Tải bản đầy đủ

Bai tap vi mo.doc

CHƯƠNG 1. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH
Bài 1. Trong những năm 2005, sản xuất đường ở Mỹ: 11,4 tỷ pao; tiêu dùng 17,8 tỷ pao; giá cả ở
Mỹ 22 xu /pao; giá cả thế giới 8,5 xu /pao… Ở những giá cả và số lượng ấy có hệ số co giãn của
cầu và cung là Ed = - 0,2; Es = 1,54.
Yêu cầu:
1. Xác đònh phương trình đường cung và đường cầu về đường trên thò trường Mỹ. Xác đònh giá cân
bằng đường trên thò trường Mỹ.
2. Để đảm bảo lợi ích của ngành đường, chính phủ đưa ra mức hạn ngạch nhập khẩu là 6,4 tỷ pao.
Hãy xác đònh số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của Chính phủ,
và số thay đổi trong phúc lợi xã hội.
3. Nếu giả sử chính phủ đánh thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao. Điều này tác động đến lợi ích của mọi
thành viên ra sao? So sánh với trường hợp hạn ngạch, theo bạn chính phủ nên áp dụng biện pháp
gì?
Bài 2. Thò trường về lúa gạo ở Việt Nam được cho như sau:
- Trong năm 2002, sản lượng sản xuất được là 34 triệu tấn lúa, được bán với giá 2 ngàn đồng/kg
cho cả thò trường trong nước và xuất khẩu ; mức tiêu thụ trong nước là 31 triệu tấn.
- Trong năm 2003, sản lượng sản xuất được là 35 triệu tấn lúa, được bán với giá 2,2 ngàn đồng/kg
cho cả thò trường trong nước và xuất khẩu, mức tiêu thụ trong nước là 29 triệu tấn.
Giả sử đường cung và cầu về lúa gạo của VN là đường thẳng, đơn vò tính trong các phương trình
đường cung và cầu được cho là Q tính theo triệu tấn lúa; P được tính là 1000 đồng/kg.
1. Hãy xác đònh hệ số co giãn của đường cung và cầu tương ứng với 2 năm nói trên.

2. Xây dựng phương trình đường cung và đường cầu lúa gạo của VN.
3. Trong năm 2003, nếu chính phủ thực hiện chính sách trợ cấp xuất khẩu là 300 đồng /kg lúa, hãy
xác đònh số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của chính phủ và
phúc lợi xã hội trong trường hợp này.
4. Trong năm 2003, nếu bây giờ chính phủ áp dụng hạn ngạch xuất khẩu là 2 triệu tấn lúa mỗi
năm, mức giá và sản lượng tiêu thụ và sản xuất trong nước thay đổi như thế nào? Lợi ích của mọi
thành viên thay đổi ra sao?
5. Trong năm 2003, giả đònh chính phủ áp dụng mức thuế xuất khẩu là 5% giá xuất khẩu, điều này
làm cho giá cả trong nước thay đổi ra sao? Số thay đổi trong thặng dư của mọi thành viên sẽ như
thế nào?
1
6. Theo các bạn, giữa việc đánh thuế xuất khẩu và áp dụng quotas xuất khẩu, giải pháp nào nên
được lựa chọn.
Bài 3 Sản phẩm A có đường cầu là P= 25 – 9Q và đường cung là P = 4 + 3,5Q
P: tính bằng đồng/đơn vò sản phẩm
Q: tính bằng triệu tấn đơn vò sản phẩm.
1. Xác đònh mức giá và sản lượng khi thò trường cân bằng.
2. Xác đònh thặng dư của người tiêu dùng khi thò trường cân bằng.
3. Để đảm bảo lợi ích cho người tiêu dùng, chính phủ dự đònh đưa ra hai giải pháp như sau:
Giải pháp 1: n đònh giá bán tối đa trên thò trường là 8 đồng/ đơn vò sản phẩmvà nhập
khẩu lượng sản phẩm thiếu hụt trên thò trường với giá 11 đồng/dvsp.
