Tải bản đầy đủ

tiet37-38 tin 10-HK2

Tiết 37,38: Khái niệm về soạn thảo văn bản
I.Mục tiêu:
+Kiến thức:
-Biết các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản.
-Biết các đơn vị xử lý trong văn bản (Ký tự, từ, câu, dòng, đoạn, trang).
-Biết các vấn đề liên quan đến soạn thảo văn bản Tiếng Việt.
II.Chuẩn bị:
- Giáo viên: Máy chiếu, giáo án, máy tính.
- Học sinh: Vở ghi, Sách giáo khoa.
III.Thời l ợng :
- 2 tiết
+ Tiết 1: Phần 1
+ Tiết 2: Phần 2, 3
IV.Ph ơng pháp :
-Kết hợp nhiều phơng pháp: Vấn đáp, gợi mở, đặt vấn đề và giải quyết vấn đề.
V.Tiến trình dạy học:
Tiết 37:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.ổn định lớp:
-Chào Thầy, Cô.
-Cán bộ lớp báo cáo sĩ số.

2.Bài mới:
Giới thiệu:Kể từ khi chiếc máy tính đầu tiên
ra đời cho đến nay, công cuộc tin học hoá,
hiện đại hoá đã diễn ra nhanh chóng trong
mọi lĩnh vực, từ SX, KT, XH và trở thành một
yếu tố văn hoá mới trong XH hiện đại. Máy
tính ra đời giúp con ngời giảm tải nhiều công
việc, trong đó có STVB. Cuộc sống có rất
nhiều việc liên quan đến STVB, vậy em hãy
cho VD?
Câu hỏi: Em biết gì về STVB trên máy tính ?
HS trả lời:
Làm đơn, giấy xin phép nghỉ học, báo cáo,
ghi bài
HS trả lời:
Nhanh, sạch, đẹp, có thể chỉnh sửa, không chỉ
có chữ mà còn thêm hình ảnh, chữ nghệ thuật,
công thức
Hoạt động 1: Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản.
H: Hãy nêu chức năng của hệ soạn thảo văn
bản ?
Gv gọi 1 vài học sinh nhắc lại và nhấn mạnh
đây là phần quan trọng các em cần ghi nhớ.
Gv tóm tắt lại và ghi những ý chính lên bảng:
Hệ soạn thảo văn bản thực hiện các chức năng
nh:
-Nhập văn bản.
-Sửa đổi văn bản
-Trình bày văn bản
Chúng ta sẽ lần lợt tìm hiểu các chức năng
này.
Viết bảng:
Gợi ý trả lời:
- HS trả lời phần đóng khung SGK
a.Nhập và lu trữ văn bản:
H: Để có 1 văn bản: bài thơ, đơn.. trên máy
tính chúng ta cần thực hiện việc gì ?
H: Có nhất thiết phải vừa soạn thảo văn bản
vừa trình bày hay không ?
Một trong những đặc trng của soạn thảo bằng
máy tính là cho phép tách rời việc gõ văn bản
và việc trình bày văn bản.
Viết bảng:
b.Sửa đổi văn bản:
H: Sau khi nhập văn bản chúng ta có thể sửa
đổi đợc những thành phần nào ?
H: Trong khi soạn thảo văn bản trên giấy ta
cần có các thao tác sửa đổi nào ?
Hệ soạn thảo văn bản cung cấp các công cụ
cho phép thực hiện các công việc sửa đổi một
cách nhanh chóng.
Viết bảng:
c.Trình bày văn bản:
H: Khi trình bày văn bản chúng ta có thể thay
đổi đợc những thành phần cơ bản gì ?
Nhấn mạnh: Đây là điểm mạnh và u việt của
các hệ soạn thảo văn bản so với các công cụ
soạn thảo truyền thống, nhờ nó ta có thể lựa
chọn cách trình bày phù hợp và đẹp mắt cho
văn bản ở mức ký tự, đoạn hay trang.
Với mỗi ý học sinh đợc xem 1 ví dụ trên máy
Giáo viên có thể chuẩn bị một số văn bản
trình bày đẹp, sản phẩm của một phần mềm
soạn thảo văn bản, tốt nhất là Word để các em
