Tải bản đầy đủ

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG LAN TRUYỀN DẦU DO SỰ CỐ KHU VỰC DỰ ÁN KHO TRUNG CHUYỂN XĂNG DẦU TIÊN LÃNG, HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------

Lê Thị Tuyết Mai

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG LAN TRUYỀN DẦU DO SỰ CỐ
KHU VỰC DỰ ÁN KHO TRUNG CHUYỂN
XĂNG DẦU TIÊN LÃNG, HUYỆN TIÊN YÊN,
TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Khoa học Môi trường
Mã số: 60440301

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – 2016


Công trình được hoàn thành tại:
Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên, ĐHQGHN


Người hướng dấn khoa học: PGS.TS Vũ Văn Mạnh

Phản biện 1: GS.TS. Hoàng Xuân Cơ

Phản biện 2: PGS.TS. Nguyễn Hồng Phương

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn Thạc sĩ
Họp tại: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN
Vào ngày 29 tháng 1 năm 2016

Có thể tìm đọc luận văn tại:
- Trung tâm thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Khoa Sau đại học, Đại học Quốc gia Hà Nội.


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trên thế giới, từ khi con người biết khai thác và sử dụng dầu
mỏ đến nay, dầu mỏ đã trở thành một yếu tố thiết yếu, đem lại những
lợi ích vô cùng quan trọng cho sự phát triển kinh tế, xã hội của loài
người. Tuy nhiên, bên cạnh đó, những sự cố trong khai thác, vận
chuyển dầu mỏ trên thế giới cũng trở thành mối đe dọa lớn đối với
môi trường nói chung và các hệ sinh thái nói riêng. Nhiều sự cố tràn
dầu đã xẩy ra trên thế giới, đã để lại những hậu quả nghiêm trọng lâu
dài cho môi trường sinh thái.
Việt Nam là quốc gia biển, có đường bờ biển dài trên 3200km, hệ
thống sông suối, kênh rạch chằng chịt, điều kiện hạ tầng phòng ngừa
sự cố còn yếu kém, nguy cơ xẩy ra sự cố tràn dầu là rất lớn. Theo
thống kê của Bộ Tài nguyên Môi trường (2008), từ năm 1997 đến
2008 ở Việt Nam đã xảy ra hơn 50 vụ tràn dầu trên biển, trên sông
hoặc các hoạt động khai thác vận chuyển dầu.
Những tổn thất về kinh tế và môi trường do sự cố tràn dầu
gây ra là rất lớn, chính vì thế mà trên thế giới hiện nay có rất nhiều
các công trình nghiên cứu dự báo sự di chuyển của vệt dầu sau tai
nạn, phổ biến nhất hiện nay là phương pháp mô hình hóa. Kết quả
của việc dự báo này sẽ là cơ sở cho công tác triển khai ứng cứu kịp
thời, hiệu quả và tốn ít chi phí. Đồng thời cũng là căn cứ để các cơ
quan có thẩm quyển buộc bên gây ra tai nạn phải bồi thường cho
những tổn thất do bên gây ra tai nạn phải bồi thường.
Do nhu cầu về sử dụng các loại xăng, dầu trên địa bàn huyện Tiên

Yên, tỉnh Quảng Ninh ngày càng ra tăng, việc cung ứng xăng dầu

-1-


bằng đường bộ cho các cửa hàng xăng dầu, các đại lý của khu vực
huyện Tiên Yên phải vận chuyển bằng đường bộ chi phí cao, kho
trung chuyển Ninh Dương không thể tiếp nhận được tàu có trọng tải
lớn trên 200 tấn để nhập hàng. Do vậy Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng
Ninh đã chủ trương xây dựng dự án Kho trung chuyển kiêm cửa
hàng xăng dầu đặt tại thôn Mũi Chùa, xã Tiên Lãng, huyện Tiên Yên
sẽ giảm được cự ly vận chuyển bằng đường bộ và đường thủy.
Kho trung chuyển kiêm cửa hàng Tiên Lãng nằm giáp với sông Tiên
Yên, công tác nhập dầu được tiến hành tại cảng Mũi Chùa, vì thế
luôn tìm ẩn nguy cơ xẩy ra sự cố tràn dầu. Do vậy đề tài : “Nghiên
cứu khả năng lan truyền dầu do sự cố khu vực dự án kho trung
chuyển xăng dầu Tiên Lãng, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh” là rất
cần thiết để đưa ra các phương án ứng phó nhanh nhất, kinh tế nhất
cũng như an toàn nhất đối với môi trường xung quanh khu vực khi
sự cố xẩy ra.
2. Mục tiêu đề tài
- Đưa ra các kịch bản mô phỏng khi có sự cố xẩy ra
- Tính toán lan truyền ô nhiễm theo các kịch bản
- Đề xuất các phương pháp ứng phó dựa trên kết quả tính toán.
3.Cấu trúc luận văn
Mở đầu
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục

-2-


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan khu vực nghiên cứu
1.1.1.Vị trí địa lý
1.1.2.

Điều kiện tự nhiên

1.1.3.

Điều kiện kinh tế, xã hội

1.2.

Dự án kho trung chuyển xăng dầu Tiên Lãng

1.2.1. Tính cấp thiết của dự án
1.2.2. Mô tả chung về dự án
1.2.3. Quy mô kho trung chuyển
1.3. Sự cố tràn dầu
1.3.1. Khái niệm sự cố tràn dầu
1.3.2. Phân loại sự cố tràn dầu
1.3.3. Diễn biến của dầu tràn
1.3.4. Tác động của dầu tràn
1.3.5. Ô nhiễm dầu ở Việt Nam
1.4. Nghiên cứu tràn dầu
1.5. Mô hình MIKE 21

-3-


CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
2.2.2. Phương pháp mô hình hóa
2.2.2.1. Cơ sở lý thuyết module thủy lực
2.2.2.2. Cơ sở lý thuyết module tràn dầu
2.3. Thiết lập mô hình tính toán
2.3.1. Cơ sở số liệu
(1) Dữ liệu về địa hình: dữ liệu về địa hình thể hiện vị trí không
gian của khu vực nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Tọa độ các điểm trong khu vực nghiên cứu
- Độ sâu mực nước biển tại vũng triều ven sông, cách cảng
Mũi Chùa 02 km.
- Độ sâu mực nước sông Tiên Yên
Dữ liệu về bản đồ sẽ được sử dụng làm file đầu vào cho các
mô hình được sử dụng. Để có thể sử dụng được dữ liệu này cho mô
hình cần có một vài xử lý để phù hợp với yêu cầu của đầu vào.
(2) Dữ liệu khí tƣợng, hải văn: bao gồm các số liệu:
- Số liệu lưu lượng nước trạm Bình Liêu trên hệ thống sông
Tiên Yên.
- Các đặc trưng gió trong khu vực.

-4-


- Số liệu mực nước triều tại trạm hải văn Bãi Cháy. Số liệu
được đo đạc từ 15h 00 phút ngày 19/11/2010 đến 15h 00 phút ngày
17/12/2010, khoảng cách mỗi lần đo là 1h.
(3) Dữ liệu về dự án: dự án “Kho trung chuyển kiêm cửa hàng xăng
dầu Tiên Lãng” là dự án do công ty xăng dầu B12 là doanh nghiệp
thành viên của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam (PETROLIMEX)
làm chủ đầu tư. Các dữ liệu về quy mô dự án là dự liệu đầu vào được
sử dụng trong mô hình tính toán.
2.3.2. Sơ đồ hóa khu vực tính toán
Trên cơ sở các số liệu địa hình và thủy văn đã thu thập được,
đoạn sông nghiên cứu sơ đồ hóa dưới dạng lưới phi cấu trúc dưới
vào công cụ tạo lưới Mesh Generator trong mô hình Mike. Hệ thống
biên như sau:
- Biên trên thượng lưu sông Tiên Yên
- Biên dưới (biên hạ lưu) là mực nước triều trạm Bãi Cháy.
2.3.3. Điều kiện biên và điều kiện biên ban đầu
2.3.3.1. Điều kiện biên ban đầu
Tại thời điểm ban đầu t=0 (chưa tính toán) lưu lượng nước
tại các biên và trắc diện dọc mặt nước đều lấy bằng 0.
2.3.3.2. Điều kiện biên
Điều kiện biên gồm ba loại:
- Điều kiện biên trên (thượng lưu)
- Điều kiện biên dưới (hạ lưu)
- Điều kiện nội biên

