trực Đảng ủy - Chủ nhiệm UB kiểm tra Đảng ủy;
- Phó bi thư Đảng ủy - Chủ tịch UBND phường;
- Phó chủ tịch HĐND phường;

Dương Văn Cảnh

- 11 -

Cao đẳng QTNL 13A


BÁO CÁO KIẾN TẬP

- Phó Chủ tịch UBND phường phụ trách kinh tế;
- Phó Chủ tịch UBND phường phụ trách văn hóa - xã hội;
- Chủ tịch Ủy ban MTTQ phường;
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh phường;
- Chủ tịch Hội Nông dân phường;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ phường;
- Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh phường.
* Khối công chức phường
- Công chức Kế toán ngân sách phường;
- Công chức Văn phòng HĐND - UBND - Thống kê phường;
- Công chức Văn phòng Đảng ủy - Nội vụ phường;
- Công chức Tư pháp - Hộ tịch phường;
- Công chức Lao động thương binh và xã hội phường;
- Công chức Văn hóa - xã hội phường (còn thiếu)
- Công chức Địa chính quản lý đất đai phường (còn thiếu)
- Công chức Địa chính xây dựng - đô thị và môi trường (còn thiếu)
- Công chức Chỉ huy trưởng Quân sự phường (còn thiếu)
2.3 Về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
Hiện nay, cán bộ, công chức phường đã có 07 đồng chí trình độ đại học,
06 đồng chí đang theo học đại học, số còn lại đã học xong chương trình chính trị
và chuyên môn của ngành. Trong quá trình công tác, cán bộ, công chức, đoàn
viên công đoàn luôn gương mẫu đi đầu trong mọi hoạt động rèn luyện phẩm chất
đạo đức, có tác phong nhanh nhẹn, luôn sống và làm việc theo Hiến pháp và
Dương Văn Cảnh

- 12 -

Cao đẳng QTNL 13A


BÁO CÁO KIẾN TẬP

pháp luật; làm tốt công tác chuyên môn được giao, thực hiện tốt lịch trực theo cơ
chế “Một cửa”
Độ tuổi cao nhất là 57 tuổi, trẻ nhất là 26 tuổi, tuổi đời bình quân là 40 tuổi.
Trong nhiều năm qua, Đảng bộ và chính quyền phường luôn đạt trong
sạch vững mạnh và trong sạch vững mạnh xuất sắc cấp thị xã.
3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân phường Chí Minh.
3.1 Chức năng:
Ủy ban nhân dân Phường Chí Minh là cơ quan chấp hành của Hội đồng
nhân dân Phường Chí Minh, là cơ quan hành chính nhà nước ở cấp địa phương
chịu trách nhiệm chấp hành hiến pháp, Luật, các văn bản khác của cơ quan cấp
trên và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Phường nhằm đảm bảo thực hiện các
chủ trương hiến pháp, phát triển kinh tế xã hội củng cố an ninh quốc phòng và
thực hiện các chính sách khác trên địa bàn.
3.2 Nhiệm vụ, quyền hạn:
Uỷ ban nhân dân Phường Chí Minh có hai nhiệm vụ và quyền hạn sau:
Uỷ ban nhân dân Phường Chí Minh có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để
trình Uỷ ban nhân dân cấp thị xã phê duyệt, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện kế
hoạch đó.
Lập dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn, dự toán thu chi ngân
sách địa phương và áp dụng phân bố dự toán ngân sách cấp mình, dự toán điều
chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết và lập quyết toán ngân
sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo Uỷ
ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp.

