Tải bản đầy đủ

Các kỹ thuật kiểm thử đột biến và ứng dụng kiểm thử chương trình C

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và làm luận văn, tôi đã nhận được sự hướng
dẫn, giúp đỡ quý báu của quý thầy cô, các anh chị và các bạn. Với lòng kính
trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:
 Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học trường Đại Học Khoa Học
Tự Nhiên;
 Phó giáo sư - Tiến sĩ Đoàn Văn Ban - người thầy đã hết lòng giúp đỡ,
dạy bảo, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá
trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
 Cùng tất cả các thầy cô trong khoa, trong trường, các anh chị trong lớp.
 Xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong hội đồng đã cho tôi những
đóng góp quý báu để hoàn chỉnh luận văn này.
Tác giả

Phạm Thị Miên


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................... 1
MỤC LỤC ........................................................................................................................ 2
I) DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT, THUẬT NGỮ........................................................ 5

II) DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ................................................................................. 5
III) DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ..................................................................................... 5
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 6
CHƯƠNG 1 – KHÁI QUÁT VỀ KIỂM THỬ PHẦN MỀM............................................. 9
1.1. Khái niệm ............................................................................................................... 9
1.2. Các cấp độ kiểm thử phần mềm .............................................................................. 9
1.2.1. Kiểm thử đơn vị (Unit Test) ........................................................................... 10
1.2.2. Kiểm thử tích hợp (Integration Test) .............................................................. 10
1.2.3. Kiểm thử hệ thống (System Test) ................................................................... 11
1.2.4. Kiểm thử chấp nhận sản phẩm (Acceptance Test)........................................... 13
1.3. Kỹ thuật kiểm thử phần mềm ................................................................................ 13
1.3.1. Kỹ thuật kiểm thử hộp đen (Black – box Testing)........................................... 13
1.3.1.1. Phân hoạch tương đương ......................................................................... 15
1.3.1.2. Phân tích giá trị biên................................................................................ 17
1.3.2. Kỹ thuật kiểm thử hộp trắng (White – box Testing) ........................................ 18
1.3.2.1. Kiểm thử đường dẫn cơ sở....................................................................... 18
1.3.2.2. Kiểm thử cấu trúc điều khiển ................................................................... 23
1.4.

Kết luận ............................................................................................................ 26

CHƯƠNG 2 – KỸ THUẬT KIỂM THỬ ĐỘT BIẾN ...................................................... 27
2.1. Một số khái niệm .................................................................................................. 27
2.1.1. Kiểm thử đột biến .......................................................................................... 27
2.1.2. Đột biến ......................................................................................................... 27
2.1.3. Toán tử đột biến ............................................................................................. 30
2.2. Cơ sở của kiểm thử đột biến.................................................................................. 30
2.3. Toán tử đột biến.................................................................................................... 30
2.4. Quy trình kiểm thử đột biến .................................................................................. 32
2.5. Hạn chế của kiểm thử đột biến .............................................................................. 34
2.6. Kết luận ................................................................................................................ 35
2


CHƯƠNG 3 - MỘT SỐ CẢI TIẾN KỸ THUẬT KIỂM THỬ ĐỘT BIẾN ...................... 36
3.1. Giảm chi phí tính toán........................................................................................... 36
3.1.1. Phương pháp làm ít hơn (A “do fewer” approach) .......................................... 36
3.1.1.1. Lấy mẫu đột biến (Mutant Sampling) ..................................................... 37
3.1.1.2. Đột biến ràng buộc (Constrained Mutation) ............................................. 39
3.1.1.3. N - đột biến lựa chọn (N - Selective Mutation) ....................................... 40

3.1.2. Phương pháp làm nhanh hơn (A “do smarter” approach) ................................ 42
3.1.2.1. Phương pháp tạo lược đồ đột biến ........................................................... 43
3.1.2.2. Đột biến yếu (Weak Mutation) ................................................................ 45
3.2. Tăng tự động hóa .................................................................................................. 48
3.2.1. Tạo dữ liệu thử tự động .................................................................................. 48
3.2.2. Xác định các đột biến tương đương tự động ................................................... 50
3.3.

Kết luận ............................................................................................................ 53

CHƯƠNG 4 - ỨNG DỤNG KỸ THUẬT KIỂM THỬ ĐỘT BIẾN ĐỂ KIỂM THỬ CÁC
CHƯƠNG TRÌNH C (C – Sharp) .................................................................................... 54
4.1. Tìm hiểu về NUnit ................................................................................................ 55
4.1.1. Định nghĩa ..................................................................................................... 55
4.1.2. Đặc điểm của NUnit ....................................................................................... 55
4.1.3. Thuộc tính hay dùng trong thư viện NUnit.Framework................................... 55
4.1.4. Phương thức tĩnh hay dùng trong NUnit.Framework.Assert ........................... 57
4.1.5. Cài đặt NUnit ................................................................................................. 59
4.1.6. Cách sử dụng NUnit ....................................................................................... 61
4.2. Công cụ Nester ..................................................................................................... 69
4.2.1. Điều kiện tiên quyết ....................................................................................... 69
4.2.2. Giải pháp cho đột biến ................................................................................... 69
4.2.3. Chạy Nester ................................................................................................... 70
4.2.4. Lựa chọn Nester.exe.config ........................................................................... 72
4.3. Quy trình ứng dụng kiểm thử đột biến để kiểm thử các chương trình C - Sharp ..... 72
4.3.1. Kiểm thử ........................................................................................................ 73
4.3.2. Tạo đột biến ................................................................................................... 74
4.4. Kết luận ................................................................................................................ 76
KẾT LUẬN..................................................................................................................... 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 79
3


PHỤ LỤC 1 .................................................................................................................... 82
PHỤ LỤC 2 .................................................................................................................... 84
PHỤ LỤC 3 .................................................................................................................... 90
PHỤ LỤC 4 .................................................................................................................... 94
PHỤ LỤC 5 .................................................................................................................... 95

