Tải bản đầy đủ

Chính tả HK1

1.Ngày soạn: Ngày dạy:
CẬU BÉ THÔNG MINH
I- Mục tiêu:
1/ Rèn kỹ năng viết chính tả:
- Chép chính xác đoạn văn 53 chữ trong bài: “Cậu bé thông minh”.
- Chép lại đoạn mẫu trên bảng lớp.
- Viết đúng và nhớ cách viết.
2/ Ôn bảng chữ:
- Thuộc lòng tên 10 chữ đầu trong bảng chữ cái.
II- Đồ dùng dạy học:
+ GV: - Bảng lớp viết sẵn đoạn văn HS cần chép.
- Nội dung bài tập.
+ HS: Bảng phụ + Vở bài tập.
III- Các hoạt động dạy và học:
A/ Mở đầu: Giáo viên nhắc lại một số điểm cần lưu ý về đồ dùng trong giờ học chính tả.
B/ Bài mới:
1- Giới thiệu bài: “Trong giờ học chính tả hôm nay, Thầy sẽ hướng dẫn các em chép lại
đúng một đoạn trong bài tập đọc mới học. Đồng thời làm các bài tập phân biệt các tiếng
có âm, vần dễ nhầm lẫn (an / ang). Ôn lại bảng chữ cái và học tên các chữ cái ghép
lại”.
2- Các hoạt động :

Thời
lượng
Hoạt động dạy Hoạt động học
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tập chép:
a/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bò.
-GV đọc đoạn chép trên bảng.
-GV hướng dẫn học sinh nhận xét.
-GV hỏi: Đoạn chép bài nào ?
-Tên bài ở vò trí nào ?
-Đoạn chép có mấy câu?
-Cuối mẫu câu có dấu gì ?
-Chữ đầu câu thế nào ?
-Hướng dẫn học sinh viết vào bảng con.
-VD: chim sẻ, kim khâu, xẻ thòt, cổ, xẻ.
b/ HS chép bài vào vở.
-GV theo dõi, uốn nắn.
c/ Chấm, chữa bài.
-GV chấm 7 – 9 bài. Nhận xét nội dung, cách trình
bày.
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
a/ Bài tập 2 – lựa chọn.
-Hai, ba học sinh nhìn bảng,
đọc lại đoạn chép.
-Cậu bé thông minh.
-Giữa trang vở.
-Đoạn chép có 3 câu.
Câu 1: Hôm sau....ba mâm cỗ.
Câu 2: Cậu bé đưa cho....nói.
Câu 3: Phần còn lại.
-Dấu chấm.
-Viết hoa.
- HS chép bài vào vở.
____________________________________________________________________________________________
Chính tả. HKI - 1 -
(Điền vào chỗ trống l / n hoặc an / ang)
-Nêu yêu cầu bài tập, GV có thể chọn bài tập 2a hoặc
2b phù hợp với học sinh lớp mình.
-VD: Bài tập hỏi / nặng, sắc / nặng, th / s, tr / t, ra / ga.
-GV và cả lớp nhận xét.
b/ Bài tập 3: Điền chữ và tên chữ con thiếu.


-GV sửa lại cho đúng.
Cánh làm :
-GV xoá hết những chữ viết ở cột chữ, yêu cầu 1 số
HS nói ( hoặc viết) lại.
-GV xoá hết tên chữ viết ở cột tên chữ. Yêu cầu một
số HS nhìn chữ ở cột chữ nói (hoặc viết) lại.
-GV xoá hết bảng, vài HS đọc thuộc lòng 10 tên chữ.
-Cả lớp làm bài vào bảng con
hoặc giấy nháp. 2 học sinh
lên làm bài trên bảng lớp.
-Cả lớp viết lời giải đúng vào
vở.
4/ Củng cố:
- GV nhận xét tiết học.
Nhắc HS khắc phục những thiếu sót trong học tập.
-Tư thế ngồi viết, chữ viết, lỗi, chính tả.
5/ Họa động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bò bài tiếp theo.
- Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
____________________________________________________________________________________________
Chính tả. HKI - 2 -
____________________________________________________________________________________________
Chính taû. HKI - 3 -
TIẾT 2: Ngày soạn: Ngày dạy
CHƠI CHUYỀN
I- Mục tiêu:
Rèn kỹ năng viết chính tả:
- Nghe viết chính xác bài thơ chơi chuyền( 56 tiếng).
- Củng cố cách trình bày 1 bài thơ.
- Điền đúngvào chỗ trống các vần ao / oao.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng lớp viết 2 lần nội dung bài tập 2 .
- HS: VBT.
III- Các hoạt động dạy và học:
1/ Khởi động: Hát
2/ Kiểm tra bài cũ:
-3 HS lên bảng đọc từng tiếng cho 3 em viết bảng lớp. Cả lớp viết bảng con các từ ngữ:
Lo sợ, rèn luyện, siêng năng, nở hoa, tiếng đàn, đàng hoàng.