Dương Văn Cảnh

- 13 -

Cao đẳng QTNL 13A


BÁO CÁO KIẾN TẬP

Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương, phối hợp với các cơ quan nhà
nước cấp trên trong việc quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn phường và báo
cáo về ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Quản lý sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại để phục vụ các nhu cầu
công ích ở địa phương, xây dựng và quản lý các công trình công cộng, đường
giao thông, trụ sở, trường học , trạm y tế, công trình điện, nước theo quy định
của pháp luật.
Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua các chương trình
khuyến khích phát triển Nông – Lâm – Ngư nghiệp ở địa phương và tổ chức phát
triển các chương trình đó.
Tổ chức tuyên truyền giáo dục xây dựng quốc phòng toàn dân, xây dựng
Phường KDC chiến đấu trong khu vực phòng thủ địa phương.
Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự và tuyển quân theo kế hoạch, đăng ký quản
lý dân quân dự bị động viên, tổ chức thực hiện xây dựng huấn luyện, sử dụng
dân quân dự bị ở địa phương.
Tổ chức tuyên truyền giáo dục pháp luật, giải quyết các vi phạm pháp luật
và tranh chấp trong nhân dân theo quy định của pháp luật.
Quản lý hộ khẩu, tổ chức việc đăng ký tạm trú, quản lý việc đi lại của người
nước ngoài ở địa phương.
Tổ chức giải quyết khiếu nại tố cáo và kiến nghị của công dân theo quy định.
Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc thi hành
án theo quy định của pháp luật, tổ chức thực hiện các quyết định về xử lý vi
phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
Tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng đồng nhân dân phường về việc
đảm bảo thực hiện thống nhất kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và phòng
Dương Văn Cảnh

- 14 -

Cao đẳng QTNL 13A


BÁO CÁO KIẾN TẬP

chống các tệ nạn xã hội, giữ gìn trật tự vệ sinh, trật tự công cộng và cảnh quan
môi trường trên địa bàn phường .
Tranh tra việc sử dụng đất đai của tổ chức, cá nhân trênđịa bàn phường
theo quy định của pháp luật.
Quản lý và bảo vệ cơ sở hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn, ngăn chặn xử lý các
hành vi vi phạm đối với các cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật.
Kiểm tra giấy phép xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn phường, lập
biên bản đình chỉ công trình xây dựng, sửa chữa cải tạo không có giấy phép, trái
với quy định của giấy phép và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét
quyết định.
Tổ chức, hướng dẫn việc khai thác và phát triển các ngành nghề truyền
thống ở phường và tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ để phát triển
các ngành nghề mới.
Tổ chức thực hiện việc xây dựng, tu sửa đường giao thông trong phường
theo phân cấp.
Huy động sự đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng đường giao
thông, cầu cống trong phường.
Thực hiện kế hoạch phát triển giaso dục ở địa phương, phối hợp với
trường học huy động trẻ em vào lớp một đúng độ tuổi, tổ chức thực hiện các lớp
bổ túc văn hóa, thực hiện xóa mù chữ cho những người trong độ tuổi.
Tổ chức thực hiện chương trình y tế cơ sở, dân số kế hoạch hóa gia đình,
vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh, phòng chống các dịch bệnh.
Xây dựng, tổ chức các phong trào văn hóa, thể dục thể thao, tổ chức các lễ
hội cổ truyền, bảo về và phát huy giá trị của các di tích lịch sử - văn hóa và danh
lam thắng cảnh ở địa phương theo quy định của pháp luật.
Dương Văn Cảnh

- 15 -

Cao đẳng QTNL 13A


BÁO CÁO KIẾN TẬP

Thực hiện chế độ chính sách, chế độ đối với thương binh, bệnh binh, gia
đình liệt sĩ, những người và gia đình có công với nước.
Tổ chức các hoạt động tư thiện nhân đạo, vận động nhân dân giúp đỡ các
gia đình khó khăn, người già neo đơn, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương
tựa, tổ chức nuôi dưỡng chăm sóc đối với các đối tượng chính sách ở địa phương
theo quy định của pháp luật
3.3 Sơ đồ tổ chức chính quyền UBND Phường Chí Minh
CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH
KINH TẾ

