Tải bản đầy đủ

Giáo án lớp 4 buổi chiều tuần 7

Thứ hai, ngày 05 tháng 10 năm 2015
TIẾT 3: ÔN TOÁN
BÀI: PHÉP CỘNG
I. MỤC TIÊU:
- Biết đặc tính và biết thực hiện phép cộng các số có đến sáu chữ số không nhớ
hoặc có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp.
- Học sinh khá, giỏi làm bài tập 4.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
HOẠT ĐỘNG DẠY
*Củng cố kỹ năng làm tính cộng:
Bài 1: Giáo viên viết lên bảng phép tính
cộng: 2875 + 3219 yêu cầu học sinh đặt
tính rồi tính
- Theo dõi, sửa sai cho học sinh

HOẠT ĐỘNG HỌC

- 1 học sinh lên bảng làm
a) + 2875
3219
6094

- 2875 + 3219 = 6094
- Hãy nêu cách đặt tính và thực hiện phép - Đặt tính sao cho hàng đơn vị thẳng
tính của mình ?
hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng
chục, hàng trăm thẳng hàng trăm,….
- Nhận xét, sau đó yêu cầy học sinh nêu
- Thực hiện tính cộng theo thứ tự từ
cách thực hiện phép cộng các số tự nhiên. phải sang trái
Bài 2:
- Gọi học sinh lên đặt tính rồi tính, theo - 4 học sinh làm bảng, phân lớp mỗi em
dõi sửa sai cho học sinh
làm 1 bài.
a)+

3583
1206
4789

+

6357
3852
10209

b)+

1857
5413
7270

+

4828
6278
11106

Bài 3:
- Lần lượt cho học sinh làm bảng con, - Học sinh làm bảng con
theo dõi sửa sai cho học sinh
a) 3684 + 1346 = 5030

5094 + 7566 = 12660
67696 + 914 = 78510
b) 286954 + 347436 = 634390
614625 + 92398 = 707023
794565 + 6545 = 801110
- Nhận xét chữa bài
Bài 4: (HS khá giỏi)
Xã Yên Bình có 16545 người, xã Yên
Hòa có 20628 người. Hỏi cả hai xã có bao
Giáo án lớp 4A\Năm học:2015- 2016\Đoàn Văn Hoàng
PHT: Trần Phương Thành\đã duyệt tuần 7\ngày 05/10/2015

1


nhiêu người ?
- Gọi 1 em đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở

- 1 học sinh làm bảng
Bài giải
Số dân của hai xã là :
16545 + 20628 = 37173 (người )
Đáp số: 37173 người

- Nhận xét.
3. Củng cố - dặn dò:
- Học sinh nêu lại cách thực hiên.
- Giáo dục học sinh qua bài học.
- Về nhà xem lại các bài tập.
- Chuẩn bị bài sau: Phép trừ.
- Nhận xét giờ học.
___________________________
TIẾT 4 : ÔN TẬP LÀM VĂN
BÀI: XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN
I. MỤC TIÊU:
1. Dựa vào 6 tranh minh hoạ truyện: Ba lưỡi rìu và những lời dẫn giải dưới tranh,
học sinh nắm được cốt truyện, phát triển ý mỗi tranh thành 1 đoạn văn kể chuyện.
2. Luyện tìm hiểu nội dung, ý nghĩa truyện: Ba lưỡi rìu
II. ĐỒ DÙNG:
GV :- 6 tranh minh hoạ truyện
HS:- Vở bài tập Tiếng Việt 4
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Kiểm tra
- Đọc ghi nhớ tiết trước ?
Nhận xét đánh giá
2. Bài mới
*Giới thiệu bài: Nêu MĐ- YC
*Luyện: xây dựng đoạn văn kể chuyện
Bài tập 1
- Truyện có mấy nhân vật ?
- Nội dung truyện nói gì ?
- Quan sát tranh, trả lời?
- Nhận xét.
Bài tập 2
- Phát triển ý dưới tranh thành đoạn văn
kể chuyện
- Hướng dẫn hiểu đề
2

HOẠT ĐỘNG HỌC
- 2 em

- Quan sát tranh SGK
- Đọc nội dung bài, lời chú thích dưới
mỗi tranh
- 2 nhân vật: chàng tiều phu, ông tiên
- Chàng trai đựơc tiên ông thử tính
thật thà, trung thực.
- 6 em nhìn tranh, đọc 6 câu dẫn giải
- Mỗi tổ cử 1 em lên chỉ tranh kể cốt
chuyện. Lớp làm vở bài tập.
- 1 em đọc nội dung bài tập, lớp đọc

Giáo án lớp 4A\Năm học:2015- 2016\Đoàn Văn Hoàng
PHT: Trần Phương Thành\đã duyệt tuần 7\ngày 05/10/2015


- Hướng dẫn mẫu tranh 1
- Yêu cầu học sinh mở vở bài tập
- Nhận xét, bổ xung
- Tổ chức thi kể chuyện
- Nhận xét, khen học sinh kể hay

thầm
- Nghe
- Học sinh tập kể mẫu. Lớp nhận xét
- Thực hành phát triển ý, xây dựng
đoạn văn kể chuyện làm vào vở bài tập
- Kể chuyện theo cặp
- Mỗi tổ cử 2 em thi kể theo đoạn, 1
em thi kể cả chuyện.
- Lớp bình chọn bạn kể tốt
+ Quan sát, đọc gợi ý
+ Phát triển ý thành đoạn
+ Liên kêt đoạn thành truyện.

3. Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học, dặn học sinh về nhà
viết lại truyện, tập kể.
- Cách phát triển câu chuyện trong bài ?
______________________________________________________________
Thứ ba, ngày 06 tháng 10 năm 2015
TIẾT 2: ÔN TOÁN
BÀI: PHÉP TRỪ
I. MỤC TIÊU:
- Biết đặc tính và biết thực hiện phép trừ các số có đến sáu chữ số không nhớ
hoặc có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp.
- Học sinh khá, giỏi làm bài tập 3.
II. ĐỒ DÙNG:
- Học sinh: bảng con
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh đặt tính và tính:

- Giáo viên nhận xét tuyên dương học
sinh.
2. Bài mới:
*Giới thiệu bài:
*Củng cố kĩ năng làm tính trừ
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh tự đặt tính và thực
hiện phép tính. Khi chữa bài, giáo viên
yêu cầu học sinh nêu cách đặt tính và
thực hiện tính của một số phép tính

HOẠT ĐỘNG HỌC
- 2 học sinh lên bảng thực hiện, lớp làm
bảng con
- 352 746 + 145 962 = 498 708
- 334 478 + 472 = 334905

- 4 học sinh lên bảng làm bài, phân lớp
mỗi em làm 1 bài.
a) – 887874
– 749685
663241
536543
224633
213142

Giáo án lớp 4A\Năm học:2015- 2016\Đoàn Văn Hoàng
PHT: Trần Phương Thành\đã duyệt tuần 7\ngày 05/10/2015

3


trong bài.
b) –

- Giáo viên nhận xét.
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh làm vào vở, 4 học
sinh làm bảng
- Học sinh làm bài tập, sau đó đổi chéo
vở chấm chữa
Bài 3: (học sinh khá, giỏi)
Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được
2632kg đường, ngày thứ hai bán được ít
hơn ngày thứ nhất 264kg. Hỏi cả hai
ngày cửa hàng bán được bao nhiêu tấn
đường ?
- Giáo viên gợi ý học sinh cách giải

628063
334726
293337



717450
43824
673626

- 4 học sinh lên bảng làm bài, phân lớp
mỗi em làm 1 bài.
a) 38600 – 9555 = 29045
55112 – 14879 = 40233
b) 90000 – 58765 = 31235
841372 – 268564 = 572808

Bài giải
Ngày thứ hai bán được là:
2632 – 264 = 2368 (kg)
Cả hai ngày bán được là:
2632 + 2368 = 5000 (kg)
5000kg = 5 tấn
Đáp số: 5 tấn

- Nhận xét.
3. Củng cố - dặn dò:
- Học sinh nêu lại cách thực hiện.
- Giáo dục học sinh qua bài học.
- Về nhà xem lại các bài tập.
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập.
- Nhận xét giờ học.
TIẾT 3 - TIẾT 7 PPCT
MÔN: KỂ CHUYỆN
BÀI: LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG
I. MỤC TIÊU:
- Nghe – kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa: kể nối tiếp
được toàn bộ câu chuyện (do giáo viên kể).
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui,
niềm hạnh phúc cho mọi người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Tranh minh hoạ truyện.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY
* Hoạt động 1: Khởi động
4

HOẠT ĐỘNG HỌC

Giáo án lớp 4A\Năm học:2015- 2016\Đoàn Văn Hoàng
PHT: Trần Phương Thành\đã duyệt tuần 7\ngày 05/10/2015


1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng.

- 2 học sinh lần lượt lên kể lại câu
chuyện nói về tính trung thực - tự trọng
mà em đã nghe, đã đọc.

- Nhận xét tuyên dương.
* Hoạt động 2:
2. Bài mới:
Lời ước dưới trăng.
a. Giới thiệu bài:
* Hướng dẫn kể:
1/ Dựa vào lời kể của cô giáo (thầy giáo) - Học sinh đọc yêu cầu
và các tranh dưới đây kể lại từng đoạn câu
chuyện
- Giáo viên kể chuyện Lời ước dưới trăng - Học sinh lắng nghe câu chuyện
- Lần 2 kể kết hợp tranh minh họa
- Học sinh lắng nghe kết hợp quan sát
từng tranh minh họa đọc phần chú giải
dưới tranh
* Thực hành:
- Cho học sinh kể trong nhóm:
- 4 học sinh thành 1 nhóm tiếp nối nhau
kể từng đoạn câu chuyện theo tranh rồi
nhận xét cho nhau.
- Cho thi kể từng đoạn
- 4 học sinh đại diện cho 4 nhóm thi kể
từng đoạn theo tranh trước lớp.
- Nhận xét
2/ Kể toàn bộ câu chuyện cho học sinh kể - Học sinh lần lượt xung phong kể trước
trước lớp
lớp toàn bộ câu chuyện theo yêu cầu
- Nhận xét
3/ Trao đổi với các bạn về nội dung câu
- Lớp thành 3 nhóm thảo luận rồi trình
chuyện:
bày.
a/ Cô gái mù trong chuyện cầu nguyện
- Ước sao có một gia đình hạnh phúc,
điều gì ?
con bác Yên hàng xóm khỏi bệnh.
b/ Hành động của cô gái cho thấy cô là
- Cô bị mù nhưng đẹp người đẹp nết, tốt
người thế nào ?
bụng luôn sống vì người khác.
c/ Em hãy tìm một kết cục vui cho câu
- Mấy năm sau cô bé ngày xưa tròn 15
chuyện trên.
tuổi. Đúng rằm tháng riêng cô ước cho
mắt chị Ngần được sáng lại sau một ca
phẫu thuật
3. Củng cố - Dặn dò:
- Học sinh nêu nội dung bài.
- Giáo dục học sinh qua bài học.
- Về nhà kể cho người thân nghe.
- Chuẩn bị bài sau: Kể chuyện được
chứng kiến hoặc tham gia.
- Nhận xét tiết học.