-Cả lớp và GV nhận xét. (GV ghi điểm).
3/ Bài mới:
a- Giới thiệu bài: “Trong giờ học chính tả hôm nay, Thầy sẽ hướng dẫn các em nghe viết 1 bài
thơ tả một trò chơi rất quen thuộc của các bạn gái qua bài chơi chuyền”.
-Làm bài tập phân biệt cặp vần ao / oa.
-Các tiếng có âm vần n / l, an / ang.
b/ Các hoạt động:
Thời
lượng
Hoạt động dạy Hoạt động học
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết:
a/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bò.
- GV đọc 1 lần bài thơ.
-Giúp HS nắm nội dung bài thơ.
-Khổ thơ 1 nói điều gì ?
-Khổ thơ 2 nói điều gì ?
-Giúp HS nhận xét.
b/ Đọc cho HS viết:
-Đọc cho HS viết bảng con các tiếng dễ sai.
-GV đọc thong thả từng đoạn thơ, đọc 2 lần. GV theo
dõi uốn nắn.
c/ Chấm, chữa bài.
-GV chấm 5 – 7 bài nhận xét nội dung và hình thức.
+ Hoạt động2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
a/ Bài tập 2.
-GV nêu yêu cầu trong BT.
- Gọi 3 – 4 HS lên bảng thi đua điền vần nhanh.
- Bải giải: ngọt ngào, mèo kêu ngoao ngoao, ngao ngán.
b/ Bài tập 3 (lựa chọn):
-Một HS đọc lại. Cả lớp đọc
thầm.
-HS đọc thầm khổ 1. Trả lời:
-HS đọc khổ thơ 2, trả lời:
-HS tập viết bảng con.
-HS viết bài vào vở.
-HS tự chữa bài ra lề đỏ.
- 3 – 4 HS lên bảng thi đua
____________________________________________________________________________________________
Chính tả. HKI - 4 -
-GV chọn cho lớp làm bài tập 3a hay 3b.
- GV yêu cầu HS giơ bảng. Biểu dương bảng viết đúng,
đẹp cho cả lớp xem.
điền vần nhanh.
- Cả lớp làm bài vào nháp.
- Cả lớp nhận xét về phát
âm.
- Cả lớp làm bài vào Vở bài
tập.
4/ Củng cố:
- GV nhận xét tiết học.
Khen ngợi những HS có tiến bộ về chữ viết, chính tả, yêu cầu HS viết bài và làm bài tập chính
tả.
-Yêu cầu HS viết bài và làm bài tập chính tả chưa tốt về nhà làm lại cho tốt.
- Xem và chuẩn bò tiết học sau bài: Ai có lỗi.
5/ Họa động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bò bài tiếp theo.
- Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
____________________________________________________________________________________________
Chính tả. HKI - 5 -
Tuần 2: Ngày soạn: Ngày dạy
AI CÓ LỖI
I- Mục tiêu:
Rèn kỹ năng viết chính tả:
- Nghe viết chính xác đoạn 3 của bài “Ai có lỗi”.
-Chú ý viết đúng tên riêng người nước ngoài.
-Tiếng có vần uêch, vần uyu, âm vần do phương ngữ: s / x, ăn / ăng.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ viết 2 hoặc 3 lần nội dung bài tập 3.
- HS: VBT.
III- Các hoạt động dạy và học:
1/ Khởi động: Hát
2/ Kiểm tra bài cũ:
-GV mời 2 đến 3 học sinh viết bảng lớp. Cả lớp viết bảng con các từ ngữ GV đọc: ngọt ngào,
ngao ngán, hiền hành, chìm nổi, cái liềm.
-GV nhận xét, ghi điểm.
3/ Bài mới:
a- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết dạy.
b/ Các hoạt động:
Thời
lượng
Hoạt động dạy Hoạt động học
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết:
a/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bò.
-GV đọc 1 lần đoạn văn cần viết chính tả.
-GV hướng dẫn học sinh nhận xét.
-Đoạn văn nói điều gì ?
-Tìm tên riêng trong bài chính tả.
-Nhận xét về cách viết tên riêng.
-GV yêu cầu học sinh tập viết vào bảng con
(giấy nháp) những tiếng dễ sai: Cô- rét - ti,
khuỷu tay, sứt chỉ.
b/ Đọc cho HS viết:
-GV đọc thong thả từng đoạn thơ, mỗi câu đọc 2
lần kết hợp theo dõi uốn nắn tư thế ngồi , chữ
viết của học sinh.
c/ Chấm, chữa bài.
-GV chấm 5 – 7 bài nhận xét từng bài về nội
dung và hình thức chữ viết, cách trình bày.
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
a/ Bài tập 2.
-GV nêu yêu cầu trong BT.
- GV chia bảng thành 3 – 4 cột và chia lớp thành
3 – 4 nhóm.
