Tải bản đầy đủ

báo cáo TTNVKT thu hà

Báo cáo thực tập nghiệp vụ kinh tế

GVHD: Nguyễn Tiến Hưng

LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam là một nước có nền kinh tế đang phát triển, trình độ khoa học kỹ
thuật còn thấp so với các nước khác trên thế giới nên việc khai thác nguồn tài
nguyên còn hạn chế. Tuy nhiên, nguồn tài nguyên khoáng sản của nước ta khá
phong phú, trong đó than là một tài nguyên quý và có trữ lượng khá lớn nằm tập
trung chủ yếu ở vùng Quảng Ninh, tương đối thuận lợi cho việc khai thác. Trong
giai đoạn phát triển hiện nay cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp
đặc biệt là ngành khai thác khoáng sản tài nguyên thì ngành khai thác than
chiếm một vị trí vô cùng quan trọng.
Khi nền kinh tế nước ta hội nhập vào nền kinh tế thế giới (WTO) thì ngành khai
thác than càng trở nên quan trọng. Ngành than đã được Đảng và Nhà nước chủ
trương phát triển thành một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn của đất
nước. Hiện nay, ngành than đang phát triển theo hướng bền vững, luôn đổi mới
nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng sản lượng khai thác, tăng sản lượng
xuất khẩu lấy mục tiêu hiệu quả kinh tế, giảm tổn thất tài nguyên, an toàn lao
động, bảo vệ môi trường sinh thái đáp ứng tối đa nhu cầu thị trường trong và
ngoài nước.

Công ty Cổ phần Than Cọc Sáu - Vinacomin là một đơn vị khai thác than lộ
thiên thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam. Công ty Cổ phần
Than Cọc Sáu - Vinacomin đang ngày càng phát triển vững mạnh và có chỗ đứng
vững chắc trong ngành. Đến nay, sự phát triển của Công ty đã đóng vai trò quan
trọng trong nền kinh tế đất nước nói chung cũng như trong ngành than nói riêng.
Với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Nguyễn Tiến Hưng thuộc bộ môn Kế
toán Doanh nghiệp, khoa Kinh tế & QTKD - Trường Đại học Mỏ - Địa chất và sự
giúp đỡ nhiệt tình của các CBCNV trong Công ty Cổ phần Than Cọc Sáu Vinacomin em đã có dịp được tiếp xúc với điều kiện sản xuất thực tế, vận dụng
kiến thức lý thuyết đã học vào điều kiện sản xuất cụ thể. Đợt thực tập này đã giúp
em hiểu biết hơn về Công tác hạch toán Kế toán cũng như hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó có cái nhìn toàn diện, đầy đủ hơn về ngành
học. Sau thời gian thực tập tại Công ty, em đã hoàn thành Báo cáo thực tập
nghiệp vụ kinh tế này.
Do thời gian thực tập có hạn, trình độ nhận thức của em còn hạn chế nên Báo
cáo thực tập của em sẽ không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được sự
đánh giá, góp ý của thầy cô và các bạn để bản Báo cáo được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Kết thúc giai đoạn thực tập tổng hợp, em hoàn thiện báo cáo thực tập tổng hợp
về đơn vị thực tập là Công ty Cổ phần Than Cọc Sáu - Vinacomin. Nội dung báo
cáo gồm 2 phần:
SV Thực hiện : Trần Thị Thu Hà

Page 1


Báo cáo thực tập nghiệp vụ kinh tế

GVHD: Nguyễn Tiến Hưng

 Phần I: Giới thiệu về doanh nghiệp và chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
 Phần II: Tình hình thực hiện công tác kế toán của doanh nghiệp.