-5-


Trong đó, biên thượng, hạ lưu tương ứng tại các mặt cắt
thương lưu trên cùng và hạ lưu cuối cùng của đoạn sông nghiên cứu.
Biên nội bao gồm: Biên nội bao gồm: điểm phân lưu cực bộ, điểm
kiểm soát thủy lực.
Mực nước được xác định tại biên hạ và được coi là mặt cắt
điều tiết. Như vậy, trong đoạn sông nghiên cứu trên điều kiện biên
thượng lưu là quá trình lưu lượng nước đo tại trạm Bình Liêu trên
sông Tiên Yên; điều kiện biên hạ lưu là quá trình mực nước triều
trạm Bãi Cháy, các điều kiện nội biên là thông số dầu tại các điểm

Mực nƣớc (m)

xảy ra sự cố dầu tràn. Thời đoạn tính toán t = 30s

4
3.5
3
2.5
2
1.5
1
0.5
0
1

3

5

7

9

11 13 15 17 19 21 23

Thời gian (giờ)

Mực…

Biến trình mực nƣớc triều tại trạm Bãi Cháy ngày 28/11/2010

-6-


Trong đó, biên thượng, hạ lưu tương ứng tại các mặt cắt
thương lưu trên cùng và hạ lưu cuối cùng của đoạn sông nghiên cứu.
Biên nội bao gồm: Biên nội bao gồm: điểm phân lưu cực bộ, điểm
kiểm soát thủy lực.
Mực nước được xác định tại biên hạ và được coi là mặt cắt
điều tiết. Như vậy, trong đoạn sông nghiên cứu trên điều kiện biên
thượng lưu là quá trình lưu lượng nước đo tại trạm Bình Liêu trên
sông Tiên Yên; điều kiện biên hạ lưu là quá trình mực nước triều
trạm Bãi Cháy, các điều kiện nội biên là thông số dầu tại các điểm
xảy ra sự cố dầu tràn. Thời đoạn tính toán t = 30s.
2.3.4. Kịch bản mô phỏng tràn dầu
có 4 kịch bản mô phỏng cho 2 trường hợp chính với 2 điều kiện thời
tiết (bình thường và có bão):
- Kịch bản 1: Mô phỏng diễn biến lượng dầu tràn trong trường hợp
vỡ 1 bể chứa dầu có thể tích 1000 m3 (điều kiện bình thường).
- Kịch bản 2: Mô phỏng diễn biến lượng dầu tràn trong trường hợp
vỡ tàu chở dầu có trọng tải 500 tấn trong khu vực quay tầu (điều kiện
bình thường)
- Kịch bản 3: Mô phỏng diễn biến tràn dầu trong trường hợp vỡ 1 bể
chứa dầu có thể tích 1000 m3 (điều kiện gió bão).
- Kịch bản 4: Mô phỏng diễn biến lượng dầu tràn trong trường hợp
vỡ tàu chở dầu có trọng tải 500 tấn trong khu vực quay tầu (điều kiện
gió bão)
Vị trí 2 điểm xảy ra tràn dầu được mô phỏng trong mô hình:

-7-


- Điểm số 1: Vỡ thùng chứa dầu và tràn qua đê chắn xuống khu nước
trước bến có tọa độ (753477, 2356766)
- Điểm số 2: Mô phỏng vị trí tầu di chuyển xảy ra sự cố tràn dầu (từ
điểm có tọa độ (753475, 2356770) đến điểm có tọa độ (753550,
2356770)