Giáo án lớp 4A\Năm học:2015- 2016\Đoàn Văn Hoàng
PHT: Trần Phương Thành\đã duyệt tuần 7\ngày 05/10/2015

5


TIẾT 4: ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU
BÀI: DANH TỪ CHUNG – DANH TỪ RIÊNG
I. MỤC TIÊU:
1. Luyện nhận biết danh từ chung và danh từ riêng.
2. Luyện quy tắc viết hoa d/ từ riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực
tế.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV : Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
- HS : Vở bài tập Tiếng Việt 4
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Kiểm tra:
- Nêu ghi nhớ tiết trước?
- Đánh giá
2. Bài mới:
*Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu
*Ôn danh từ chung- danh từ riêng
Bài tập 1
- Đọc yêu cầu?
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
- Treo bản đồ tự nhiên VN. Chỉ trên bản
đồ sông Cửu Long?
Bài tập 2
- Hướng dẫn HS trả lời
* Kết luận:
- Tên chung của 1 loại sự vật được gọi là
danh từ chung.
- Tên riêng của 1 sự vật nhất định gọi là
danh từ riêng.
Bài tập 3
- Gợi ý để HS nêu nhận xét
Bài 1:
Treo bảng phụ
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 2:
Cho HS thực hành
- Tập tra từ điển?
- Đọc nghĩa các từ?
3. Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
6

HOẠT ĐỘNG HỌC
- 2 em
- Nhận xét.

- 1 HS nêu yêu cầu
- Làm lại bài tập 1 vào vở BT
- 2 em làm bài trên bảng
- Làm bài đúng vào vở
- 2 em. Nhận xét.
- 1 em đọc yêu cầu bài 2
- Lớp trả lời miệng
- Nêu ví dụ: sông, vua, Cửu Long
- Nêu ví dụ: Cửu Long, Lê Lợi
- HS đọc yêu cầu của bài
- DT riêng phải viết hoa
- 1 em đọc yêu cầu của bài
- Lớp làm bài cá nhân, nêu trước lớp
- Học sinh làm lại bài tập 2
- 1 -2 em đọc bài đúng
- Thực hành thi tiếp sức đặt câu
- NHận xét, chọn người chiến thắng.

Giáo án lớp 4A\Năm học:2015- 2016\Đoàn Văn Hoàng
PHT: Trần Phương Thành\đã duyệt tuần 7\ngày 05/10/2015


Thứ tư, ngày 07 tháng 10 năm 2015
TIẾT 1 - TIẾT 7 PPCT
MÔN: LỊCH SỬ
BÀI: CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO
I. MỤC TIÊU:
- Kể ngắn ngọn trận Bạch Đằng năm 938:
+ Đôi nét về người lãnh đạo trận Bạch đằng:Ngô Quyền quê ở xã Đường Lâm
Con rể của Dương Đình Nghệ.
+ Nguyên nhân trận Bạch Đằng: Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ và
cầu cứu nhà Nam Hán.Ngô Quyền bắt giết Kiều Công Tiễn và chuẩn bị đón đánh
quân Nam Hán.
+ Những nét chính về diễn biến của trận Bạch Đằng: Ngô Quyền chỉ huy quân
ta lợi dụng thủy triều lên xuống trên sông Bạch Đằng nhử giặc vào bãi cọc và tiêu
diệt địch.
+ Học sinh khá, giỏi trả nêu ý nghĩa trận Bạch Đằng: Chiến thắng Bạch Đằng
kết thúc thời kì nước ta bị phong kiến phương Bắc đô hộ, Mở ra thời kì độc lập lâu
dài cho dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Tranh minh họa; phiếu học tập cho học sinh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY
* Hoạt động 1: Khởi động.
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng đọc bài.
- Nhận xét tuyên dương.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
* Hoạt động 2: Làm việc với sách giáo
khoa.
- Ngô Quyền quê ở đâu ? Hoàn cảnh gia
đình ra sao ?

HOẠT ĐỘNG HỌC
- 2 học sinh lần lượt đọc và trả lời câu
hỏi theo yêu cầu của bài khởi nghĩa Hai
Bà Trưng.
Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô
Quyền Lãnh đạo.
- Lớp thảo luận nhóm đôi rồi trình bày.
- Người làng Đường Lâm Hà Tây. Là
con rể Dương Đình Nghệ. Ngô Quyền
đã chỉ huy quân ta đánh tan quân Nam
Hán.