Giải pháp 2: Trợ cấp cho người tiêu dùng 2 đồng /đvsp và không can thiệp vào giá thò
trường.
Theo bạn thì giải pháp nào có lợi nhất:
a. Theo quan điểm của chính phủ
b. Theo quan điểm của người tiêu dùng.
4. Giả sử chính phủ áp dụng chính sách giá tối đa 8 đồng/đvsp đối với sản phẩm A thì lượng cầu
sản phẩm B tăng từ 5 triệu tấn đvsp lên 7,5 triệu tấn đvsp. Hãy cho biết mối quan hệ giữa sản
phẩm A và sản phẩm B?
5. Nếu bây giờ chính phủ không áp dụng hai giải pháp trên, mà chính phủ đánh thuế các nhà sản
xuất 2 đồng/ đvsp.
a. Xác đònh giá bán và sản lượng cân bằng trên thò trường?
b. Xác đònh giá bán thực tế mà nhà sản xuất nhận được?
c. Các nhà sản xuất hay người tiêu dùng gánh chòu thuế? Bao nhiêu?
d. Thặng dư của người sản xuất và người tiêu thay đổi như thế nào so với khi chưa bò đánh thuế
Bài 4. Sản xuất khoai tây năm nay được mùa. Nếu thả nồi cho thò trường ấn đònh theo qui luật
cung cầu, thì giá khoai tây là 1000đồng/kg. Mức giá này theo đánh giá của nông dân là quá thấp,
họ đòi gỏi chính phủ phải can thiệp để nâng cao thu nhập của họ. Có hai giải pháp dự kiến đưa ra:
2
Gỉai pháp 1: Chính phủ ấn đònh mức giá tối thiểu là 1200đồng/kg và cam kết mua hết số


khoai tây dư thừa với mức giá đó.
Gỉai pháp 2: Chính phủ không can thiệp vào thò trường, nhưng cam kết với người nông dân
sẽ bù giá cho họ là 200đồng/kg khoai tây bán được.
Biết rằng đường cầu khoai tây dốc xuống, khoai tây không dự trữ và không xuất khẩu.
Hãy nhận đònh độ co giãn của cầu khoai tây theo giá ở mức giá 1000đồng/kg.
Hãy so sánh hai chính sách về mặt thu nhập của người nông dân, về mặt chi tiêu của người tiêu
dùng và của chính phủ.
Theo các anh chò, chính sách nào nên được vận dụng thích hợp.
CHƯƠNG II. VẬN DỤNG LÝ THUYẾT LỰA CHỌN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
Bài 1. Giả sử độ co dãn của cầu theo thu nhập đối với thực phẩm là 0,5, và độ co dãn của cầu theo giá
là -1,0. Một người phụ nữ chi tiêu 10.000$ một năm cho thực phẩm và giá thực phẩm là 2$/đv, thu
nhập của bà ta là 25.000$.
1. Chính phủ đánh thuế vào thực phẩm làm giá thực phẩm tăng gấp đơi, tính lượng thực phẩm được
tiêu dùng và chi tiêu vào thực phẩm của người tiêu dùng này.
2. Giả sử người ta cho bà ta số tiền cấp bù là 5000$ để làm nhẹ bớt ảnh hưởng của thuế. Lượng thực
phẩm được tiêu dùng và chi tiêu vào thực phẩm của phụ nữ này sẽ thay đổi
như thế nào?
3. Liệu khoản tiền này có đưa bà ta trở lại được mức thoả mãn ban đầu hay khơng? Hãy chứng minh
(minh họa bằng đồ thị).
Bài 2. Hàm hữu dụng của Kiều có dạng Cobb – Douglas U(x,y) = xy, còn thu nhập của Kiều là 100
đồng; giá thị trường của hai mặt hàng X và Y lần lượt là P
x
= 4 đồng và P
y
= 5 đồng.
1. Hãy tìm điểm tiêu dùng tối ưu của Kiều (X*, Y*)
2. Bây giờ giả sử giá mặt hàng X tăng thành P
x
= 5 đồng (thu nhập và P
y
khơng đổi), hãy tìm điểm cân
bằng tiêu dùng mới của Kiều (X
1
, Y
1
).