-2,3 học sinh đọc lại.
- HS xung phong trả lời
-Cô-rét-ti.
- Học sinh tập viết vào bảng con.
- Cả lớp viết bài vào vở.
-HS tự chữa bài bằng bút chì ra lề
vở..
- Mỗi nhóm lên viết bảng có từ
chứa vần uêch / uyu.
- Các nhóm thay nhau đọc kết quả
____________________________________________________________________________________________
Chính tả. HKI - 6 -
Lời giải:
- nguệch ngoạc, rỗng tuếch, bộc tuệch, tuệch
toạc, khuếch khoác, trống huếch, trống hoác.
- khuỷu tay, khuỷu chân, ngã khu, khúc khuỷu.
b/ Bài tập 3 lựa chọn:
-GV chọn cho lớp làm bài tập 3a hay 3b.
- GV mở bảng phụ phát cho 4 – 5 HS mỗi em
một băng giấy thi làm bài tại chỗ.
và kiểm tra chéo.
- Cả lớp cùng nhận xét về chính tả
và phát âm.
- Cả lớp làm bài trên giấy nháp.
- Đại diện nhóm đọc kết quả.
- Cả lớp đối chiếu với bài của mình
và nhận xét tuyên dương những
bạn làm đúng.
4/ Củng cố:
- GV nhận xét tiết học.
- Khen ngợi những em có tiến bộ về chữ viết, chính tả.
- Yêu cầu HS viết bài và làm bài tập chính tả chưa tốt về nhà làm lại cho nhớ.
-Nhắc HS khắc phục những thiếu sót trong đồ dùng học tập, sách vở, chữ viết, tư thế ngồi viết.
5/ Họa động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bò bài tiếp theo.
- Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
____________________________________________________________________________________________
Chính tả. HKI - 7 -
TIẾT4: Ngày soạn: Ngày dạy:
CÔ GIÁO TÍ HON
I- Mục tiêu:
Rèn kỹ năng viết chính tả:
- Nghe viết chính xác 55 tiếng trong bài “Cô giáo tí hon”.
- Phân biệt s / x (vần ăn / ăng) tiếng có vần đầu là s / x
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Giấy to viết sẵn nội dung bài tập 2a và 2b.
- HS: VBT.
III- Các hoạt động dạy và học:
1/ Khởi động: Hát
2/ Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra 2, 3HS viết bảng lớp ( Cả lớp viết bảng hoặc giấy nháp).
-GV đọc HS viết: nguệch ngoạc, khuỷu tay, xấu hổ, cá sấu, sông sâu, xâu kim.
3/ Bài mới:
a- Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu tiết học .
b- Các hoạt động :
Thời
lượng
Hoạt động dạy Hoạt động học
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết:
a/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bò.
- GV đọc 1 lần đoạn văn.
-Đoạn văn có mấy câu?
-Chữ đầu câu viết như thế nào?
-Tìm tên riêng trong đoạn văn?
-Cần viết tên riêng thế nào?
-GV mời 2,3 HS lên bảng, đọc chậm cho những em
này viết tiếng dễ sai. Cả lớp viết giấy nháp.
-GV nhận xét sữa lỗi.
b/ Đọc cho HS viết:
- GV theo dõi, uốn nắn.
c/ Chấm, chữa bài.
-GV chấm 5 – 7 bài nhận xét từng bài về nội dung
chính tả, chữ viết.
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
a/ Bài tập 2: lựa chọn
-GV chọn cho HS bài tập 2a hoặc 2b.
-GV giúp HS hiểu yêu cầu bài.
-Phải tìm đúng những tiếng có thể ghép với mỗi
tiếng đã cho.
-Viết đúng chính tả những tiếng đó.
-2 HS đọc lại. Cả lớp đọc
thầm theo.
-Đoạn văn có 5 câu.
-Chữ đầu câu được viết hoa.
-Tên riêng trong đoạn văn Bé
– tên bạn đóng vai cô giáo.
- 2,3 HS lên bảng viết tiếng
dễ sai.
- Cả lớp viết giấy nháp.
-HS viết bài vào vở.
-HS tự chữa bài bằng bút chì
ra lề đỏ.
-Một HS đọc yêu cầu bài. Cả
lớp đọc thầm theo.
____________________________________________________________________________________________
Chính tả. HKI - 8 -
- GV phát phiếu cho 5 đến 7 nhóm HS làm bài.
-Lời giải đúng.
-1 HS làm mẫu trên bảng.
-Cả lớp làm bài.
-Đại diệm nhóm lên dán bài
trên bảng và đọc kết quả.
4/ Củng cố:
- GV nhận xét tiết học.
- GV khen ngợi những HS học tốt, có tiến bộ, nhắc nhở những em chưa cố gắng.
- Yêu cầu HS viết bài và chính tả chưa đạt về nhà viết lại.
5/ Họa động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bò bài tiếp theo.
- Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
____________________________________________________________________________________________
Chính tả. HKI - 9 -
____________________________________________________________________________________________
Chính taû. HKI - 10 -
Tuần 3: Ngày soạn: Ngày dạy:
CHIẾC ÁO LEN
I- Mục tiêu:
1/ Rèn kỹ năng viết chính tả:
- Nghe viết chính xác đoạn 4 (63 chữ) trong bài “Chiếc áo len”.
- Làm bài tập chính tả phân biệt các phụ âm đầu hoặc thanh hỏi/ ngã.
2/ Ôn bảng chữ:
-Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: - 3,4 băng giấy. Nội dung bài tập 2.
- Bảng phụ kẻ bảng bài tập 3.
- HS: VBT
III- Các hoạt động dạy và học:
1/ Khởi động: Hát
2/ Kiểm tra bài cũ:
-GV đọc 3 HS viết bảng lớp các từ ngữ sau: xào rau, sà xuống, xinh xẻo, ngày sinh.
- Nhận xét ghi điểm.
3/ Bài mới:
a- Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu tiết học .
b/ Các hoạt động:
Thời
lượng
Hoạt động dạy Hoạt động học
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết:
a/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bò.
-Hướng dẫn HS nhận xét, chính tả.
-GV hỏi:
-Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa?
-Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt trong dấu câu gì ?
-Cho HS viết vào bảng con các từ khó.
b/ Đọc cho HS viết, viết bài vào vở:
c/ Chấm, chữa bài.
-GV chấm 5 – 7 bài nhận xét từng bài về nội dung
chính tả, chữ viết.
+ Hoạt động 2:Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
a/ Bài tập 2: lựa chọn
-GV chọn cho HS bài tập 2a hoặc 2b. Giúp HS nắm
vững yêu cầu của bài tập.
- Chốt lại lời giải đúng.
Câu a:Cuộn tròn, chận thật, chậm trễ.
Câu b: Vừa dài mà lại vừa vuông
Giúp nhau kẻ chỉ, vạch đường thẳng băng.
- Một hoặc hai HS đọc đoạn 4
của bài. Chiếc áo len.
-Các chữ đầu đoạn, đầu câu,
tên riêng của người.
-Dấu hai chấm, dấu ngoặc
kép.
-HS tập viết bảng con.
- Cả lớp viết bài vào vở.
-HS tự chữa bài bằng bút chì
ra lề đỏ.
-3,4 HS làm bài tập làm bài
tại chỗ. Cả lớp làm vào nháp.
Sau đó đọc kết quả bài tập
2b.
____________________________________________________________________________________________
Chính tả. HKI - 11 -
Cái thước kẻ
Tên nghe nặng tròch
Lòng dạ thẳng băng
Vành tai thợ mộc nằm ngang
Anh đi học vẽ, sẵn sàng đi theo.
Bút chì.
b/ Bài tập 3:
-GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập.
-GV khuyến khích HS đọc thuộc ngay tại lớp.
-Cả lớp nhận xét.
-Một HS làm mẫu : gh – ghê
hát.
-HS làm vào vở và bảng con.
-1 HS lên chữa bài.
-Cả lớp và GV nhận xét.
-HS đọc 9 tên chữ trong VBT.
4/ Củng cố:
- GV nhận xét tiết học.
- GV khen ngợi những HS học tốt, có tiến bộ, nhắc nhở những em chưa cố gắng.
- Yêu cầu HS viết bài và chính tả chưa đạt về nhà viết lại.
- GV yêu cầu HS về nhà học thuộc 19 chữ đã học.
5/ Họa động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bò bài tiếp theo.
- Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
____________________________________________________________________________________________
Chính tả. HKI - 12 -
TIẾT6: Ngày soạn: Ngày dạy:
CHỊ EM
I- Mục tiêu:
Rèn kỹ năng viết chính tả:
- Chép lại đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ lục bát.
-Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm, vần dễ lẫn, tr/ ch, ăc / oắc.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: - Bảng phụ viết bài thơ.
-Bảng lớp viết (2 hoặc 3) nội dung bài tập 2.
-HS: VBT.
III- Các hoạt động dạy và học:
1/ Khởi động: Hát
2/ Kiểm tra bài cũ:
-GV đọc 3 HS viết bảng lớp ( Cả lớp viết bảng con).
-Trăng tròn, chậm trễ, chào hỏi, trung thực.
- (Nhận xét ghi điểm).
3/ Bài mới:
a- Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu tiết học .
b- Các hoạt động :
Thời
lượng
Hoạt động dạy Hoạt động học
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết:
a/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bò.
- GV đọc bài thơ.
- Hướng dẫn HS nắm nội dung bài:
-Hướng dẫn HS nhận xét về cách trình bày.
-Bài thơ viết theo thể thơ gì?
Cách trình bày thơ lục bát thế nào?
-Những chữ nào viết hoa trong bài?