* Hoạt động 3: Làm việc với tranh và
sách giáo khoa.
- Cửa sông Bạch Đằng nằm ở địa phương - Quảng Ninh
nào ?
- Ngô Quyền đã dùng kế gì đánh giặc ?
- Cắm cọc gỗ đầu nhọn xuống nơi hiểm
yếu ở sông Bạch Đằng, thủy triều lên
che lấp cọc nhọn quân lướt thuyền nhẹ
Giáo án lớp 4A\Năm học:2015- 2016\Đoàn Văn Hoàng
PHT: Trần Phương Thành\đã duyệt tuần 7\ngày 05/10/2015

7


để khiêu chiến, nhử giặc vào bãi cọc.
Thủy triều xuống cho quân mai phục
hai bên bờ sông đánh xuống quyết liệt.
- Quân Nam Hán chết quá nửa. Hoàng
Tháo tử trận, quân giặc hoàn toàn thất
bại.

- Kết quả trận đánh ?
* Hoạt động 4: Làm việc với sách giáo
khoa.
- Đánh tan quân Nam Hán Ngô Quyền
làm gì ?
- Điều đó có ý nghĩa như thế nào ? (học
sinh khá, giỏi)
- Cho học sinh đọc ghi nhớ.
3. Củng cố - dặn dò:
- Học sinh nêu nội dung bài.
- Giáo dục học sinh qua bài học.
- Về nhà học thuộc nội dung bài và làm
vở bài tập.
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập.
- Nhận xét tiết học.

- Lên ngôi vua và chọn Cổ Loa làm
kinh đô.
- Đất nước được độc lập sau hơn một
nghìn năm bị phong kiến phương Bắc
đô hộ.
- Học sinh lần lượt đọc ...

_________________________
TIẾT 2: ÔN TOÁN
BÀI: PHÉP CỘNG VÀ TRỪ
I. MỤC TIÊU:
- Có kĩ năng năng thực hiện phép cộng, phép trừ
- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ.
- Học sinh khá, giỏi làm được bài tập 3
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng.
- Nhận xét tuyên dương.
2. Bài mới:
*Giới thiệu bài:
*Củng cố kĩ năng làm tính cộng và trừ
Bài 1:
- HS nêu yêu cầu và làm bài vào vỡ
- Nhận xét

8

HOẠT ĐỘNG HỌC
- 2 học sinh lần lượt nhắc lại cách thực
hiện phép cộng và phép trừ

- Học sinh đọc yêu cầu rồi làm bảng,
lớp làm vở.
+ 34 462 + 17 539 = 52001
52 881 – 36 452 = 16429

Giáo án lớp 4A\Năm học:2015- 2016\Đoàn Văn Hoàng
PHT: Trần Phương Thành\đã duyệt tuần 7\ngày 05/10/2015


+ 79 138 + 4 034 = 83172
61 382 – 3 174 = 58208
+ 367 335 + 28 726 = 396061
498 260 – 166 335 = 331925
Bài 2: Tìm x:
- Cho học sinh làm.

- Nhận xét

- 2 học sinh làm bảng lớp làm vở
a/ x + 363 = 3737
x = 3737 - 363
x = 3374
b/ x – 606 = 2424
x = 2424+606
x = 3030

Bài 3: Cho học sinh đọc đề bài rồi làm.
- 1 học sinh làm bảng lớp làm vở
(học sinh khá, giỏi)
Một ô tô giờ thứ nhất chạy được 42640m,
Bài giải
giờ thứ hai chạy ít hơn giờ thứ nhất
Giờ thứ hai chạy được là
6280m. Hỏi trong hai giờ ô tô đó chạy
42640 – 6280 = 36360 (m)
được tất cả bao nhiêu kí lô mét ?
Cả hai giờ chạy được là
42640 + 36360 = 79000 (m)
79000m = 79km
Đáp số: 79km
- Nhận xét.
3. Củng cố - Dặn dò:
- Học sinh nêu nội dung bài.
- Giáo dục học sinh qua bài học.
- Về nhà xem lại các bài tập.
- Xem trước bài sau: Biểu thức có chứa
hai chữ.
- Nhận xét tiết học.
_________________________
TIẾT 4: ÔN KHOA HỌC
BÀI: MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN – PHÒNG BỆNH THIẾU CHẤT
DINH DƯỠNG
I. MỤC TIÊU:
- Kể tên một số cách bảo quản thức ăn: làm khô, ướp lạng, ướp mận, đóng hộp.
- Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà.
- Nêu cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Tranh minh họa; phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Giáo án lớp 4A\Năm học:2015- 2016\Đoàn Văn Hoàng
PHT: Trần Phương Thành\đã duyệt tuần 7\ngày 05/10/2015

9


HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Kiểm tra bài cũ:
.2. Bài mới:
*Giới thiệu bài:
*Củng cố kiến thức:
Bài tập 1: GV cho HS tự hoàn thành bài - Quan sát các hình trang 24, 25SGK để
tập 1 trên phiếu
hoàn thành bảng sau:
- HS lần lượt trình bài
Hình
- Lớp nhận xét
1
....................................................
- GV nhận xét sửa chữa
2
....................................................
3
...................................................
4
....................................................
5
....................................................
6
....................................................
7
....................................................
Bài tập 2: GV cho HS làm bài trên Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho
phiếu theo nhóm
phù hợp
- HS lần lượt trình bài
Phơi khô,
- Lớp nhận xét
nướng, sấy
- GV nhận xét sửa chữa
Làm cho vi sinh
Ướp muối,
ngâm nước
mắm
Đóng hộp

vật không có điều
kiện hoạt động

Tiêu diệt vi khuẩn
và ngăn không cho
vi khuẩn mới xâm
nhập vào thức ăn

Cô đặt với
đường

Bài tập 3: GV cho HS tự hoàn thành bài - Hoàn thành bảng sau:
tập 1 trên phiếu
Thiếu chất DD
Bị bệnh
- HS lần lượt trình bài
Đạm
Suy dinh dưỡng
- Lớp nhận xét
............................. - Bướu cổ
- GV nhận xét sửa chữa
- Phát triển chậm,
kém thông minh
Vi-ta-min D
..............................
.............................. Mắt nhìn kém
............................. Chảy máu chân
răng
Vi-ta-min B
..............................
Bài tập 4: GV cho HS làm bài vào VBT - HS tự làm bài
- Cần làm gì để phòng các bệnh do thiếu
10