4


I) DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT, THUẬT NGỮ
- CBT (Constraint Based Testing): Kiểm thử dựa trên ràng buộc
- MSG (Mutation Analysis Using Mutant Schemata): Phương pháp tạo
lược đồ đột biến
- PUT (Program Unit Test): Chương trình gốc

II) DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Ví dụ các lớp tương đương
Bảng 2.1. 22 toán tử chuẩn được sử dụng trong Mothra
Bảng 4.1. Lựa chọn Nester.exe.config
Bảng 4.2. Kết quả chạy NUnit
Bảng 4.3. Chất lượng các trường hợp kiểm thử chương trình cs – money
sau khi thực hiện Nester

III) DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Bốn cấp độ cơ bản của kiểm thử phần mềm
Hình 1.2. Đồ thị luồng điều khiển
Hình 1.3. Ví dụ minh hoạ phát sinh các trường hợp kiểm thử theo đường
dẫn cơ sở
Hình 1.4. Các kiểu vòng lặp
Hình 2.1. Ví dụ về đột biến tương đương
Hình 2.2. Ví dụ về đột biến
Hình 3.1. Ba kịch bản có thể có cho quan hệ giữa các tập dữ liệu thử diệt
đột biến yếu và mạnh
Hình 3.2. Phân bố đột biến bằng toán tử đột biến cho Mothra
Hình 3.3. Ví dụ phương thức gốc (PUT)
Hình 3.4. Phiên bản đột biến của PUT gốc hình 3.3
Hình 4.1. Quy trình ứng dụng kiểm thử đột biến trong C#
5


LỜI MỞ ĐẦU
Kiểm thử phần mềm là một hoạt động giữ vai trò rất quan trọng để bảo
đảm chất lượng phần mềm và là hoạt động mang tính sống còn trong các dự
án sản xuất hoặc gia công phần mềm. Vì vậy, kiểm thử phần mềm đã trở
thành qui trình bắt buộc trong các dự án phát triển phần mềm trên thế giới. Ở
Việt Nam, ngành công nghiệp phần mềm đang phát triển thì không thể xem
nhẹ việc kiểm thử phần mềm vì xác suất thất bại sẽ rất cao, hơn nữa, hầu hết
các công ty phần mềm có uy tín đều đặt ra yêu cầu nghiêm ngặt là nếu một
phần mềm không có tài liệu kiểm thử đi kèm thì sẽ không được chấp nhận.
Tuy nhiên, hoạt động kiểm thử thường gặp nhiều khó khăn:
 Thứ nhất, kiểm thử các hệ thống phức tạp đòi hỏi rất nhiều nguồn
tài nguyên và chi phí cao.
 Thứ hai, tiến trình phát triển phần mềm luôn trải qua nhiều hoạt
động biến đổi thông tin, sự mất mát thông tin trong quá trình biến
đổi là yếu tố chính làm cho hoạt động kiểm thử khó khăn.
 Thứ ba, kiểm thử chưa được chú trọng trong đào tạo con người.
 Cuối cùng, không tồn tại kỹ thuật kiểm thử cho phép khẳng định
một phần mềm hoàn toàn đúng đắn hay không chứa lỗi.
Với mục đích phát hiện lỗi, kiểm thử phần mềm thường phải trải qua các
bước: tạo dữ liệu thử, thực thi phần mềm trên dữ liệu thử và quan sát kết quả
nhận được. Trong các bước này, bước tạo dữ liệu đóng vai trò quan trọng nhất,
bởi vì chúng ta không thể tạo ra mọi dữ liệu từ miền vào của chương trình, mà
chúng ta chỉ có thể tạo ra các dữ liệu thử có khả năng phát hiện lỗi cao nhất.
Vấn đề đặt ra là làm thế nào để đánh giá được khả năng phát hiện lỗi của một
bộ dữ liệu thử?
Một kinh nghiệm để giúp giải quyết vấn đề này, đó là sử dụng khái niệm
chất lượng bộ dữ liệu thử như là một phương tiện để đánh giá bộ dữ liệu thử
như thế nào là “tốt” khi kiểm thử chương trình. Ở đây, “tốt” được đánh giá
6


liên quan đến tiêu chuẩn chất lượng được định trước, thường là một số dấu
hiệu bao phủ chương trình. Ví dụ, tiêu chuẩn bao phủ dòng lệnh đòi hỏi bộ dữ
liệu thử thực hiện mọi dòng lệnh trong chương trình ít nhất một lần. Nếu bộ
dữ liệu thử được tìm thấy không chất lượng liên quan đến tiêu chuẩn (tức là
không phải tất cả các câu lệnh đều được thực hiện ít nhất một lần), thì kiểm
thử nữa là bắt buộc. Do đó, mục tiêu là tạo ra một tập các kiểm thử thực hiện
đầy đủ tiêu chuẩn chất lượng.
Tiêu chuẩn chất lượng tiêu biểu như bao phủ câu lệnh và kiểm thử quyết
định (thực hiện tất cả các đường dẫn đúng và sai qua chương trình) dựa vào
việc thực hiện chương trình với số lượng kiểm thử tăng dần để nâng cao độ
tin cậy của chương trình đó. Tuy nhiên, chúng không tập trung vào nguyên
nhân thất bại của chương trình - được gọi là lỗi. Kiểm thử đột biến là một tiêu
chuẩn như vậy. Tiêu chuẩn này tạo ra các phiên bản của chương trình có chứa
các lỗi đơn giản và sau đó tìm ra các kiểm thử để chỉ ra các dấu hiệu của lỗi.
Nếu có thể tìm thấy một bộ dữ liệu thử chất lượng làm lộ ra các dấu hiệu này
ở tất cả các phiên bản bị lỗi, thì sự tin tưởng vào tính đúng đắn của chương
trình sẽ tăng. Kiểm thử đột biến đã được áp dụng cho nhiều ngôn ngữ lập
trình như là một kỹ thuật kiểm thử hộp trắng.
Ý thức được đây là một lĩnh vực nghiên cứu có nhiều triển vọng ứng
dụng trong phát triển phần mềm, tôi đã chọn hướng nghiên cứu “ Các kỹ
thuật kiểm thử đột biến và ứng dụng kiểm thử chương trình C” cho đề tài
luận văn của mình.
Luận văn được tổ chức thành 4 chương như sau:
 Chương 1 – Trình bày khái quát về kiểm thử phần mềm như khái
niệm kiểm thử phần mềm, mục đích, mục tiêu và các mức kiểm thử
phần mềm. Chương này cũng đề cập đến việc sử dụng các kỹ thuật
kiểm thử hộp trắng và hộp đen để thiết kế dữ liệu thử.