PHÓ CHỦ TỊCH VĂN
HÓA

Phòng Địa

Phòng Lao

Văn phòng

Phòng Tư

Phòng Kế

chính xây

Phòng Văn

động

HĐND

pháp Hộ

toán ngân

dựng tài

hóa Thông

thương

UBND

tịch

sách

nguyên và

tin

binh và xã

môi trường

Dương Văn Cảnh

- 16 -

Phòng
Quân sự

hội

Cao đẳng QTNL 13A


BÁO CÁO KIẾN TẬP

CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN
PHƯỜNG CHÍ MINH, THỊ XÃ CHÍ LINH, TỈNH HẢI DƯƠNG
1. Một số khái niệm liên quan
1.1 Nhân lực:
Nhân lực được hiểu là toàn bộ các khả năng về thể lực và trí lực của con
người trong quá trình lao động sản xuất. Nó cũng được xem là sức lao động của
con người – một nguồn lực quý giá nhất trong các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp.
1.2 Nguồn nhân lực:
Nguồn nhân lực của một tổ chức là nguồn lực của toàn bộ cán bộ công
nhân viên lao đọng trong tổ chức đó đặt trông mối quan hệ phối hợp các nguồn
lực riêng của mỗi con người, sự bổ trợ những khác biệt trong nguồn lực của mỗi
cá nhân thành nguồn lực của tổ chức. sức mạnh của tập thể lao động vận dụng
vào việc đạt được những mục tiêu chung của tổ chức, trên cơ sở đó đạt được
những mục tiêu riêng của mỗi thành viên.
Cũng có một số khái niệm khác nhau về nguồn nhân lực như:
Nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho sản xuất xã hội, cung
cấp nguồn lực con người cho sự phát triển. Do đó, nguồn lực bao gồm toàn bộ
dân dư có thể phát triển bình thường.
Nguồn nhân lực là nguồn lực con người của những tổ chức ( với loại hình,
quy mô khác nhau ) có khả năng và tiềm năng tham gia vào quá trình phát triển
của tổ chức cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, khu vực.

Dương Văn Cảnh

- 17 -

Cao đẳng QTNL 13A


BÁO CÁO KIẾN TẬP

Nguồn nhân lực là tổng thể các yếu tố bên trong và bên ngoài của mỗi cá
nhân bảo đảm nguồn sáng tạo cùng các nội dung khác cho sự thành công, đạt
được mục tiêu của tổ chức.
Tuy có nhưng định nghĩa khác nhau tùy theo góc độ tiếp cận nghiên cứu.
Nhưng điểm chung mà ta có thể dễ dàng nhận thấy quá các định nghĩa trên về
nguồn nhân lực là:
Số lượng nhân lực: Nói đến số lượng nhân lực của bất kỳ tổ chức, một địa
phương hay một quốc gia nào câu hỏi đàu tiên đặt ra là có bao nhiêu người và sẽ
có thêm bao nhiêu người nữa trong tương lai. Đó là câu hỏi cho việc xác định số
lượng nguồn nhân lực.
Cơ cấu nhân lực là yếu tố không thể thiếu khi xem xét đánh giá về nguồn
nhân lực. Cơ cấu nhân lực thể hiện trên các phương diện khác nhau như cơ cấu
đào tạo trình độ, giới tính, độ tuổi.
Tóm lại, tất cả các khái niệm về nguồn nhân lực đều cho thấy nguồn lực
là tổng hợp cá nhân, những con người cụ thể thamgia vào quá trình lao động; là
tổng thể các yếu tố về thể chất và tình thần được huy động vào quá trình lao động.
1.3 Nguồn nhân lực chất lượng cao.
Nguồn nhân lực chất lượng cao là một bộ phận của nguồn nhân lực nói
chung, bao gồm những người có trình độ học vấn từ cao đẳng, đại học trở lên,
đang làm việc trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội, có những đóng
góp cho sự phát triển của cộng đồng nói riêng và cho toàn xã hội nói chung.
Nguồn nhân lực chất lượng cáo là một bộ phận đặc biệt, kết tinh những gì
tinh túy nhất của nguồn nhân lực. Đó là lực lượng lao động có khả năng đáp ứng
nhu cầu cao của thực tiễn. Họ được đặc trưng bởi trình độ học vấn và chuyên
môn cao có khả năng nhận thức tiếp thu nhanh chóng những kiến thức mới, có