-VD: Trải chiếu, lim dim, luống rau, hát ru.
b/ HS nhìn SGK – chép vào vở.
c/ Chấm chữa bài.
-GV chấm 5 – 7 bài nhận xét từng bài về nội
dung chính tả, chữ viết.
+ Hoạt động 2:Hướng dẫn làm bài tập chính
tả:
a/ Bài tập 2:
-GV nêu yêu cầu của bài.
-Chốt lại lời giải đúng: Đọc ngắn ngữ, ngoắc
tay nhau, dấu ngoặc đơn.
b/ Bài tập 3: Lựa chọn.
- 2 đến 3 HS đọc lại. Cả lớp theo
dõi SGK.
-Chữ đầu dòng.
- HS tự chép bài.
-HS tự chữa bài bằng bút chì ra lề
đỏ.
-Cả lớp làm vào vở.
-2,3 HS lên bảng làm thi đua.
-Cả lớp và GV nhận xét.
-Cả lớp chữa bài trong vở.
-HS làm bài vào vở, HS báo cáo
____________________________________________________________________________________________
Chính tả. HKI - 13 -
-GV chọn cho HS lớp mình làm bài tập 3a
hoặc 3b.
-Giúp HS nắm vững yêu cầu của bài.
kết quả.
-Cả lớp và GV nhận xét chốt lời
giải đúng.
4/ Củng cố:
- GV nhận xét tiết học.
- GV khen ngợi những HS học tốt, có tiến bộ, nhắc nhở những em chưa cố gắng.
-Yêu cầu HS viết lại chính tả chưa đạt về nhà viết lại.
-Cả lớp đọc lại các từ tìm được ở bài tâp 3.
5/ Họa động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bò bài tiếp theo.
- Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
____________________________________________________________________________________________
Chính tả. HKI - 14 -
Tuần 4: Ngày soạn: Ngày dạy:
NGƯỜI MẸ
I- Mục tiêu:
Rèn kỹ năng viết chính tả:
-Nghe viết chính xác đoạn văn “Người mẹ”.
- Biết viết hoa chữ đầu câu và các tên riêng.
- Viết đúng dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm.
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm, vần dễ lẫn d / gi / r hoặc ân / âng.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập 2a.
- HS: VBT.
III- Các hoạt động dạy và học:
1/ Khởi động: Hát
2/ Kiểm tra bài cũ:
-GV đọc 3 HS viết bảng lớp. Cả lớp viết bảng con.
- ngắc ngứ, ngoặc kép, trung thành, chúc tụng.
- Nhận xét ghi điểm.
3/ Bài mới:
a- Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu tiết học .
b- Các hoạt động :
Thời
lượng
Hoạt động dạy Hoạt động học
+ Hoạt đọng 1: Hướng dẫn nghe viết.
a/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bò.
- Đoạn văn có mấy câu?
- Tìm các tên riêng có trong bài chính tả?
- Các tên riêng ấy được viết như thế nào?
- Những dấu câu nào được dùng trong đoạn văn.
b/ GV đọc cho HS viết.
- GV theo dõi uốn nắn tư thế ngồi, cách cầm bút,
nội dung bài viết của các em.
c/ Chấm chữa bài.
-GV chấm 5 – 7 bài nhận xét từng bài về nội dung
chính tả, chữ viết.
+ Hoạt đọng 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
a/ Bài tập 2: lựa chọn
- GV chọn cho HS bài tập 2a (Điền d / r vào chỗ
trống và giải đố)
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
- 2 - 3 HS đọc đoạn văn sẽ viết
chính tả. Cả lớp theo dõi.
+ Đoạn văn có 4 câu.
+ Thần Chết, Thần Đêm Tối.
+ Được viết hoa chữ cái đầu
mỗi tiếng.
+ Dấu chấm, dấu phẩy, dấu
hai chấm.
- HS chăm chú lắng nghe và
viết bài cẩn thận.
-HS tự chữa bài bằng bút chì ra
lề đỏ.
- Cả lớp chữa bài trong vở.
-HS làm bài vào vở bài tập
____________________________________________________________________________________________
Chính tả. HKI - 15 -
b/ Bài tập 3: Lựa chọn.
-GV chọn cho HS lớp làm bài tập 3a hoặc 3b.
- Gọi 3 – 4 HS thi viết nhanh từ tìm được lên bảng,
sau đó đọc kết quả.
-Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng.
hoặc thực hiện vào nháp, HS
báo cáo kết quả.
- 3 – 4 HS thi viết nhanh từ tìm
được lên bảng, sau đó đọc kết
quả.
-Cả lớp nhận xét.
4/ Củng cố:
- GV nhận xét tiết học.
- GV khen ngợi những HS học tốt, có tiến bộ, nhắc nhở những em chưa cố gắng.
-Yêu cầu HS viết lại chính tả chưa đạt về nhà viết lại.