7


 Chương 2 - Mô tả chi tiết các thành phần chính của kỹ thuật kiểm thử
đột biến, giới thiệu các giả thuyết cơ bản cần thiết để thực hiện
phương pháp này. Chương này còn cung cấp quy trình để phân tích
đột biến, từ đó rút ra được những vấn đề còn hạn chế đối với kỹ thuật
kiểm thử đột biến, được cải tiến ở chương 3.
 Chương 3 – Giới thiệu một số phương pháp cải tiến kỹ thuật kiểm
thử đột biến nhằm giảm chi phí tính toán và tăng tự động hóa.
 Chương 4 – Tập trung vào ứng dụng kỹ thuật kiểm thử đột biến.
Phần đầu giới thiệu hai công cụ mã nguồn mở miễn phí là NUnit dùng
để kiểm thử đơn vị của chương trình C#, và Nester với chức năng
phân tích và tạo đột biến. Tiếp đó là ứng dụng kỹ thuật kiểm thử đột
biến để kiểm thử các chương trình C# sử dụng hai công cụ trên.

8


CHƯƠNG 1 – KHÁI QUÁT VỀ
KIỂM THỬ PHẦN MỀM
1.1. Khái niệm
Kiểm thử phần mềm là quá trình thực thi một hệ thống phần mềm để xác
định xem phần mềm có đúng với đặc tả không và thực hiện trong môi trường
như mong đợi hay không.
Mục đích của kiểm thử phần mềm là tìm ra lỗi chưa được phát hiện, tìm
một cách sớm nhất và bảo đảm rằng lỗi sẽ được sửa.
Mục tiêu của kiểm thử phần mềm là thiết kế tài liệu kiểm thử một cách
có hệ thống và thực hiện nó sao cho có hiệu quả, nhưng tiết kiệm được thời
gian, công sức và chi phí.
1.2. Các cấp độ kiểm thử phần mềm
Cấp độ kiểm thử phần mềm được thể hiện ở hình 1.1 [25]:

Kiểm thử mức
đơn vị lập trình
(Unit test)

Các bộ phận
đơn lẻ

Kiểm thử mức
tích hợp các đơn vị
(Integration test)

Các nhóm
bộ phận

Kiểm thử mức hệ
thống, sau khi tích hợp
(System test)
Kiểm thử để chấp
nhận sản phẩm
(Acceptance test)

Toàn bộ
hệ thống

Toàn bộ hệ thống
nhìn từ khách hàng

Hình 1.1- Bốn cấp độ cơ bản của kiểm thử phần mềm
9


1.2.1. Kiểm thử đơn vị (Unit Test)

Một đơn vị (Unit) là một thành phần phần mềm nhỏ nhất mà ta có thể
kiểm thử được, ví dụ: các hàm (Function), thủ tục (Procedure), lớp (Class),
hoặc các phương thức (Method).
Kiểm thử đơn vị thường do lập trình viên thực hiện. Công đoạn này cần
được thực hiện càng sớm càng tốt trong giai đoạn viết code và xuyên suốt chu
kỳ phát triển phần mềm.
Mục đích của kiểm thử đơn vị là bảo đảm thông tin được xử lý và kết
xuất (khỏi Unit) là chính xác, trong mối tương quan với dữ liệu nhập và chức
năng xử lý của Unit. Điều này thường đòi hỏi tất cả các nhánh bên trong Unit
đều phải được kiểm tra để phát hiện nhánh phát sinh lỗi.
Cũng như các mức kiểm thử khác, kiểm thử đơn vị cũng đòi hỏi phải
chuẩn bị trước các ca kiểm thử (hay trường hợp kiểm thử) (test case) hoặc
kịch bản (test script), trong đó chỉ định rõ dữ liệu vào, các bước thực hiện và
dữ liệu mong muốn sẽ xuất ra. Các test case và test script được giữ lại để sử
dụng sau này.
1.2.2. Kiểm thử tích hợp (Integration Test)

Kiểm thử tích hợp kết hợp các thành phần của một ứng dụng và kiểm thử
như một ứng dụng đã hoàn thành. Trong khi kiểm thử đơn vị kiểm tra các
thành phần và Unit riêng lẻ thì kiểm thử tích hợp kết hợp chúng lại với nhau
và kiểm tra sự giao tiếp giữa chúng.
Kiểm thử tích hợp có hai mục tiêu chính là:
 Phát hiện lỗi giao tiếp xảy ra giữa các Unit
 Tích hợp các Unit đơn lẻ thành các hệ thống con (gọi là subsystem)
và cuối cùng là nguyên hệ thống hoàn chỉnh chuẩn bị cho kiểm thử ở
mức hệ thống (system test).
Có 4 loại kiểm thử trong kiểm thử tích hợp như sau:
10