-8-


CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. TÍNH TOÁN CHO KỊCH BẢN SỐ 1
Kịch bản 1(KB1): Mô phỏng diễn biến lượng dầu tràn trong
trường hợp vỡ 1 bể chứa dầu có thể tích 1000 m3 (điều kiện bình
thường).
Có thể nhận thấy trong KB1 vết dầu loang khoảng 1 km về
phía thượng lưu sông Tiên Yên . Trong thời gian mô phỏng, tại thời
điểm triều lên từ 0-9 giờ, do ảnh hưởng của nước triều dâng cao kết
hợp với trường gió theo hướng bất lợi, gió Đông Bắc làm cho vết
dầu chảy về hướng thượng lưu sông Tiên Yên, khoảng cách dầu lan
về phía thượng lưu khoảng 1 km
Khi triều xuống, vết dầu có xu hướng dịch chuyển xa bến đỗ
tàu và dạt vào bờ tại khu neo đầu và ảnh hưởng xuôi về phía biển
xóm Chùa.
Trong khoảng thời gian chiều lên, sau thời gian xảy ra sự cố
từ 2 giờ 30 phút đến 4 giờ, vị trí dầu tràn có xu hướng kéo dài. Tuy
nhiên, sau khoảng thời gian này đến 8h vết dầu có xu hướng tập
trung lại tại gần khu vực xảy ra sự cố.
Trong khoảng thời gian chiều xuống, vết dầu có xu hướng
tập trung.
Kết quả của lan truyền dầu phụ thuộc chủ yếu vào kết quả của
tính toán của mô đun thủy lực HD.

-9-


3.2. TÍNH TOÁN CHO KỊCH BẢN SỐ 2
Kịch bản 2: Mô phỏng diễn biến lượng dầu tràn trong trường
hợp vỡ tàu chở dầu có trọng tải 500 tấn trong khu vực quay tầu (điều
kiện bình thường).
Kết quả mô phỏng cho thấy, phạm vi vết dầu loang khi xảy
ra sự cố kéo dài lên tới gần 5km về phía thượng nguồn sông Tiên
Yên và kéo dài 2 km về phía hạ lưu so với khu vực bến cập tàu.
Trong thời kì triều lên cho thấy, nếu xảy ra sự cố lượng xăng, dầu
tràn ra sẽ dịch chuyển sâu vào trong lục địa về phía thượng lưu sông
Tiên Yên. Trong thời kì triều xuống, phạm vi dầu sẽ dịch chuyển dần
ra phía vụng Tiên Yên và sẽ dạt vào bờ phía tây nam gây ảnh hưởng
đến khu vực này.
Mặc dù trong kịch bản 2 phạm vi dầu lan là khá rộng, tuy
nhiên nồng độ dầu không lớn phân bố khá đều ở các vị trí, khoảng từ
1,5-3,8 kg/m3.
Tại thời điểm sau sự cố 8 giờ, tương ứng với thời điểm mực
triều cao nhất, vị trí vệt dầu cách xa vị trí xảy ra sự cố nhất.
3.3. TÍNH TOÁN CHO KỊCH BẢN SỐ 3
Kịch bản 3: Mô phỏng diễn biến tràn dầu trong trường hợp
vỡ 1 bể chứa dầu có thể tích 1000 m3 (điều kiện gió bão).
Vị trí sự cố tại khu vực trước bến nước, vệt dầu sẽ loang và
lan tỏa vào trong bến và sẽ bị khuếch tán về bên bờ của khu nước
trước bến. Do hướng gió Đông Bắc (gió bão mạnh) sẽ thổi vệt dầu về
phía bờ của khu nước trước bến và tập trung ở khu vực này và không

- 10 -


phát tán đi xa. Điều đó có thể lý giải tại sao trong điều kiện gió mạnh
mà vệt dầu không phát tán rộng. Đó là vì hướng gió đó không phải là
hướng thuận lợi cho việc lan tỏa dầu về các phía.
Trong khoảng thời gian từ 1 giờ đến 14 giờ sau sự cố, vị trí vệt
dầu gần như không thay đổi nằm về phía bờ của khu vực bến nước,
tuy nhiên trong khoảng thời gian này trong vòng 10 phút từ 1 giờ 30
phút đến 1 giờ 40 phút, vị trí vệt dầu có sự thay đổi. Sau đó trong
thời gian từ 15giờ đến 16 giờ vị trí vệt có sự thay đổi, lan về phía
khu bến tàu, tuy nhiên sau đó vệt dầu lại quay về vị trí phía bờ của
khu nước trước bến.
3.4. TÍNH TOÁN CHO KỊCH BẢN SỐ 4
Kịch bản 4: Mô phỏng diễn biến tràn dầu trong trường hợp
vỡ tầu chở dầu có trọng tại 500 tấn trong khu vực quay tầu (trong
điều kiện gió bão).
Khi tàu chở dầu di chuyển gặp sự cố (gió bão), phạm vi vết
dầu loang là khoảng 0,5 km, như vậy có thể thấy trong điều kiện gió
bão, vết dầu có xu hướng lan chậm hơn và dạt vào bờ khu vực bến
nước. Khi triều lên, do vệt dầu bị gió thổi dạt vào bờ và ảnh hưởng
bởi địa hình đường bờ cũng như của khu vực, vệt dầu loang có xu
hướng bị đẩy dồn xuống phía bến xóm Chùa. Khi triều xuống, vệt
dầu sẽ lan xa hơn về phía hạ lưu và dạt vào bờ tại khu vực này.
Nồng độ xăng, dầu vẫn tập trung cao ở khu vực xảy ra sự cố,
và giảm dần ra các khu vực xung quanh.

