Tải bản đầy đủ

Đánh giá kết quả công tác thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã phong châu – huyện trùng khánh – tỉnh cao bằng giai đoạn 2012 – 2014

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG NGÔN SAN
Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC THỰC HIỆN CHƢƠNG TRÌNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ PHONG CHÂU
HUYỆN TRÙNG KHÁNH – TỈNH CAO BẰNG
GIAI ĐOẠN 2012 – 2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Lớp
Khóa học

: Chính quy
: Quản lý đất đai
: Quản lý Tài nguyên

: K43 - QLĐĐ - N02
: 2011 – 2015

Thái Nguyên, 2015


ii

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG NGÔN SAN
Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC THỰC HIỆN CHƢƠNG TRÌNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ PHONG CHÂU
HUYỆN TRÙNG KHÁNH – TỈNH CAO BẰNG
GIAI ĐOẠN 2012 – 2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Lớp

: K43 – QLĐĐ (N02)

Khoa

: Quản Lý Tài Nguyên

Khóa học

: 2011 – 2015


Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Nguyễn Quý Ly

Thái Nguyên, 2015


i

LỜI CẢM ƠN
Thực hiện phƣơng châm đào tạo nguồn nhân lực vừa hồng vừa chuyên,
thực tập tốt nghiệp để khẳng định chất lƣợng đào tạo nguồn cán bộ kế cận. Đƣợc
sự đồng ý của ban giấm hiệu, ban chủ nhiêm khoa Quản Lý Tài Nguyên em tiến
hành đề tài : ”Đánh giá kết quả công tác thực hiện chương trình xây dựng nông
thôn mới tại xã Phong Châu – huyện Trùng Khánh – tỉnh Cao Bằng giai đoạn
2012 – 2014”.
Có đƣợc kết quả này lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thạc sĩ
Nguyễn Quý Ly – Giảng viên khoa Quản Lý Tài Nguyên. Giáo viên hƣớng dẫn
em trong quá trình thực tập. Thầy đã chỉ bảo và hƣớng dẫn tận tình cho em những
kiến thức lý thuyết và thực tế cũng nhƣ các kỹ năng trong khi viết bài, chỉ cho em
những thiếu sót và sai lầm của mình, để em hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt
nghiệp với kết quả tốt nhất. Thầy luôn động viên và theo dõi sát sao quá trình thực
tập và cũng là ngƣời truyền động lực cho em, giúp em hoàn thành tốt đợt thực tập
của mình.
Cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành tới các phòng, cán bộ sở Tài
nguyên – Môi trƣơng tỉnh Cao Bằng và các phòng, cán bộ UBND xã Phong Châu
đã nhiệt tình giúp đỡ em, cung cấp những thông tin và số liệu cần thiết cho để
phục vụ cho bài báo cáo. Ngoài ra, các cán bộ xã còn chỉ bảo tận tình, chia sẻ
những kinh nghiệm thực tế trong quá trình công tác, đó là những ý kiến hết sức bổ
ích cho em sau này khi ra trƣờng. Đã tạo mọi điều kiện giúp em hoàn thành đợt
thực tập tốt nghiệp này.
Em cũng xin cảm ơn ngƣời dân xã Phong Châu đã tạo điều kiện cho em
trong thời gian ở địa phƣơng thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn sự tận tình dạy dỗ của các thầy cô trong khoa Quản Lý
Tài Nguyên trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên
Sau nữa em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã luôn bên
cạnh động viên em trong những lúc khó khăn.
Thái Nguyên, tháng 05 năm 2015
Sinh viên

Hoàng Ngôn San


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trang dân số xã Phong Châu năm 2012 ................................. 27
Bảng 4.2: Thực trạng quy hoạch và thực hiện quy hoạch so với bộ tiêu chí
của xã Phong Châu năm 2014 ....................................................... 28
Bảng 4.3: Thực trạng hạ tầng kinh tế - xã hội so với bộ tiêu chí của xã
Phong Châu năm 2014 .................................................................. 30
Bảng 4.4: Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất so với tiêu chí của xã
Phong Châu năm 2014 .................................................................. 34
Bảng 4.5: Thực trạng Văn hóa – Xã hội – Môi trƣờng so với bộ tiêu chí
của xã Phong Châu năm 2014 ....................................................... 37
Bảng 4.6: Thực trạng hệ thống chính trị so với bộ tiêu chí của xã Phong
Châu năm 2014 ............................................................................. 40
Bảng 4.7: Bảng tổng hợp các tiêu chí đã đạt của xã Phong Châu so với
tiêu chí nông thôn mới. ................................................................. 42
Bảng 4.8: Đánh giá sự đồng thuận về nhận thức của ngƣời dân trong xã ...... 71


iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Giải nghĩa

Chữ Viết tắt
ANTQ

An ninh tổ quốc

BQ

Bình quân

BQL

Ban quản lý

BHYT

Bảo hiểm y tế

CNH – HĐH

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

CBXD

Chuẩn bị xây dựng

GTVT

Giao thông vận tải

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

HTX

Hợp tác xã

KHKT

Khoa học - kỹ thuật

KVA

kilovolf ampere

NTM

Nông thôn mới

NSNN

Ngân sách nhà nƣớc

PTNT

Phát triển nông thôn

SX-KD

Sản xuất – Kinh doanh

TBKT

Tiến bộ kỹ thuật

VH-TT-DL

Văn hóa thể thao và du lịch


iv

MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ................................................................................................. 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài..................................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu ......................................................................................... 3
1.3. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 3
1.4. Yêu cầu của đề tài .............................................................................................. 3
1.5. Ý nghĩa nghiên cứu............................................................................................ 4
1.5.1. Ý nghĩa học tập và nghiên cứu ...................................................................... 4
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn ............................................................................................ 4
PHẦN 2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 5
2.1. Cơ sở lí luận của đề tài ...................................................................................... 5
2.1.1. Khái niệm về mô hình nông thôn mới........................................................... 5
2.1.2. Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nƣớc ta .................................. 7
2.1.3. Vai trò của mô hình nông thôn mới trong phát triển kinh tế - xã hội ........ 11
2.1.4. Nội dung xây dựng nông thôn mới.............................................................. 13
2.1.5. Tiêu chí xây dựng nông thôn mới................................................................ 14
2.2. Cơ sở thực tiễn ................................................................................................. 14
2.2.1. Kinh nghiệm của một số nƣớc về xây dƣng mô hình nông thôn mới trên thế
giới ........................................................................................................... 14
2.2.2. Lịch sử hình thành và phát triển nông thôn ở Việt Nam ............................ 18
2.2.3. Lịch sử hình thành và phát triển nông thôn mới ở tỉnh Cao Bằng. ........... 20
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ........................................................................................................ 22
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 22
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu ................................................................................... 22
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................... 22
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ................................................................... 22


v

3.2.1. Địa điểm nghiên cứu .................................................................................... 22
3.2.2. Thời gian nghiên cứu.................................................................................... 22
3.3. Nội dung nghiên cứu ....................................................................................... 22
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu................................................................................. 22
3.4.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin, tài liệu ..................................................... 22
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................... 24
4.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.......................................................................... 24
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................ 24
4.1.1.1. Vị trí địa lí .................................................................................................. 24
4.1.1.2. Đặc điểm địa hình...................................................................................... 24
4.1.1.3. Tài nguyên thiên nhiên .............................................................................. 24
4.1.2. Điều kiện kinh tế........................................................................................... 25
4.1.3. Điều kiện về xã hội. ...................................................................................... 25
4.1.3.1. Nguồn nhân lực ......................................................................................... 25
4.1.3.2 Thành phần dân tộc: Chủ yếu là dân tộc tày. ............................................ 25
4.1.4. Những khó khăn và thuận lợi của xã Phong Châu ..................................... 25
4.1.4.1 Thuận lợi và tiềm năng: ............................................................................. 25
4.2. Thực trạng nông thôn xã Phong Châu so với bộ tiêu chí xây dựng nông
thôn mới .................................................................................................. 27
4.2.1. Thực trạng nông thôn ở xã Phong Châu ..................................................... 27
4.2.2. Thực trạng nông thôn và so sánh với bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới
ở xã Phong Châu ................................................................................... 28
4.2.2.1 Tình hình nông thôn so với bộ tiêu chí ..................................................... 28
4.3. Mục tiêu, phƣơng hƣớng và giải pháp xây dựng xã Phong Châu đến
năm 2020 ............................................................................................... 45
4.3.1. Quan điểm về xây dựng nông thôn mới ở Phong Châu. ............................ 45
4.3.2. Mục tiêu, phƣơng hƣớng xây dựng nông thôn mới ở xã Phong Châu đến
năm 2014................................................................................................. 47


vi

4.3.3. Giải pháp chủ yếu nhằm xây dựng nông thôn mới xã Phong Châu. ......... 64
4.3.3.1. Tuyên truyền, vận động, giáo dục để tất cả các cấp các ngành và ngƣời
dân tham gia xây dựng nông thôn mới ................................................. 64
4.3.3.2. Đào tạo, nâng cao nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu xây dựng nông
thôn mới .................................................................................................. 65
4.3.3.3. Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn ........................................................... 65
4.3.3.4. Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, áp dụng tiến bộ khoa học công
nghệ vào sản xuất nhằm nâng cao thu nhập cho ngƣời dân ............... 66
4.3.3.5. Củng cố nâng cao chất lƣợng tổ chức đảng, vai trò của chính quyền và
các tổ chức chính trị xã hội ở cơ sơ để thực hiện có hiệu quả chƣơng
trình xây dựng nông thôn mới ............................................................... 66
4.3.3.6. Về cơ chế huy động nguồn vốn đầu tƣ .................................................... 67
4.3.3.7. Phải có sự tham gia của ngƣời dân và các tổ chức xã hội trong xây
dựng mô hình NTM ............................................................................... 68
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................ 71
5.1. Kết luận ............................................................................................................ 71
5.2. Đề nghị ............................................................................................................. 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 74
PHỤ LỤC


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau 25 năm thực hiện công cuộc đổi mới, khu vực nông thôn việt nam đã
có sự thay đổi rõ nét. Trong nông nghiệp, để khắc phục tình trạng khủng
hoảng về mô hình tổ chức sản xuất, ngày 13/1/1981, Ban Bí thƣ TW đã ban
hành chỉ thị 100 CT/CP, chính thức quy định chủ trƣơng khoán sản phẩm cuối
cùng tới nhóm và ngƣời lao động. Chỉ thị của Ban Bí thƣ đã đáp ứng đƣợc
nguyện vọng của ngƣời dân vì vậy mà nông dân khắp mọi miền hƣởng ứng
nhiệt tình. Hình thức này đã khắc phục đƣợc những hạn chế của các hình thức
khoán trong HTX nông nghiệp trƣớc đây, gắn đƣợc lợi ích của ngƣời lao động
với sản phẩm họ làm ra. Do ngƣời nông dân rất tích cực tham gia sản xuất, vì
vậy năng suất, sản lƣợng tăng đáng kể. Nền kinh tế dần đƣợc phục hồi nhƣng
chƣa ổn định.
Để đƣa đất nƣớc thoát dần cuộc khủng khoảng kinh tế- xã hội, tháng
12/1986, Đại hội VI của Đảng quyết định thực hiện đƣờng lối đổi mới toàn
diện, mở ra thời kì mới cho phát triển kinh tế Việt Nam. Cơ cấu kinh tế có sự
chuyển dịch tích cực, hoạt động dịch vụ phát triển mạnh, hình thành và phát
triển các mô hình kinh tế mới (khu công nghiệp, trang trại, doanh nghiệp nhỏ
và vừa, doanh nghiệp tƣ nhân) hoạt động có hiệu quả thu hút nhiều lao động
nông thôn, tạo ra nhiều sản phẩm cho nền kinh tế. Kết cấu kinh tế - xã hội ở
nông thôn có nhiều thay đổi, hệ thống điện, đƣờng trƣờng trạm, cơ sở y tế,
nƣớc sạch, môi trƣờng đƣợc quan tâm và đẩy mạnh. Công tác xóa đói giảm
nghèo đạt thành tựu đáng kể, tỷ lệ hộ nghèo giảm.


