Tải bản đầy đủ

Giáo án hóa học 10- Chuyên ban (tiếp)

Bài: Khái quát về nhóm halogen
Giáo viên: Trần Mạnh Cờng
Đơn vị: Sở GD - ĐT Vĩnh Phúc
1) Kiểm tra bài cũ
Viết cấu hình e và sơ đồ phân bố các e theo obitan của nguyên tử Clo, Flo ở
trạng thái bình thờng và trạng thái kích thích và nhận xét về số e độc thân.
Trả lời:
cấu hình của F: Z = 9 1s
2
2s
2
2p
5

Flo không có phân lớp 2d nên không có trạng thái kích thích.
Clo: Z = 17
Cl 1s
2
2s
2
2p

6
3s
2
3p
5
1e
-
độc thân
Cl
*
1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
4
3d 3e
-
độc thân
Cl
**
1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
3
3d
2
5e
-
độc thân
Cl
***
1s
2
2s
2
2p
6
3s
1
3p
3
3d
3
7e
-
độc thân
2) Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV vào bài: hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu
khái quát về các nguyên tố cùng phân nhóm
với F, Cl (nhóm VII A) đó là nhóm halogen.
Hoạt động 1
GV yêu cầu hs quan sát bảng tuần hoàn các
nguyên tố hoá học rồi điền vào bảng
Tên ng tố Ký hiệu Ô Chu kỳ
GV nêu lí do sẽ không nghiên cức nguyên tố
attain.
Hoạt động 2
GV: sử dụng phần kiểm tra bài cũ hỏi hs:
- Cho biết cấu hình e
-
ngoài cùng của Br, I
và cấu hình tổng quát lớp ngoài cùng?
- Các halogen có bao nhiêu e
-
ngoài cùng ở
trạng thái kích thích? Trong đó có bao nhiêu
e
-
độc thân?
- Lớp ngoài cùng F có gì khác so với Cl, Br,
I?
- Nhận xét về số lớp e
-
trong các halogen.
- Cho biết số e
-
ngoài cùng ở trạng thái kích
thích của các halogen.
I. Nhóm halogen trong bảng tuần hoàn các
nguyên tố hoá học.
HS: quan sát bảng tuần hoàn các nguyên tố
hoá học tự ghi vở theo bảng trên.
II. Cấu hình electron nguyên tử và cấu tạo
phân tử của những nguyên tố trong nhóm
halogen.
- Halogen có 7e
-
ngoài cùng dạng ns
2
np
5
Trong đó có 1e
-
độc thân.
Nguyên tử F không có phân lớp d.
- Từ F I số lớp electron tăng dần.
- F chỉ có 1e
-
độc thân. Cl, Br, I có 3, 5, 7 e
-