so sánh.
Viết bảng:
d.Một số chức năng khác:
Dẫn dắt vấn đề: Các hệ soạn thảo còn cung
cấp một số công cụ trợ giúp tăng hiệu quả của
việc soạn thảo văn bản.
H: Hãy kể tên một số chức năng khác trong
hệ soạn thảo văn bản ?
Mỗi chức năng giáo viên làm một ví dụ trên
máy tính cho học sinh quan sát.
Nói thêm một số tiện ích: Giao diện ngày một
đẹp và thân thiện, nhiều công cụ trợ giúp làm
giảm thời gian soạn thảo.
Gợi ý trả lời:
-Gõ (nhập) văn bản vào máy tính.
Gợi ý trả lời:
-Có thể soạn thảo hoàn chỉnh văn bản sau đó
sẽ tiến hành việc chỉnh sửa.
Gợi ý trả lời:
-Sửa đổi ký tự, từ
-Sửa đổi cấu trúc
Gợi ý trả lời:
Xoá, chèn, thay thế.
Gợi ý trả lời:
-Khả năng định dạng ký tự
-Khả năng định dạng đoạn.
-Khả năng định dạng trang.
Học sinh quan sát và nhận xét các văn bản
mẫu.
Học sinh quan sát và ghi bài.
Gợi ý trả lời:
-Tìm kiếm và thay thế.
-Gõ tắt
-Tạo bảng.
-Tạo mục lục
-Tự động đánh số trang
-Chèn hình ảnh, ký hiệu đặc biệt.
-Vẽ hình, tạo chữ nghệ thuật
-Kiểm tra chính tả, ngữ pháp.
-Hiển thị văn bản ở các chế độ khác nhau.
3.Củng cố:
Cho học sinh: So sánh sự khác biệt của việc
dùng hệ soạn thảo với các cách soạn thảo
khác mà em biết.
Nghe và ghi nhớ
4.Hớng dẫn về nhà:
-Trả lời câu hỏi 1 SGK
-Đọc phần 2, 3 trong sách giáo khoa
Ghi nhớ
Tiết 38:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.ổn định lớp:
-Chào Thầy, Cô.
-Cán bộ lớp báo cáo sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 : SGK
Câu 2: Hãy kể tên một số chức năng của hệ
soạn thảo văn bản ?
Trả lời 1:
Trả lời 2:
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Một số quy ớc trong việc gõ văn bản
Dẫn dắt: Khi soạn thảo văn bản trên máy
vi tính có nhiều đơn vị xử lý giống so với
chúng ta soạn thảo trên giấy thông thờng,
nhng cũng có nhiều đơn vị khác.
a.Các đơn vị xử lý trong văn bản:
H: Em hãy kể tên các đơn vị xử lý trong
văn bản ?
Gv chỉ cho học sinh thấy các thành phần cơ
bản trên máy chiếu.
Viết bảng:
b.Một số quy ớc trong việc gõ văn bản:
Dẫn dắt: Ngày nay chúng ta tiếp xúc nhiều
với các văn bản là sản phẩm của những hệ
soạn thảo văn bản, trong đó cũng có những
văn bản không tuân theo các quy ớc chung
của việc soạn thảo, không tôn trọng ngời
đọc và gây khó chịu cho ngời đọc. Một yêu
cầu khi mới học soạn thảo văn bản là phải
tôn trọng các quy định chung này để văn
bản soạn thảo ra đợc nhất quán và khoa
học.
H: Hãy kể tên một số quy ớc khi soạn thảo
văn bản ?
Viết bảng:
Ta có thể ví dụ một tình huống sai rồi hỏi
học sinh: Xem nh thế có hợp lý không (theo
quy ớc vừa ghi)
Chú ý cho học sinh: Trong một số trờng
Gợi ý trả lời:
-Ký tự, từ, câu, dòng, đoạn, trang
Gợi ý trả lời:
-Các dấu (;), (:); (?), (.) phải đợc đặt sát vào
từ đứng trớc.
-Giữa các từ phải có dấu phân cách.
hợp vì lý do thẩm mỹ ngời ta không tuân
theo quy ớc này 100%.
-Các dấu: (, {, < phải đợc đặt sát vào ký tự