2

Xây dựng nông thôn mới là chủ trƣơng lớn của Đảng, Nhà nƣớc. Ngày
4-6-2010, Thủ tƣớng Chính phủ quyết định phê duyệt Chƣơng trình mục tiêu
Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 với mục tiêu xây
dựng kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội từng bƣớc hiện đại; cơ cấu kinh tế và các
hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công
nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội
nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trƣờng sinh
thái đƣợc bảo vệ; an ninh trật tự đƣợc giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần
của ngƣời dân ngày càng đƣợc nâng cao; theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa.
Sau hơn hơn một năm hƣởng ứng phong trào xây dựng nông thôn mới đã
làm thay đổi một cách căn bản diện mạo nông thôn, nếp sống, nếp nghĩ. Giúp
ngƣời dân biết áp dụng KH - KT vào sản xuất trồng trọt, chăn nuôi,... làm cho
cả đời sống vật chất và tinh thần của ngƣời dân đều đƣợc nâng cao, bộ mặt
làng xã đã có sự thay đổi rõ rệt, cảnh quan môi trƣờng đƣợc bảo vệ.
Nhƣng mặt hạn chế cũng không phải là ít, theo Ban chỉ đạo xây dựng
nông thôn mới của tỉnh, thì đây là một lĩnh vực mới, trong khi kinh nghiệm
của cán bộ chƣa có nhiều. Khi đề xuất nội dung xây dựng đã yêu cầu chỉ chú
trọng xây dựng cơ sở hạ tầng mà chƣa quan tâm nhiều tới các mô hình sản
xuất. Sự trông chờ, ỉ lại của một bộ phận cán bộ cơ sở, dân cƣ là khá lớn, vẫn
tồn tại quan niệm “xin-cho”. Vì thế mà họ chỉ quan tâm tới việc giải ngân tốt
mà chƣa để ý tới mục tiêu chất lƣợng của chƣơng trình.
Đƣợc sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trƣờng, Ban chủ nhiệm khoa
Quản Lý Tài Nguyên trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dƣới sự hƣớng
dẫn của thầy giáo ThS. Nguyễn Quý Ly, em tiễn hành thực hiện đề tài:
“Đánh giá kết quả công tác thực hiện chương trình xây dựng nông thôn
mới tại xã phong Châu - huyện Trùng Khánh - tỉnh Cao Bằng giai đoạn
2012 - 2014”.


3

1.2. Mục đích nghiên cứu
Kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới tại xã Phong Châu – huyện
Trùng Khánh – tỉnh Cao Bằng và đề xuất một số giải pháp để chƣơng trình
thực hiện nông thôn mới đạt hiệu quả cao nhất.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về mô hình nông thôn mới và
xây dựng nông thôn mới ở nƣớc ta hiện nay.
- Tìm hiểu và đánh giá công tác thực hiện mô hình nông thôn mới và quy
trình xây dựng nông thôn mới ở xã Phong Châu - huyện Trùng Khánh - tỉnh
Cao Bằng giai đoạn 2012 – 2014.
- Rút ra những ƣu điểm và vấn đề còn tồn tại trong việc thực hiện
chƣơng trình nông thôn mới tại xã Phong Châu – huyện Trùng Khánh – tỉnh
Cao Bằng
- Phân tích nguyên nhân và các yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình xây dựng
nông thôn mới ở địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất định hƣớng và các giải pháp chủ yếu đẩy mạnh quá trình xây
dựng nông thôn mới ở địa phƣơng trong những năm tới.
1.4. Yêu cầu của đề tài
- Điều tra chính xác tình hình cơ bản của xã Phong Châu.
- Đánh giá kết quả công tác thực hiện chƣơng trình xây dựng nông thôn
mới của xã Phong Châu.
- Đối tƣợng đƣợc lựa chọn phỏng vấn là đại diện các tầng lớp, các lứa
tuổi làm việc ở nhiều ngành nghề khác nhau.
- Số liệu thu thập phải chính xác, khách quan, trung thực.
- Tiễn hành điều tra theo bộ câu hỏi, bộ câu hỏi phải dễ hiểu và đầy đủ
các thông tin cần thiết cho việc đánh giá.


4

- Các kiến nghị đƣa ra phải phù hợp với tình hình địa phƣơng và có tính
khả thi cao.
1.5. Ý nghĩa nghiên cứu
1.5.1. Ý nghĩa học tập và nghiên cứu
- Đây là cơ hội tốt cho sinh viên thực hành khảo sát thực tế, áp dụng
những kiến thức lý thuyết vào thực tiễn, và có cơ hội gặp gỡ, học tập, trao đổi
kiến thức với những ngƣời có kinh nghiệm và ngƣời dân địa phƣơng.
- Củng cố kiến thức về nông thôn mới cho sinh viên.
- Giúp sinh viên tiếp xúc thực tế, nâng cao năng lực, rèn luyện kĩ năng và
trang bị kiến thức thực tế phục vụ cho quá trình công tác sau này.
- Là tài liệu tham khảo cho khoa Quản lý tài nguyên, nhà trƣờng và các
sinh viên quan tâm.
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ giúp các địa phƣơng khác có thể nhìn
nhận, khai thác và áp dụng và phát huy những điểm mạnh và hạn chế những
điểm yếu của địa phƣơng mình
- Đề xuất những giải pháp khả thi để khắc phục những khó khăn nhằm
thực hiện tốt hơn chƣơng trình xây dựng nông thôn mới nhằm cải thiện đời
sống ngƣời dân nông thôn.