- Em hãy dự đoán sự hình thành liên kết
trong phân tử X
2
.
- GV: thông báo năng lợng liên kết X X
không lớn phân tử X
2
dễ tách thành 2
nguyên tử.
- Trên cơ sở tìm hiểu cấu hình e
-
, cấu tạo
nguyên tử ta hãy tìm hiểu khái quát về tính
chất các halogen.
- Em hãy quan sát bảng sau và cho nhận xét.
- GV bổ sung về tính tan và tính độc.
- Em hãy dự đoán tính chất hoá học chung
của halogen (dựa vào cấu hình e
-
, độ âm
điện)
- Em hãy so sánhtính OXH của các halogen
và giải thích?
- Em hãy dự đoán số OXH của các halogen
trong hợp chất.
tuỳ trạng thái kích thích.
-
:X:X:X:X:
..
..
..
..
..
..
..
..
+
hay công thức cấu tạo là X- X.
- phân tử X
2
dễ tách thành 2 nguyên tử do
năng lợng liên kết X X không lớn.
II. Khái quát về tính chất của các halogen
1) Tính chất vật lý
- Trạng thái : Khí lỏng rắn.
- Màu sắc : đậm dần.
- Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng dần.
3) Tính chất hoá học
- halogen là các phi kim điển hình dễ nhận
thêm 1e
-
để thành iôn X
-
X + 1e
-
X
-
(tính OXH mạnh)
- Từ F I tính phi kim và khả năng õH
giảm dần.
- Flo luôn có số OXH 1 trong hợp chất.
- Cl, Br, I có số OXH 1, +1, +3, +5, +7
trong các hợp chất.
3) Củng cố
So sánh cấu hình e
-
nguyên tử Clo, Flo, Brôm, Iôt?
Tại sao các halogen có tính chất hoá học giống nhau?
Tại sao các halogen có tính chất hoá học khác nhau?
Tại sao Flo chỉ có số OXH 1 trong hợp chất?
4) Bài tập về nhà:
Bài tập: 2, 3, 4, 5 SGK (giáo viên hớng dẫn qua)
Nguyễn Danh Tý Bạc Liêu
Khái quát về nhóm halogen
I Chuẩn bị:
1- Đồ dùng dạy học
- Các phiếu học tập
- Bảng 5 1
2 Phơng pháp dạy học
II Tiến hình giảng dạy:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của trò
I Nhóm Halogen trong bảng tuần
hoàn các nguyên tố
Hoạt động 1: Vào bài:
I. Phiếu học tập 1
a, Dựa vào bảng tuần hoàn cho biết
các nguyên tố thuộc nhóm VII A
b, Vị trí của chúng trong chu kỳ?
Giáo viên giới thiệu: Nhóm Halogen
đợc nghiên cứu gồm 4 nguyên tố :
Flo, Clo, Brom, Iot
II Cấu hình e trong phân tử và cấu tạo
phân tử của những nguyên tố trong
nhóm Halogen
II. Phiếu học tập 2
a, Viết cấu hình e lớp ngoài cùng?
Xác định số e lớp ngoài cùng.
b, Biểu diễn e lớp ngoài cùng theo
AO? Xác định số e độc thân.
c. So sánh sự khác nhau của e lớp
ngoài của Flo với các nguyên tố còn
lại? Từ đó có kết luận.
Giáo viên:
- ở trạng thái cơ bản các Halogen có 1
e độc thân trừ Flo các halogen còn lại
khi ở trạng thái kích thích có 3,5,7 e
độc thân.
- Đơn chất là những phân tử có 2
nguyên tử (X
2
)
- Năng lợng liên kết X- X không lớn
nên các phân tử Halogen tơng đối dễ
tách thành các nguyên tử
III Khái quát về tính chất của các
halogen
1, Tính chất lý học
III.Phiếu học tập 3
- Flo, Clo, Brom, Iot, atatin
- Cuối chu kỳ ngay sau khí hiếm
N S
2
N P
5
(N là số thứ tự của lớp
ngoài cùng )
Hình vẽ:
- Có 1 e độc thân.
- Lớp ngoài cùng của Flo có phân lớp
d còn các halogen còn lại có phân lớp
d trống.

