Tải bản đầy đủ

HƯỚNG DẤN KĨ THUẬT TRỒNG RAU AN TOÀN VIỆTGAP

Dự án: “Tăng cường năng lực vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật
(SPS) Việt nam cho thương mại - Cải thiện chất lượng và an toàn sản phẩm rau tươi
thông qua tiếp cận chuỗi giá trị ở Việt Nam, Giai đoạn II”
(UNJP/VIE/052/UNJ)

TÀI LIỆU TẬP HUẤN
Cho các tổ hợp tác, nhóm và hộ nông dân

HƢỚNG DẪN

Kỹ thuật trồng rau an toàn
VietGAP

Biên soạn:
Ngô Thị Hạnh
Phạm Mỹ Linh
Trương Văn Nghiệp
Phạm Thị Minh Huệ
Nguyễn Thị Liên Hương
Hiệu đính:
Nguyễn Quốc Hùng


Tháng 8/ 2015


LỜI NÓI ĐẦU
Chương trình tập huấn theo phương pháp huấn luyện đồng ruộng (Farmer
Field School - FFS) được tổ chức thông qua dự án: "Tăng cường năng lực vệ sinh an
toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS) Việt Nam cho thương mại - Cải
thiện chất lượng và an toàn sản phẩm rau tươi thông qua tiếp cận chuỗi giá trị ở Việt
Nam, Giai đoạn II" ( UNJP/VIE/052/UNJ) do Tổ chức Nông nghiệp và lương thực của
Liên Hiệp Quốc (FAO) tài trợ giai đoạn 2013-2016. Với sự hỗ trợ của văn phòng
FAO, Viện Nghiên cứu Rau quả - Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam là cơ quan
triển khai dự án và đã hoàn thiện lại tập tài liệu tập huấn nhằm phục vụ cho các khóa
tập huấn cho nông dân ở 3 tỉnh Sơn La, Hưng Yên và Lâm Đồng.
Chương trình đào tạo nhằm nâng cao các kỹ năng sản xuất rau an toàn theo
VietGAP cho nông dân thông qua các lớp huấn luyện đồng ruộng. Lớp huấn luyện
đồng ruộng là nơi "vừa học, vừa làm", được tổ chức trong suốt một mùa vụ của cây
trồng.
Tài liệu sử dụng cho lớp học nói trên được biên soạn dựa trên các kết quả
nghiên cứu và thực tế sản xuất, tham khảo và trích dẫn từ các tài liệu, sách, tạp chí của
Viện Nghiên cứu Rau quả. Đồng thời tham khảo các ý kiến đóng góp của từng địa
phương thông qua các lớp học đào tạo tiểu giáo viên.
Tài liệu được biên soạn theo cách dễ hiểu, dễ áp dụng nên bà con nông dân có
thể sử dụng hiệu quả trong quá trình sản xuất, sơ chế và bảo quản rau an toàn.
Trong quá trình chuẩn bị bài viết và biên tập, chắc chắn cuốn sách sẽ còn thiếu
sót, rất mong nhận được ý kiến góp ý của người đọc.
Ban quản lý dự án
UNJP/VIE/052/UNJ
Viện Nghiên cứu Rau quả
Đại chỉ: Trâu Quỳ - Gia Lâm - Hà Nội
Tel: (84-4) 38 276 275/38 768 644
(84-4) 38 765 572
Fax: (84-4) 38 276 148
Website: www.favri.org.vn

1


MỤC LỤC


Bài 1: KỸ THUẬT TRỒNG, THU HOẠCH VÀ BẢO QUẢN CÀ CHUA .................. 3
Bài 2: KỸ THUẬT TRỒNG, THU HOẠCH VÀ BẢO QUẢN CẢI MÈO ................. 16
Bài 3: KỸ THUẬT TRỒNG, THU HOẠCH VÀ BẢO QUẢN CẢI BẮP .................. 24
Bài 4: KỸ THUẬT TRỒNG, THU HOẠCH VÀ BẢO QUẢN CẢI BAO ................. 33
Bài 5: KỸ THUẬT TRỒNG, THU HOẠCH VÀ BẢO QUẢN XÀ LÁCH ................ 41
Bài 6: KỸ THUẬT TRỒNG, THU HOẠCH VÀ BẢO QUẢN DƯA CHUỘT
TRUNG TỬ, BAO TỬ ....................................................................................... 50

2


Bài 1: KỸ THUẬT TRỒNG, THU HOẠCH VÀ BẢO QUẢN CÀ CHUA
(Lycopersicon esculentum L.)
CHƢƠNG I
YÊU CẦU SINH THÁI CỦA CÂY CÀ CHUA
1. Yêu cầu nhiệt độ
Cà chua thuộc nhóm cây ưa ấm. Nhiệt độ thích hợp nhất cho hạt nảy mầm là
18,5-21oC. Nhiệt độ quá cao sẽ làm chậm sự nảy mầm của hạt, hạt dễ mất sức sống,
mầm bị biến dạng.
Cà chua sinh trưởng tốt trong phạm vi nhiệt độ 15-30oC, nhiệt độ tối ưu là 2224oC. Quá trình quang hợp của lá cà chua tăng khi nhiệt độ đạt tối ưu 25-30oC , khi
nhiệt độ cao hơn mức thích hợp (>35oC) quá trình quang hợp sẽ giảm dần.
Nhiệt độ ảnh hưởng trực tiếp tới sự nở hoa cũng như quá trình thụ phấn, thụ
tinh. Tỷ lệ đậu quả cao ở nhiệt độ tối ưu là 18-20oC. Khi nhiệt độ ngày tối đa vượt
38oC trong vòng 5-9 ngày trước hoặc sau khi hoa nở 1-3 ngày, nhiệt độ đêm tối thấp
vượt 25-27oC trong vòng vài ngày trước và sau khi nở hoa đều làm giảm sức sống hạt
phấn, dẫn đến giảm năng suất.
Sự hình thành màu sắc quả cũng chịu ảnh hưởng lớn của nhiệt độ. Nhiệt độ tối
ưu để hình thành sắc tố là 18-24oC. Quả có màu đ - da cam đậm ở 24-28oC do có sự
hình thành lycopen và caroten dễ dàng. Nhưng khi nhiệt độ ở 30-36oC quả có màu
vàng đó là do lycopen không được hình thành.
2. Yêu cầu ánh sáng
Cà chua thuộc cây ưa ánh sáng, cây con trong vườn ươm nếu đủ ánh sáng (5000
lux) sẽ cho chất lượng tốt, cứng cây, bộ lá to, kho , sớm được trồng. nh sáng đầy đủ
thì việc thụ tinh thuận lợi, dẫn đến sự phát triển bình thường của quả, quả đồng đều,
năng suất tăng.
Thành phần hóa học của quả cà chua chịu tác động lớn của chất lượng ánh sáng,
thời gian chiếu sáng và cường độ ánh sáng. Cây cà chua trồng trong điều kiện đủ ánh
sáng đạt hàm lượng axít ascobic trong quả nhiều hơn trồng nơi thiếu ánh sáng.
3. Yêu cầu nƣớc
Cà chua có yêu cầu về nước ở các giai đoạn sinh trưởng rất khác nhau, xu hướng
ban đầu cần ít về sau cần nhiều. L c cây ra hoa là thời kỳ cần nhiều nước nhất. Nếu ở thời
kỳ này độ ẩm không đáp ứng, việc hình thành chùm hoa và tỷ lệ đậu quả giảm.
Nhiều tài liệu cho thấy độ ẩm đất thích hợp cho cà chua là 60-65% và độ ẩm
không khí là 70-80%.