- 11 -


3.5. Ý NGHĨA CỦA MÔ HÌNH
- Mô hình đã đưa ra được 4 kịch bản tràn dầu (vỡ bể chứa dầu
và vỡ tầu chở dầu tại khu vực quay đầu, trong 2 điều kiện thời tiết
bình thường và bão). Kết quả của mô hình cũng đã mô phỏng đường
đi, phạm vi ảnh hưởng của dầu tràn.
- Kết quả của mô hình này có thể là đầu vào cho các mô hình
kinh tế để tính toán các chi phí thiệt hại do dầu gây ra.
- Dựa vào kết quả của mô hình này cho thấy, các khoảng thời
gian sau, vệt dầu có xu hướng tập trung lại:
+ Kịch bản 1: trong thời gian 1 giờ đầu; trong khoảng từ 4 giờ 40
phút đến 7 giờ 40 phút; 13 giờ 30 phút…
+ Kịch bản 2: trong thời gian 1 giờ đầu (càng về sau diện tích
phân bố càng lớn).
+ Kịch bản 3: từ 0 giờ đến 1 giờ 20 phút; từ1 giờ 50 phút đến 2
giờ 10 phút; từ 3 giờ đến 14 giờ 30 phút; từ 15 giờ 10 phút đến 24
giờ.
+ Kịch bản 4: từ 0 giờ đến 2 giờ.
Trong khoảng thời gian này do vị trí vết dầu loang tập trung nên
thuận lợi cho việc thu gom dầu, vì vậy có thể tiến hành thu gom
trong khoảng thời gian trên. Tuy nhiên khi xảy ra sự cố tràn dầu cần
nhanh chóng tiến hành biện pháp thu gom càng nhanh càng tốt để
làm giảm khả năng gây hại của dầu tới môi trường.
Để đưa ra được kế hoạch ứng phó với tràn dầu hiệu quả cần phải
kết hợp các bản đồ mô phỏng này cùng với bản đồ kinh tế, xã hội,

- 12 -


môi trường, địa hình để đưa ra các phương án khắc phục sự cố tràn
dầu nhanh, hiệu quả giảm thiệt hại về mặt kinh tế, môi trường đến
các khu vực đặc biệt là các khu vực có tính nhạy cảm cao.
Các hoạt động ứng phó tràn dầu nên đƣợc xử lý theo
nguyên tắc sau:
Khi xảy ra tràn dầu cần nhanh chóng giảm thiểu càng nhanh
càng tốt khả năng gây hại của nó. Khi dầu có nguy cơ di chuyển đến
các khu vực nhạy cảm cao (rừng ngập mặn, sản xuất nông nghiệp,
khu vực nuôi trồng thủy hải sản…) cần phải sử dụng các biện pháp
quay chặn và thu hồi dầu hoặc chuyển hướng di chuyển của dầu ra
biển.
Khi dầu đã lan và dạt vào bờ, cần nhanh chóng và bằng mọi
biện pháp từ những dụng cụ thô sơ (cuốc, xẻng…) cho tới hiện đại tổ
chức thu gom váng dầu, cặn dầu, dầu bám vào các kè, bờ đá, không
cho chúng lan rộng và bám vào ven bờ.
Váng dầu, cặn dầu và các vật liệu bám dầu (như đất, cát,
cành cây, rác bám dầu…) được gom vào 1 nơi, ngăn quay cách ly và
không cho chúng thấm ra môi trường xung quanh sau đó chuyển về
cơ sở có chức năng xử lý chất ô nhiễm dầu theo quy định.
Các phương tiên, thiết bị chuyên dụng để ứng phó với sự cố
tràn dầu như: phao quay dầu tràn SOS, bộ kéo phao quây dầu, neo
định quây dầu, bộ túi lọc và thu hồi dầu tràn, xơ bông thấm dầu,
thùng thu gom dầu, các thiết bị cần thiết khác như xô, chậu, gáo,
cuốc xẻng, túi nilon…