5

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lí luận của đề tài
2.1.1. Khái niệm về mô hình nông thôn mới
Trƣớc hết chúng ta cần phải có cái hiểu đúng về nông thôn mới. Khái
niệm “nông thôn” thƣờng đồng nghĩa với làng, xóm, thôn… Trong Nghị
quyết số 26-NQ/TW đƣa ra mục tiêu: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất
hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị
theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân
trí đƣợc nâng cao, môi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ; hệ thống chính trị ở
nông thôn dƣới sự lãnh đạo của Đảng đƣợc tăng cƣờng”; Xây dựng nông thôn
mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính
trị. Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế chính trị tổng hợp. đề ra mục tiêu đến năm 2020 xây dựng đƣợc khoảng 50%
số xã trên toàn quốc đạt tiêu chuẩn nông thôn mới. Đây là một chủ trƣơng có
ý nghĩa to lớn cả về chính trị, kinh tế, xã hội; thực hiện thắng lợi chủ trƣơng
này sẽ tạo động lực mạnh mẽ cho phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn
và nền kinh tế của đất nƣớc, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nông
dân, một lực lƣợng xã hội đông đảo chiếm khoảng 70% dân số của cả nƣớc,
tạo ra diện mạo nông thôn mới "ổn định, hòa thuận, dân chủ, có đời sống văn
hóa phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc", thể hiện rõ bản chất ƣu việt, tốt đẹp
của chế độ ta.
Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực,
chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ,
văn minh.


6

Nhƣ vậy, nông thôn mới trƣớc tiên nó phải là nông thôn, không phải là
thị tứ, thị trấn, thị xã, thành phố và khác với nông thôn truyền thống hiện nay,
có thể khái quát gọn theo năm nội dung cơ bản sau: (1) làng xã văn minh,
sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; (2) sản xuất phải phát triển bền vững theo hƣớng
kinh tế hàng hoá; (3) đời sống về vật chất và tinh thần của dân nông thôn
ngày càng đƣợc nâng cao; (4) bản sắc văn hoá dân tộc đƣợc giữ gìn và phát
triển; (5) xã hội nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ. . Đô thị hóa và phi
nông hóa nông dân chính là nguồn động lực quan trọng để xây dựng nông
thôn mới. Xây dựng nông thôn mới phải đặt trong bối cảnh đô thị hóa. Trong
khi đó, chuyển dịch lao động nông thôn chính là nội dung quan trọng của sự
nghiệp xây dƣng nông thôn mới và chủ thể là các tổ chức nông dân. Các tổ
chức hợp tác khu xã nông dân kiểu mới đóng một vai trò đặc biệt trong sự
nghiệp này.
Khái niệm mô hình nông thôn mới mang đặc trƣng của mỗi vùng nông
thôn khác nhau. Nhìn chung, mô hình nông thôn mới là mô hình cấp xã, thôn
đƣợc phát triển toàn diện theo định hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân
chủ hóa và văn minh hóa.
Sự hình dung chung của các nhà nghiên cứu về mô hình nông thôn mới
là những kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những KHKT hiện
đại, song vẫn giữ đƣợc nét đặc trƣng, tính cách Việt Nam trong cuộc sống văn
hóa, tinh thần.
Mô hình nông thôn mới đƣợc quy định bởi các tính chất: Đáp ứng yêu
cầu phát triển; Có sự đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trƣờng;
Đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội;
Tiến bộ hơn so với mô hình cũ; Chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ
biến và vận dụng trên cả nƣớc. Xây dựng nông thôn mới là việc đổi mới tƣ
duy, nâng cao năng lực của ngƣời dân, tạo động lực giúp họ chủ động phát


7

triển kinh tế, xã hội, góp phần thực hiện chính sách vì nông nghiệp, nông dân,
nông thôn, thay đổi cơ sở vật chất và diện mạo đời sống, văn hóa, qua đó thu
hẹp khoảng cách sống giữa nông thôn và thành thị. Đây là quá trình lâu dài và
liên tục, là một trong những nội dung trọng tâm cần tập trung lãnh đạo, chỉ
đạo trong đƣờng lối, chủ trƣơng phát triển đất nƣớc và của các địa phƣơng
trong giai đoạn trƣớc mắt cũng nhƣ lâu dài.
Mục tiêu chính của xã nông thôn mới làm sao để nhân dân làm chủ,
Đảng lãnh đạo, chính quyền hỗ trợ. Vì vậy, địa phƣơng cần phát huy nội lực
của ngƣời dân, tạo ra mô hình kinh tế mới, sáng tạo trong sản xuất. Bên cạnh
đó, cần phải tuyên truyền tập trung hơn nữa về nội dung đăng ký thực hiện
hộ, tổ, ấp nông thôn mới để ngƣời dân giúp đỡ lẫn nhau, góp phần phát triển
toàn diện. Có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; Cơ cấu kinh tế và các
hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công
nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; Xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc
văn hóa dân tộc; Môi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ; Nâng cao sức mạnh của hệ
thống chính trị dƣới sự lãnh đạo của Đảng ở nông thôn; Xây dựng giai cấp
nông dân, củng cố liên minh công nông và đội ngũ tri thức, tạo nền tảng kinh tế
- xã hội và chính trị vững chắc, đảm bảo thực hiện thành công CNH – HĐH đất
nƣớc theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa.
2.1.2. Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nước ta
Chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là chƣơng trình
tổng thể phát triển kinh tế - xã hội có quy mô rất lớn và toàn diện lần đầu tiên
đƣợc thực hiện tại nƣớc ta trên quy mô cả nƣớc theo tinh thần Nghị quyết 26NQ/T.Ƣ của Ban chấp hành Trung ƣơng về nông nghiệp, nông dân, nông
thôn. Theo đó, để phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững, phải xây dựng
nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bƣớc hiện đại; cơ cấu
kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát


8

triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy
hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi
trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ; an ninh trật tự đƣợc giữ vững; đời sống vật chất
và tinh thần của ngƣời dân ngày càng đƣợc nâng cao theo định hƣớng xã hội
chủ nghĩa.
Tuy nhiên, thực trạng nông thôn nƣớc ta nói chung và của tỉnh Cao Bằng
nói riêng hiện nay phát triển còn kém bền vững và còn nhiều hạn chế, đòi hỏi
phải có sự quan tâm đầu tƣ của Chính phủ, chính quyền địa phƣơng và sự cố
gắng, nỗ lực của toàn thể cộng đồng để thực hiện Chƣơng trình có hiệu quả
trên địa bàn của tỉnh:
+ Nông thôn phát triển thiếu quy hoạch và tự phát.
Cơ chế quản lý phát triển theo quy hoạch còn yếu. Xây dựng tự phát,
kiến trúc cảnh quan làng quê bị pha tạp, lộn xộn, nhiều nét văn hóa truyền
thống bị mai một. Nhà nào mạnh ngƣời ấy tự ý phát triển, xây dựng tràn lan
không theo một quy hoạch hay khuôn mẫu nhất định nảo cả. Làm mất mỹ
quan nông thôn.
+ Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn lạc hậu, chƣa trở thành động lực
lớn thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội lâu dài.
Trong đó giao thông nông thôn, đặc biệt là ở các xã khó khăn vùng sâu,
vùng xa trở thành rào cản lớn nhất cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa
phƣơng, cần đƣợc đầu tƣ mạnh mẽ phục vụ sản xuất và sinh hoạt của cƣ dân
nông thôn.
Thủy lợi chƣa đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất nông nghiệp và dân sinh. Tỷ
lệ kênh mƣơng do xã quản lý đƣợc kiên cố hóa mới đạt 25%. Giao thông chất
lƣợng thấp, không có quy chuẩn, chủ yếu phục vụ dân sinh, nhiều vùng giao
thông chƣa phục vụ tốt sản xuất, lƣu thông hàng hóa, phần lớn chƣa đạt chuẩn
quy định. Hệ thống lƣới điện hạ thế ở tình trạng chắp vá, chất lƣợng thấp,


9

quản lý lƣới điện ở nông thôn còn yếu, tổn hao điện năng cao (22-25%), nông
dân phải chịu giá điện cao hơn giá trần Nhà nƣớc quy định. Hệ thống các
trƣờng mầm non, tiểu học, trung học cơ sở ở nông thôn có tỷ lệ đạt chuẩn về
cơ sở vật chất thấp. Tỷ lệ chợ nông thôn đạt chuẩn thấp. Cả nƣớc hiện còn
hơn hàng nghìn nhà ở tạm bợ (tranh, tre, nứa lá), hầu hết nhà ở nông thôn
đƣợc xây không có quy hoạch, quy chuẩn.
+ Quan hệ sản xuất chậm đổi mới, đời sống ngƣời dân nông thôn còn ở
mức thấp: Kinh tế hộ ở nông thôn vẫn là chủ yếu với quy mô nhỏ, kinh tế
trang trại, HTX hoạt động chƣa thực sự hiệu quả trong việc thu hút lao động,
giải quyết việc làm và tạo ra giá trị hàng hoá lớn, doanh nghiệp đầu tƣ hoạt
động trong lĩnh vực nông nghiệp không đáng kể, lợi nhuận thấp; Thu nhập
bình quân của ngƣời dân nông thôn chỉ bằng 70% mức thu nhập bình quân
của tỉnh.
+ Văn hoá – xã hội – môi trƣờng khu vực nông thôn còn nhiều vấn đề
cần quan tâm đầu tƣ, giải quyết: Tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo còn rất
thấp (dƣới 5%), một số tệ nạn xã hội còn phổ biến ở nhiều nơi, môi trƣờng sống bị
giảm cấp và ô nhiếm nghiêm trọng (70% số hộ khu vực nông thôn chƣa có nhà vệ
sinh đạt chuẩn, 144/144 xã chƣa có khu thu gom, xử lý rác thải).
+Hệ thống chính trị cơ sở còn yếu (nhất là trình độ năng lực quản lý,
điều hành): Tỷ lệ cán bộ xã (do dân bầu) đạt chuẩn về trình độ chuyên môn,
trình độ quản lý là 58,19%, chủ yếu là trình độ trung cấp và sơ cấp; công chức
xã đạt chuẩn về chuyên môn tỷ lệ là 86,58%; 29,17% số Đảng bộ, chính
quyền xã chƣa đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh.
Việc xây dựng nông thôn mới là một vấn đề cần thiết vì các nguyên nhân:
- Do kết cấu hạ tầng nội thôn (điện, đƣờng, trƣờng, trạm, chợ, thủy lợi,
còn nhiều yếu kém, vừa thiếu, vừa không đồng bộ); nhiều hạng mục công