Phần I: Giới thiệu về doanh nghiệp và chức năng, nhiệm
vụ của các phòng ban.
1.1: Giới thiệu về doanh nghiệp:
1.1.1: Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Than Cọc Sáu Vinacomin:



















Tên công ty: Công ty Cổ phần than Cọc Sáu - Vinacomin
Tên giao dịch Quốc tế: VINACOMIN - COC SAU COAL JOINT STOCK COMPANY.
Trụ sở chính: Phường Cẩm Phú - Cẩm Phả - Quảng Ninh.
Điện thoại: 033 386 2062 - 033 386 5580.
Fax: 033 386 3936
Email: Contact@cocsau.com
Website: http://www.cocsau.com
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 22.03.000745. Do phòng đăng ký kinh
doanh - Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 02/01/2007.
Doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp từ ngày 01/01/2007.
Vốn điều lệ: 129.986.940.000 (Một trăm tỷ đồng Việt Nam). Trong đó có 51% vốn chi
phối của Nhà nước, Cổ đông trong, ngoài công ty nắm giữ 49%.
Mã số thuế: 57 001 01 002 - 1
Tài khoản: 102010000223669 Ngân hàng công thương thành phố Cẩm Phả, tỉnh
Quảng Ninh.
Doanh nghiệp cấp trên trực tiếp: Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt
Nam.
Trụ sở chính: Số 226, Lê Duẩn, Phường Trung Phụng, Quận Đống Đa, Thành phố Hà
Nội.
Trung tâm điều hành sản xuất tại Quảng Ninh: Số 95A – Lê Thánh Tông – Thành
phố Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh.
Người đại diện theo Pháp luật của Công ty: Ông Vũ Văn Khẩn – Chức danh: Giám
đốc

Công ty Cổ phần than Cọc Sáu – Vinacomin là đơn vị trực thuộc Tập đoàn Công
nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam. Nằm trong vùng than Đông Bắc của Tổ
quốc, diện tích khai thác than của Công ty là 16km 2 nằm trên địa bàn phường
Cẩm Phú, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Công ty Cổ phần than Cọc Sáu SV Thực hiện : Trần Thị Thu Hà

Page 2


Báo cáo thực tập nghiệp vụ kinh tế

GVHD: Nguyễn Tiến Hưng

Vinacomin là đơn vị khai thác than lộ thiên có công suất thiết kế 1,5 triệu tấn
than hàng năm.
Trước năm 1955, tiền thân của Công ty là Công trường khai thác than Tả Hữu
Ngạn, công trường khai thác than Y của thực dân Pháp. Đến ngày 25/4/1955,
Chính Phủ ta tiếp quản lại. Sau khi tiếp quản được đặt tên là Công trường Cọc
Sáu (chỉ có 02 công trường là: Công trường Tả Hữu Ngạn và Công trường Y)
thuộc Xí nghiệp than Cẩm Phả, khai thác than ở phía Tây và Tây Bắc chủ yếu
bằng thủ công như mai, cuốc, xà beng... Đến năm 1957 Công trường H được
thành lập.
Đến năm 1958 Công trường Bắc Phi (Bắc Cọc Sáu) được thành lập.
Tháng 3/1960, Chính Phủ có quyết định giải thể Xí nghiệp quốc doanh than
Cẩm Phả, thành lập Công ty than Hòn Gai. Khi đó Công trường Cọc Sáu là đơn vị
khai thác than lộ thiên trực thuộc Công ty than Hòn Gai.
Từ ngày 01 tháng 8 năm 1960 mỏ Than Cọc Sáu chính thức được thành lập và
trực thuộc Tổng công ty Than Hòn Gai. Từ năm 1996 mỏ Than Cọc Sáu là một
doanh nghiệp hạch toán độc lập và là thành viên của Tổng công ty Than Việt
Nam, mỏ được thành lập lại theo quyết định số 2600QĐ-TCCB ngày 01/ 7/ 1996
của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (Nay là Bộ CÔng thương). Mỏ được cấp giấy kinh
doanh số 110 949 do UBKH tỉnh Quảng Ninh ngày 19/ 10/ 1996. Ngày 01/ 10/
2001 mỏ than Cọc Sáu đổi tên thành Công ty than Cọc Sáu theo Quyết định số
405/QĐ-HĐQT của Hội đồng quản trị Tổng công ty than Việt Nam. Từ ngày 01
tháng 01 năm 2007 Công ty chuyển sang mô hình công ty Cổ phần có 51% vốn chi
phối của Nhà nước.
Hiện nay Công ty Cổ phần Than Cọc Sáu – Vinacomin khai thác với những trang
thiết bị hiện đại của các nước tiên tiến, nhưng điều kiện khai thác thì hết sức khó
khăn, địa hình khai trường ngày càng phức tạp, nơi cao nhất (+) 375m và xuống
lòng moong sâu (-) 250m so với mặt nước biển.
Trải qua 55 năm xây dựng và trưởng thành trong thử thách, Công ty đã lớn
mạnh và trở thành một trong những doanh nghiệp sản xuất than đứng đầu của
cả nước.Với đội ngũ cán bộ công nhân viên lành nghề, dây chuyền công nghệ sản
xuất của công ty trên 95% được cơ giới hóa, có nhiều chủng loại thiết bị khai
thác mỏ hiện đại công suất lớn. Sản lượng hàng năm công ty đóng góp cho ngành
than chiếm từ 8% đến 12% sản lượng toàn ngành.Tập thể CBCNV của công ty
cùng miệt mài lao động đã đạt được một số thành tích sau:
 Bác Hồ tuyên dương tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (07/09/1960).