đầu tiên của từ sau nó.
-Các dấu: ), }, > phải đợc đặt sát vào ký tự
cuối cùng của từ trớc nó.
Hoạt động 2: Tiếng Việt trong soạn thảo văn bản
Viết bảng
a.Xử lý chữ Việt trong máy tính
Dẫn dắt: Hiện nay đã có một số phần mềm
xử lý đợc các chữ nh: Chữ Việt (quốc ngữ),
chữ Nôm, chữ Thái, .để xử lý chữ Việt
trên máy tính cần phân biệt một số công
việc chính.
H: Để xử lý chữ Việt trên máy tính cần
thực hiện những thao tác nào ?
Viết bảng:
b.Gõ chữ Việt:
Dẫn dắt: Ngời dùng đa văn bản vào máy
tính nhng trên bàn phím không có một số
ký tự trong Tiếng Việt vì vậy cần có một số
chơng trình hỗ trợ.
-> Một số chơng trình hỗ trợ chữ việt phổ
biến hiện nay: Vietkey, Unikey
H: Hãy kể tên một số kiểu gõ chữ Việt phổ
biến hiện nay ?
Giới thiệu một trong hai kiểu gõ các ký tự
phổ biến hiện nay.
Đa ra cả cách gõ lặp dấu luôn ở phần này
để sau này học sinh: mới có thể gõ đợc
một số từ: "Xoong", "Xe goòng"...
Viết bảng:
c.Bộ mã chữ Việt:
H: Hãy kể tên một số bộ mã chữ việt hiện
nay ?
Giới thiệu: Hai bộ mã sử dụng phổ biến
hiện nay dựa trên bộ mã ASCII là TCVN3
và VNI, ngoài ra còn có bộ mã UNICODE
dùng chung cho mọi ngôn ngữ của mọi
Quốc gia trên Thế Giới. Bộ mã UNICODE
đã đợc quy định để sử dụng trong các văn
bản hành chính quốc gia.
Viết bảng:
d.Bộ phông chữ Việt.
Dẫn dắt: Để hiển thị và in đợc chữ việt,
chúng ta cần có các bộ phông chữ Việt tơng
ứng với từng bộ mã. Có nhiều bộ phông với
nhiều bộ chữ khác nhau.
Tơng ứng với các bộ mã chúng ta có những
bộ phông khác nhau.
Văn bản chữ Việt soạn từ máy tính này gửi
sang máy tính khác có thể không hiển thị
Nghe, ghi bài:
Gợi ý trả lời:
Một số công việc chính cần phân biệt
-Nhập văn bản chữ Việt
-Lu trữ, hiển thị và in ấn văn bản Tiếng
Việt.
-Truyền văn bản Tiếng Việt qua mạng máy
tính.
Gợi ý trả lời:
-Telex
-VNI
Gợi ý trả lời:
-UNICODE
-TCVN3
-VNI
đúng do việc các phần mềm soạn thảo dùng
các bộ mã và phông chữ khác nhau. Tình
hình này đang đợc cải thiện khi chúng ta
chuyển sang dùng bộ ký tự Unicode thống
nhất và mọi phần mềm đều hỗ trợ cho bộ
ký tự này.
Viết bảng:
Giới thiệu một số bộ phông sẽ dùng trong
các bài thực hành sắp tới.
e.Các phần mềm hỗ trợ chữ Việt.
H: Hãy kể tên một số phần mềm hỗ trợ chữ
Việt ?
Hiện nay các hệ soạn thảo đều có các chức
năng kiểm tra chính tả, sắp xếp..cho một
số ngôn ngữ nhng cha có Tiếng Việt. Để
kiểm tra máy tính có thể làm đợc các công
việc đó với văn bản Tiếng Việt, chúng ta
cần dùng các phần mềm tiện ích riêng.

TCVN3: .VnTime
.VnArial
.VnAristore
VNI: Vni-Times
Vni - helve
Vni - Arap

Gợi ý trả lời:
-Kiểm tra chính tả và lỗi ngữ pháp.
4.Củng cố:
-Đa ra một số bài tập chuyển đổi từ nhóm
ký tự gõ theo kiểu TELEX (hoặc VNI) sang
cụm từ Tiếng Việt tơng ứng và ngợc lại.
5.Hớng dẫn về nhà:
-Đọc trớc bài mới
-Trả lời các câu hỏi trong SGK

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×