3. Hãy phân tích cả về mặt định lượng và định tính tác động thay thế và tác động thu nhập khi giá mặt
hàng X tăng từ 4 đồng lên 5 đồng.
Bài 3. Thảo có thu nhập hàng tháng là 5 triệu đồng và cơ ta có thể sử dụng tồn bộ số thu nhập này
cho 2 mục đích: đóng góp từ thiện (X) và tiêu dùng các hàng hóa khác (Y). Đơn giá của X là P
x
=
1000 đồng và đơn giá của Y là P
y
= 2000 đồng. Hàm hữu dụng của Thảo là U = X
1/3
Y
2/3
.
3
1. Tìm điểm tiêu dùng tối ưu của Thảo và biểu diễn trên đồ thị. Có phải tại điểm tiêu dùng tối ưu mọi
người đều sẵn lòng đóng góp từ thiện khơng?
2. Câu trả lời sẽ thay đổi như thế nào nếu ở mức thu nhập 5 triệu đồng/tháng Thảo bị đánh thuế thu
nhập 10%?
3. Nếu Việt Nam học tập các nước có hệ thống tài chính cơng phát triển và miễn thuế thu nhập cho các
khoản đóng góp từ thiện thì kết quả ở câu số 2 sẽ thay đổi như thế nào? Minh họa bằng đồ thị.
4. Giả định trong xã hội chỉ có hai người là Thảo và Hiền. Hiền bị thiệt hại bởi thiên tai còn Thảo thì
khơng. Với tinh thần tương thân tương ái, Thảo quyết định giành một phần thu nhập của mình để giúp
đỡ Hiền (để đơn giản phần tính tốn, khơng giả định Nhà nước miễn thuế cho các hoạt động từ thiện).
Giả định thêm rằng Thảo thấy vui hơn khi biết rằng với số tiền mình tặng Hiền khơng phải sống trong
cảnh màn trời chiếu đất, và vì vậy hàm hữu dụng của Thảo bây giờ là U = X
2/3
Y
2/3
. Hãy tìm điểm tiêu
dùng tối ưu mới. So sánh kết quả này với câu 1 anh chị có nhận xét gì?
Bài 4. An có thu nhập ở kỳ hiện tại là 100 triệu đồng và thu nhập ở kỳ tương lai là 154 triệu đồng.
Nhằm mục đích đơn giản hóa tính tốn, giả định rằng An có thể đi vay và cho vay với cùng một lãi
suất là 10% trong suốt thời kỳ từ hiện tại đến tương lai.
1. Hãy vẽ đường ngân sách, thể hiện rõ mức tiêu dùng tối đa trong hiện tại cũng như trong tương lai.
2. Giả sử An đang sử dụng những khoản thu nhập của mình đúng với thời gian của chúng, hãy biểu
diễn bằng đồ thị điểm cân bằng tiêu dùng của anh ta.
3. Nếu lãi suất tăng đến 40% thì An có thay đổi quyết định tiêu dùng của mình hay khơng? Minh họa
bằng đồ thị.
4. Từ câu số 1, giả sử hiện An đang vay 50 triệu đồng để tiêu dùng, anh ta sẽ còn bao nhiêu tiền để
tiêu dùng trong tương lai? Nếu lãi suất tăng từ 10% đến 20% thì anh ta có thay đổi mức vay này
khơng? Biểu diễn trên đồ thị.
Bài 5. Một người tiêu dùng điển hình có hàm thỏa dụng: U = f(X, Y) trong đó X là khí tự nhiên và
Y là thực phẩm. Cả X và Y đều là các hàng thông thường. Thu nhập của người tiêu dùng là
$100,00. Khi giá của X là $1 và giá của Y là $1, anh ta tiêu dùng 50 đơn vò hàng X và 50 đơn vò
hàng Y.