- Các Halogen còn lại thì ở trạng thái
kích thích coá 3.5.7 lớp e độc thân.
Hình vẽ:
ở trangh thái kích thích:
Hình vẽ:
- Đơn chất phân tử gồm 2 nguyên tử
(X
2
) X: X
- TO n/c., t
o
s, màu sắc đậm dần (tối )
R nguyên tử tăng
-
Dựa vào bảng 5 1 hãy nhận xét sự
biến đổi các tính chất sau đây của các
Halogen.
a., T
o
n/c, T
o
s, màu sắc, độ âm điện,
R
ntr
GV giới thiệu:
Flo không tan trong nớc vì nó phân
huỷ mạnh H
2
0 nhng tan trong môi tr-
ờng hữu cơ.
2, Tính chất hoá học:
Phiếu học tập 4:
a, Nhận xét về cấu hình e lớp ngoài
cùng ?
b, Dựa vào số lợng e. độ âm điện và
số e ngoài cùng xác định t/c hoá họck
đặc trng của Halogen?
c, Cho biết số oxyhoá của Flo và các
Halogen còn lại
Giáo viên kết luận
- Các halogen là những chất oxy hoá,
khả năng oxyhoá của các halogen
giảm dần từ Flo -> Iot.
- Trong các hợp chất Flo luôn luôn có
số oxyhoá -1 còn các halogen khác
ngoài 1 còn có +3, +5,+ 7.
Củng cố: Bằng bài tập 2,3,5
- Tơng tự nhau và có 7e nên các
halogen có nhiêu tính chất hoá học
của đơn chất và thc phân t/c hoá học
của các hợp chất giống nha.
- Flo có độ âm điện lớn nhất nên chỉ
có -1.
- Các nguyên tố khác ngoài 1 khi ở
trạng thái kích thích còn l có +3, +5,
+7.
H v tờn : Phan Th nh
Đơn vị : Trường Marie Curie - TPHCM
Bài soạn : Khái quát về nhóm Halogen
I/ Chuẩn bị bài giảng :
Giáo viên : Bảng HTTH, bảng phụ SGK (5.1)
Học sinh : Ôn lại kiến thức về CTNT, độ âm điện, ái lực e, số ôxi hoá, kỹ
năng viết cấu hình e.
II/ Tiến trình giảng dạy :
Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I. Nhóm Halogen trong
bảng tuần hoàn các
nguyên tố :
Nhóm VII
A
gồm các
nguyên tố :
F, Cl, Br, I, At
Nhóm Halogen gồm các
nguyên tố :
F, Cl, Br, I.
II. Cấu hình electron
nguyên tử và cấu tạo phân
tử của những nguyên tố
trong nhóm Halogen.
* Cấu hình electron lớp
ngoài cùng của các
Halogen là : ns
2
np
5

* Ở trạng thái cơ bản
nguyên tử Halogen có 1 e
độc thân.
* Ở trạng thái kích thích,
nguyên tử Cl, Br, I có thể
có 3, 5, 7 e độc thân.
Phân tử X
2
gồm 2 nguyên
tử liên kết với nhau bằng
liên kết cộng hoá trị.
X + X → X : X CTe
X - X
CTCT
Hoạt động 1 :
- Hướng dẫn Hs đọc
câu hỏi trang 114 -
SGK.
- Treo bảng HTTH.
- Giải thích nguồn gốc
từ Halogen và xác
định vị trí trong
HTTH.
- Nêu tính chất At, xác
định Halogen gồm các
nguyên tố nào?
Hoạt động 2 :
- Gọi HS lên bảng viết
cấu hình e.
- GV giúp HS nhận xét
về tổng số e ngoài
cùng, số e độc thân,
phân lớp e giữa các
nguyên tử.
- Gợi ý để HS biểu
diễn sự phân bố e trên
các obitan ở trạng thái
kích thích.
Hoạt động 3 :
GV gọi HS nhắc lại về
quy tắc bát tử. Nguyên
tử X muốn bền phải
như thế nào? Giúp HS
đọc SGK trang 115
dòng 3 (từ dưới đếm
- HS đọc câu hỏi trong
SGK.
- Quan sát nhóm VII
A

trong HTTH, rút ra
nhận xét về vị trí nhóm
Halogen : cuối chu kỳ,
trước khí hiếm.
- Đọc tên các nguyên
tố, ký hiệu, số hiệu
nguyên tử.
- HS viết cấu hình e
đầy đủ của F, Cl, cấu
hình e ngoài cùng.
Biểu diễn sự phân bổ e
trên các ô lượng tử →
cấu hình e tổng quát
của halogen: ns
2
np
5
- HS biểu diễn sự phân
bố e trên các obitan ở
trạng thái tự kích thích.
- HS viết CTe, CTCT
của X
2
. Xác định loại
liên kết, năng lượng
liên kết → phân tử X
2