Giáo án lớp 4A\Năm học:2015- 2016\Đoàn Văn Hoàng
PHT: Trần Phương Thành\đã duyệt tuần 7\ngày 05/10/2015


các chất dinh dưỡng ?
- HS lần lượt trình bài
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét sửa chữa
3. Củng cố - Dặn dò:
- Học sinh nêu nội dung bài.
- Giáo dục học sinh qua bài học.
- Dặn dò học sinh về nhà học bài.
- Chuẩn bị bài sau: Phòng một số bệnh
do thiếu chất dinh dưỡng.
- Giáo viên nhận xét đánh giá giờ học.
_____________________________________________________________
Thứ năm, ngày 08 tháng 10 năm 2015
TIẾT 2 - TIẾT 14 PPCT
MÔN: KHOA HỌC
BÀI: PHÒNG MỘT SỐ BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TIÊU HÓA
I. MỤC TIÊU:
- Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hóa: tiêu chảy, tả, lị,...
- Nêu nguyên nhân gây ra một số bệnh lây qua đường tiêu hóa: uống nước lã,
ăn uống không vệ sinh, dùng thức ăn ôi thiu.
- Nêu cách phòng tránh một số bệnh lây qua đường tiêu hóa:
+ Giữ vệ sinh ăn uống.
+ Giữ vệ sinh cá nhân.
+ Giữ vệ sinh môi trường.
- Thực hiện giữ vệ sinh ăn uống để phòng bệnh.
* KNS: Nhận thức về sự nguy hiểm của bệnh lây qua đường tiêu hóa
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Tranh minh họa; phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :
HOẠT ĐỘNG DẠY
* Hoạt động 1: Khởi động
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng.
- Nhận xét tuyên dương.
* Hoạt động 2:
2. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG HỌC
- 2 học sinh lên bảng đọc và trả lời câu
hỏi theo yêu cầu của bài Phòng bệnh
béo phì
Phòng một số bệnh lây qua đường tiêu
hóa

a. Giới thiệu bài:
* Tìm hiểu một số bệnh lây lan đường
tiêu hóa mà em biết.
Giáo án lớp 4A\Năm học:2015- 2016\Đoàn Văn Hoàng
PHT: Trần Phương Thành\đã duyệt tuần 7\ngày 05/10/2015

11


- Cho học sinh quan sát tranh theo
nhóm:
- Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu
hóa ?
- Nguyên nhân gây ra các bệnh lây qua
đường tiêu hóa ?
- Giáo viên: Triệu chứng của những
bệnh này như tiêu chảy, phân lỏng, tả
chảy nặng nôn mửa, đau bụng quặn, chủ
yếu ở vùng bụng dưới, đi nhiều lần phân
lẫn máu , mũi nhầy.
- Các bệnh lây qua đường tiêu hóa nguy
hiểm như thế nào ?

- Lớp thành 2 nhóm quan sát tranh minh
họa thảo luận rồi trình bày.
- Bệnh tiêu chảy, tả, lị ...
- Do ăn uống không hợp vệ sinh, thức ăn
ôi thiu, nhiễm độc.
- Học sinh lắng nghe...

- Người mắc phải bệnh này phải chữa trị
kịp thời, không sẽ dẫn đến chết người.
Hại nhất là chúng lây qua đường ăn
uống, phát dịch 1 lúc nhiều người, gây
hại người và tiền của.

* GDKNS: Nhận thức về sự nguy hiểm
của bệnh lây qua đường tiêu hoá.
* Cách đề phòng.
- Cho học sinh quan sát tranh
- Học sinh quan sát tranh thảo luận
nhóm đôi rồi trình bày.
- Nêu cách đề phòng bệnh lây qua - Vệ sinh ăn uống, vệ sinh cá nhân,vệ
đường tiêu hóa ?
sinh môi trường
- Tích cực tiêu diệt ruồi, muỗi
* Tuyên truyền.
- Chia lớp thành các nhóm
- Lớp thành 3 nhóm thảo luận làm vào
phiếu rồi trình bày.
- Ta cần làm gì để tuyên truyền đến mọi - Từng nhóm vẽ tranh cổ động mọi
người phòng chống bệnh này ?
người tham gia phòng bệnh.
- Nhận xét:
- Cho học sinh đọc mục bạn cần biết.
- Học sinh lần lượt đọc...
3. Củng cố - dặn dò:
- Học sinh nêu nội dung bài.
- Giáo dục học sinh qua bài học.
- Về nhà học nội dung bài và làm vở bài
tập.
- Chuẩn bị bài sau: Bạn cảm thấy thế
nào khi bị bệnh.
- Nhận xét tiết học.
________________________

12

Giáo án lớp 4A\Năm học:2015- 2016\Đoàn Văn Hoàng
PHT: Trần Phương Thành\đã duyệt tuần 7\ngày 05/10/2015


TIẾT 3 - TIẾT 7 PPCT
MÔN: CHÍNH TẢ (Nhớ- viết)
BÀI: GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I. MỤC TIÊU:
- Nhớ - viết đúng bài chính tả; Trình bày đúng các dòng thơ lục bát
- Làm đúng các bài tập có tiếng chứa vần ươn hay ương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2b.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY
* Hoạt động 1: Khởi động
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng.
- Nhận xét tuyên dương.
* Hoạt động 2:
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
* Tìm hiểu bài
- Giáo viên đọc đoạn viết.
- Gọi học sinh đọc lại.