10

trình đã xuống cấp, tỷ lệ giao thông nông thôn đƣợc cứng hoá thấp; giao
thông nội đồng ít đƣợc quan tâm đầu tƣ; hệ thống thuỷ lợi cần đƣợc đầu tƣ
nâng cấp; chất lƣợng lƣới điện nông thôn chƣa thực sự an toàn; cơ sở vật chất
về giáo dục, y tế, văn hoá còn rất hạn chế, mạng lƣới chợ nông thôn chƣa
đƣợc đầu tƣ đồng bộ, trụ sở xã nhiều nơi xuống cấp. Mặt bằng để xây dựng cơ
sở hạ tầng nông thôn đạt chuẩn quốc gia rất khó khăn, dân cƣ phân bố rải rác,
kinh tế hộ kém phát triển.
- Do sản xuất nông nghiệp còn nhỏ lẻ, bảo quản chế biến còn hạn chế,
chƣa gắn chế biến với thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm; chất lƣợng nông sản chƣa
đủ sức cạnh tranh trên thị trƣờng. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng khoa
học công nghệ trong nông nghiệp còn chậm, tỷ trọng chăn nuôi trong nông
nghiệp còn thấp; cơ giới hoá chƣa đồng bộ.
- Do thu nhập của nông dân thấp; số lƣợng doanh nghiệp đầu tƣ vào
nông nghiệp, nông thôn còn ít; sự liên kết giữa ngƣời sản xuất và các thành
phần kinh tế khác ở khu vực nông thôn chƣa chặt chẽ. Kinh tế hộ, kinh tế
trang trại, hợp tác xã còn nhiều yếu kém. Tỷ lệ lao động nông nghiệp còn cao,
cơ hội có việc làm mới tại địa phƣơng không nhiều, tỷ lệ lao động nông lâm
nghiệp qua đào tạo thấp; tỷ lệ hộ nghèo còn cao.
- Do đời sống tinh thần của nhân dân còn hạn chế, nhiều nét văn hoá
truyền thống đang có nguy cơ mai một (tiếng nói, phong tục, trang phục...);
nhà ở dân cƣ nông thôn vẫn còn nhiều nhà tạm, dột nát. Hiện nay, kinh tế - xã
hội khu vực nông thôn chủ yếu phát triển tự phát, chƣa theo quy hoạch.
- Do yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nƣớc, cần 3
yếu tố chính: đất đai, vốn và lao động kỹ thuật. Qua việc xây dựng nông thôn
mới sẽ triển khai quy hoạch tổng thể, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu
công nghiệp hóa.


11

- Mặt khác, mục tiêu đến năm 2020 nƣớc ta cơ bản trở thành nƣớc công
nghiệp. Vì vậy, một nƣớc công nghiệp không thể để nông nghiệp, nông thôn
lạc hậu, nông dân nghèo khó.
Phát triển nông thôn là một quá trình nhằm cải thiện và nâng cao đời
sống của ngƣời dân nông thôn một cách bền vững về kinh tế xã hội, văn hóa
và môi trƣờng, quá trình này trƣớc hết là do nỗ lực của chính ngƣời dân nông
thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Chính phủ, các tổ chức khác.
Xây dựng nông thôn mới là chính sách về một mô hình phát triển cả
nông nghiệp và nông thôn, nên vừa mang tính tổng hợp, bao quát nhiều lĩnh
vực, vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải quyết các mối
quan hệ với các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính toán, cân đối
mang tính tổng thể, khắc phục tình trạng rời rạc, duy ý chí.
2.1.3. Vai trò của mô hình nông thôn mới trong phát triển kinh tế - xã hội
* Về kinh tế
Nông thôn có nền sản xuất hàng hóa mở, hƣớng đến thị trƣờng và giao
lƣu, hội nhập. Để đạt đƣợc điều đó, kết cấu hạ tầng của nông thôn phải hiện
đại, tạo điều kiện cho mở rộng sản xuất giao lƣu buôn bán.
- Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, khuyến khích mọi
ngƣời tham gia vào thị trƣờng, hạn chế rủi ro cho nông dân, điều chỉnh, giảm
bớt sự phân hóa giàu nghèo, chênh lệch về mức sống giữa các vùng, giữa
nông thôn và thành thị.
- Hình thức sở hữu đa dạng, trong đó chú ý xây dựng mới các hợp tác
xã theo mô hình kinh doanh đa ngành. Hỗ trợ các hợp tác xã ứng dụng tiến bộ
khoa học công nghệ phù hợp với các phƣơng án sản xuất kinh doanh, phát
triển ngành nghề ở nông thôn.


12

- Sản xuất hàng hóa có chất lƣợng cao,mang nét độc đáo, đặc sắc của
từng vùng, địa phƣơng. Tập trung đầu tƣ vào những trang thiết bị, công nghệ
sản xuất, chế biến bảo quản, chế biến nông sản sau thu hoạch.
* Về chính trị
Phát huy dân chủ với tinh thần thƣợng tôn pháp luật, gắn lệ làng, hƣơng
ƣớc với pháp luật để điều chỉnh hành vi con ngƣời, đảm bảo tính pháp lý, tôn
trọng kỉ cƣơng phép nƣớc, phát huy tính tự chủ của làng xã.
Phát huy tối đa quy chế dân chủ ở cơ sở, tôn trọng hoạt động của các
đoàn thể, các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhằm huy động tổng lực
vào xây dựng nông thôn mới.
* Về văn hóa- xã hội
Xây dựng đời sống văn hóa mới ở khu dân cƣ, giúp nhau xóa đói, giảm
nghèo, vƣơn lên làm giàu chính đáng.
Xây dựng khu dân cƣ đoàn kết, phát triển cộng đồng, tinh thân bền vững
từ các dòng họ phát triển lâu dài.
* Về con người
Xây dựng hình mẫu ngƣời nông dân sản xuất hàng hóa khá giả, giàu có, kết
tinh các tƣ cách: Công dân, dân của làng, con ngƣời của các dòng họ, gia đình.
* Về môi trường
Xây dựng và củng cố, bảo vệ môi trƣờng, sinh thái. Bảo vệ rừng đầu
nguồn, chống ô nhiễm nguồn nƣớc, môi trƣờng không khí vè chất thải từ các
khu công nghiệp để nông thôn phát triển bền vững.
Các nội dung trên trong cấu trúc mô hình nông thôn mới có mối liên hệ
chặt chẽ với nhau. Nhà nƣớc đóng vai trò chỉ đạo, tổ chức điều hành quá trình
hoạch định và thực thi chính sách, xây dựng đề án, cơ chế, tạo hành lang pháp
lý, hỗ trợ vốn, kĩ thuật, nguồn lực, tạo điều kiện, động viên tinh thần. Nhân
dân tự nguyện tham gia, chủ động trong thực thi chính sách. Trên tinh thần