3


Độ ẩm không khí quá cao (> 90%) dễ làm cho hạt phấn bị trương nứt, hoa cà
chua không thụ phấn được sẽ rụng. Tuy nhiên, trong điều kiện gió khô cũng thường
làm tăng tỷ lệ rụng hoa. Nhiệt độ đất và không khí phụ thuộc rất lớn vào lượng mưa,
đặc biệt là các thời điểm trái vụ, mưa nhiều là yếu tố ảnh hưởng lớn đến sự sinh trưởng
phát triển của cây kể từ khi gieo hạt đến khi thu hoạch.
4. Yêu cầu về đất và dinh dƣỡng
Cà chua là loại cây trồng tương đối dễ tính, tuy nhiên nên sản xuất cà chua trên
đất phù sa, hàm lượng h u cơ lớn hơn hoặc bằng 1,5%, độ pH khoảng 5,5-7, tốt nhất là
6,5-6,8, nên chọn chân đất giàu mùn, tơi xốp, dễ thoát nước.
Để có 1 tấn cà chua cần 2,9 kg N, 0,4 kg P, 4kg K và 0,45 kg Mg. và để đạt
năng suất 50 tấn ha cần bón 320 kg N, 60 kg P2O5 và 440 kg K2O. Đối với cà chua vô
hạn nên bón với mức 180kg N, 80 kg P2O5 và 180 kg K2O còn với cà chua h u hạn thì
lượng tương ứng là 120: 80 và 150. Trong điều kiện thổ như ng của vùng Lâm Đồng,
để đạt năng suất trung bình 70 tấn ha, lượng phân bón cho 1 ha cà chua là 25 tấn phân
chuồng, 250kgN, 150 kg P2O5 và 300 kg K2O.
Cũng như các cây trồng khác cà chua cần ít nhất 20 nguyên tố dinh dư ng cho
quá trình sinh trưởng phát triển bình thường của nó. Trong các nguyên tố đa lượng cà
chua cần nhiều Kali hơn cả, sau đó là đạm và lân.
CHƢƠNG II
GIỐNG, KỸ THUẬT TRỒNG TRỌT, THU HOẠCH
VÀ BẢO QUẢN CÀ CHUA
1. Giới thiệu giống
Giống: Sử dụng các giống chất lượng cao có nguồn gốc rõ ràng được cung ứng
từ các cơ quan, công ty có uy tín trong nước.
Giống cà chua quả to:
Tại Mộc Châu (Sơn La): Savior, Anna, VL 2910 và VL3500
Tại Lâm Đồng: Anna, Kim cương đ , giống 386. Các giống này hầu hết được
gh p trên gốc chống bệnh (chủ yếu là gốc chống bệnh h o xanh vi khuẩn như gốc
Vimina của Viện Khoa học Nông nghiệp miền nam).
Giống cà chua quả nhỏ (Cherry)
Tại Hưng Yên: Giống Th y Hồng, Giống Trang nông 060, giống HT144,
giốngVR2 và VR09 (của Viện Nghiên cứu Rau quả)

4


VR2

VR09

2. Thời vụ
- Miền Bắc
Hưng Yên:
+ Vụ thu - đông (vụ sớm): gieo hạt từ đầu tháng 8 tới đầu tháng 9 dương lịch.
+ Vụ đông (chính vụ): gieo hạt từ gi a tháng 9 tới đầu tháng 10 dương lịch.
+ Vụ xuân - hè (vụ muộn): gieo hạt từ gi a tháng 12 đến cuối tháng 1 dương lịch.
+ Vụ hè (trái vụ): Gieo hạt vào đầu tháng 6 đến cuối tháng 6. Trồng vào cuối
tháng 7 đầu tháng 8 (Chủ yếu trồng cà chua gh p)
Mộc Châu – Sơn La:
Có thể trồng cà chua quanh năm trừ 2 tháng nhiệt độ quá thấp (từ tháng 1 đến
tháng 2)
- Lâm Đồng:
Có thể trồng cà chua quanh năm, trong đó trồng cà chua vào mùa khô (tháng 9
đến tháng 3 năm sau) cho năng suất cao, ít sâu bệnh trong khi trồng cà chua vào mùa mưa
cho hiệu quả kinh tế cao vì giá bán cao hơn mùa khô nhưng năng suất thấp hơn.
3. Kỹ thuật gieo vƣờn ƣơm:
Chuẩn bị giống: Sử dụng các giống chất lượng cao có nguồn gốc rõ ràng được
cung ứng từ các cơ quan, công ty có uy tín trong nước.
Vườn ươm được chọn nơi thoáng, đủ nắng, có dụng cụ, thiết bị che chắn để
tránh mưa rào, nắng to.
Xử lý hạt giống trước khi gieo: Hạt giống mới không cần xử lý trước khi gieo.
Đối với hạt đã qua bảo quản, cần xử lý bằng ngâm hạt trước khi gieo trong nước ấm
50oC, thời gian 30 ph t sau đó tráng qua nước lạnh và hong se hạt.
* Phương pháp gieo hạt:
Có 2 cách gieo hạt trong vườn ươm: gieo trực tiếp xuống đất và gieo vào khay
bầu.

5


Cách thứ 1: Gieo trực tiếp xuống đất:

- Đất được cày bừa kỹ, nhặt sạch c dại. 1ha cà chua cần 120-130 m2 vườn
ươm. Lên luống cao 25-30 cm, ruộng 80-100 cm.
- Lượng phân bón lót cho 1 m2 vườn ươm là: 1,5 kg phân chuồng hoai mục,
150g phân lân super, 100 g kali.
- Cách bón: Rải phân đều trên mặt luống, đảo đều đất và phân, v t đất ở rãnh
phủ lên mặt luống dày 1,5-2 cm.
- Lượng hạt cần cho 1 ha là 200-250 gam, lượng hạt gieo cho 1 m2 vườn ươm là
1,5-2,0 g
Cách gieo hạt: Hạt gieo đều trên mặt luống, sau khi gieo phủ 1 lớp trấu hoặc rơm
rạ chặt ngắn 5-10 cm, sau đó dùng ô doa tưới đẫm nước. Trong 3-5 ngày sau gieo tưới
nước 1-2 lần ngày, khi hạt đã nảy mầm nhô lên kh i mặt đất ngừng tưới 1-2 ngày, sau đó
cứ 2 ngày tưới 1lần. Khi cây được 2-3 lá thật tỉa b cây bệnh, cây dị dạng, để khoảng cách
cây  cây 3-4cm cây. Tuyệt đối không tưới phân đạm trong giai đoạn vườn ươm.
- Vườn ươm gieo cây con nên có mái PVC che mưa hoặc tốt nhất gieo trong
nhà lưới sáng để gi cho cây không bị ảnh hưởng bởi mưa hoặc nắng quá.
Cách thứ 2: Gieo hạt vào khay bầu
Để tiết kiệm hạt giống, công chăm sóc cây giai đoạn đầu và tăng độ đồng đều
cây, cần sản xuất cây con trong khay xốp hoặc khay nhựa có kích thước 60  45 cm
với 40 hốc khay.
Hỗn hợp giá thể sử dụng cho vườn ươm như sau: đất bột (đất phù sa hoặc đất
bùn ải phơi khụ đập nh ) + Mùn mục (hoặc phân chuồng hoai mục) + Trấu hun hoặc
xơ dừa theo tỷ lệ 1,0: 0,7: 0,3. Giá thể được xử lý thuốc trừ nấm, sâu bệnh và bổ sung
chất dinh dư ng gồm: 10kg với bột + 1,0 kg thuốc asudin hoặc Vibam 5H + 1,0 kg
Zineb + 1,0 kg đạm ure + 1,5 kg supe lân + 1,5 kg Kali clorua cho 1.000 kg hỗn hợp.
Giá thể được chuẩn bị 10-15 ngày trước khi sử dụng
Hạt được gieo vào các khay nhựa khay xốp, hoặc t i bầu với kích thước 7x10 cm.
Gieo 1 hạt ô khay(bầu). Gieo xong phủ lớp hỗn hợp giá thể lên trên vừa kín hạt, sau