 Kiểm thử cấu trúc (Structure test): Kiểm thử nhằm bảo đảm các thành
phần bên trong của một chương trình chạy đúng, chú trọng đến hoạt
động của các thành phần cấu trúc nội tại của chương trình, chẳng hạn
các lệnh và nhánh bên trong.
 Kiểm thử chức năng (Functional test): Kiểm thử chỉ chú trọng đến
chức năng của chương trình, không quan tâm đến cấu trúc bên trong,
chỉ khảo sát chức năng của chương trình theo yêu cầu kỹ thuật.
 Kiểm thử hiệu năng (Performance test): Kiểm thử việc vận hành của
hệ thống.
 Kiểm thử khả năng chịu tải (Stress test): Kiểm thử các giới hạn của hệ
thống.
1.2.3. Kiểm thử hệ thống (System Test)

Mục đích của kiểm thử hệ thống là kiểm thử xem thiết kế và toàn bộ hệ
thống (sau khi tích hợp) có thỏa mãn yêu cầu đặt ra hay không.
Kiểm thử hệ thống kiểm tra cả các hành vi chức năng của phần mềm lẫn
các yêu cầu về chất lượng như độ tin cậy, tính tiện lợi khi sử dụng, hiệu năng
và bảo mật.
Kiểm thử hệ thống bắt đầu khi tất cả các bộ phận của phần mềm đã được
tích hợp thành công. Thông thường loại kiểm thử này tốn rất nhiều công sức
và thời gian. Trong nhiều trường hợp, việc kiểm thử đòi hỏi một số thiết bị
phụ trợ, phần mềm hoặc phần cứng đặc thù, đặc biệt là các ứng dụng thời gian
thực, hệ thống phân bố, hoặc hệ thống nhúng. Ở mức độ hệ thống, người kiểm
thử cũng tìm kiếm các lỗi, nhưng trọng tâm là đánh giá về hoạt động, thao tác,
sự tin cậy và các yêu cầu khác liên quan đến chất lượng của toàn hệ thống.
Điểm khác nhau then chốt giữa kiểm thử tích hợp và kiểm thử hệ thống
là kiểm thử hệ thống chú trọng các hành vi và lỗi trên toàn hệ thống, còn kiểm
thử tích hợp chú trọng sự giao tiếp giữa các đơn thể hoặc đối tượng khi chúng
làm việc cùng nhau. Thông thường ta phải thực hiện kiểm thử đơn vị và kiểm
11


thử tích hợp để bảo đảm mọi Unit và sự tương tác giữa chúng hoạt động chính
xác trước khi thực hiện kiểm thử hệ thống.
Sau khi hoàn thành kiểm thử tích hợp, một hệ thống phần mềm đã được
hình thành cùng với các thành phần đã được kiểm tra đầy đủ. Tại thời điểm
này, lập trình viên hoặc kiểm thử viên (Tester) bắt đầu kiểm thử phần mềm
như một hệ thống hoàn chỉnh. Việc lập kế hoạch cho kiểm thử hệ thống nên
bắt đầu từ giai đoạn hình thành và phân tích các yêu cầu.
Đòi hỏi nhiều công sức, thời gian và tính chính xác, khách quan, kiểm
thử hệ thống được thực hiện bởi một nhóm kiểm tra viên hoàn toàn độc lập
với nhóm phát triển dự án để đảm bảo tính chính xác và khách quan.
Kiểm thử hệ thống thường có các loại kiểm thử sau:
 Kiểm thử chức năng (Functional test): Bảo đảm các hành vi của hệ
thống thỏa mãn đúng yêu cầu thiết kế.
 Kiểm thử khả năng vận hành (Performance test): Bảo đảm tối ưu việc
phân bổ tài nguyên hệ thống (ví dụ bộ nhớ) nhằm đạt các chỉ tiêu như
thời gian xử lý hay đáp ứng câu truy vấn,....
 Kiểm thử khả năng chịu tải (Stress test hay Load test): Bảo đảm hệ
thống vận hành đúng dưới áp lực cao (ví dụ nhiều người truy xuất
cùng lúc). Stress test tập trung vào các trạng thái tới hạn, các "điểm
chết", các tình huống bất thường như đang giao dịch thì ngắt kết nối
(xuất hiện nhiều trong test thiết bị như POS, ATM),....
 Kiểm thử cấu hình (Configuration test): Đảm bảo hệ thống hoạt động
tương thích với các loại phần cứng khác nhau.
 Kiểm thử khả năng bảo mật (Security test): Bảo đảm tính toàn vẹn,
bảo mật của dữ liệu và của hệ thống.
 Kiểm thử khả năng phục hồi (Recovery test): Bảo đảm hệ thống có
khả năng khôi phục trạng thái ổn định trước đó trong tình huống mất

12


tài nguyên hoặc dữ liệu; đặc biệt quan trọng đối với các hệ thống giao
dịch như ngân hàng trực tuyến.
1.2.4. Kiểm thử chấp nhận sản phẩm (Acceptance Test)

Mục đích của kiểm thử chấp nhận là kiểm thử khả năng chấp nhận cuối
cùng để chắc chắn rằng sản phẩm là phù hợp và thỏa mãn các yêu cầu của
khách hàng và khách hàng chấp nhận sản phẩm.
Trong giai đoạn kiểm thử chấp nhận thì người kiểm tra là khách hàng.
Khách hàng sẽ đánh giá phần mềm với mong đợi theo những thao tác sử
dụng quen thuộc của họ. Việc kiểm tra ở giai đoạn này có ý nghĩa hết sức
quan trọng tránh cho việc hiểu sai yêu cầu cũng như sự mong đợi của khách
hàng.
Gắn liền với giai đoạn kiểm thử chấp nhận thường là một nhóm những
dịch vụ và tài liệu đi kèm, phổ biến như hướng dẫn cài đặt, sử dụng, v.v…Tất
cả tài liệu đi kèm phải được cập nhật và kiểm tra chặt chẽ.
1.3. Kỹ thuật kiểm thử phần mềm
Mục tiêu của kiểm thử là phải thiết kế các trường hợp kiểm thử có khả
năng cao nhất trong việc phát hiện nhiều lỗi với thời gian và công sức tối
thiểu. Do đó có thể chia các kỹ thuật kiểm thử thành hai loại:
 Kỹ thuật kiểm thử hộp đen (Black – box Testing) hay còn gọi là kỹ
thuật kiểm thử chức năng (Functional Testing).
 Kỹ thuật kiểm thử hộp trắng (White – box Testing) hay còn gọi là kỹ
thuật kiểm thử cấu trúc (Structural Testing).
1.3.1. Kỹ thuật kiểm thử hộp đen (Black – box Testing)