A. Hãy vẽ đường giới hạn ngân q và trên đường bàng quan tương ứng với tình thế này. Chính
phủ muốn người tiêu dùng này giảm tiêu dùng khí tự nhiên của mình từ 50 đơn vò còn 30 đơn vò và
đang xem xét hai cách làm việc này :
i) Không thay đổi giá khí đốt, nhưng không cho phép người tiêu dùng mua nhiều hơn 30
đơn vò khí đốt .
ii) Tăng giá khí tự nhiên bằng cách đánh thuế cho tới khi người tiêu dùng mua đúng 30 đơn
vò .
B. Hãy chỉ ra bằng đồ thò các tác động của hai đề xuất này lên phúc lợi của cá nhân này.
4
C. Phương án nào trong 2 phương án này sẽ được người tiêu dùng ưa thích hơn? Hãy giải thích
vì sao người tiêu dùng lại ưa thích phương án này hơn phương án kia.
Bài 6. Một người chủ hoàn toàn bàng quan giữa công nhân nam và công nhân nữ. Ông ta coi họ
như là những người lao động thay thế hoàn hảo cho nhau. Đồng thời cũng giả đònh rằng ông ta
muốn thuê 100 công nhân. Hãy vẽ đường bàng quan của ông ta đối với công nhân nam và công
nhân nữ. Giả sử có một mức tiền công chung cho tất cả mọi công nhân. Độ dốc đường bàng quan
của ông ta là gì ? Độ dốc của đường giới hạn ngân q của ông ta là gì ? Có bao nhiêu công nhân
nam sẽ được thuê? Có bao nhiêu công nhân nữ sẽ được thuê?
Bộ luật Lao động của Việt nam có một phần bao gồm các điều khoản đặc biệt dành cho lao
động nữ. Cụ thể là, nhà nước áp dụng một chính sách “đối xử ưu đãi” giảm các loại thuế đối với
các doanh nghiệp sử dụng nhiều phụ nữ. (Lưu ý rằng đối với các công ty thỏa mãn tiêu chí này,
việc này làm giảm chi phí, hay tiền công, của các công nhân nữ tương đối so với công nhân nam).
Giả sử rằng một công ty nhận được một khoản giảm thuế nếu trên 50% lực lượng lao động của họ
là nữ.
A. Vẫn giả đònh rằng nam giới và phụ nữ là những lao động thay thế hoàn hảo trong lực
lượng lao động, hãy vẽ đường giới hạn ngân q mới đối với người chủ này cùng với chính sách
được mô tả trên đây. Giả sử rằng ông ta không thể thuê nhiều hơn 100 công nhân. Ông ta sẽ tối đa
hoá độ thỏa dụng của mình bằng cách thuê bao nhiêu nữ và bao nhiêu nam?
B. Bây giờ giả đònh rằng ông ta có phân biệt giữa công nhân nam và công nhân nữ. Ông ta
tin rằng nam giới có năng suất cao hơn . Các đường bàng quan của ông ta bây giờ trông ra sao ?
Hãy vẽ đường giới hạn ngân q liên quan và một đường bàng quan đại diện cho tình huống này.
Bao nhiêu phụ nữ sẽ được thuê? Bao nhiêu nam giới ? Chính sách này của chính phủ sẽ hữu hiệu
ra sao trong việc làm tăng việc làm cho phụ nữ ?
Bài 7. Giả sử một cá nhân chỉ mua lương thực và quần áo. Mức thu nhập của người này chỉ là 700
ngàn đồng một tháng, và hàng tháng người này nhận được tem phiếu lương thực trò giá 300 ngàn
đồng. Các tem phiếu lương thực không thể sử dụng để mua quần áo. Như vậy người tiêu dùng này
có được lợi hơn khi họ có được mức thu nhập là 1 triệu đồng không? Hãy giải thích và dùng đồ thò
để minh họa.
Bài 8. Giả sử giá sữa tăng từ 70.000 đ đến 75.000 đồng/kg, giá thòt heo vẫn không đổi là
40.000đồng/kg.Đối với người tiêu dùng có thu nhập cố đònh là 1.000.000đồng/tháng, thì điều gì sẽ
xảy ra đối với tiêu dùng sữa và thòt heo. Phân tích sự thay đổi theo tác động thu nhập và tác động
thay thế.