6


đó phủ một lớp trấu m ng hoặc rơm khô chặt ngắn khoảng 10 cm, tưới gi ẩm cho đến
khi hạt mọc đều và sau mọc 20-25 ngày ( Khi cây có 5-6 lá thật) đem trồng. Trong
suốt giai đoạn vườn ươm cần đảm bảo tưới đủ ẩm cho cây, phun thuốc trừ sâu bệnh hại
kịp thời. Nhổ b cây sâu bệnh, cây yếu, cây lẫn tạp trước khi trồng.
Tiêu chuẩn cây giống: thân cứng, mập, khoảng cách các lá ngắn, 5-6 lá thật, cao
10-15 cm, không bị sâu bệnh hại.
Trong điều kiện trái vụ nên sử dụng cây giống cà chua gh p trên gốc cà tím để
chống bệnh h o xanh vi khuẩn và chịu ngập ng (cho miền ắc). Đối với tỉnh Lâm
Đồng sử dụng cây cà chua gh p trên gốc cà chua.
4. Kỹ thuật làm đất
Đất được cày bừa kỹ, sạch c dại, bón vôi ngay khi cày lật đất, phơi ải 7-10
ngày. Trước khi trồng đất phải được xới xáo lại và bón phân lót, lên luống, trong các
trường hợp rất cần thiết có thể dùng các loại thuốc phòng trừ tuyến trùng, các loại
thuốc phòng trừ nấm để xử lý các loại dịch hại trong đất gây hại bộ rễ và các loại nấm
bệnh trong đất xâm nhập vào cây cà chua. Loại thuốc và cách sử dụng được cập nhật
theo thị trường và hướng dẫn ghi trên bao bì.
Mùa khô: lên luống cao 20 cm, rãnh 30 cm, mặt luống rộng 1,2m trồng hàng đôi.
Mùa mưa: lên luống cao 25-30cm, rãnh 30cm, mặt luống rộng 80-90cm, trồng hàng đơn.
Phủ nylon: Nên phủ nylon để gi ẩm, hạn chế dinh dư ng bị rửa trôi, hạn chế c
dại, sâu bệnh. Nếu không phủ nylon sau trồng nên phủ 1 lớp c tranh hoặc rơm rạ
m ng trên mặt luống.
5. Phân bón và chất bổ sung
Sử dụng phân bón cân đối và hợp lý, ưu tiên phân h u cơ đã ủ hoai mục, tuyệt
đối không dùng phân tươi, nước phân tươi để tưới. ón bổ sung phân h u cơ vi sinh,
h u cơ sinh học.
Chỉ sử dụng các loại phân bón có trong Danh mục phân bón được ph p sản xuất,
kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam.
Tuỳ theo loại đất tốt xấu, mưa nhiều hay ít mà bón lượng phân cho phù hợp.
Lượng phân bón (cho 1ha) như sau:
* Cho cà chua quả nhỏ (Cherry)
Loại phân
Phân h u cơ
N
P2O5
K2 O
Vôi

ĐV T Lượng bón
Tấn
Kg
Kg
Kg
kg

20-30
180-200
70-80
120- 140
270

ón
lót
20-30
20
90-120
20
60-70

7

Lần 1
20
30

ón th c
Lần 2
Lần 3
50-55
40-45
60
60

Lần 4
30
40-60


* Cho cà chua tại Sơn La (Mộc Châu) và Lâm Đồng
Loại phân

ĐV
T

Lượng
bón

ón th c (kg)

ón
lót

Lần

Lần

Lần

Lần

Lần

Lần

Lần

(%)

1

2

3

4

5

6

7

50

50

50

50

Phân h u cơ

Tấn

25

25

Vôi

Kg

270300

270300

Borat

kg

7

7

NPK(16-16-8)

kg

350

50

50

50

N

kg

200

150

150

100

P2O5

Kg

50

K2 O

Kg

400

100

150

150

100

- Cách bón:
- ón lót theo 2 rạch trồng, đảo đều phân với đất, lấp kín phân trước trồng 5-7
ngày.
-

ón th c: Chia làm 7 lần: Hoà nước tưới hoặc bón theo hốc cách gốc cây

10cm. Sau bón lấp kín phân, tưới nước đủ ẩm để hoà tan phân
+ Lần 1: Sau trồng 10-15 ngày (l c cây b n rễ hồi xanh)
+ Lần 2: Sau trồng 20-25 ngày (khi cây ra hoa)
+ Lần 3: Sau thu hoạch lần 1
+ Lần 4- lần 7: Sau mỗi lần thu hoạch cách nhau 7-10 ngày cho đến kết th c
thu.
Trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây cà chua có thể kết hợp phun lên
lá các loại nguyên tố vi lượng theo nồng độ sau: CuSO4 0,1%, ZnSO4 0,1%, MnSO4
0,3-0,4% phun vài lần cho cây. Có thể sử dụng các loại phân bón lá như ayfolan (2030cc/8lít), Komic BFC VG: 40-50cc 8lít, hay các loại phân bón NPK và các loại thuốc
kích thích sinh trưởng như: Dekamon, Agritonic, Atonic: 5-10cc 8lít. Đối với giống cà
chua có thời gian ra hoa đậu trái k o dài, đợt bón th c lần 3 có thể chia làm 2-3 đợt
phụ cách nhau 5-7 ngày.
6. Trồng cây và chăm sóc
6.1. Trồng cây
*Mật độ, khoảng cách trồng:
Mùa khô trồng hàng đôi: hàng x hàng 70cm, cây x cây 50cm theo kiểu nanh sấu.
Mật độ: 27.000 cây ha.
Mùa mưa: trồng hàng đơn cây x cây 50-60cm, hàng x hàng 1-1,2m, mật độ 18.00020.000cây/ha.
8