Dương Văn Cảnh

- 18 -

Cao đẳng QTNL 13A


BÁO CÁO KIẾN TẬP

năng lực sáng tạo, biết vận dụng thành tựu khoa học và công nghệ vào thực tiễn.
Họ có phẩm chất công dân tốt, có đạo đức nghề nghiệp và đem lại năng suất,
chất lượng hiệu quả lao động cao hơn hẳn so với nguồn nhân lực lao động phổ thông.
Như vậy, nguồn nhân lực chất lượng cao phải là những con người phát
triển về khả năng lao động , về tính cách tư tưởng chính trị - xã hội, về đạo đức,
tình cảm trong sáng. Nguồn nhân lực chất lượng cao có thể không cần đông về
số lượng, nhưng phải có chất lượng.
2. Thực trạng về nguồn nhân lực.
Nguồn nhân lực trong tổ chức bao gồm toàn bộ những lao động trực tiếp và
gián tiếp làm việc trong tổ chức, nằm trong độ tuổi lao động quy định và có khả
năng lao động, ảnh hưởng trực tiếp đến sự hoạt động và phát triển của tổ chức.
Nhận thức được tầm quan trọng này, cho nên đội ngũ nhân lực của Uỷ ban nhân
dân Phường Chí Minh phải đáp ứng tốt về số lượng và chất lượng nguồn nhân
lực để phù hợp với cải cách theo hướng hiện đại hóa.
2.1. Thực trạng về nguồn nhân lực
- Uỷ ban nhân dân phường có tổng số cán bộ, nhân viên là : 50 đồng chí
Trong đó:
+ 05 lãnh đạo ( 01 Bí thư đảng ủy – chủ tịch HĐND, 01 phó bí thư
thường trực đảng ủy, 01 phó bí thư – chủ tịch UBND phường và 02
phó chủ tịch UBND phường )
+ 13 đồng chí cán bộ chuyên trách
+ 22 đồng chí cán bộ không chuyên trách
+ 10 đồng chí cán bộ hợp đồng
- Thành viên Uỷ ban nhân dân gồm 5 đồng chí : 01 Chủ tịch UBND, 02
phó chủ tịch UBND, 01 Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự, 01
Trưởng Công an phường.
Bảng cơ cấu số lượng lao động của Uỷ ban nhân dân
phường Chí Minh từ năm 2013 – 2015.

Dương Văn Cảnh

- 19 -

Cao đẳng QTNL 13A


BÁO CÁO KIẾN TẬP

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Số lượng

Tỷ lệ

Số lượng

Tỷ lệ

Số lượng

Tỷ lệ

(người)

(%)

(người)

(%)

(người)

(%)

Lãnh đạo

05

11,1

05

10,4

05

10,0

Cán bộ chuyên trách

12

26,7

13

27,1

13

26,0

22

48,9

22

45,8

22

44,0

Cán bộ hợp đồng

06

13,3

08

16,7

10

20,0

Tổng

45

100

48

100

50

100

BỘ PHẬN

Cán bộ không chuyên
trách

2.2 Về chất lượng
Về chất lượng nguồn nhân lực là trạng thái nhất định của nguồn lực thể
hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của nguồn
nhân lực. Chất lượng nguồn nhân lực không chỉ là chỉ tiêu phản ánh trình độ phát
triển kinh tế, mà còn là chỉ tiêu phản ánh trình độ phát triển kinh tế, mà còn là
chỉ tiêu phản ánh trình độ phát triển về mặt đời sống xã hội, bởi lẽ chất lượng
nguồn nhân lực cao sẽ tạo ra động lực mạnh mẽ hơn với tư cách không chỉ là
một nguồn nhân lực của sự phát triển, mà còn thể hiện mức độ văn minh của một
xã hội nhất định.
Trình độ học vấn:
+ Số cán bộ có trình độ học vấn 12/12 là : 46 cán bộ
+ Số cán bộ có trình độ học vấn 7/10 là : 04 cán bộ
Trình độ chuyên môn:
+ Trình độ Đại học, Cao đẳng: 10 cán bộ
Dương Văn Cảnh