Kiểm thử hộp đen còn được gọi là kiểm thử hướng dữ liệu (data driven) hay là kiểm thử hướng vào/ra (input/output driven).
Trong kỹ thuật này, người kiểm thử xem phần mềm như là một hộp đen.
Người kiểm thử hoàn toàn không quan tâm đến cấu trúc và hành vi bên trong
13


của chương trình. Người kiểm thử chỉ cần quan tâm đến việc tìm các hiện
tượng mà phần mềm không hành xử theo đúng đặc tả của nó. Do đó, dữ liệu
kiểm thử sẽ xuất phát từ đặc tả.
Như vậy, cách tiếp cận kiểm thử hộp đen tập trung vào các yêu cầu chức
năng của phần mềm. Kiểm thử hộp đen cho phép người kiểm thử xây dựng
các nhóm giá trị đầu vào sẽ thực thi đầy đủ tất cả các yêu cầu chức năng của
chương trình. Kiểm thử hộp đen không thay thế kỹ thuật kiểm thử hộp trắng,
nhưng nó bổ sung khả năng phát hiện các lớp lỗi khác với các phương pháp
hộp trắng.
Kiểm thử hộp đen cố gắng tìm các loại lỗi sau:
 Các chức năng thiếu hoặc không đúng.
 Các lỗi giao diện.
 Các lỗi cấu trúc dữ liệu trong truy cập cơ sở dữ liệu bên ngoài.
 Các lỗi thực hiện.
 Các lỗi khởi tạo hoặc kết thúc.
 Và các lỗi khác ...
Không giống với kiểm thử hộp trắng được thực hiện sớm trong quá trình
kiểm thử, kiểm thử hộp đen được áp dụng trong các giai đoạn sau của kiểm
thử. Vì kiểm thử hộp đen không để ý có chủ đích cấu trúc điều khiển, sự quan
tâm tập trung trên miền thông tin. Nếu người kiểm thử muốn sử dụng phương
pháp này để tìm tất cả các lỗi trong chương trình thì điều kiện bắt buộc là phải
kiểm thử tất cả các đầu vào, tức là mỗi một điều kiện đầu vào có thể có là một
trường hợp kiểm thử. Bởi vì nếu chỉ kiểm thử một số điều kiện đầu vào thì
không đảm bảo được chương trình đã hết lỗi. Vì thế, để đạt được mục tiêu
kiểm thử, người ta đã áp dụng một số phương pháp kiểm thử hộp đen như:
phân hoạch tương đương, phân tích giá trị biên.

14


1.3.1.1. Phân hoạch tương đương

Do việc kiểm thử tất cả các đầu vào của chương trình là không thể. Vì
thế, khi kiểm thử chương trình nên giới hạn một tập con tất cả các trường hợp
đầu vào có thể có, sao cho có xác suất tìm ra được nhiều lỗi nhất.
Một tập con như vậy cần có hai tính chất sau:
 Mỗi trường hợp kiểm thử nên gồm nhiều điều kiện đầu vào khác nhau
có thể để giảm thiểu tổng số các trường hợp cần thiết.
 Cố gắng phân hoạch các miền đầu vào của một chương trình thành
một số xác định các lớp tương đương, sao cho có thể giả định hợp lý
rằng việc kiểm thử một giá trị đại diện của mỗi lớp là tương đương
với việc kiểm thử với một giá trị bất kỳ trong cùng lớp.
Thiết kế các trường hợp kiểm thử bằng phân hoạch tương đương được xử
lý theo hai bước: Phân hoạch các miền đầu vào/ra thành các lớp tương đương,
và thiết kế các trường hợp kiểm thử đại diện cho mỗi lớp.
a) Xác định các lớp tương đương
Các lớp tương đương được nhận dạng bằng cách lấy mỗi điều kiện đầu
vào (thông thường là một câu lệnh hoặc một cụm từ trong đặc tả) và phân
hoạch nó thành hai hay nhiều nhóm. Các lớp tương đương bao gồm một tập
các trạng thái hợp lệ hoặc không hợp lệ cho điều kiện đầu vào. Điều kiện đầu
vào là giá trị số xác định, hoặc là miền giá trị, tập giá trị có liên quan, hoặc
điều kiện logic. Để làm điều này, chúng ta sử dụng bảng liệt kê các lớp tương
đương.
Các lớp tương đương có thể được định nghĩa theo nguyên tắc sau:
1. Nếu điều kiện đầu vào xác định một khoảng giá trị [a,b], thì phân
hoạch thành một lớp tương đương hợp lệ và hai lớp tương đương
không hợp lệ. Chẳng hạn, nếu đầu vào x nằm trong khoảng [1,999],
lớp hợp lệ là: 1 <= x < = 999, các lớp không hợp lệ là x < 1 và x >
999.
15


2. Nếu điều kiện đầu vào yêu cầu một giá trị xác định, phân hoạch thành
một lớp tương đương hợp lệ và hai lớp tương đương không hợp lệ.
Chẳng hạn, nếu đầu vào x = 3, thì lớp hợp lệ là x = 3, các lớp không
hợp lệ là x < 3 và x > 3.
3. Nếu điều kiện đầu vào xác định một phần tử của tập hợp, thì phân
hoạch thành một lớp tương đương hợp lệ và một lớp tương đương
không hợp lệ.
4. Nếu điều kiện đầu vào là Boolean, thì phân hoạch thành một lớp
tương đương hợp lệ và một lớp tương đương không hợp lệ tương ứng
với hai trạng thái true và false.
Ngoài ra, một nguyên tắc thứ năm được bổ sung là sử dụng khả năng
phán đoán, kinh nghiệm và trực giác của người kiểm thử.
Các lớp tương đương
hợp lệ
Số ID của sinh viên Các thuộc tính khóa
Điều kiện vào/ra