Trồng cây: Nên trồng vào buổi chiều mát, khi trồng đặt cây nhẹ nhàng để tránh
v bầu, n n đất không quá chặt (nếu trồng cây cà chua ghép không lấp đất cao quá
vết ghép. Ở những ruộng trống, nhiều gió nên dùng que tre, dóc (ngắn khoảng
30cm), cắm cạnh cây và choàng một sợi dây thun để cây tựa, phòng đổ gãy). Sau khi
trồng phải tưới nước ngay để cây không bị h o. Cần dự phòng 10% cây con đ ng tuổi
để dặm. Cây dự phòng được trồng ra ruộng (trồng gi a các cây trên hàng), để tiện cho
việc bứng dặm sau này.
Từ 7-10 ngày sau trồng tiến hành kiểm tra trồng dặm lại các cây bị chết.
6.2. Tưới nước
Sử dụng nước giếng khoan, nước máy, nước suối đầu nguồn để tưới, tuyệt đối
không sử dụng nước ao tù, nước thải, nguồn nước nhiễm các loại vi sinh vật gây hại,
nhiễm độc hoá học để tưới rau.
Tưới đủ ẩm, từ khi trồng đến khi hồi xanh tưới nước 2-3 lần ngày, sau đó tưới
1lần ngày, mùa mưa tuỳ tình hình độ ẩm để tưới; sau các trận mưa to cần phải tưới để
rửa đất cho cây để phòng ngừa các nấm bệnh, đảm bảo ẩm độ cho đất 60 -70%. Khi
cây cà chua ra hoa cần lượng nước nhiều hơn, đảm bảo ẩm độ đất 70-80%, nếu khô
hạn quả bị nứt, dễ rụng.Trong mùa mưa cần ch ý thoát nước, không để ruộng cà chua
ứ đọng nước lâu.
6.3. Vun xới:
Sau trồng 7-10 ngày xới phá váng. Sau trồng 20-25 ngày kết hợp bón phân cho
cây cà chua, vun cao luống, để tránh tình trạng đọng nước gi a hàng, bộ rễ phát triển
k m. Loại b cây bệnh, trái bệnh, sâu… Trong mùa mưa nên tỉa bớt lá chân, lá già đã
chuyển sang vàng… để ruộng cà chua được thông thoáng. Gom lá bệnh, trái thối, trái
sâu tiêu hủy cách xa ruộng cà chua.
6.4. àm giàn, t a nhánh
- Khi cây cao 40-60cm cần làm giàn kịp thời để gi p cây phân bố đều trên luống,
thuận tiện cho việc chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh.
* Tỉa cành lá: nên tỉa bớt các lá chân, lá già phía dưới đã chuyển sang màu vàng
cho ruộng cà chua được thông thoáng. Tỉa hết các nhánh phía dưới chùm hoa thứ nhất
và sau đó chỉ để 1-2 nhánh (trên chùm hoa thứ nhất). Công việc này được làm thường
xuyên 2-3 ngày lần. Khi đạt số quả theo yêu cầu trên chùm, tỉa b nh ng số quả ra sau
tránh hiện tượng quả quá nh .

9


Các phƣơng pháp cắm giàn

Buộc cây

7. Phòng trừ c dại và sâu bệnh
Cà chua sinh trưởng phát triển k m nếu nhiều c dại, c dại cũng là nơi sâu
bệnh tr ẩn phá hoại cà chua. Hạn chế c dại bằng sử dụng biện pháp che phủ mặt
luống: màng phủ nông nghiêp, rơm rạ… Trừ c dại bằng tay, không nên sử dụng thuốc
trừ c .
Sâu hại chính:

Sâu xanh hại lá, hoa cà chua

Sâu đục quả và hoa cà chua Sâu vẽ bùa hại lá cà chua

Bệnh hại chính:

ệnh sương mai hại cà chua

ệnh thán thư (Colletotrichum coccodes)

ệnh nấm hạch (Sclerotium rolfsii)

ệnh h o xanh vi khuẩn (Ralstonia
solanacearum)

ệnh đốm vi khuẩn

ệnh sưng rễ do tuyến trùng (Meloidogyne
incognita)

10


ệnh khảm do virus

ệnh xoăn vàng lá do virus

Một số bệnh sinh lý

Thiếu canxi hoặc rối loạn nước trên cà chua

ệnh mặt mèo do thụ phấn k m hoặc đậu quả trong điều kiện nhiệt độ quá cao hoặc
quá thấp

Quả bị cháy nắng
7.1 Biện pháp canh tác thủ công
- Nên chọn các loại đất luân canh với cây trồng họ cà khác, đặc biệt là cây l a
nước cây họ Đậu và các cây trồng cạn khác nhằm hạn chế nguồn sâu bệnh chuyển tiếp.
- Dùng các biện pháp thủ công như ngắt ổ trứng, bắt giết sâu non khi mật độ sâu
thấp (áp dụng với sâu xám, sâu khoang); phát hiện và nhổ b nh ng cây bị bệnh h o
xanh đem thiêu hủy.
7.2 Biện pháp phòng trừ thuốc BVTV
+ Giai đoạn vườn ươm: Ch ý các đối tượng rệp, sâu xám, bệnh sương mai và
bệnh thối gốc…. phòng trừ bằng các thuốc hóa học có hiệu lực cao. Đối với rệp, sâu
xám xử lý thuốc có hoạt chất Lufenuron, ( Match 50EC, Luferon 50EC); đối với bệnh
11


sương mai xử lý thuốc có hoạt chất Cymoxamil+ Mancozeb ( Xamized 72WP, Jack
M9 72WP ..) , đối với bệnh thối gốc xử lý thuốc có hoạt chất Metalaxyl ( Validacin
5L, Vida 3SC…..)
+ Giai đoạn ngoài đồng
Thường xuyên kiểm tra dồng ruộng để phát hiện sớm sâu bệnh. Các đối tượng
dịch hại chủ yếu trên cà chua ở Lâm Đồng bao gồm:
Sâu hại:
+ Sâu vẽ bùa (Agromyza): xuất hiện trong suốt quá trình sinh trưởng và phát
triển của cây cà chua, nhất là trong điều kiện thời tiết nắng nhiều.
Hình thái: ruồi trưởng thành có màu đen, nh , lưng có vệt tròn màu ánh kim.
Giòi hình ống, đầu thon nh , màu trắng s a, nhộng màu nâu. Giòi ăn phần biểu bì của
lá tạo thành các đường ngoằn ngèo, làm khô lá.
Phòng trừ: có thể phun thuốc Vectimec, Trigard, Polytrin, các chế phẩm T
+ Sâu đục trái (Heliothis armigera):
Triệu chứng: Sâu tuổi 1-2 ăn b p, ngọn, nụ và hoa. Sâu tuổi 3 trở lên thích ăn nụ
và quả. Sâu đục lỗ chui vào trái ăn phá bên trong, vết đục bị thối bởi vi khuẩn và nấm
ký sinh, gây thiệt hại đến năng suất.
Phòng trị bằng thuốc Regent, Polytrin, Sherzol, Pegasus, Amate, các chế phẩm
BT.
+ Sâu khoang (Prodenia litura): sâu thường ăn lá, ăn bông và ăn trái non. Nên
phòng trừ bằng thuốc Polytrin, Regent, Sherzol, Pegasus, Đelfin, Amate, Succsess, các
chế phẩm T
+ Rầy mềm, rầy nhớt (Thrips spp.): chích h t nhựa, tác nhân truyền bệnh virus
làm xoăn lá cà chua. Phòng trừ bằng phun các loại thuốc Supracide, Polytrin, Actara,
Osin…
+ Bọ trĩ, Bọ phấn trắng: Cần phòng trị sớm khi thấy xuất hiện để tránh nhiễm
bệnh bệnh virus lây lan qua chích h t, Regent, Confidor, Actara, Osin…
Ch ý: Nên phun luân phiên các loại thuốc trên, không phun một loại thuốc
nhiều lần liên tục.
Bệnh hại:
+ Bệnh mốc Sƣơng phytophora infestan (mont) de Bary.
*Triệu trứng:
ệnh mốc sương xuất hiện trong điều kiện nhiệt độ từ 18-20oC, độ ẩm không khí
cao. Ẩm độ thấp nhất cho nấm phát triển là 76%, ẩm độ càng cao thì bệnh gây hại
càng nhanh. Trời âm u, mưa phùn, thiếu ánh sáng thì càng thuận lợi cho bệnh phát
triển. Nấm bệnh gây hại nhiều bộ phận cây cà chua: thân, lá, quả.
12