dễ dàng tách thành 2
nguyên tử.
III. Khái quát về tính chất
của các Hologen.
1. Tính chất vật lý :
Trạng
thái
Màu
sắc
F
2
Khí Lục
nhạt
Cl
2
Khí Vàng
lục
Br
2
Lỏng Đỏ nâu
I
2
Rắn rắn: đen
hơi: tím
Các đơn chất Halogen :
rất độc
F
2
: không tan trong nước,
phân huỷ nước.
Halogen còn lại : tan ít
trong nước.
2. Tính chất hoá học :
Nguyên tử Halogen có 7e
ở lớp ngoài cùng nên dễ
dàng thu thêm 1 e để tạo
thành ion âm.
X + 1e → X
-
ns
2
np
5
ns
2

np
6
Halogen là phi kim điển
hình, có tính ôxi hoá
mạnh, khả năng giảm từ F
→ I.
Trong hợp chất F luôn
luôn có số ôxi hoá -1; các
Halogen còn lại có số ôxi
hoá -1, +1, +3, +5, +7.
lên) năng lượng liên
kết của X
2
.
Hoạt động 4 :
- GV cho treo bảng 5.1
- Gợi ý hs xem trạng
thái của các đơn chất
halogen ở điều kiện
thường, màu sắc thay
đổi ra sao…
- GV gợi ý hs nhắc lại
quy luật biến thiên tính
chất các nguyên tố
trong 1 phân nhóm
chính.
- GV bổ sung tính tan,
tính độc.
Hoạt động 5 :
GV hướng dẫn HS căn
cứ vào cấu tạo lớp vở
e ngoài cùng để giải
thích về sự tạo thành
ion âm, tính phi kim,
số ôxi hoá…
Hoạt động 6 : Củng cố
bài :
GV :
- Nhóm Halogen gồm
các nguyên tố nào.
- HS nêu tính chất vật
lý : trạng thái, màu
sắc…
- HS rút ra kết luận về
các quy luật tính chất
từ F → I : trạng thái
tập hợp rắn → lỏng →
khí; màu sắc, t
0
.
HS viết PT e về sự tạo
ion X
-
HS dựa vào độ âm
điện để xác định phi
kim mạnh.
Dựa vào sự phân bố e
trên các ô lượng tử để
xác định số ôxi hoá ở
trạng thái kích thích.
Dựa vào phân lớp để
giải thích trạng thái ôxi
hoá của F.
Làm các BT trong
SGK.
- Tớnh cht Halogen l
tớnh gỡ? Ti sao ?
- Cỏc Halogen cú cỏc
trng thỏi ụxi hoỏ no?
Ti sao?
Lu Thị Xuân Trang - Bạc Liêu
Giáo án
Bài 21: CLO
I. Mục tiêu:
- Học sinh biết: các tính chất vật lý & hoá học của Clo.
- Học sinh hiểu: + Vì sao Clo là chất oxy hoá mạnh, đặc biệt trong phản
ứng với
nớc, Clo vừa là chất khử, vừa là chất oxy hoá.
+ Nguyên tắc điều chế Clo trong phòng thí nghiệm &
những
ứng dụng chủ yếu của Clo.
- Học sinh vận dụng: viết PTPƯ Clo tác dụng với kim loại & Hiđrô.
II. CHUẩN Bị:
- Giáo viên: + Các phiếu học tập.
+ Điều chế sẵn bình khí Clo.
+ Hoá chất & dụng cụ thí nghiệm.
- Học sinh: + Nắm đựơc tính oxy hoá mạnh của các nguyên tố halogen
Củng cố & phát triển kĩ năng xác định số oxy hoá của các
nguyên
tố.
- Phơng pháp: đàm thoại, gợi mở.
III. Tiến trình giảng dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I. tính chất vật lý
Hoạt động 1: Vào bài
- Cho hs quan sát bình đựng khí Clo
đã điều chế sẵn và lu ý Clo rất độc.
Phiếu học tập số 1:
- Nêu tính chất vật lý của Clo ?
- Cho biết tỉ khối của Clo so với
không khí & khí Clo nặng hay nhẹ
hơn không khí.
II. Tính chất hoá học
Hoạt động 2:
Viết cấu hình electron của nguyên tử
Clo & nhận xét
- Giáo viên làm thí nghiệm: Clo tác
dụng với Natri, học sinh quan sát &
nhận xét
- Viết PTPƯ & xác định số oxi hoá
của Clo khi cho: Cl
2
+ Fe >
- ngoài ra cho HS viết PTPƯ của:
Cl
2
+ Cu >
- Hs quan sát.
- ở điều kiện thờng, Clo là chất khí
màu vàng lục, rất độc.
- Khí Clo nặng gấp 2,5 lần không khí
(d= 71 : 29 ~ 2,5 ) 7 tan nhiều trong n-
ớc còn gọi là nớc Clo có màu vàng
nhạt, tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
17
Cl: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
5
- Lớp ngoài cùng của nguyên tử Clo có
7e, khuynh hớng đặc trng là nhận
thêm 1e. Do đó tính chất hoá học cơ
bản của Clo là tính oxi hoá mạnh
Cl + 1e = Cl
-
- Tác dụng với kim loại:
+ Natri nóng chảy trong Clo với ngọn
lửa sáng chói tạo natri clorua
0 0 +1 -1
2Na + Cl
2
> 2NaCl
+ Sắt nung đỏ cháy trong Clo tạo
thành khí màu nâu đỏ là những hạt sắt
(III) clorua
0 0 +3 -1
2Fe + Cl
2
> 2FeCl
3