- Xem lại bài tập 2 và học thuộc lòng các câu đố.
5/ Họa động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bò bài tiếp theo.
- Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
____________________________________________________________________________________________
Chính tả. HKI - 16 -
TIẾT 8.Ngày soạn: Ngày dạy:
ÔNG NGOẠI
I- Mục tiêu:
Rèn kỹ năng viết chính tả:
-Nghe viết chính xác và trình bày đúng đoạn văn “Ông Ngoại”.
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có vần khó “oay”.
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm, vần dễ lẫn d / gi / r hoặc ân / âng.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ viết nội dung bài tập 3a hay 3b.
- HS: VBT.
III- Các hoạt động dạy và học:
1/ Khởi động: Hát
2/ Kiểm tra bài cũ:
-GV đọc cho 3 HS viết bảng lớp.
- Thửa ruộng, dạy bảo, mưa rào, giao việc, ngẩn ngơ.
- Nhận xét ghi điểm.
3/ Bài mới:
a- Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu tiết học .
b- Các hoạt động :
Thời
lượng
Hoạt động dạy Hoạt động học
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết:
a/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bò.
- 2 đến 3 HS đọc đoạn văn sẽ viết chính tả. Cả lớp
theo dõi trong SGK.
- Đoạn văn có mấy câu?
- Những chữ nào trong bài được viết hoa?
- HS đọc lại đoạn văn, viết ra giấy nháp: vắng lặng,
lang thang, căn lớp, loang lỗ, trong trẻo.
b/ GV đọc cho HS viết vào vở.
- HS chăm chú lắng nghe và viết bài cẩn thận.
- GV theo dõi uốn nắn tư thế ngồi, cách cầm bút, nội
dung bài viết của các em.
c/ Chấm chữa bài.
-HS tự chữa bài bằng bút chì ra lề đỏ.
-GV chấm 5 – 7 bài nhận xét từng bài về nội dung
chính tả, chữ viết.
+ Hoạt động 2:Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
a/ Bài tập 2: lựa chọn
- Một HS đọc yêu cầu của bài.
- 2 - 3 HS đọc đoạn văn sẽ
viết chính tả. Cả lớp theo dõi.
+ Đoạn văn có 3 câu.
+ Chữ đầu câu, đầu đoạn văn.
+ HS viết vào giấy nháp,
bảng con.
- HS chăm chú lắng nghe và
viết bài cẩn thận.
-HS tự chữa bài bằng bút chì
ra lề đỏ.
- Cả lớp chữa bài trong vở.
____________________________________________________________________________________________
Chính tả. HKI - 17 -
- HS làm bài vào vở.
- GV chia bảng lớp ra làm 3 cột, mời các nhóm chơi
trò chơi tiếp sức. Mỗi em viết lên bảng 1 tiếng có vần
oay rồi chuyển phấn cho bạn tiếp tục ghi tiếp.
- Sau một thời gian quy đònh, các nhóm ngừng viết.
- Nhóm nào có số lượng tiếng có vần oay nhiều nhất
sẽ được tuyên dương.
- Những tiếng ấy có thể là: xoay, nước xoáy, khoáy,
ngoáy (trầu), ngoáy tai, tí toáy, loay hoay, ngọ
ngoạy....
-GV nhận xét và tuyên dương.
b/ Bài tập 3: Lựa chọn.
-GV chọn cho HS lớp mình làm bài tập 3a hoặc 3b.
-GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài.
- Một HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài. Cả lớp đọc
thầm theo.
-HS làm bài vào vở bài tập hoặc trao đổi theo cặp.
- GV treo bảng phụ, mời 3 em lên bảng giải bài tập,
sau đó từng HS báo cáo kết quả.
-Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng.
-HS làm bài vào vở bài tập.
- 3 nhómHS thi viết nhanh từ
tìm được lên bảng.
-Cả lớp nhận xét.
-HS làm bài vào vở bài tập.
4/ Củng cố:
- GV nhận xét tiết học.
- GV khen ngợi những HS học tốt, có tiến bộ, nhắc nhở những em chưa cố gắng.
-Yêu cầu HS viết lại chính tả chưa đạt về nhà viết lại.
- Xem lại bài tập 2 và học thuộc lòng các câu đố.
5/ Họa động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bò bài tiếp theo.
- Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
____________________________________________________________________________________________
Chính tả. HKI - 18 -
Tuần 5.Ngày soạn: Ngày dạy:
NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
I- Mục tiêu:
Rèn kỹ năng viết chính tả:
-Nghe viết chính xác đoạn văn trong bài “Người lính dũng cảm”.
-Viết đúng và nhớ những tiếng có âm đầu, hoặc vần dễ lẫn: n / l, en / eng.
1/Ôn tập bảng chữ:
-Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng.
-Thuộc lòng tên 9 chữ trong bảng.
II- Đồ dùng dạy học:
-GV: Bảng lớp hoặc bảng quay viết (2lần).