Vết bệnh màu nâu, hình dáng thay đổi theo rất nhiều kiểu khác nhau. Ở phía
dưới mặt lá, nơi có vết bệnh xuất hiện các đám nấm màu nâu trắng nhờ. an đầu là các
vết nh sau lan nhanh thành các vết lớn. Lá bệnh nặng h o rũ, chuyển màu nâu đen rồi
thối.
Trên thân, vết bệnh là các sọc k o dài, màu nâu đậm hoặc đen. Vết bệnh làm cho
cành chết hoặc gẫy.
Vết bệnh trên quả có màu nâu đậm, lõm xuống, rìa ngoài vết bệnh cứng, bề mặt
vết bệnh không bằng phẳng. Vết bệnh ăn rất sâu vào trong thịt quả.
ệnh có thể lây lan từ khoai tây sang cà chua.
*Phòng trừ:
Thu dọn sạch tàn dư cây trên ruộng sau mỗi vụ thu hoạch.
Trồng cà chua xa các ruộng khoai tây.
Chọn giống tốt, lấy hạt từ nh ng quả không bị bệnh và từ nh ng cây thật kho
mạnh (cà chua địa phương).
Tăng cường bón phân Kali cho cây cà chua.
ệnh mốc sương: còn gọi là bệnh dịch muộn, là bệnh rất phổ biến gây hại lớn ở
các vùng trồng cà chua. Phun thuốc ngừa sớm với oocđô, Zineb, enlat C, Ridomil,
Daconil, Carbendazim, Tilt, Curate, M8 xịt ngừa trước khi bệnh xuất hiện.
+ Bệnh héo xanh vi khuẩn Ralstonia solanacearum
*Triệu chứng:
ệnh gây hại trên tất cả các vùng trồng cà chua, đặc biệt trồng lâu năm và trên
tất cả các giống. ệnh phát triển thuận lợi ở nhiệt độ 26-30o C, độ pH thích hợp cho
bệnh phát triển từ 6,8-7,2. ệnh phát triển mạnh ở chân đất cao. Luân canh với cây
trồng nước (l a nước) bệnh giảm nhẹ hơn luân canh cây trồng cạn. Vi khuẩn có thể
sống trong đất từ 5-6 năm. Ở các bộ phận và hạt có thể sống khoảng 6-7 tháng. Vi
khuẩn gây bệnh qua nh ng vết thương của cây, bệnh lan truyền nhờ nước và côn
trùng. Vi khuẩn gây hại ở tất cả các thời kì và nghiêm trọng là thời kì hoa và quả.
*Phòng trừ:
Hiện chưa có thuốc đặc trị, phương pháp phòng trừ chủ yếu thông qua kỹ thuật
canh tác. Coi trọng công tác chọn tạo giống chống chịu bệnh, xử lý đất, thực hiện chế
độ luân canh nghiêm ngặt, thu gom tàn dư thực vật, thân lá cây bị bệnh và xử lý kịp
thời. Tiêu độc nh ng nơi cây bị bệnh bằng vôi bột hoặc nước vôi 15-20%. Nhưng hiện
nay, Phòng nghiên cứu Cây thực phẩm, Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp miền
Nam đã nghiên cứu thàng công trồng cà chua bằng cây con gh p chống bệnh h o rũ vi
khuẩn, mở ra triển vọng xây dựng nh ng vùng chuyên canh trồng cà chua cho chế biến
và xuất khẩu.
13


+ Bệnh đốm nâu Alternaria solani
*Triệu chứng:
ệnh do nấm gây hại và ở hầu hết cà chua vùng nhiệt đới. Nấm phá hại thân lá,
hoa và quả. Triệu chứng bệnh là nh ng đốm màu nâu, gồm nh ng vòng tròn đồng tâm
trên nh ng lá già và nh ng vết lõm màu tối ở trên thân, thậm chí vết bệnh phát triển cả
trên quả. ệnh phát triển nhanh trong điều kiện thời tiết nóng ẩm.
*Phòng trừ:
Phòng trừ bằng kĩ thuật canh tác tổng hợp, khi bệnh phát triển tăng cường chăm
sóc, bón th c đạm. Khi cần thiết phải dùng thuốc, có thể dùng Zineb nồng độ 0,1%,
liều lượng 0.5kg thuốc thương phẩm cho 1ha vườn ươm hoặc 2,0 đến 3kg thuốc
thương phẩm cho 1ha ngoài ruộng sản xuất.
ệnh đốm nâu: Phun thuốc ngừa sớm với

ellkute 40WP, Daconil,

avistin,

Derosal, Carbenda, Tilt, oocđô, Sunfat đồng (CuSO4) nồng độ 1%, Validacin, Anvil,
Monceren, Diconil 8%L, Topsin, Score… xịt ngừa trước khi bệnh xuất hiện.
+ Bệnh xoăn lá cà chua do virus (Tomato yellow leaf curl virus)
*Triệu chứng:
Hiện nay có 3 dạng triệu chứng xoăn lá trên cây cà chua: xoăn vàng ngọn, hoa lá
xanh, hoa lá vàng.
Dạng xoăn vàng ngọn là dạng phổ biến nhất. Triệu chứng bệnh có thể xuất hiện
từ khi cây còn nh cho đến khi cây trưởng thành và cho thu hoạch. Vì vậy gây tổn thất
nghiêm trọng về năng suất, đôi khi không cho thu hoạch.
Cây bị bệnh còi cọc, không ra hoa kết quả được. Nhưng hoa, quả ra trước khi bị
bệnh thường không phát triển được và bị rụng. Côn trùng truyền bệnh là bọ phấn Bemisia
sp. ọ phấn gây hại trên nhiều loại cây khác nhau: các loại thuộc họ cà, bầu bí, đậu đỗ và
một số cây trồng khác. ệnh còn có thể lan truyền qua con đường cơ giới trong quá trình
chăm sóc tỉa cành, lá làm cho bệnh lan truyền từ cây này sang cây khác.
*Phòng trừ:
Phát hiện sớm trên đồng ruộng. Nh ng cây bị bệnh cần nhổ ngay và đem ra kh i
ruộng để xử lý.
Lựa chọn thời vụ trồng cà chua thích hợp, ở nh ng nơi thường bị bệnh xoăn lá
gây hại nên tránh trồng cà chua sớm và muộn.
Tích cực diệt trừ bọ phấn trên ruộng cà chua bằng các loại thuốc: Confidor,
Mosfilan, Actara, Osin…. Phun luân chuyển để tránh nhờn thuốc.
+ Bệnh nấm hạch (Rhizoctonia solani spp.): dùng thuốc Anvil, Validacin, Tilt,
Monceren và các loại thuốc gốc đồng.