- 20 -

Cao đẳng QTNL 13A


BÁO CÁO KIẾN TẬP

+ Trình độ Trung cấp: 21 cán bộ
+ Trình độ sơ cấp: 03 cán bộ
Trình độ lý luận chính trị:
+ Trung cấp tương đương: 15 cán bộ
+ Sơ cấp và tương đương: 31 cán bộ
Có 01 kĩ thuật viên máy vi tính, 32 cán bộ có chứng chỉ tin học A và B
Đội ngũ cán bộ, công chức có trình độ năng lực chính trị, chuyên môn
nghiệp vụ, kĩ năng hành chính.
Những công chức mới được thi tuyển, sát hạch theo yêu cầu công khai,
bình đẳng, những người có tài, có năng lực nhằm tăng trình độ học vấn và kinh
nghiệm thực tế.
Bồi dưỡng nâng cao công tác nghiệp vụ cho cán bộ, đảm bảo tốt chất
lượng cán bộ,tạo ra nguồn lực vững mạnh vào lòng tin cho nhân dân.
2.3 Cơ cấu nguồn nhân lực:
Cơ cấu nguồn nhân lực là một thành phần không thể thiếu khi đánh giá
nguồn nhân lực của một cơ quan, tổ chức nào. Cơ cấu nguồn nhân lực đuợc đánh
giá qua các tiêu chí: Độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn,
trình độ lý luận chính trị....
2.3.1 Cơ cấu nguồn nhân lực theo độ tuổi
Cùng với sự phát triển của quá trình công nghịêp hoá, hịên đại hóa đất
nước, Uỷ ban nhân dân phường Chí Minh đã có một đội ngũ nhân lực vững
mạnh do nhận được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước. Chính vì vậy, trong
những năm vừa qua cơ cấu độ tuổi của nguồn nhân lực Phường càng có xu
hướng được trẻ hoá.
Dương Văn Cảnh

- 21 -

Cao đẳng QTNL 13A


BÁO CÁO KIẾN TẬP

Trong cơ cấu nhân lực theo độ tuổi đuợc chia làm 3 nhóm tuổi:
+ Nhóm 1: Từ 18 – 30 tuổi: là những lao động trẻ, tuy còn ít về kinh
nghiệm nhưng bù lại họ có sức trẻ, năng động, sáng tạo, có trình độ chuyên môn
sẵn sàng làm việc.
+ Nhóm 2: Từ 31 – 50 tuổi: là những lao động có sức khoẻ, kinh nghiệm
làm việc, khả năng cống hiến nhất về sáng kiến, tham mưu với cấp trên và giúp
những lao động trẻ mới vào nghề phấn đấu.
+ Nhóm 3: Từ 51 – 60 tuổi: là nhóm lao động có sự suy giảm về sức khoẻ
và sức làm việc, nhưng bù lại họ có những kinh nghịêm quý báu được tích trữ
sau nhiều năm công tác.
Bảng cơ cấu nguồn nhân lực theo độ tuổi từ năm 2013 – 2015
Năm

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Tuổi

Số lượng
(người)

Tỷ lệ
(%)

Số lượng
(người)

Tỷ lệ
(%)

Số lượng
(người)

Tỷ lệ
(%)

18 – 30

12

26,7

12

25

16

32

31 – 50

28

62,2

30

62,5

28

56

51 – 60

5

11,1

06

12,5

06

12

Tổng

45

100

48

100

50

100

Theo số liệu thống kê trên ta thấy nguồn nhân lực ở các độ tuổi ít có biến
động qua các năm, đa số nhân lực nằm trong nhóm tuổi từ 31 – 50 tuổi chiếm
56% (2015) giảm so với những năm trước, tiếp đến là nhóm tuổi 18 – 30 chiếm
32% (2015) và thấp nhất là nhóm tuổi 51 – 60 chiếm 12 % (2015). Từ đó ta có
thể thấy được đa số nguồn nhân lực của Uỷ ban nhân dân phường Chí Minh là
lực lượng lao động có sức khỏe, có khả năng cống hiến về sáng tạo, có thể tham
mưu cho lãnh đạo và giúp đỡ cho các nhân viên mới.
Dương Văn Cảnh

- 22 -

Cao đẳng QTNL 13A


BÁO CÁO KIẾN TẬP

2.3.2 Cơ cấu nguồn nhân lực theo giới tính
Việc nghiên cứu cơ cấu giới sẽ góp phần xác lập sự ổn định hài hoà về
giới trong quá trình sắp xếp đội ngũ nhân lực ở Uỷ ban nhân dân phường Chí
Minh. Trong quá trình đổi mới có sự tăng nhẹ về lực lượng cán bộ nữ, nhưng cán
bộ nam vẫn chiếm đa số. Chúng ta sẽ thấy thực trạng cơ cấu lao động theo giới
tính qua bảng thống kê sau
Bảng cơ cấu nguồn nhân lực theo giới tính
Năm

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Số lượng

Tỷ lệ

Số lượng

Tỷ lệ

Số lượng

Tỷ lệ

(người)

(%)

(người)

(%)

(người)

(%)