-HS: Nội dung bài tập 2a hay 2b.
III- Các hoạt động dạy và học:
1/ Khởi động: Hát
2/ Kiểm tra bài cũ:
-2 HS viết bảng các tiếng chứa âm, vần khó theo lời đọc của GV: Loay hoay, gió xoáy, hàng
rào, giáo dục.
-2,3 HS đọc thuộc lòng bảng 19 tên chữ đã học ở tuần 1. Tuần 3.
- Nhận xét và ghi điểm.
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu tiết học .
Các hoạt động:
Thời
lượng
Hoạt động dạy Hoạt động học
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết.
a/ Hướng dẫn chuẩn bò.
+ Đoạn văn này kể chuyện gì?
-Hướng dẫn HS nhận xét chính tả:
-GV hỏi:
+ Đoạn văn trên có mấy câu?
+ Những chữ nào trong đoạn văn được viết hoa?
+ Lời các nhân vật được đánh dấu bằng những dấu
gì?
b/ GVđọc cho học sinh viết bài vào vở.
c/ Chấm, chữa bài.
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài chính tả.
a/ Bài tâp 2 – Lựa chọn.
-GV chọn cho HS lớp mình làm bài tập 2a hay 2b.
-1HS đọc đoạn văn cần viết
chính tả. Cả lớp đọc thầm
theo.
- 6 câu.
- Chữ đầu câu và tên riêng.
- Lời các nhân vật viết sau
dấu hai chấm, xuống dòng,
gạch đầu dòng.
- HS viết bài vào vở.
- HS tự chữa bài theo hướng
dẫn.
____________________________________________________________________________________________
Chính tả. HKI - 19 -
-Giúp các em nắm được yêu cầu của bài tập.
-GV mời 2 HS lên bảng làm bài.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
Câu a:
-Hoa lựu nở đầy một vườn đỏ nắng.
Lũ bướm vàng lộ đãng lướt bay qua.
Câu b:
Tháp Mười đẹp nhất bông sen,
Cỏ cây chen lá, lá chen hoa.
b/ Bài tập 3.
-GV mời 9 HS nối tiếp nhau lê bảng điền đủ 9 chữ và
tên chữ. Sau đó GV sửa lại cho đúng.
-GV khuyến khích HS đọc thuộc ngay lớp, thứ tự 9
chữ và tên chữ.
- HS làm bài tập vào vở hoặc
VBT.
- Cả lớp nhận xét, chốt lời
giải đúng.
-2,3 HS đọc lại kết quả làm
bài.
-Cả lớp chữa bài trong vở
hoặc VBT.
-1 HS đọc yêu cầu bài. HS cả
lớp làm bài vào vở.
-Cả lớp viết lại vào vở theo
thứ tự.
-2,3 HS đọc TL.
4/ Củng cố:
- GV nhận xét tiết học.
- GV khen ngợi những HS học tốt, có tiến bộ, nhắc nhở những em chưa cố gắng.
-Yêu cầu HS viết lại chính tả chưa đạt về nhà viết lại.
- Xem lại bài tập 2 và học thuộc lòng các câu đố.
5/ Họa động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bò bài tiếp theo.
- Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
____________________________________________________________________________________________
Chính tả. HKI - 20 -
____________________________________________________________________________________________
Chính taû. HKI - 21 -
Tuần 5.Ngày soạn: Ngày dạy:
MÙA THU CỦA EM
I- Mục tiêu:
Rèn kỹ năng viết chính tả:
-Chép lại chính xác bài thơ “Mùa thu của em”.
-Củng cố cách trình bày thể thơ bốn chữ.
-Chữ đầu câu viết hoa và cách vào 2 ô li.
-Ôn luyện vần khó, vần oam.
-Viết đúng và nhớ những tiếng có âm đầu: n / l, en / eng.
II- Đồ dùng dạy học:
-GV: - Giấy khổ to.
-Bảng phụ viết nội dung bài tập 2.
- HS: SGK
III- Các hoạt động dạy và học:
1/ Khởi động: Hát
2/ Kiểm tra bài cũ:
-3 HS viết bảng lớp theo dõi lời đọc của GV: Hoa lựu, đỏ nắng, lũ bướm, lơ đãng.
-2 HS đọc thuộc lòng 28 tên chữ đã học.
-Nhận xét và ghi điểm.
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu tiết học .
Các hoạt động:
Thời
lượng
Hoạt động dạy Hoạt động học
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết.
a/ Hướng dẫn chuẩn bò.
-GV đọc bài thơ trên bảng.
-Hướng dẫn HS nhân xét chính tả. GV hỏi:
-Bài thơ viết theo thể thơ nào?
-Những chữ nào trong bài viết hoa?
-Chữ đầu câu viết thế nào?
b/ HS viết bài vào vở (nhìn SGK chép).
c/ Chấm, chữa bài.