14


(Lưu ý: Các thuốc giới thiệu trên đây có thể thay đổi theo thời gian và thị
trường).
Chỉ sử dụng thuốc hoá học khi thật cần thiết, chỉ sử dụng các loại thuốc trong
danh mục thuốc bảo vệ thực vật được ph p sử dụng trên cây rau (đơn vị thường dùng
các loại thuốc trừ sâu bệnh có nguồn gốc sinh học khi phát hiện sâu bệnh gây hại).
Phun đ ng liều lượng và thời gian cách ly theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
7. Thu hoạch
Trước khi thu hoạch 20 ngày nên hạn chế tưới nước để nâng cao chất lượng quả.
Đảm bảo thời gian cách ly sau khi phun thuốc.
Thu đ ng l c, đ ng độ chín thương phẩm khi vai quả và đỉnh quả có màu hồng.
Thu hái nhẹ nhàng tránh dập nát loại b nh ng quả sâu bệnh, sau đó vận chuyển và bảo
quản ở nơi thoáng mát. Đựng trong khay, sọt hoặc thùng carton rồi vận chuyển đến nơi
tiêu thụ.
8. Sau thu hoạch
Cà chua có khả năng bảo quản từ 4 - 7 ngày trong điều kiện nhiệt độ từ 8 – 100C,
ẩm độ 90-95%. Điều kiện bình thường có thể bảo quản 2-3 ngày.
9. Bảo quản và vận chuyển
Phương tiện vận chuyển phải được làm sạch trước khi xếp thùng chứa sản
phẩm. Không bảo quản và vận chuyển cà chua chung với các hàng hóa khác có nguy
cơ gây ô nhiễm sản phẩm. Phải thường xuyên khử trùng kho bảo quản và phương tiện
vận chuyển.

15


Bài 2: KỸ THUẬT TRỒNG, THU HOẠCH VÀ BẢO QUẢN CẢI MÈO
(Brassica Juncea L.)
Chƣơng I
YÊU CẦU SINH THÁI CỦA CÂY CẢI MÈO
1. Yêu cầu nhiệt độ
Nhiệt độ thích hợp để cho cải mèo sinh trưởng, phát triển từ 15-220C. Hạt cải
mèo có thể nẩy mầm ở nhiệt độ thấp (-50C), tuy nhiên ở nhiệt độ này hạt nẩy mầm
chậm. Trong điều kiện nhiệt độ cao > 250C kết hợp với độ ẩm không khí thấp cây sinh
trưởng chậm, ở thời điểm nở hoa sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển nhị, nhụy, hạt phấn và
gây hiện tượng rụng hoa. Ngược lại, nhiệt độ < 130C cây cũng sinh trưởng chậm hoặc
ngừng sinh trưởng và phát triển.
2. Yêu cầu nƣớc
Cải mèo là cây ưa ẩm, không chịu hạn cũng không chịu ng. Khi độ ẩm đất và
không khí thấp thì cải mèo sinh trưởng chậm, lá nh , nhiều xơ, năng suất thấp và chất
lượng k m. Nếu thừa nước thì chất lượng của rau giảm, khả năng chống chịu sâu bệnh
k m, gây khó khăn trong khâu bảo quản và vận chuyển. Vì vậy, cần tưới đủ ẩm để cây
sinh trưởng và phát triển tốt, đạt được năng suất và chất lượng cao.
3. Yêu cầu ánh sáng
Cải mèo là cây ưa ánh sáng ngày dài và cường độ ánh sáng trung bình trong quá
trình sinh trưởng và phát triển.
Thời kỳ cây con, thời gian chiếu sáng và cường độ ánh sáng ảnh hưởng rất rõ
đến chất lượng cây giống. Trong giai đoạn vườn ươm, cây gặp điều kiện thời gian
chiếu sáng dài sẽ th c đẩy cây sinh trưởng, từ đó r t ngắn được giai đoạn vườn ươm.
nh sáng ngắn và cường độ ánh sáng yếu sẽ làm giảm hàm lượng vitamin trong cây.
Cường độ ánh sáng quá mạnh cũng không có lợi cho quá trình tổng hợp vitamin C.
4. Yêu cầu đất và dinh dƣỡng
Cải mèo có khả năng thích nghi rộng trên nhiều loại đất, nhưng đất trồng cải tốt
nhất là đất cát pha, đất thịt nhẹ và thịt trung bình. Cây sinh trưởng, phát triển k m trên
đất nghèo dinh dư ng và đất có tỷ lệ cát cao. Độ pH từ 6-7 thích hợp cho cây sinh
trưởng. Trên đất chua độ pH <5,5 cần phải bón vôi để trung hòa độ chua trong đất.
- Đạm có tác dụng làm tăng số lá, tăng diện tích lá do đó là yếu tố có ảnh hưởng
đến năng suất của cây. Nhưng thừa hoặc thiếu đạm đều ảnh hưởng không tốt đến sinh
trưởng sinh dư ng của cây. Thiếu đạm cây sinh trưởng chậm, tán cây nh , giảm số lá,
cây còi cọc dẫn đến giảm năng suất và chất lượng. Thừa đạm biểu hiện lá có màu xanh

16


đậm cho đến khi thu hoạch, thân lá mềm, lá m ng, giảm khả năng chống chịu sâu
bệnh,
- Lân kích thích sự phát triển của rễ cây, làm cho rễ ăn sâu vào đất và lan rộng
ra xung quanh, tăng khả năng chịu hạn. Lân kích thích quá trình đ nhánh, nảy chồi,
th c đẩy cây ra hoa, kết quả sớm và nhiều.
- Kali làm tăng khả năng chống chịu của cây đối với các tác động bất lợi từ bên
ngoài như thời tiết, sâu bệnh. Kali tạo cho cây cứng, lá đứng, tăng khả năng chịu ng,
chịu hạn, chịu r t. Kali làm tăng chất lượng sản phẩm, góp phần làm tăng năng suất
của cây, k o dài thời gian thu hoạch và bảo quản.
Chƣơng II
KỸ THUẬT TRỒNG TRỌT, THU HOẠCH VÀ BẢO QUẢN
1. Thời vụ
Cải mèo trồng chủ yếu ở các tỉnh miền n i phía ắc, có thể gieo trồng được
quanh năm tại Mộc Châu, Sơn La. Tuy nhiên, thời điểm thích hợp nhất để cải mèo
sinh trưởng tốt là trồng từ tháng 7 đến tháng 12.
2. Giống:
Chủ yếu sử dụng giống địa phương do người sản xuất tự để.

3. Kỹ thuật gieo ƣơm
Cây cải mèo có thể gieo thẳng hoặc gieo qua vườn ươm.

17


Trồng cải trên luống

Gieo cải liền chân

3.1. Gieo liền chân
- Chọn đất thịt nhẹ hoặc khu đất cao, tơi xốp, dễ thoát nước, dọn sạch c dại,
phơi khô, đập nh , lên luống rộng 1-1.2 m, cao 0,25m, rãnh rộng 0,3m. Mặt luống làm
theo hình mui luyện.
- Lượng hạt giống: Từ 0,7-1,0g hạt giống m2.
3.2. Gieo qua vườn ươm.
- Làm đất: Chọn đất làm vườn ươm đảm bảo tơi xốp, giàu mùn, gi ẩm và dễ
thoát nước. Làm đất kỹ, tơi nh , luống rộng 0,8 - lm, rãnh rộng 30cm.
-