13

đó, các chính sách kinh tế- xã hội sẽ tạo hiệu ứng tổng thể nhằm xây dựng mô
hình nông thôn mới.
2.1.4. Nội dung xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới không phải chỉ nhằm xây dựng con đƣờng,
kênh mƣơng, trƣờng học, hội trƣờng…mà cái chính là qua cách làm này sẽ
tạo cho ngƣời nông dân hiểu rõ đƣợc nội dung, ý nghĩa và thúc đẩy họ tự tin,
tự quyết, đƣa ra sáng kiến, tham gia tích cực để tạo ra một nông thôn mới
năng động hơn. Phải xác định rằng, đây không phải đề án đầu tƣ của Nhà
nƣớc mà là việc ngƣời dân cần làm, để cuộc sống tốt hơn, Nhà nƣớc chỉ hỗ
trợ một phần.
Theo tinh thần Nghị quyết 26-NQ/T.Ƣ của Trung ƣơng, nông thôn mới
là khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại;
cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với
phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị
theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân
tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời
sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định
hướng xã hội chủ nghĩa.
Với tinh thần đó, nông thôn mới cần có năm nội dung cơ bản sau:
Thứ nhất: Là nông thôn có làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại.
Hai là: Sản xuất bền vững, theo hƣớng hàng hóa.
Ba là: Đời sống vật chất và tinh thần của ngƣời dân ngày càng đƣợc
nâng cao.
Bốn là: Bản sắc văn hóa dân tộc đƣợc giữ gìn và phát triển.
Năm là: Xã hội nông thôn đƣợc quản lý tốt và dân chủ. Những nội dung
trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong quá trình thực hiện cần phải giải
quyết đồng bộ và toàn diện nhằm khơi dậy và phát huy tốt vai trò ngƣời nông


14

dân trong công cuộc xây dựng nông thôn mới ở nƣớc ta ngày càng văn minh,
hiện đại.
2.1.5. Tiêu chí xây dựng nông thôn mới
Căn cứ Quyết định số: 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tƣớng
Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
Căn cứ Thông tƣ số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông
nghiệp và PTNT về việc Hƣớng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông
thôn mới.
* Các nhóm tiêu chí: gồm 5 nhóm
- Nhóm I : Quy hoạch (có 01 tiêu chí)
- Nhóm II : Hạ tầng kinh tế - xã hội (có 08 tiêu chí)
- Nhóm III : Kinh tế và tổ chức sản xuất (có 04 tiêu chí)
- Nhóm IV : Văn hóa – xã hội – môi trƣờng (có 04 tiêu chí)
- Nhóm V : Hệ thống chính trị (có 02 tiêu chí)
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Kinh nghiệm của một số nước về xây dưng mô hình nông thôn mới trên
thế giới
Hiện nay các nƣớc trên thế giới ngày càng xích lại gần nhau hơn, việc
trao đổi thông tin kinh nghiệm ngày càng trở lên dễ dàng hơn giữa các quốc
gia. Với tinh thần hội nhập cùng nhau phát triển thì việc tham khảo học tập
kinh nghiệm phát triển nông nghiệp, nông thôn của các nƣớc trên thế giới là
một yếu tố quan trọng tác động đến sự phát triển kinh tế nƣớc ta hiện nay.
2.2.1.1. Xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc
Hàn Quốc nằm trên bán đảo Triều Tiên, một nƣớc từng bị đô hộ từ cuối
thế kỷ 19, xuất phát điểm là một trong những quốc gia nghèo đói. Cuối thập
kỷ 60, GDP bình quân đầu ngƣời chỉ có 85 USD, phần lớn ngƣời dân không
đủ ăn, 80% ngƣời dân nông thôn vẫn không có điện thắp sáng và phải dùng


15

đèn dầu, ở trong những căn nhà lợp bằng lá. Lúc ấy, nền kinh tế của Hàn
Quốc phải dựa vào nông nghiệp trong khi khắp đất nƣớc, lũ lụt và hạn hạn lại
xảy ra thƣờng xuyên. Xã hội Hàn Quốc thời đó là một xã hội thờ ơ, hỗn độn
và vô vọng. Mối lo lớn nhất của Chính phủ là làm sao thoát khỏi đói nghèo.
Sau trận lụt năm 1969, ngƣời dân phải tu sửa lại nhà cửa và đƣờng sá mà
không có sự trợ giúp của Chính phủ. Điều này làm Tổng thống suy nghĩ rất
nhiều và nhận ra rằng “Viện trợ của Chính phủ cũng là vô nghĩa nếu ngƣời
dân không nghĩ cách tự giúp chính mình”. Hơn thế nữa, khuyến khích ngƣời
dân tự hợp tác và giúp đỡ nhau là điểm mấu chốt để phát triển nông thôn.
Những ý tƣởng này chính là nền tảng của phong trào xây dựng nông thôn mới
của Hàn Quốc sau này (Saemaul Udong).
Từ đó đến nay, phong trào Saemaul Udong đã thu đƣợc những thành tựu
rất to lớn, sau 40 năm đƣa đất nƣớc Hàn Quốc từ nghèo đói sang một nƣớc
phát triển, nằm trong tốp G20 của thế giới với thu nhập bình quân đầu ngƣời
hơn 30.000 USD/năm.
2.2.1.2. Xây dựng nông thôn mới ở Mỹ: phát triển ngành “kinh doanh nông
nghiệp”
Mỹ là nƣớc có điều kiện tự nhiên cực kỳ thuận lợi để phát triển nông
nghiệp. Vùng Trung Tây của nƣớc này có đất đai màu mỡ nhất thế giới.
Lƣợng mƣa vừa đủ cho hầu hết các vùng của đất nƣớc; nƣớc sông và nƣớc
ngầm cho phép tƣới rộng khắp cho những nơi thiếu mƣa.
Ngành nông nghiệp Mỹ đã phát triển thành một ngành “kinh doanh nông
nghiệp”, một khái niệm đƣợc đặt ra để phản ánh bản chất tập đoàn lớn của
nhiều doanh nghiệp nông nghiệp trong nền kinh tế Mỹ hiện đại. Kinh doanh
nông nghiệp bao gồm rất nhiều doanh nghiệp nông nghiệp và các cơ cấu trang
trại đa dạng, từ các doanh nghiệp nhỏ một hộ gia đình cho đến các tổ hợp rất
lớn hoặc các công ty đa quốc gia sở hữu những vùng đất đai lớn hoặc sản xuất