SV Thực hiện : Trần Thị Thu Hà

Page 3


Báo cáo thực tập nghiệp vụ kinh tế






















GVHD: Nguyễn Tiến Hưng

Bác tặng cờ Luân lưu mang tên Người cho Công ty năm 1968.
Nhà nước tặng huân chương Độc lập hạng Ba (1991), hạng Nhất (2006).
03 Huân chương chiến công hạng Nhì (1967) hạng Ba (1990,1996)
Huân chương Lao động hạng nhất năm 2002.
81 Huân chương Lao động các Hạng của Tập thể và cá nhân thuộc Công ty.
Năm 1996 Chủ tịch nước tặng danh hiệu tập thể Anh hùng Lao động.
Năm 2002 Chủ tịch nước tặng danh hiệu tập thể Anh hùng LLVTND.
05 Cờ thi đua của Chính phủ (1986, 1987, 2000, 2003, 2005).
02 Cờ thi đua của Bộ công nghiệp (nay là Bộ công thương) năm 1992, 2007.
Cờ thi đua của UBND tỉnh Quảng Ninh năm : 2001, 2003 với danh hiệu Doanh
nghiệp giỏi.
Cờ thi đua của Tập đoàn TKV: 1994, 1995, 2002, 2003, 2004, 2005, 2007.
Cờ thi đua của TLĐLĐVN: 1981, 1984, 1985, 1995, 1998, 2002, 2003, 2004, 2005,
2007.
Cờ thi đua của TW Đoàn: 1980, 1986, 1989, 1993, 1996 - 2001, 2001 - 2003, 2003
- 2005 ...
Đảng bộ Công ty: 18 năm là đảng bộ 4 tốt, 29 năm là đảng bộ trong sạch vững
mạnh, Huân chương Lao Động hạng ba năm 2006.
Công đoàn Công ty: Huân chương Lao động hạng nhì (1995). Đoàn thanh niên
Công ty: Huân chương lao động hạng nhì (1991), hạng nhất (2000).
03 cá nhân được tặng danh hiệu Anh hùng lao động, 19 cá nhân được tặng Huy
hiệu Bác Hồ, 06 cá nhân được tặng danh hiệu CSTĐ toàn quốc, 2888 CBCNV được
tặng thưởng Huân huy chương kháng chiến chống Mỹ cứu nước, 3538 lượt CNVC
được Nhà nước tặng Huy chương Công nghiệp Việt Nam, 7937 lượt CNVC được
tặng huy chương Thợ mỏ vẻ vang, 153 lượt CNVC đạt CSTĐ Bộ Công nghiệp, 186
lượt CNVC là CSTĐ Tập đoàn - TKV,156 lượt CNVC được Tổng LĐLĐVN tặng bằng
lao động sáng tạo và nhiều tập thể có nhiều tiêu biểu xuất sắc của Công ty được
HĐTĐ các cấp khen thưởng với các phần thưởng cao quý.
Song song với việc thực hiện nhiệm vụ SX - KD, hàng năm Công ty chi từ 500 triệu
đến 1 tỷ đồng để thường xuyên tổ chức các hoạt động VHVN -TDTT nhằm tăng
cường cải thiện đời sống văn hoá tinh thần cho CBCNV.
Kết quả được các cấp đánh giá và ghi nhận là một trong các đơn vị có phong trào
VHVN - TDTT mạnh trong Công ty tích cực tham gia các hoạt động xã hội cộng
đồng và làm tốt công tác từ thiện xã hội.
1.1.2: Công nghệ sản xuất của Công ty:
Công ty Cổ phần Than Cọc Sáu - Vinacomin áp dụng phương pháp khai thác
lộ thiên nên trước khi khai thác than Công ty phải tiến hành bóc đất đá sau đó
mới tiến hành công tác khai thác các tầng. Công nghệ sản xuất của Công ty gồm
hai dây chuyền sản xuất chính là:

‒ Dây chuyền bóc đất đá.
SV Thực hiện : Trần Thị Thu Hà

Page 4


Báo cáo thực tập nghiệp vụ kinh tế

GVHD: Nguyễn Tiến Hưng

‒ Dây chuyền khai thác than.
Để thực hiện quá trình công nghệ này một cách hoàn hảo đòi hỏi các khâu
phải thực hiện một cách đồng đều, phối hợp nhịp nhàng cân đối và tuân thủ quy
trình công nghệ, không thể làm tắt hoặc đảo lộn các khâu trong dây chuyền công
nghệ sản xuất chính của Công ty – một dây chuyền khép kín từ lúc bắt đầu khâu
khoan nổ, bốc xúc và vận chuyển đất đá ra ngoài bãi thải, còn thành phẩm vận
chuyển xuống máng ga, cảng tiêu thụ.
Các khâu của hai dây chuyền này được thể hiện trên sơ đồ sau:
DÂY CHUYỀN BÓC ĐẤT ĐÁ

Khoan

Nổ mìn

Bốc xúc

Vận tải

Bãi thải

DÂY CHUYỀN KHAI THÁC VÀ TIÊU THỤ THAN

Bốc xúc

Sàng tuyển

Vận tải

Máng ga

Cảng mỏ

Tuyển than Cửa Ồng

‒ Khoan: Là khâu đầu tiên trong dây chuyền công nghệ khai thác than ở Công ty
phục vụ cho công tác nổ mìn và phá đá. Thiết bị khoan Công ty dùng máy khoan
xoay cầu CБЩ 250 của Liên Xô cũ cung cấp và các loại máy khoan chân tầng, máy
khoan tay để phá đá quá cỡ. Những thiết bị này có năng suất cao, có thể làm việc
cả ở những nơi nhiều nước ngầm. Ngoài ra Công ty còn mới đầu tư thêm máy
khoan thuỷ lực DM45E của Mỹ với đường kính 250 mm và tốc độ khoan nhanh
nâng cao hệ số mét khoan sâu. Hiện nay, số máy khoan đang được huy động là 05
máy, trong đó có 02 máy loại B và 03 máy loại C.

+ Năng suất trung bình từ 40 ÷ 45 mét khoan sâu/1ca/1máy
+ Sản lượng đạt từ 95.000 ÷ 120.000 mét khoan sâu
‒ Nổ mìn: Từ năm 2005, khâu này Công ty không trực tiếp thực hiện mà do Tập

đoàn đã điều tiết cho Công ty Vật liệu Nổ Công nghiệp Quảng Ninh đảm nhận và
thực hiện công việc nổ mìn. Công ty chỉ việc nghiệm thu khối lượng đất đá nổ mìn.

‒ Bốc xúc: Đây là khâu có ảnh hưởng lớn tới toàn bộ dây chuyền công nghệ và kết

quả sản xuất của Công ty. Nhiệm vụ của khâu này là xúc bốc đất đá đã nổ mìn để
đổ lên xe chở ra bãi thải và xúc than chất lên ô tô ra bãi chứa, tạo ta mặt tầng
công tác mới đảm bảo cho chu trình sản xuất liên tục. Toàn bộ khâu này được cơ
giới hoá bằng các loại máy xúc EKG 4,6m 3, EKG 5A và máy thuỷ lực gầu ngược có
SV Thực hiện : Trần Thị Thu Hà

Page 5


Báo cáo thực tập nghiệp vụ kinh tế

GVHD: Nguyễn Tiến Hưng

dung tích gầu xúc từ 2,8 ÷ 4m3 của Nhật và Mỹ. Phụ trợ cho máy xúc là một số
máy gạt. Số lượng máy xúc Công ty đang sử dụng là :

+ Máy xúc loại 4,6 ÷ 5 m3/gầu : 20 máy, trong đó có 08 máy loại B và 12 máy
loại C.