ón phân: Lượng phân bón lót cho 01 sào Bắc bộ từ 200 - 250 kg phân h u cơ ủ

hoai, 5 kg super lân và 12 kg vôi bột. Rải phân đều trên mặt luống, đảo đều đất và
phân, v t đất nh ở rãnh phủ lên mặt luống.
- Gieo hạt: Gieo hạt làm 2 lượt để hạt phân bố đều trên mặt luống (khi gieo nên
trộn hạt với đất bột). Gieo hạt xong lấy đất bột phủ đều kín hạt, sau đó phủ một lớp
rơm rạ băm nh hoặc phủ một lớp trấu m ng trên mặt luống và dùng ô doa tưới nước
đủ ẩm.
- Tưới nước: Sau khi gieo tưới 2 lần/ngày vào sáng sớm hoặc chiều mát trong vòng
3-5 ngày đầu, khi hạt nảy mầm nhô lên mặt đất tưới nước 2 ngày một lần.
- Chăm sóc: Tiến hành nhổ c , tỉa b cây bị bệnh, cây xấu (tỉa lần 1 khi cây được 1
lá thật, lần 2 khi cây được 3 lá thật), nên để khoảng cách cây × cây là từ 3 - 4 cm để
đảm bảo cho cây giống sinh trưởng tốt nhất. Sau khi nhổ tỉa kết hợp tưới thúc bằng
phân vi sinh với lượng 5-6 kg/sào (ch ý không tưới đạm urê).
- Tiêu chuẩn cây giống: Cây kho , sạch bệnh, đốt sít nhau, mập, lùn, có 4 -5 lá
thật.
4. Kỹ thuật làm đất
- Đất trồng: Chọn đất cao, dễ thoát nước, đất thịt nhe, giàu mùn, thường xuyên
luân canh.
- Làm đất kỹ, tơi nh , dọn sạch c và tàn dư thực vật; làm luống cao 25 - 30 cm,

18


mặt luống rông 1,2 m, rãnh rộng 25 cm, bằng phẳng, dễ thoát nước để tránh ngập úng
khi gặp mưa.
5. Phân bón:
Sử dụng phân bón hợp lý, cân đối theo nhu cầu sinh trưởng của cây, ưu tiên phân
h u cơ đã ủ hoai mục, tuyệt đối không dùng phân tươi, nước phân tươi để bón và tưới.
Bón bổ sung phân h u cơ vi sinh, h u cơ sinh học.
5.1. Lƣợng bón
Loại phân

Tổng lượng phân bón

Bón lót

Bón thúc (%)

kg/ha

kg/sào

(%)

Lần 1

Lần 2

15. 000

720

100

-

-

Đạmurê

150

5,5

30

40

30

Lân supe

310-420

11 - 15

100

-

-

70

2,5

50

30

20

Phân chuồng ủ mục

Kali sunphat

5.2. Cách bón:
- Bón lót: Toàn bộ phân chuồng, phân lân (rạch hai hàng trên mặt luống, bón
phân sau đó lấp đất hoặc bón theo hốc trồng cây).
+ ón th c đợt 1: Sau trồng 7-10 ngày. Nếu gieo liền chân bón sau khi tỉa định
cây 2-3 ngày. Kết hợp với làm c , xới xáo vun gốc và v t rãnh.
+ ón th c đợt 2: Sau trồng 25-30 ngày. Gieo liền chân bón sau đợt 1 từ 15-20
ngày. Kết hợp với làm c , xới xáo vun gốc và v t rãnh.
6. Kỹ thuật trồng và chăm sóc
6.1. Mật độ trồng:
Trồng 2 hàng luống theo kích thước: 30 x 30 cm (hàng x hàng = 50 cm, cây x
cây = 50 cm). Tương ứng với 32.000-33.000 cây/ha (1.100 – 1.200 cây/sào 360m2).
6.2. Chăm sóc
- Tưới nước: Sau khi trồng phải tưới đủ ẩm vào buổi sáng và chiều mát cho đến
khi cây b n rễ hồi xanh, sau đó 2-3 ngày tưới 1 lần. Sau khi bón th c đợt 1 và đợt 2
nếu đất khô có thể tưới nước vào rãnh, cho nước ngập 2 3 rãnh sau đó tháo hết nước.
- Trong các đợt bón thúc, làm c cần kết họp cắt tỉa lá già, loại b cây bệnh, lá
bệnh, xới xáo và làm c , v t rãnh để tạo cho ruộng cải bao thông thoáng, hạn chế sâu
bệnh.
7. Phòng trừ sâu bệnh hại
Trước khi trồng cây phải vệ sinh đồng ruộng, cày lật đất sớm để diệt sâu non và
nhộng của các loại sâu khoang, sâu xám, sâu xanh...Luân canh với l a nước (2 vụ l a 1
vụ rau hoặc 1 vụ l a 2 vụ rau) ở vùng chuyên canh rau nên luân canh với các cây họ
19


đậu, họ cà hoặc họ bầu bí. Trước khi trồng phải xử lý đất bằng thuốc hạt Vi am 5H
hoặc asudin 10G. Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng nếu phát hiện sâu bệnh để
phòng trừ kịp thời.
Cải mèo thường gặp một số loại sâu, bệnh như:
7.1. Sâu hại cải mèo và biện pháp phòng trừ
* ọ nhảy (Phyllotrera Fabr)

Sâu trưởng thành của bọ nhảy
+ Triệu chứng: Trưởng thành của bọ nhảy ăn lá tạo thành nh ng lỗ nh li ti, khi
mật độ cao thì có thể ăn hết cả gân lá làm cho lá xơ xác. Sâu non ăn hại rễ tạo thành
nh ng đường lõm ngoằn ngèo hay từng lỗ sâu làm cây dễ bị h o hoặc bị bệnh thối gốc.
+ iện pháp phòng trừ: Dùng thuốc Trerbon 10EC hoặc Sumicidin 20EC... để
diệt trừ bọ nhảy. Ngoài ra, việc luân canh cải mèo với các loại rau đậu khác hay với
l a nước, làm tốt công tác vệ sinh đồng ruộng, sẽ hạn chế được số lượng sâu phát
triển.
*Sâu tơ (Plutella xylostella)

Sâu non và trưởng thành của sâu tơ
Là sâu gây hại nguy hiểm nhất, ch ng phát sinh và gây hại liên tục từ tháng 10
đến tháng 3 năm sau. Sâu non tuổi 1 khi ăn đục một lỗ nh ở mặt dưới lá, chui đầu vào
ăn nhu mô lá để chừa lại biểu bì. Sâu tuổi 2 gặm ăn mặt dưới lá để lại lớp biểu bì mặt

20


trên lá tạo thành nh ng đốm trong mờ. Cuối tuổi 2 trở đi sâu gặm lá tạo thành nhiều lỗ
thủng. Khi số lượng sâu nhiều rau bị hại rất nghiêm trọng.
Sâu nhanh quen thuốc nên cần áp dụng các biện pháp phòng trừ tổng hợp:
+ Trước khi nhổ cây trồng 2-3 ngày, cần phun thuốc Sherpa 25EC hoặc Regent
800WG nồng độ 0,1%.
+ Trong giai đoạn sinh trưởng của cây có thể sử dụng các loại thuốc như: thuốc
sinh học ( T, Dipel 3,2WP,…); thuốc hóa học (Sherpa 25EC, Pegasus 500SC,…) và
thuốc thảo mộc (HCDD95 TN, Rotenone, Nimbecidin 0,03EC,…).Nồng độ và thời
gian cách ly áp dụng theo hướng dẫn ghi trên bao bì của từng loại thuốc.
+ Luân canh với l a nước hoặc các nhóm rau khác họ (đậu, cà), có thể trồng
xen canh với cà chua để hạn chế sâu tơ gây hại.
*Rệp (Aphis sp.)
+ Triệu chứng: Rệp trưởng thành và rệp non
bám vào tất cả các bộ phận của cây rau (phần trên mặt
đất) như thân, cành, lá, hoa, quả. Ở đó rệp dùng ngòi
châm qua lớp biểu bì để h t dịch cây. Tác hại của rệp
nặng nhẹ tùy thuộc vào số lượng và thời gian gây hại
của ch ng. Khi số lượng rệp trên cây chưa nhiều, thời
gian gây hại ngắn thì chưa thể hiện triệu chứng tác hại
rõ rệt. Nhưng khi số lượng rệp tăng lên bám thành lớp
dầy đặc thì triệu chứng tác hại thể hiện rất rõ.
+ iện pháp phòng trừ: Dùng thuốc Oncol 20EC, 25WP, 5G hoặc Armada
50EC... để diệt trừ rệp. Ngoài ra, việc luân canh với các loại rau, đậu khác hay với cây
trồng nước, làm tốt công tác vệ sinh đồng ruộng, sẽ hạn chế được rệp phá hoại.
* Các loại sâu khác như: Sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae), sâu khoang
(Spodoptera liture) cần thường xuyên phòng trừ kết hợp với phòng trừ sâu tơ.
+ Triệu chứng: Sâu non tuổi 1 khi ăn đục một lỗ nh ở mặt dưới lá, chui đầu
vào ăn nhu mô lá để chừa lại biểu bì. Sâu tuổi 2 gặm ăn mặt dưới lá để lại lớp biểu bì
mặt trên lá tạo thành nh ng đốm trong mờ. Cuối tuổi 2 trở đi sâu gặm lá tạo thành
nhiều lỗ thủng. Khi số lượng sâu nhiều rau bị hại rất nghiêm trọng.
+ iện pháp phòng trừ: Dùng thuốc Sherpa 25EC, Trerbon 10EC hoặc thuốc trừ
sâu sinh học T 3% để phun.