16

hàng hóa và nguyên vật liệu cho nông dân sử dụng. Cũng giống nhƣ một
doanh nghiệp công nghiệp tìm cách nâng cao lợi nhuận bằng việc tạo ra quy
mô lớn hơn và hiệu quả hơn, nhiều nông trại Mỹ cũng ngày càng có quy mô
lớn hơn và củng cố hoạt động của mình sao cho linh hoạt hơn.
Sự ra đời ngành kinh doanh nông nghiệp vào cuối thế kỷ XX đã tạo ra ít
trang trại hơn, nhƣng quy mô các trang trại thì lớn hơn nhiều. Đôi khi đƣợc sở
hữu bởi những cổ đông vắng mặt, các trang trại mang tính tập đoàn này sử
dụng nhiều máy móc hơn và ít bàn tay của nông dân hơn. Vào năm 1940, Mỹ
có 6 triệu trang trại và trung bình mỗi trang trại có diện tích khoảng 67 ha,
đến cuối thập niên 90 của thế kỷ XX, số trang trại chỉ còn 2,2 triệu nhƣng
trung bình mỗi trang trại có diện tích 190 ha. Cũng chính trong khoảng giai
đoạn này, số lao động nông nghiệp giảm rất mạnh - từ 12,5 triệu ngƣời năm
1930 xuống còn 1,2 triệu ngƣời vào cuối thập niên 90 của thế kỷ trƣớc - dù
cho dân số của Mỹ tăng hơn gấp đôi. Và gần 60% trong số nông dân còn lại
đó đến cuối thế kỷ này chỉ làm việc một phần thời gian trên trang trại; thời
gian còn lại họ làm những việc khác không thuộc trang trại để bù đắp thêm
thu nhập cho mình.
Hiện nay, trong cuộc sống hiện đại ồn ào, đầy sức ép, ngƣời Mỹ ở vùng
đô thị hay ven đô hƣớng về những ngôi nhà thô sơ, ngăn nắp và những cánh
đồng, phong cảnh miền quê truyền thống, yên tĩnh. Tuy nhiên, để duy trì
“trang trại gia đình” và phong cảnh làng quê đó thực sự là một thách thức.
2.2.1.3. Xây dựng nông thôn mới ở Thái Lan
Thái Lan vốn là một nƣớc nông nghiệp truyền thống với dân số nông
thôn chiếm khoảng 80% dân số cả nƣớc. Để thúc đẩy sự phát triển bền vững
nền nông nghiệp, Thái Lan đã áp dụng một số chiến lƣợc nhƣ: Tăng cƣờng
vai trò của cá nhân và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; đẩy
mạnh phong trào học tập, nâng cao trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng


17

cách mở các lớp học và các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông
nghiệp và nông thôn; tăng cƣờng công tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải
quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp; giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệ
thống bảo hiểm rủi ro cho nông dân.
Đối với các sản phẩm nông nghiệp, Nhà nƣớc đã hỗ trợ để tăng sức cạnh
tranh với các hình thức, nhƣ tổ chức hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp, đẩy
mạnh công tác tiếp thị; phân bổ khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách
khoa học và hợp lý, từ đó góp phần ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyên
bừa bãi và kịp thời phục hồi những khu vực mà tài nguyên đã bị suy thoái;
giải quyết những mâu thuẫn có liên quan đến việc sử dụng tài nguyên lâm,
thủy hải sản, đất đai, đa dạng sinh học, phân bổ đất canh tác. Trong xây dựng
kết cấu hạ tầng, Nhà nƣớc đã có chiến lƣợc trong xây dựng và phân bố hợp lý
các công trình thủy lợi lớn phục vụ cho nông nghiệp. Hệ thống thủy lợi bảo
đảm tƣới tiêu cho hầu hết đất canh tác trên toàn quốc, góp phần nâng cao
năng suất lúa và các loại cây trồng khác trong sản xuất nông nghiệp. Chƣơng
trình điện khí hóa nông thôn với việc xây dựng các trạm thủy điện vừa và nhỏ
đƣợc triển khai rộng khắp cả nƣớc….
Thái Lan đã tập trung phát triển các ngành mũi nhọn nhƣ sản xuất hàng
nông nghiệp, thủy, hải sản phục vụ xuất khẩu, thúc đẩy mạnh mẽ công nghiệp
chế biến nông sản cho tiêu dùng trong nƣớc và xuất khẩu, nhất là các nƣớc
công nghiệp phát triển.
Một số kinh nghiệm trong phát triển nông nghiệp, nông thôn nêu trên cho
thấy, những ý tƣởng sáng tạo, khâu đột phá và sự trợ giúp hiệu quả của nhà
nƣớc trên cơ sở phát huy tính tự chủ, năng động, trách nhiệm của ngƣời dân
để phát triển khu vực này, có ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọng đối với
việc công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành công nông nghiệp - tạo nền tảng
thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc.


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×