CHƯƠNG III. LÝ THUYẾT LỰA CHỌN TRONG MƠI TRƯỜNG BẤT ĐỊNH
Bài 1. Kết quả thắng thua của trò chơi tung đồng xu 2 lần được cho như sau:
5
0 – 0: thắng 20; 0 – P: thắng 9; P – 0: thua 7; P – P: thua 16 (0 – “sấp”, P – “ngửa”).
1. Xác định giá trị kỳ vọng của trò chơi này.
2. Hàm hữu dụng của A là U =
M
, trong đó M – số tiền ban đầu A có. Nếu M = 16 thì A có nên
tham gia trò chơi này không?
Bài 2. B hiện có số tiền M = 49$, B quyết định tham gia trò tung đồng xu. Nếu kết quả là “sấp” B
thắng 15$, nếu “ngửa” B thua 13$. Hàm hữu dụng của B là U =
M
.
1. Xác định giá trị kỳ vọng của trò chơi này
2. Tính hữu dụng kỳ vọng của B. B có nên tham gia trò chơi này không?
3. Câu trả lời sẽ thay đổi ra sao nếu số tiền thua trong trường hợp “ngửa” là 15$?
Bài 3. Mai thi đậu vào cùng lúc hai trường đại học A và B. Trường A có những đòi hỏi khắt khe hơn
về kết quả học tập nhưng lại danh tiếng hơn so với trường B. Ngoài ảnh hưởng đến việc làm trong
tương lai thì Mai bàng quan trong việc lựa chọn giữa hai trường. Chọn học trường B tỏ ra hợp lý hơn
đối với Mai vì cô ta có thể chịu đựng được cường độ học tập ở đây, và sau khi ra trường Mai nhất
định có được việc làm khá với mức lương 69 triệu đồng/năm. Nếu Mai có thể đáp ứng những điều
kiện học khắt khe ở trường A thì khi tốt nghiệp cô ta có khả năng nhận được công việc rất tốt với mức
lương 100 triệu đồng/năm (xác suất 0,6). Tuy nhiên, không loại trừ rằng Mai sẽ không thể theo nổi
cường độ học tập căng thẳng, kết quả học của cô ta rất tồi và vì vậy sau khi tốt nghiệp cô ta chỉ có thể
nhận một công việc kém hấp dẫn với mức lương 25 triệu đồng/năm (xác suất 0,4). Hàm hữu dụng của
Mai đối với tiền lương là U =
M
.
1. Mai sẽ chọn học trường nào để tối đa hóa hữu dụng của mình?
2. Công việc khá phải có mức lương là bao nhiêu để cả hai trường có sức hấp dẫn như nhau đối với
Mai?
Bài 4. Có hai loại cổ phiếu A và B với mức giá 1$ một cổ phiếu. Giả sử sự phân chia các cổ phiếu này
phụ thuộc vào sự thiếu hụt hoặc không thiếu hụt dầu mỏ:
- Nếu có thiếu hụt dầu mỏ thì cổ phiếu loại A sẽ được trả lãi 5xu/phiếu, cổ phiếu loại B sẽ được trả lãi
7xu/phiếu.
- Nếu không có thiếu hụt dầu mỏ thì cổ phiếu loại A sẽ được trả lãi 10xu/phiếu, cổ phiếu loại B sẽ
được trả lãi 4xu/phiếu. Chú ý: ở đây có tương quan nghịch – nếu A tốt hơn thì B sẽ xấu đi.
- Khả năng thiếu hụt dầu mỏ là 1/3. Nhà đầu tư có 400 cổ phiếu A và 60 cổ phiếu B.
1. Xác định lãi suất kỳ vọng, phương sai và độ sai lệch chuẩn của cơ cấu đầu tư này.
2. Bạn có nhận xét gì về kết quả tính toán? Hãy giải thích ngắn gọn vì sao lại có kết quả này?
CHƯƠNG IV. ĐỊNH GIÁ KHI CÓ SỨC MẠNH ĐỘC QUYỀN
6

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×