+ Dây đồng nung đỏ trong khí Clo tạo
thành đồng (II) clorua
0 0 +2 -1
Cu + Cl
2
> CuCl
2


+Tác dụng với Hiđro:
- Giáo viên thông báo: ở t
0
thờng &
bóng tối, Clo không phản ứng với
hiđrô, khi chiếu sáng phản ứng xảy ra
nhanh & có thể nổ (theo tỉ lệ 1:1).
- Giáo viên cho HS biết thêm: Clo oxi
hoá đợc tất cả các kim loại phản ứng
ở t
0
thờng hoặc không cao lắm, tốc độ
nhanh, toả nhiều nhiệt.
Hoạt động 3:
- Cho HS biết Clo phản ứng với H
2
O
Cl
2
+ H
2
O > < HCl +
HClO
Phiếu học tập số 2: xác định số oxi
hoá của Clo & cho biết vai trò của
Clo trong phản ứng ?
- Vì sao phản ứng Clo với H
2
O là
phản ứng thuận nghịch ?
- Vì sao Clo ẩm có tính tẩy màu còn
Clo khô lại không có tính tẩy màu
III. trạng thái tự nhiên
Hoạt động 4:
Phiếu học tập số 3:
Trong tự nhiên Clo tồn tại ở dạng hợp
chất & chủ yếu ở dạng hợp chất nào ?
Thông báo cho biết Clo có 3 đồng vị
IV. ứng dụng
Hoạt động 5:
Phiếu học tập số 4:
- Khí Clo dùng để làm gì trong đời
sống ?
- Khí Clo dùng để sản xuất gì trong
công nghiệp ?
0 0 +2 -1
H
2
+ Cl
2
> 2HCl
+ Tác dụng với nớc:

0 -1 +1
Cl
2
+ H
2
O > < HCl +
HClO
- Trong phản ứng trên Clo vừa là chất
khử vừa là chất oxi hoá vì 1 nguyên tử
Clo bị oxi hoá thành Cl
-1
, 1 nguyên tử
Clo bị khử thành Cl
+1
.
- Phản ứng trên thuận nghịch do HClO
là chất oxi hoá mạnh, oxi hoá HCl
thành Cl
2
- Clo ẩm có tính tẩy màu do axit HClO
có tính oxi hoá mạnh.
- Do hoạt động hoá học mạnh nên Clo
chỉ tồn tại trong tự nhiên ở dạng hợp
chất chủ yếu là muối Natri clorua có
trong nớc biển & muối mỏ.
- Khí Clo dùng để diệt trùng nớc sinh
hoạt, hoà tan 1 lợng nhỏ Clo để diệt
các vi khuẩn gây bệnh.
- Khí Clo dùng sản xuất các chất tẩy
trắng, sát trùng nh nớc Javen, clorua
V. điều chế
Hoạt động 6:
Nêu phơng pháp điều chế Clo trong
PTN: Khí Clo đợc điều chế bằng cách
cho axit HCl tác dụng với chất oxi
hoá mạnh: KMnO
4
, MnO
2
.
- viết PTPƯ khi cho Cl
2
+ KMnO
4
Cl
2
+ MnO
2
Cân bằng PTPƯ theo phơng pháp
thăng bằng e.
Nêu phơng pháp điều chế Clo trong
CN: Clo đợc điều chế bằng cách điện
phân dung dịch muối ăn trong nớc.
- Viết PTPƯ: đpdd có mn
NaCl + H
2
O
>
- Tại sao trong CN ngời ta dùng ph-
ơng pháp điện phân dd NaCl bão hoà
mà không dùng phản ứng oxi hoá khử
để điều chế khí Clo ?
Hoạt động 7: Củng cố bài
Bài tập 1, 2 SGK 98
vôi...
- Trong PTN
+4 -1 t0 +2 -1 0
MnO
2
+ 4HCl
đ
> MnCl
2
+ Cl
2
+
2H
2
O
+7 -1 -1
-1
2KMnO
4
+16HCl > 2MnCl2 +
2KCl +
0
5Cl
2
+ 8H
2
O
- Trong CN:
đpdd có mn
2NaCl + 2H
2
O
>2NaOH+ Cl
2
+ H
2
(catôt)
(anôt)
- Trong CN không dùng phản ứng oxi
hoá khử để điều chế Clo vì giá thành
sản phẩm rất cao
- Bài tập 1:
Cho biết tính chất hoá học cơ bản của
Clo ? Giải thích vì sao nguyên tố Clo
có tính chất hoá học cơ bản đó ? Cho
thí dụ minh hoạ.
- Bài tập 2:
Dẫn khí Clo vào nớc, xảy ra hiện tợng
vật lý hay hoá học ? Giải thích ?