Tên sinh viên

Giới tính sinh viên

Điểm của sinh viên

Các lớp tương đương
không hợp lệ
Không phải thuộc tính khóa

Ký tự chữ cái

Không phải chữ cái

Không rỗng

Rỗng

Ký tự chữ cái, “M’ hoặc “F”

Không phải chữ cái
Không phải “M” hoặc “F”
Không phải số

Số

Số nhỏ hơn 0

Từ 0 đến 100

Số lớn hơn 100

Bảng 1.1 – Ví dụ các lớp tương đương

b) Xác định các trường hợp kiểm thử
Kế tiếp trong phân hoạch tương đương là thiết kế các trường hợp kiểm
thử dựa trên sự ước lượng của các lớp tương đương cho miền đầu vào. Tiến
trình này được thực hiện như sau:
1. Gán một giá trị duy nhất cho mỗi lớp tương đương
16


2. Đến khi tất cả các lớp tương đương hợp lệ được phủ bởi các trường
hợp kiểm thử thì viết một trường hợp kiểm thử mới phủ nhiều nhất có
thể các lớp tương đương hợp lệ chưa được phủ.

3. Đến khi tất cả các lớp tương đương không hợp lệ được phủ bởi các
trường hợp kiểm thử thì hãy viết các trường hợp kiểm thử mới sao
cho mỗi trường hợp kiểm thử mới chỉ phủ duy nhất một lớp tương
đương không hợp lệ chưa được phủ.
1.3.1.2. Phân tích giá trị biên

Khi thực hiện kiểm thử phần mềm theo dữ liệu, chúng ta kiểm tra xem
đầu vào của người dùng, kết quả nhận được và kết quả tạm thời bên trong có
được xử lý chính xác hay không.
Các điều kiện biên là tình trạng trực tiếp ở phía trên và dưới của lớp
tương đương đầu vào và lớp đương đương đầu ra. Việc phân tích các giá trị
biên khác với phân hoạch tương đương theo hai điểm:
 Từ mỗi lớp tương đương, phân hoạch tương đương sẽ chọn phần tử
bất kỳ làm phần tử đại diện, trong khi việc phân tích giá trị biên sử
dụng một hoặc một số phần tử. Như vậy, mỗi biên của lớp tương
đương chính là đích kiểm thử.
 Không chỉ chú ý tập trung những điều kiện đầu vào, các trường hợp
kiểm thử cũng được suy ra từ việc xem xét các kết quả ra (tức là các
lớp tương đương đầu ra).
Có một số nguyên tắc phân tích giá trị biên như sau:
1. Nếu điều kiện đầu vào xác định một khoảng giá trị giữa a và b, các
trường hợp kiểm thử sẽ được thiết kế với giá trị a và b, các giá trị sát
trên và sát dưới a và b.
2. Nếu một điều kiện đầu vào xác định một số các giá trị, các trường hợp
kiểm thử sẽ được phát triển để thực hiện tại các giá trị cực đại, cực

17


tiểu. Các giá trị sát trên và dưới giá trị cực đại, cực tiểu cũng được
kiểm thử.
3. Nguyên tắc 1 và 2 được áp dụng cho các điều kiện đầu ra.
4. Nếu cấu trúc dữ liệu chương trình bên trong được qui định các biên
(chẳng hạn, mảng được định nghĩa giới hạn 100 mục), tập trung thiết
kế trường hợp kiểm thử để thực thi cấu trúc dữ liệu tại biên của nó.
Ngoài ra, người kiểm thử có thể sử dụng sự suy đoán và sáng tạo của
mình để tìm các điều kiện biên.
Tóm lại, chúng ta phải kiểm thử mỗi biên của một lớp tương đương về
tất cả các phía. Một chương trình nếu vượt qua những trường hợp kiểm thử đó
có thể vượt qua các kiểm thử khác từ lớp đó.
1.3.2. Kỹ thuật kiểm thử hộp trắng (White – box Testing)

Kiểm thử hộp trắng hay còn gọi là kiểm thử hướng logic, cho phép kiểm
tra cấu trúc bên trong của phần mềm với mục đích bảo đảm rằng tất cả các
câu lệnh và điều kiện sẽ được thực hiện ít nhất một lần. Người kiểm thử truy
nhập vào mã nguồn chương trình và có thể kiểm tra nó, lấy đó làm cơ sở để
hỗ trợ việc kiểm thử.
1.3.2.1. Kiểm thử đường dẫn cơ sở

Kiểm thử đường dẫn cơ sở là một kỹ thuật kiểm thử hộp trắng do Tom
McCabe đề xuất. Phương pháp đường dẫn cơ sở cho phép người thiết kế
trường hợp kiểm thử thực hiện phép đo độ phức tạp logic của thiết kế thủ tục
và sử dụng phép đo này như một chỉ dẫn cho việc thiết kế một tập cơ sở các
đường dẫn thực hiện. Những trường hợp kiểm thử được suy diễn để thực hiện
tập cơ sở. Các trường hợp kiểm thử đó được đảm bảo để thực hiện mỗi lệnh
trong chương trình ít nhất một lần trong quá trình kiểm thử.
a) Đồ thị luồng điều khiển

18


Trong thực tế, phương pháp đường dẫn cơ sở có thể được dùng không
cần sử dụng đồ thị luồng điều khiển. Tuy nhiên, đồ thị luồng điều khiển (minh
họa ở hình 1.2) là một công cụ hữu ích để hiểu các luồng điều khiển và minh
họa cho phương pháp này. Cấu trúc của đồ thị luồng điều khiển bao gồm:
 Mỗi đỉnh (hình tròn) biểu thị một đoạn các câu lệnh thực hiện một
cách tuần tự, có thể kết thúc bằng một lệnh rẽ nhánh.
 Mỗi cạnh (cung) biểu diễn dòng điều khiển nối hai nút với nhau.
 Phần được bao bởi các cung và các đỉnh gọi là miền.