HOẠT ĐỘNG HỌC
- 2 học sinh lên viết bảng lớp viết bảng
con: Răng hàng, ăn bánh, cái can, thăng
bằng.
- Gà trống và cáo

- Học sinh lắng nghe.
- 2 học sinh lần lượt đọc lớp đọc thầm
theo.
- Nêu nội dung đoạn viết ?
- Gà thông minh lám cáo phải khiếp sợ.
- Tên riêng gà trống và cáo viết thế nào? - Viết hoa
- Lời nói trực tiếp của nhân vật viết ra - Viết sau dấu hai chấm mở ngoặc kép .
sao ?
- Cho học sinh viết từ khó.
- Học sinh lần lượt viết.
* Nhớ viết.
- Giáo viên nhắc học sinh cách trình - Học sinh lắng nghe ...
bày, tư thế ngồi tay cầm bút.
- Cho học sinh viết bài vào vở.
- Từng học sinh nhớ lại đoạn viết rồi
viết vào vở theo yêu cầu
* Chấm chữa bài:
- Giáo viên đọc toàn bài 1 lượt từ khó - Học sinh dò lại bài viết của mình dùng
đánh vần.
chì gạch chân lỗi sai.
- Học sinh mở sách giáo khoa dò tìm lỗi
sai viết đúng ra lề.
- Thu chấm từ 5-7 bài nhận xét từng em
* Thực hành:
2/ Tìm những chữ bị bỏ trống để hoàn - Học sinh đọc đề bài rồi 1 học sinh làm
chỉnh các đoạn văn dưới đây.
bảng, lớp làm vở
- Biết rằng:
b/ Những chữ bị bỏ trống có vần ươn - bay lượn trên bầu trời, vườn tược, quê
Giáo án lớp 4A\Năm học:2015- 2016\Đoàn Văn Hoàng
PHT: Trần Phương Thành\đã duyệt tuần 7\ngày 05/10/2015

13


hoặc ương:

hương đại dương, cho tương lai, thể dục
thường xuyên khỏe mạnh cường tráng.

3/ Tìm các từ:
a/ Chứa tiếng chí hoặc trí có nghĩa như - Học sinh đọc đề tự làm rồi trình bày
sau:
- Ý muốn bền bỉ theo đuổi đến cùng một - Ý chí
mục đích tốt đẹp.
- Khả năng suy nghĩ và hiểu biết?
- trí tuệ
- Nhận xét
3. Củng cố - dặn dò:
- Học sinh nêu nội dung bài.
- Giáo dục học sinh qua bài học.
- Về nhà viết các từ sai cho đúng và làm
vở bài tập.
- Chuẩn bị bài sau: Trung thu độc lập
(nghe - viết).
- Nhận xét tiết học.
_____________________________
TIẾT 4: ÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ
BÀI: KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG – TÂY NGUYÊN
I. MỤC TIÊU :
- Nguyên nhân khởi nghĩa: Do căm thù quân xâm lược, Thi Sách bị Tô Định
giết hại (trả nợ nước, thù nhà)
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của Tây Nguyên.
- Các cao nguyên xếp tầng khác nhau như Kon Tum, Đắk Lắk, Lâm Viên, Di
Linh.
- Khí hậu có hai mùa rõ rệt: mùa mưa, mùa khô.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV : phiếu giao việc, SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
Hoạt động 1 : Ôn Lịch sử
* HS đọc nội dung bài
1/ Nguyên nhân nào hai Bà Trưng nổi dậy - HS trả lời.
khởi nghĩa ?
- HS làm bài vào VBT và trình bày
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét kết luận
2/ Dựa vào SGK, hãy quan sát lược đồ vẽ - HS vẽ vào VBT
mũi tên chỉ đường tiến quân của nghĩa quân
Hai Bà Trưng ?
14

Giáo án lớp 4A\Năm học:2015- 2016\Đoàn Văn Hoàng
PHT: Trần Phương Thành\đã duyệt tuần 7\ngày 05/10/2015


- HS hoạt động nhóm đôi
- Các nhóm trình bài, lớp nhận xét
- GV nhận xét, khen ngợi
Hoạt động 2: Ôn địa lí
* HS đọc lại nội dung bài
1/ Tây Nguyên là vùng gì?
- HS làm bài tập theo nhóm đôi
- HS trình bày và lớp nhận xét
- GV nhận xét kết luận

Đánh dấu x vào ô trống trước ý đúng
Núi cao và khe sâu
Cao nguyên xếp tầng cao thấp
khác nhau
Cao nguyên có độ cao sàn sàn
bằng nhau
Đồi với đỉnh tròn, sườn thoải