Nam

40

88,9

42

87,5

43

86

Nữ

5

11,1

6

12,5

7

14

Tổng

45

100

48

100

50

100

Giới tính

2.3.3 Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ học vấn
Trình độ học vấn là một yếu tố rất quan trọng, nó phản ánh chất lượng
nguồn nhân lực của Uỷ ban nhân dân. Bên cạnh trình độ chuyên môn, trình độ
học vấn sẽ góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Thực tế cho thấy
nguời có trình độ học vấn cao sẽ có khả năng tiếp thu, vận dụng nhanh chóng
những tiến bộ của khoa học và công nghệ. Dưới tác động của sự quan tâm từ
Nhà nước, cơ cấu nguồn nhân lực của Uỷ ban đã có sự chuyển dịch theo hướng
từng bước nâng cao trình độ học vấn, chất lượng nguồn nhân lực được cải thiện
đáng kể.

Dương Văn Cảnh

- 23 -

Cao đẳng QTNL 13A


BÁO CÁO KIẾN TẬP

Như ta đã thấy, cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ học vấn đã từng bước
được cả thiện. Hiện nay, tỉ lệ tốt nghiệp Trung học phổ thông (12/12) của cán bộ
trong Uỷ ban đạt 100%, tỉ lệ cán bộ tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp càng
càng được tăng dần đều qua các năm. Điều này cho thấy đội ngũ nhân lực của
Uỷ ban nhân dân phường Chí Minh đã đủ sức giải quyết những thách thức của
xã hội và đảm đương những yêu cầu và nhiệm vụ mới của Đảng và Nhà nước đặt
ra trong thời kì đổi mới.
2.3.4 Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ chuyên môn
Như chúng ta đã biết, trình độ học vấn và chuyên môn là hai yếu tố quan
trọng tạo nên chất lượng nguồn nhân lực. Trình độ chuyên môn là thước đo tay
nghề và năng suất lao động. Đối với cán bộ nếu không có chuyên môn, nghiệp
vụ thì rất khó trong xử lý công việc và các tính huống xảy ra trong công việc. Để
thấy rõ trình độ chuyên môn của cán bộ ở Uỷ ban nhân dân phường Chí Minh
chúng ta sẽ xem bảng cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ chuyên môn.

Dương Văn Cảnh

- 24 -

Cao đẳng QTNL 13A


BÁO CÁO KIẾN TẬP

Bảng cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ chuyên môn
Năm
Trình độ

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Số lượng
(người)

Tỉ lệ
(%)

Số lượng
(người)

Tỉ lệ
(%)

Số lượng
(người)

Tỉ lệ
(%)

Không trình độ
chuyên môn

16

35,5

16

33,3

16

32

Sơ cấp

03

6,7

03

6,3

03

6

Trung cấp

18

40,0

21

43,7

21

42

08

17,8

08

16,7

10

20

45

100

48

100

50

100

chuyên môn

Cao đẳng,
đại học
Tổng

Dựa vào Bảng số liệu ở trên ta thấy: tỉ lệ cán bộ chưa qua đào tạo chuyên
môn là 16 người và đều là cán bộ không chuyên trách ở cơ sở khu dân cư (Bí thư
chi bộ và trưởng khu d ân cư). Tất cả các cán bộ, công chức, người lao động hợp
đồng thuộc Ủy ban nhân dân phường Chí Minh đều đã qua đào tạo về nghiệp vụ,
chuyên môn. Cán bộ, công chức, người lao động hợp đồng có trình độ trung cấp
chiếm tỉ lệ cao trên 40%. Cán bộ, công chức, người lao động hợp đồng có trình
độ cao đẳng, đại học tăng dần qua các năm.
2.3.5 Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ lý luận chính trị
Nước ta đang trong thời kì quá độ lên Chủ nghĩa xã hội. Để hướng tới mục
tiêu xây dựng thành công xã hội đó thì bản thân đội ngũ nhân lực cũng không
ngừng nâng cao cả về số lượng và chất lượng. Đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá
- hiện đại hoá, mục tiêu của Uỷ ban nhân dân phường Chí Minh là đào tạo ra đội
ngũ không chỉ đông về số lượng mà còn phải giỏi về mặt trình độ chuyên môn,

Dương Văn Cảnh

- 25 -

Cao đẳng QTNL 13A


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×