Đỉnh điều kiện
Miền

Cung

Hình 1.2 - Đồ thị luồng điều khiển

b) Độ phức tạp chu trình
Độ phức tạp chu trình là một thước đo phần mềm, cung cấp các phép đo
định lượng độ phức tạp của chương trình. Khi được sử dụng trong ngữ cảnh
của phương pháp đường dẫn cơ sở, giá trị được xác định cho độ phức tạp chu
trình cho biết số lượng đường dẫn độc lập trong một tập cơ sở của chương
trình và cung cấp cho chúng ta một giới hạn trên số lượng kiểm thử bắt buộc
để đảm bảo rằng tất cả các câu lệnh được thực hiện ít nhất một lần.

19


Việc tính toán độ phức tạp chu trình sẽ cho chúng ta biết có bao nhiêu
đường dẫn cần tìm. Cho đồ thị luồng điều khiển G, độ phức tạp chu trình
V(G) được tính theo một trong 3 công thức sau:
1. V(G) = R, trong đó R là số miền của đồ thị G.
2. V(G) = P + 1, trong đó P là số đỉnh điều kiện có trong đồ thị G.
3. V(G) = E – N + 2, trong đó E là số cung và N là số đỉnh của đồ thị G.
Đối chiếu với đồ thị luồng điều khiển trong hình 1.2, độ phức tạp chu
trình V(G) được tính như sau:
1. Công thức 1: V(G) = R = 6
2. Công thức 2: V(G) = P + 1 = 5 + 1 = 6
3. Công thức 3: V(G) = E – N + 2 = 15 – 11 + 2 = 6
Như vậy, độ phức tạp chu trình của đồ thị luồng điều khiển ở hình 1.2 là
6.
c) Phát sinh các trường hợp kiểm thử theo đường dẫn cơ sở
Phương pháp kiểm thử đường dẫn cơ sở có thể áp dụng để kiểm thử thủ
tục chi tiết hoặc cho mã nguồn bao gồm các bước sau:
 Bước 1: Sử dụng mã nguồn hoặc thiết kế để xây dựng đồ thị luồng
điều khiển tương ứng.
 Bước 2: Tính toán độ phức tạp chu trình V(G) .
 Bước 3: Xác định tập cơ sở của các đường dẫn độc lập (một đường
dẫn được gọi là độc lập với các đường dẫn khác nếu nó có ít nhất một
cạnh không xuất hiện trong các đường dẫn khác).
 Bước 4: Chuẩn bị các trường hợp kiểm thử có khả năng thực hiện
mỗi đường dẫn trong tập cơ sở.
Chúng ta dùng hàm tính giá trị trung bình cộng của các số, average trong
C như hình 1.3 để làm ví dụ minh họa cho mỗi bước thiết kế các trường hợp
kiểm thử. Hàm average là một thuật toán đơn giản có chứa các tổ hợp và
vòng lặp, trong đó chương trình tính giá trị trung bình của 100 hoặc một vài
20


số trong mảng values nằm trong khoảng của biên trên (max) và biên dưới
(min). Đầu vào được kết thúc bằng giá trị -999.
1

2

3

4

8

10

9

5

7
11

6

Hình 1.3 – Ví dụ minh họa phát sinh các trường hợp kiểm thử theo
đường dẫn cơ sở

Bước 1: Vẽ đồ thị luồng điều khiển (như hình 1.3)
Bước 2: Tính độ phức tạp chu trình V(G)
V(G) = P (số đỉnh điều kiện) + 1 = 5 + 1 = 6 (trong hình 1.3 có 5
đỉnh điều kiện: 2, 3, 4, 5, 8)
Bước 3: Tìm tập cơ sở của các đường dẫn độc lập
+ Đường dẫn 1: 1  2  8  9  11
+ Đường dẫn 2: 1  2  8  10  11
+ Đường dẫn 3: 1  2  3  8  9  11
+ Đường dẫn 4: 1  2  3  4  7  2 …
+ Đường dẫn 5: 1  2  3  4  5  7  2 …
+ Đường dẫn 6: 1  2  3  4  5  6  7  2 …
Bước 4: Thiết kế các trường hợp kiểm thử cho mỗi đường dẫn độc lập
trong tập cơ sở đã chọn.
21


 Trường hợp kiểm thử đường dẫn 1
Đầu vào: Values = {3, 5, 11, -999}, min = 0, max = 100
Đầu ra mong muốn: Average = (3 + 5 + 11) / 3
Mục đích: Để kiểm thử việc tính giá trị trung bình chính xác
Lưu ý: Đường dẫn 1 không thể kiểm thử một mình, mà phải được kiểm
thử như là một phần của các kiểm thử đường dẫn 4, 5 và 6.
 Trường hợp kiểm thử đường dẫn 2
Đầu vào: Values = {-999}, min = 0, max = 0
Đầu ra mong muốn: Average = -999
Mục đích: Để tạo ra Average = -999
 Trường hợp kiểm thử đường dẫn 3
Đầu vào: Values = {2, 6, 7, …, 120} (101 số), min = 0, max = 100
Đầu ra mong muốn: Trung bình của 100 số đầu tiên
Mục đích: Chỉ tính trung bình cho 100 số hợp lệ đầu tiên
 Trường hợp kiểm thử đường dẫn 4
Đầu vào: Values = {67, -2, 12, 23, -999}, min = 0, max = 100
Đầu ra mong muốn: Average = (67 + 12 + 23) / 3
Mục đích: Kiểm thử biên dưới (Values[i] > min, i < 100)
 Trường hợp kiểm thử đường dẫn 5
Đầu vào: Values = {7, 32, 102, 23, 68, 2, -999}, min = 0, max = 100
Đầu ra mong muốn: Average = (7 + 32 + 23 + 68 + 2) / 5
Mục đích: Kiểm thử biên trên (Values[i] < max, i < 100)
 Trường hợp kiểm thử đường dẫn 6
Đầu vào: Values = {3, 4, 12, 15, 16, 2, -999}, min = 0, max = 100
Đầu ra mong muốn: Average = (3 + 4 + 12 + 15 + 16 + 2) / 6
Mục đích: Việc tính giá trị trung bình là đúng
Phương pháp đường dẫn cơ sở tập trung trên “giá trị đại diện” của mỗi
đường dẫn độc lập. Cần có các trường hợp kiểm thử bổ sung (ngoài các
22