- 13 -


KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN
Từ kết quả mô phỏng sự lan truyền dầu theo các kịch bản khác
nhau với những nhận xét chi tiết từng trường hợp ta có thể nhận
thấy:
Trong trường hợp xảy ra sự cố khi tàu đang vận chuyển dầu vào
khu bể chứa, phạm vi lan truyền các phần tử dầu ra khu vực xung
quanh có thể coi là lớn nhất, rộng nhất. Dầu tràn sẽ lan truyền sâu về
thượng nguồn sông Tiên Yên và sẽ dạt vào bờ phía tây của khu vực
do ảnh hưởng của hướng gió thịnh hành là hướng Đông Bắc. Tuy
nhiên trong trường hợp điều kiện thời tiết bình thường thì khu vực
ảnh hưởng lại lớn hơn so với trường hợp điều kiện thời tiết bất lợi
(trong bão). Điều này có thể lý giải bởi hướng gió là hướng Đông
Bắc và tốc độ gió lớn đã đẩy lớp dầu về phía bờ của khu bến đỗ.
Trường hợp xảy ra sự cố vỡ bể chứa dầu, phạm vi ảnh hưởng vết
dầu loang không rộng như trường hợp sự cố xảy ra trong khu vực
quay tàu. Trong trường hợp bão, vệt dầu loang có xu hướng bám
đường bờ phía đông nam khu vực tính toán.
Có thể nhận thấy xu hướng chung các vết dầu loang dần vào phía
sông, khi triều lên, vết loang tiến sâu vào nội địa, khi triều xuống, vết
loang cũng thu hẹp dần. Thời gian mô phỏng càng lâu, vết dầu loang
thu hẹp phạm vi loang rộng nhưng thông lượng tại điểm tràn có xu
thế tăng. Để đánh giá ảnh hưởng khi sự cố tràn dầu xảy ra cũng như
đưa ra các biện pháp khắc phục hậu quả còn phụ thuộc vào nhiều yếu
tố khác nữa.

- 14 -


Qua kết quả tính toán, mô phỏng sự cố tràn dầu qua 4 phương án
cho thấy. Đối với trường hợp điều kiện bình thường, phạm vi ảnh
hưởng rộng hơn theo hướng đường bờ về phía thượng và hạ lưu khu
vực tính toán. Đối với điều kiện bất lợi, mức độ ô nhiễm cục bộ hơn,
tập trung ở khu vực xảy ra sự cố.
2. KHUYẾN NGHỊ
Dựa vào kết quả tính toán mô phỏng 4 phương án sự cố đề
ra, chủ cơ sở dự án “ Kho trung chuyển xăng dầu Tiên Lãng” có thể
xây dựng các phương án ứng phó với sự cố tràn dầu. Bao gồm các
công việc như xây dựng nguồn nhân lực ứng phó, trang bị các thiết
bị ứng phó và hàng năm có thể tiến hành diễn tập rút kinh nghiệm để
hạn chế mức thấp nhất thiệt hại do sự cố tràn dầu gây ra.
Do khu vực nghiên cứu thuộc huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng
Ninh, một trong những huyện miền núi, và nghèo của tỉnh, các khảo
sát, nghiên cứu và quan trắc về lưu vực sông, điều kiện khí tượng,
thủy văn, địa chất, thủy triều của khu vực còn ít. Do vậy, để đưa ra
được một kế hoạch ứng phó với sự cố tràn dầu nhanh chóng, hiệu
quả, kinh tế cần phải có nhiều các điều tra, nghiên cứu về các yếu tố
trên.

- 15 -



x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×