2/ Khí hậu Tây Nguyên như thế nào ?
- HS làm bài tập theo nhóm đôi và trình bày - Đánh dấu x vào ô trống trước ý
đúng
- GV nhận xét.
Bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông
Hai mùa rõ rệt: mùa hạ nóng bức,
mùa đông rét
Hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa
khô
*Củng cố - Dặn dò
- Chuẩn bị:” Khởi nghĩa Hai Bà Trưng “
- Nhận xét tiết học
_______________________________________________________________
Thứ sáu, ngày 09 tháng 10 năm 2014
TIẾT 1 - TIẾT 7 PPCT
MÔN: ĐỊA LÍ
BÀI: MỘT SỐ DÂN TỘC Ở TÂY NGUYÊN
I. MỤC TIÊU:
- Biết Tây Nguyên có nhiều dân tộc cùng sinh sống (Gia- rai, Ê-đê, Ba-na,
Kinh) nhưng lại là nơi thưa đân nhất nước ta.
- Sử dụng được tranh ảnh để mô tả trang phục của một số dân tộc Tây
Nguyên: Trang phục truyền thống: nam thường đóng khố, nữ thường quấn váy.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Tranh minh họa; phiếu học tập cho học sinh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY
* Hoạt động 1: Khởi động
1. Kiểm tra bài cũ:

HOẠT ĐỘNG HỌC

Giáo án lớp 4A\Năm học:2015- 2016\Đoàn Văn Hoàng
PHT: Trần Phương Thành\đã duyệt tuần 7\ngày 05/10/2015

15


- Gọi học sinh lên bảng.
- Nhận xét tuyên dương.
* Hoạt động 2:
2. Bài mới.
a. Giới thiệu bài:
* Làm việc với sách giáo khoa.
+ Kể tên một số dân tộc ở Tây Nguyên ?

- 2 học sinh lần lượt lên đọc và trả lời
câu hỏi theo yêu cầu của bài Tây
Nguyên.
Một số dân tộc ở Tây Nguyên.

+ Dân dộc Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, Xơđăng, Mông, Tày, Nùng
+ Trong các dân tộc trên dân tộc những + Dân tộc Gia-rai, Êđê , Ba-na sốnglâu
dân tộc nào sống lâu đời ở Tây Nguyên ? đời ở Tây Nguyên
+ Mỗi dân tộc ở đâycó đặc điểm như thế + Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên đều có
nào ?
tiếng nói riêng có phong tục tập quán
sinh hoạt riêng.
+ Nhà nước làm gì đối với họ ?
+ Nhà nước luôn ủng hộ và giúp đỡ các
dân tộc xây dựng Tây Nuyên ngày
càng giàu mạnh
* Làm việc với phiếu.
- Cho học sinh làm việc theo nhóm
- Lớp chia thành 2 nhóm thảo luận rồi
trình bày
+ Buôn làng ở Tây Nguyên có gì đặc
+ Mỗi buôn làng ở Tây Nguyên đều có
biệt ?
nhà rông
* Làm việc với tranh.
- Cho học sinh quan sát tranh minh họa
- Học sinh quan sát tranh hình 5 ở sách
giáo khoa thành 3 nhóm thảo luận rồi
trình bày
+ Người dân ở Tây Nguyên ăn mặc như + Quần váy thêu nhiều màu sắc, nam
thế nào ?
đóng khố
+ Lễ hội thường tổ chức vào mùa nào ?
+ Mùa xuân và sau mỗi mùa thu hoạch.
+ Hãy kể một số lễ hội ở Tây Nguyên ?
+ Cồng chiêng, đua voi, hội xuân, đâm
trâu, ăn cơm mới.
- Nhận xét.
- Cho học sinh đọc ghi nhớ.
- Học sinh lần lượt đọc...
3. Củng cố-dặn dò.
- Học sinh nêu nội dung bài.
- Giáo dục học sinh qua bài học.
- Về nhà học thuộc nội dung bài và làm
vở bài tập.
- Chuẩn bị bài sau: Hoạt động sản xuất
của người dân ở Tây Nguyên.
- Nhận xét tiết học.

16

Giáo án lớp 4A\Năm học:2015- 2016\Đoàn Văn Hoàng
PHT: Trần Phương Thành\đã duyệt tuần 7\ngày 05/10/2015


TIẾT 2: ÔN CHÍNH TẢ
BÀI: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI
I. MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ; trình bày đúng lời đối thoại
của nhân vật trong bài.
- Làm đúng các bài tập có tiếng chứa tiếng chí hoặc trí và tiếng có chứa vần
ươn hoặc ương
II. ĐỒ DÙNG:
- Bảng nhóm
III. HOẠTĐỘNG DẠY- HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY

*Hướng dẫn viết chính tả:
- Gọi HS đọc đoạn viết
- Tìm hiểu nội dung bài:
+ Nêu nội dung chính của bài là gì ?
* Hướng dẫn viết từ khó.
- Yêu cầu học sinh tìm từ khó trong bài .
- Yêu cầu học sinh đọc và luyện viết các
từ vừa tìm được.
- HS viết vào bảng con một số từ khó
* Hướng dẫn trình bày:
- Gọi học sinh nhắc lại cách trình bày lời
thoại
* Nghe - viết:
- Đọc cho học sinh viết bài vào vở
- Học sinh tự ghi lỗi và chữa lỗi.
- GV gọi 5-7 HS mang vở lên chấm và
sửa bài
* Thực hành:
3/ Tìm các từ:
a/ Chứa tiếng chí hoặc trí có nghĩa như
sau:
- Khả năng suy nghĩ và hiểu biết.
b/ Chứa tiếng có vần ươn hoặc ương, có
nghĩa như sau:
- Tạo ra trong trí óc hình ảnh những cái
không có ở trước mắt hay chưa từng có.
*Củng cố - dặn dò:
- Học sinh nêu nội dung bài.
- Giáo dục học sinh qua bài học.
- Dặn học sinh chú ý các hiện tượng
chính tả để viết đúng.
- Chuẩn bị bài sau: Gà Trống và Cáo.
- Nhận xét tiết học.