trường hợp kiểm thử đường dẫn cơ sở), nhất là để thực hiện các điều kiện
biên.
1.3.2.2. Kiểm thử cấu trúc điều khiển

Phương pháp kiểm thử đường dẫn cơ sở là phương pháp kiểm thử đơn
giản và hiệu quả nhưng chưa đủ. Chúng ta sẽ xem xét các biến thể trên kiểm
thử cấu trúc điều khiển mà phủ kiểm thử mở rộng và hoàn thiện chất lượng
của phương pháp kiểm thử hộp trắng.
a) Kiểm thử điều kiện
Kiểm thử điều kiện là phương pháp thiết kế trường hợp kiểm thử thực thi
các điều kiện logic trong module chương trình. Mục đích là để xác định các
lỗi điều kiện và cả các lỗi khác trong chương trình. Một số phương pháp kiểm
thử điều kiện như sau:
 Kiểm thử nhánh (Branch Testing): Là phương pháp kiểm thử điều
kiện đơn giản nhất. Thiết kế các trường hợp kiểm thử sao cho với
mỗi điều kiện rẽ nhánh phức hợp C, các nhánh true và false của C
và mỗi điều kiện đơn giản trong C cần phải được thực thi ít nhất một
lần.
 Kiểm thử miền (Domain Testing): Cần 3 hoặc 4 trường hợp kiểm
thử cho biểu thức quan hệ. Với một biểu thức quan hệ có dạng E1
E2, cần có 3 trường hợp kiểm thử được thiết kế cho E1 == E2,
E1 > E2, E1 < E2.
b) Kiểm thử luồng dữ liệu
Phương pháp kiểm thử luồng dữ liệu lựa chọn các đường dẫn kiểm thử
của chương trình dựa vào vị trí khai báo và sử dụng các biến trong chương
trình. Với kiểm thử luồng dữ liệu, mỗi câu lệnh trong chương trình được gán
số hiệu lệnh duy nhất và mỗi hàm không thay đổi tham số của nó và biến toàn
cục. Cho một lệnh với S là số hiệu câu lệnh. Ta định nghĩa:
DEF(S) = là tập các biến được khai báo trong S
23


USE(S) = là tập các biến được sử dụng trong S
Một chiến lược kiểm thử luồng dữ liệu cơ bản là chiến lược mà mỗi
chuỗi DU được phủ ít nhất một lần. Chiến lược này được gọi là chiến lược
kiểm thử DU. Kiểm thử DU không đảm bảo phủ hết tất cả các nhánh của một
chương trình; tuy nhiên, một nhánh không đảm bảo được phủ bởi kiểm thử
DU chỉ trong rất ít tình huống như cấu trúc if – then – else mà trong đó phần
then không có một khai báo biến nào và có dạng khuyết (không tồn tại phần
else). Trong tình huống đó, nhánh else của lệnh if là không cần thiết phải phủ
bằng kiểm thử DU.
c) Kiểm thử vòng lặp
Là phương pháp tập trung vào tính hợp lệ của các cấu trúc vòng lặp. Có
4 kiểu vòng lặp khác nhau được mô tả bằng sơ đồ khối như sau:

Vòng lặp đơn

Vòng lặp nối tiếp

Vòng lồng nhau

Hình 1.4 –Các kiểu vòng lặp

24

Vòng lặp phi cấu trúc


 Các bước cần kiểm tra cho vòng lặp đơn giản
+ Bỏ qua toàn bộ vòng lặp;
+ Chỉ qua một vòng lặp;
+ Qua hai vòng lặp;
+ Qua vòng lặp m với (m < n);
+ Qua vòng lặp (n - 1), n, (n + 1).
Trong đó n là số lần lặp tối đa của vòng lặp.
 Các bước cần kiểm tra cho vòng lặp dạng lồng nhau
+ Khởi đầu với vòng lặp nằm bên trong nhất. Thiết lập các tham số
lặp cho các vòng lặp bên ngoài về giá trị nhỏ nhất.
+ Kiểm tra với tham số min + 1, 1 giá trị tiêu biểu, max - 1 và max
cho vòng lặp bên trong nhất trong khi các tham số lặp của các
vòng lặp bên ngoài là nhỏ nhất.
+ Tiếp tục tương tự với các vòng lặp liền ngoài tiếp theo cho đến khi
tất cả vòng lặp bên ngoài được kiểm tra.
 Các bước cần kiểm tra cho vòng lặp nối tiếp
Nếu các vòng lặp là độc lập với nhau thì kiểm tra như trường các vòng
lặp dạng đơn giản, nếu không thì kiểm tra như trường hợp các vòng lặp lồng
nhau.

 Các bước cần kiểm tra cho vòng lặp phi cấu trúc
Nếu gặp các lớp vòng lặp này chúng ta sẽ không kiểm thử, mà sẽ thiết
kế lại tương ứng với sử dụng việc xây dựng chương trình có cấu trúc.

25


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×