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài chính tả.
a/ Bài tập 2.
-GV nêu yêu cầu của bài.
-GV mời 1 HS lên bảng chữa bài.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
Câu a:
-Sóng vỗ oàm oạp.
Câu b:
Mèo ngoạm miếng thòt.
-2 HS nhìn bảng đọc lại bài.
- Thơ bốn chữ.
- Chữ đầu dòng, tên riêng –
Chò Hằng.
- HS tập viết vào giấy nháp
những chữ ghi tiếng khó hoặc
dễ viết sai.
- Cả lớp làm bài vào vở.
- 1 HS lên bảng chữa bài.
-Cả lớp nhận xét.
____________________________________________________________________________________________
Chính tả. HKI - 22 -
Câu c:
Đừng nhai nhồm nhoàm.
b/ Bài tập 3 – Lựa chọn.
-GV chọn HS làm bài tập 3a hay 3b.
-Giúp các em nắm vững yêu cầu của bài tập.
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
Câu a:
-Nắm, lắm, gạo nếp.
Câu b:
-Kèn – kẻng – chén.
- HS làm bài tập 3a hay 3b.
- HS trình bày kết quả.
4/ Củng cố:
- GV nhận xét tiết học.
-GV yêu cầu 2 hoặc 3 tổ trưởng chọn trước nội dung họp. Diễn biến một cuộc họp để làm mẫu.
-Nhận xét tiết học.
5/ Họa động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bò bài tiếp theo.
- Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
____________________________________________________________________________________________
Chính tả. HKI - 23 -
Tuần 6.Ngày soạn: Ngày dạy:
BÀI TẬP LÀM VĂN
I- Mục tiêu:
Rèn kỹ năng viết chính tả:
1/ Nghe viết chính xác đoạn văn truyện Tập làm văn. Biết hoa tên người nước ngoài.
2/ Làm đúng bài tập làm văn. Phân biệt vần eo / oeo. Phân biệt cách viết 1 số âm đầu
hoặc thanh dễ lẫn s / x, thanh hỏi/ thanh ngã.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng lớp (phiếu ghi nội dung BT 2) BT 3a.
- HS: SGK
III- Các hoạt động dạy và học:
1/ Khởi động: Hát
2/ Kiểm tra bài cũ:
- 3 HS lên bảng lớp viết 3 tiếng có vần oam.
- 2 HS viết bảng lớp có vần en / eng theo lời đọc của GV.
- Nhận xét tiết học.
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu tiết học .
Các hoạt động:
Thời
lượng
Hoạt động dạy Hoạt động học
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết.
a/ Hướng dẫn chuẩn bò.
-GV đọc thong thả, rõ ràng nội dung tóm tắt truyện
Bài tập làm văn.
-Tìm tên riêng trong bài chính tả.
-Tên riêng viết như thế nào ?
- Cho HS tập viết những chữ khó hoặc dễ lẫn.
b/ GV đọc cho HS viết bài vào vở.
c/ Chấm, chữa bài.
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài chính tả.
a/ Bài tập 2.
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài.
- Sau đó đọc kết quả. GV nhận xét, chốt lại lời giải
đúng.
Câu a: Khoeo chân,
Câu b: Người lẻo khoẻo.
Câu c: Ngoéo tay.
b/ Bài tập 3 – Lựa chọn.
-GV chọn cho cả lớp làm bài tập 3a hay 3b.
-Giúp các em nắm vững yêu cầu của bài tập.
- GV nhân xét. Chọn lời giải đúng.
- 1,2 HS đọc toàn bài.
- Cô – li – a.
- Viết hoa.
-VD: Cô li a, lúng túng, ngạc
nhiên.
- Cả lớp làm bài, 3 HS lên
bảng thi làm đúng và nhanh.
- Vài HS đọc kết quả. - Cả
lớp chữa bài tập.
- Cả lớp nhận xét. Chốt lại lời
giải đúng. Nhiều HS đọc lại
kết quả.
-Cả lớp chữa bài tập.
- HS làm bài cá nhân.
- 3 em lên bảng : điền âm đầu
____________________________________________________________________________________________
Chính tả. HKI - 24 -
Câu a:
Tay siêng làm lụng, mắt hay hiếm tìm
Cho sâu cho sáng mà tin cuộc đời .
Câu b:
Tôi lại nhìn, như đôi mắt trẻ thơ.
Tổ Quốc tôi, chưa đẹp thế bao giờ
Xanh núi, xanh sông, xanh đồng, xanh biển.
Xanh trời, xanh của những ước mơ.
hoặc dấu thanh.
-Cả lớp nhân xét. Chọn lời
giải đúng.
- Cả lớp viết vào vở.
4/ Củng cố:
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về đọc lai bài làm, ghi nhớ chính tả.
5/ Họa động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bò bài tiếp theo.
- Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
____________________________________________________________________________________________
Chính tả. HKI - 25 -

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×