clo
I ) Mục tiêu của bài:
_ Giúp học sinh biết đợc một số tính chất vật lí của Clo và biết đợc Clo là một
khí độc hại .
_Giúp học hiểu đợc tính chất hóa học cơ bản của Clo là tính oxy hoá mạnh ,
nguyên nhân của tính chất đó
_ Ngoài tính oxy hoá mạnh , Clo còn thể hiện tính khử.
II) Chuẩn bị
_ Các phiếu học tập
_ Lọ chứa khí Clo đã điều chế sẵn ( 2lọ ) dây sắt , kẹp sắt , đèn cồn .
III Tiến trình giảng dạy
Hoạt đông của thầy
1, Tính chất vật lí
Hoạt động1 : giáo viên cho học sinh
quan sát lọ đựng khí Clo sau đó đa ra
phiếu học tập số1 , có 1 câu hỏi :
_ Hãy rút ra những tính chất quan trong
của Clo ?
_ Giải thích vì sao Cl2 nặng hơn không
khí ? nhiệ độ hoá lỏng hoá rắn thấp ? tan
đợc trong nớc , tan tót trong dung môi hữu
cơ ?
2, Tính chất hoá học
Hoạt động 2 : Học sinh cho biết:
Cấu hinh e đầy đủ củaCl2
_ Công thức e và CTT của Cl2
_ (???)lực e và độ âm điện của Cl2?
Giáo viên sử dụng phiếu học tập số 2 gồm
câu hỏi:
Trên cơ sở cấu tạo nguyên tử của Clo hãy
nhận xét về k/n
hoạt động của Cl2?
a, Tính oxy hoá :
Hoạt động 3 : Tính oxy hoá của Clo thể
hiện khi tác dụng với chất nào ?
Viết phơng trình tổng quát và lấy ví dụ
cho biết vai trò của Clo trong các phản
ứng hoá học đó ?
Giáo viên làm thí nghiệm chứng minh
phản ứng của Fe cháy trong Cl2
Lấy sợi dây phanh xe đạp( ??? )rồi gắn
vào đầu một mẩu gỗ ,đốt mẩu gỗ cho cháy
hết chỉ còn than rồi đa nhanh vào bình Cl2
Hoạt đông của trò
- Cl2 là chất khí màu vàng lục , mùi
xốc , nặng
gấp 2,5 lần không khí
- ở áp suất thờng t hoá lỏng
33,6C
t hoá rắn 10,98C
_ Tan đợc trong nớc ( ở 20 c 1 lít
H2O hoà tan 2,5 lít khí Cl2 ) dung
dịch thu đợc gọi là nớc Clo có màu
vàng nhạt Tan nhiêu trong dung môi
hữa cơ ( do là phân tử ? cực)
_ Cl2 rất độc
Cấu hình e củaCl2 ( Hà viết)
Công thức e : Cl : Cl
Công thức cấu tạo : Cl Cl
( ??? ) lực e lớn và X lớn ( hà viết )
từ đặc điểm nói trên ta thấy :
+Tính chấ hóa học đặc trng của Clo
là tính oxy hoá mạnh tuy nhiên Cl 2
còn thể hiện tính khử
+ Trong các phản ứng hoá học thì Cl2
dễ thu 1e : Cl + 1e Cl-
a, Tác dụng với kim loại
Tổng quát : ( Hà viết phản ứng )
(n là hoá trị cao nhất của M )
vd : ( Hà viết phản ứng )
b, Tác dụng với H2 ( Hà viết phản
ứng )
hỗn hợp H2 , Cl2 theo tỉ lệ 1:1 gọi là
hợp chất nổ
c, Tác dụng với phi kim kém có X
Hoạt động 4
_ Giáo viên đa ra ví dụ , học sinh dự đoan
sản phẩm của phản ứng ?
Hoạt động 5 : Giáo viên đa ra ví dụ học
sinh dự đoán sản phẩm và phân tích vai trò
của Cl2
- Giáo viên sử dụng phiếu họcc tập số 3 :
Từ tính chất nói trên của Clo rút ra đợc
kết luận gi ?
b, Tính khử :
Hoạt động 6 : trên cơ sở phản ứng với H2O
cho biết sản phẩm của phản ứng Cl2 với
kiềm ? Cơ chế phản ứng của Cl2 với kiềm
diễn ra nh thé nào ?
Vai trò của Cl2 trong hai phản ứng ?
_ Phiéu học tập 4 : điền nốt vào chỗ trống
Clo là ..........
Tính chất hoá học đặc trng là.........
IV Củng cố bài
Hoàn hành các phơng trình phản ứng sau ,
cho biết vai trò của Cl2 trong mỗi hản
ứng :
Cl2 + Al
Cl2 +KOH
Cl2 + Ca ( OH )2
( ???? )
( ???? )
nhỏ hơn
vd : S + Cl2 SCl2-
5Cl2 + Br2 + 6H2O 10HCl +
2HBrO3
d, Tác dụng vớ các hợp chất có tính
khử
( Hà viết phản ứng )
e, Tác dung với muói của Halogen
yếu hơn
( Hà viết phản ứng )
Điểu này chứng tỏ trong nhóm
Halgen tính oxy hoá giảm từ F2 I2

g, Tác dụng với ( Hà viết phản ứng )
HClO có tính oxy hoá mạnh dùng tẩy
màu
( Hà viết phản ứng )
Trong hai phản ứng này , Cl2 vừa là
chất khử vừa là chất oxy hoá .
Kết luận : Cl là một phi kim hoạt
động mạnh
_ Tính chất hoá họcđặc trng là tính
oxy hoá
trong một số phản ứng nó còn thể
hiện tính khử
( Hà chép phần còn lại )
Ngời soạn: Bùi Thị Thanh Thuỷ
Giáo viên trờng chuyên Tuyên
Quang .
Bài : Clo
Giáo viên: Hoàng Bích Thúy
Tỉnh: Tuyên Quang
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×