HOẠT ĐỘNG HỌC

- 2 học sinh đọc thành tiếng.
- 1HS nêu
- HS tự tìm

- Học sinh viết bài vào vở

- HS tự tìm và trình bày
- Trí tuệ
- Tưởng tượng

Giáo án lớp 4A\Năm học:2015- 2016\Đoàn Văn Hoàng
PHT: Trần Phương Thành\đã duyệt tuần 7\ngày 05/10/2015

17


TIẾT 4 - TIẾT 3 PPCT
MÔN: AN TOÀN GIAO THÔNG
BÀI 3: ĐI XE ĐẠP AN TOÀN
I. MỤC TIÊU:
- Học sinh biết xe đạp là phương tiện giao thông thô sơ, dể đi nhưng phải bảo
đảm an toàn.
- Có ý thức thực hiện các qui định bảo đảm an toàn giao thông.
II. CHUẨN BỊ:
- Một số hình ảnh đi xe đạp đúng và sai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên hỏi: Người ta kẻ những vạch
trên đường để làm gì ?
- Nhận xét.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1:
a. Lựa chọn xe đạp an toàn.
- Học sinh thảo luận nhóm hỏi.
+ Chiếc xe đạp bảo đảm an toàn là chiếc
xe như thế nào ?

HOẠT ĐỘNG HỌC
- Để phân chia làn đường, làn xe hướng đi
vị trí dừng lại.
- Đi xe đạp an toàn

- Xe phải tốt (các ốc vít phải chặt, lắc xe
Không lung lay…)
- Có đủ các bộ phận, phanh (thắng), đèn
chiếu sáng, đèn phản quang…

- Giáo viên kết luận.
* Hoạt động 2:
b. Những qui định để đảm bảo an toàn khi
đi đường.
+ Trước khi ra đường.
- Khi ngồi trên yên xe, chân phải chống
được xuống đất.
- Xe chắc chắn
- Có thắng tốt có đèn phát sáng và đèn
phảng quang
+ Khi đi ở người đường cần thực hiện các - Đội mũ bảo hiểm
qui định sau.
- Đi sát lề đường bên phải.
- Đi sát làn đường dành riêng cho xe thô
sơ.
- Đi đêm phải có đèn báo hiệu (đèn phát
sáng và đèn phảng quang )
- Khi muốn rẽ cần phải di chuyển hướng
dần và làm báo hiệu (giơ tay xin đường )
- Học sinh nhận xét hành vi người đi xe
đạp không an toàn. (sách giáo khoa)
- Học sinh đọc ghi nhớ.
18

Giáo án lớp 4A\Năm học:2015- 2016\Đoàn Văn Hoàng
PHT: Trần Phương Thành\đã duyệt tuần 7\ngày 05/10/2015


3. Củng cố- dặn dò:
- Giáo dục học sinh qua bài học.
- Dặn về nhà thực hiện luật an toàn giao
thông.
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau: Lựa chọn đường đi an
toàn.
_______________________
TIẾT 4 - TIẾT 7 PPCT
GIÁO DỤC TẬP THỂ
1. Từng tổ báo cáo kết quả thực hiện nội quy thi đua của lớp: (gồm 6 tiêu chuẩn)
- Về đạo đức tác phong
- Về tinh thần thái độ học tập
- Về lao động vệ sinh trường lớp
- Về rèn luyện thân thể
- Về đồng phục vệ sinh cá nhân
- Về tham gia các phong trào khác
2. Lớp trưởng (phó) báo cáo tổng hợp chung tình hình của lớp.
3. Giáo viên chủ nhiệm tổng kết - nhận xét - đánh giá chung. Biểu dương khen ngợi,
hoặc nhắc nhở thêm đối với tổ, cá nhân học sinh…
4. Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi về tìm hiểu luật an toàn giao thông. Qua đó
giáo dục học sinh về chấp hành tốt luật ATGT
BẢNG TỔNG KẾT ĐIỂM
TÊN
TỔ

SỐ ĐIỂM ĐẠT ĐƯỢC
TS
Tiêu
Tiêu
Tiêu
Tiêu
Tiêu
Tiêu
chuẩn 1 chuẩn 2 chuẩn 3 chuẩn 4 chuẩn 5 chuẩn 6 ĐIỂM

XẾP
LOẠI

TỔ 1
TỔ 2
TỔ 3
Tân Thạnh, ngày 05 tháng 10 năm 2015
Đã duyệt giáo án tuần 7
TỔ TRƯỞNG

Trần Phương Oanh
Giáo án lớp 4A\Năm học:2015- 2016\Đoàn Văn Hoàng
PHT: Trần Phương Thành\đã duyệt tuần 7\ngày 05/10/2015

19



x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×