21


Sâu non, nhộng và sâu trưởng thành của sâu xanh bướm trắng
7.2. Bệnh hại cải mèo và cách phòng trừ
Tùy vào từng thời vụ và giai đoạn sinh trưởng mà cải mèo có thể bị một số
bệnh như: lở cổ rễ, sương mai, thối nhũn...
* ệnh sương mai (Phytopthora infestans)
+ Triệu chứng: ệnh trên lá là tạo nh ng vết đốm màu xanh trong hoặc màu
xanh vàng, dạng hình bất định hoặc hình nhiều cạnh do giới hạn bởi gân lá. Trên vết
bệnh ở mặt dưới phiến lá thường hình thành một lớp nấm mốc màu trắng xám. ệnh
phát sinh phát triển gây hại mạnh khi có giọt sương trên lá và nhiệt độ thấp.
+ iện pháp phòng trừ: Xử lý hạt trước khi gieo, thu sạch tàn dư lá bệnh ngay
sau khi thu hoạch, thực hiện luân canh với cây trồng nước và thường xuyên vệ sinh
đồng ruộng. Khi bệnh mới phát sinh cần phun thuốc phòng trừ. Có thể dùng Daconil
75WP, Benlate 50WP, Ridomil MZ 72 WP.
* ệnh thối nhũn do vi khuẩn (Erwinia carotovora sp.), bệnh thối do nấm (Sel
rotinia selerotioum,), bệnh đốm lá (Cereospora sp). Hạn chế bệnh bằng cách không để
ruộng quá ẩm và ng k o dài; thường xuyên làm vệ sinh đồng ruộng, làm sạch
c ,…làm cho ruộng luôn sạch và thông thoáng.
ệnh thối nhũn dùng thuốc: Macozeb 80WP, Ridomil MZ 72WP, Anvil
5SC,…để trừ.
8. Thu hoạch và bảo quản
- Đối với cải gieo liền chân, sau khi gieo 35-40 ngày cho thu hoạch.

Hinh 17. Thu hoạch cải mèo gieo liền chân

22


- Đối với cải trồng, sau trồng 2
tháng có thể cho thu hoạch. Giai
đoạn này cây ngừng sinh trưởng
chuẩn bị phân hóa mầm hoa, thu
hoạch cho năng suất cao nhất.
Nhưng tùy vào nhu cầu của thị
trường mà chọn thời điểm thu hoạch

Hinh 18. Thu hoạch cải mèo

sao cho đạt hiệu quả cao nhất.
Thu hoạch phải đảm bảo thời gian cách ly trước khi thu hoạch: 10 ngày đối
phân đạm, 7 ngày đối với phân bón lá, 15-20 ngày sau khi phun thuốc bảo vệ thực vật.
Khi thu hoạch cần loại b lá gốc, lá già, lá bị sâu bệnh; rửa sạch, không để giập nát,
cho vào bao bì sạch để tiêu thụ.

23


Bài 3: KỸ THUẬT TRỒNG, THU HOẠCH VÀ BẢO QUẢN CẢI BẮP
(Bassica oleracea L. var. capitata)
Chƣơng I
YÊU CẦU SINH THÁI CỦA CÂY CẢI BẮP
1. Yêu cầu nhiệt độ
Hạt cải bắp nảy mầm tốt nhất ở nhiệt độ 18 -200C. Cây cải bắp sinh trưởng tốt nhất
khi nhiệt độ trung bình ngày 15-200C, biên độ dao động nhiệt độ ngày và đêm là 50C, ở
điều kiện nhiệt độ này bắp cải có chất lượng tốt nhất (lá mềm, cuộn chắc ăn ngon, ngọt).
Vùng nhiệt đới chỉ gặp điều kiện này ở nơi có độ cao trên 800m so với mực nước biển.
Nhiệt độ vượt quá 25oC cải bắp vẫn sinh trưởng nhưng khả năng cuộn bắp hạn chế, chất
lượng bắp k m, lá cứng không ngọt
Tuy nhiên phản ứng với chế độ nhiệt còn phụ thuộc vào đặc tính của giống. Các
giống cải bắp sớm (KK Cross, T40 (Takii) và Th y Phong...) có thể tạo bắp ngay trong
điều kiện nhiệt độ tương đối cao trong mùa hè của miền ắc Việt Nam.
2. Yêu cầu ánh sáng
Trong điều kiện vụ đông xuân của miền ắc Việt Nam có thời gian chiếu sáng
ngắn (8-10 giờ ngày) nên cải bắp sinh trưởng tốt, nhiều khả năng đạt năng suất cao.
3. Yêu cầu nƣớc
Độ ẩm: Độ ẩm đất thích hợp là từ 75-85%, độ ẩm không khí khoảng 80-90%. Đất
quá ẩm (trên 90%) trong 2-3 ngày sẽ làm tổn thương rễ cây và gây hại toàn bộ ruộng
cải bắp.
4. Yêu cầu về đất và dinh dƣỡng
Cây cải bắp thích hợp trên đất giàu dinh dư ng, hàm lượng mùn cao, thoát nước
tốt, ẩm và độ pH từ 5,6-6,5. Cải bắp ưa đất thịt nhẹ pha cát, tốt nhất là đất phù sa được
bồi hàng năm. Cây cải bắp để đạt được năng suất 80 tấn ha, ch ng lấy từ đất 214 kg
đạm, 79 kg lân và 200 kg kali, tức là tương đương với lượng bón 610 kg đạm Ure, 400
kg super lân và 500 kg kali.
Như vậy, để đảm bảo cho cây cải bắp đạt năng suất cao cần bón đủ phân lót và
phân thúc.
Chƣơng II
GIỐNG, KỸ THUẬT TRỒNG, THU HOẠCH VÀ BẢO QUẢN CẢI BẮP
1. Giới thiệu giống
Tại Lâm Đồng đang trồng một số loại giống bắp cải khác nhau, nhưng chủ lực
vẫn là giống Shotgun và Green Nova, ngoài ra, nông dân vẫn canh tác một số giống
khác với tỉ lệ thấp như bắp cải tím…
24


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×