+ Máy xúc gầu ngược loại 2,8 m3/gầu

: 02 máy.

+ Máy xúc gầu ngược loại 3,5 m3/gầu : 01 máy.
‒ Vận tải: Được tổ chức bằng ô tô, khâu này có nhiệm vụ chở đất đá ra bãi thải đổ

và vận chuyển than tới các nhà sàng và tiêu thụ. Ô tô sử dụng trong mỏ chủ yếu
vận tải than dùng các loại xe BENLA, KAMAZ, HD, HUYNDAI; HM400 ; vận tải đất
đá dùng các loại xe CAT, HD, BENLA, DAEWOO. Ngoài ra còn có hệ thống băng tải
than tới các nhà sàng. Để dây chuyền này hoạt động tốt, đi kèm với nó là một hệ
thống các khâu phụ trợ, phục vụ như cấp nước, điện, làm đường, sửa chữa máy
móc thiết bị. Số xe thường được Công ty huy động :
Loại xe

BENLA

HD

CAT

HUYNDAI

Xe khác

Số lượng (xe)

74

60

15

15

53

Ngoài ra còn một số bộ phận khác như : văn hoá, phúc lợi, y tế, môi trường...
1.1.3: Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty:
1.1.3.1: Điều kiện tự nhiên:

a Vị trí địa lý, địa hình :
Công ty Cổ phần Than Cọc Sáu – Vinacomin trong vùng than Đông Bắc của Tổ
quốc. Công ty có diện tích khai thác than là 575 ha thuộc địa bàn phường Cẩm
Phú – thành phố Cẩm Phả – tỉnh Quảng Ninh ; phía Bắc giáp Công ty Cổ phần
Than Mông Dương, phía Tây Bắc giáp Công ty Cô phần Than Cao Sơn, phía Đông
giáp Công trường than thuộc Tổng công ty Than Đông Bắc, phía Nam giáp khu
dân cư và Vịnh Bái Tử Long. Khu mỏ nằm trong khu vực có địa hình nguyên thuỷ
khá cao, với dãy núi Quảng Lợi ở phía Đông cao trên 350 m, phía tây là dãy núi
kéo dài từ Đèo Nai sang với độ cao trên 150 m, phía Bắc và phía Nam địa hình
thấp hơn, độ cao địa hình ở đây cao từ 70 ÷ 100 m.
Địa hình mỏ hiện nay được thay thế bằng các moong, các tầng đất đá và bãi
thải, đáy mỏ đã khai thác xuống sâu - 138m tại Công trường xúc Tả Ngạn. Hệ
thống dòng chảy mặt nguyên thuỷ và các yếu tố thuỷ văn đã hoàn toàn bị phá vỡ,
thay vào đó là mương nhân tạo, hệ thống mương của mỏ đón nước và tiêu thoát
nước cho các tầng.
SV Thực hiện : Trần Thị Thu Hà

Page 6


Báo cáo thực tập nghiệp vụ kinh tế

a)

GVHD: Nguyễn Tiến Hưng

Khí hậu :

Công ty Cổ phần Than Cọc Sáu – Vinacomin nằm trong vùng Cẩm Phả có địa
hình một bên là đồi núi, một bên là biển, nên khí hậu ở đây mang đặc trưng của
khí hậu vùng Đông Bắc Việt Nam, là khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa, có hai mùa rõ
rệt là mùa mưa và mùa khô.
1.1.3.2: Điều kiện địa chất:

a Đặc điểm địa tầng :
Căn cứ vào kết quả nghiên cứu địa chất toàn vùng trầm tích chứa than
khoáng sản Cọc Sáu được xếp vào giới Mezozoi hệ Triat thống thượng, bậc Nori,
điệp Hòn Gai. Địa tầng chứa than mỏ có chiều dày 300 ÷ 500 m, nham thạch chủ
yếu gồm các loại cuội kết, sét kết, bột kết. Các vỉa than nằm xen kẽ nhau. Khoáng
sàng Công ty từ dưới lên trên gồm các vỉa: vỉa mỏng (1), vỉa dày (2), vỉa trên dày
(3), vỉa G (4) và các vỉa than (B) nằm dải rác ở phía bắc đứt gãy (B-B) không rõ
rệt. Khoáng sàng Công ty bao gồm các phức nếp uốn kế tiếp nhau liên tục lại bị
các hệ thống đứt gãy chia cắt tạo thành các đông tụ chứa than riêng biệt như
đông tụ bắc, đông tụ nam.

b)

Trữ lượng và chất lượng than :

‒ Trữ lượng : Trữ lượng than của Công ty chủ yếu tập chung ở vỉa dày (2) và vỉa G
(4). Trữ lượng than sạch địa chất của vỉa dày (2) và vỉa G (4) tính đến ngày
31/12/2007 thuộc khoáng sàng của Công ty còn lại như sau :

+ Trữ lượng cấp A : 1.552.000 tấn
+ Trữ lượng cấp B : 11.486.000 tấn
+ Trữ lượng cấp C1 : 17.700.000 tấn
+ Trữ lượng cấp C2 : 3.500.000 tấn
+ Trữ lượng cấp A+B+C1 : 30.738.000 tấn
‒ Chất lượng than : Địa tầng mỏ than Cọc Sáu kể từ dưới lên là vỉa mỏng (1), vỉa
dày (2), vỉa trên là vỉa dày (2) và vỉa G (4). Trong đó vỉa mỏng (1) không duy trì
trên toàn bộ diện tích khoáng sàng, trữ lượng của các vỉa không có giá trị cao. Do
đó chất lượng than của Công ty chỉ tập trung về các chỉ tiêu của vỉa dày (2) và vỉa
G (4).
TỔNG HỢP CHẤT LƯỢNG THAN CỦA CÔNG TY CP THAN CỌC SÁU

SV Thực hiện : Trần Thị Thu Hà

Page 7


Báo cáo thực tập nghiệp vụ kinh tế

GVHD: Nguyễn Tiến Hưng

VỈA DÀY (2)
S
T
T

CHỈ TIÊU

VỈA G
(4)
Khối
nam

Khối
tây
nam

Khối
tây
bắc

Khối
đông
nam

Trung
bình

1 Độ tro phân tích, AK %

12,04

14,35

13,70

17,38

13,62

14,58

2 Chất bốc, V%

5,62

5,83

4,93

4,30

5,17

6,15

3 Độ ẩm, W%

0,88

1,48

0,80

1,15

1,08

1,93

4 Nhiệt năng, QKcal/kg

8.388

8.920

8.252

8.245

8.294

7.555

5 Tỷ lệ lưu huỳnh, S%

0,42

0,45

0,45

0,50

0,45

0,43

6 Tỷ trọng, γ g/cm3

1,42

1,42

1,45

1,49

1,45

1,41

Công ty Cổ phần Than Cọc Sáu – Vinacomin là doanh nghiệp khai thác lộ thiên
lớn nhất trong khu vực. Khối lượng than sản xuất của Công ty chiếm tỷ trọng cao
nhất trong Tập đoàn. Vì vậy, đòi hỏi máy móc thiết bị phải có tính năng kỹ thuật
cao, công suất lớn, phù hợp với điều kiện khai thác của Công ty. Các thiết bị máy
móc đều do nước ngoài cung cấp. Tình hình trang thiết bị kỹ thuật của Công ty
tính đến ngày 31/12/2014 được thể hiện trong bảng sau. Hiện nay, một số máy
móc thiết bị đã tính hầu hết khấu hao, song vẫn được phục hồi, sửa chữa lại để
tận dụng cho sản xuất. Một số máy móc thiết bị được đầu tư mới có cải tiến về kỹ
thuật, năng suất cao, hao phí nhiên liệu ít, khả năng hoạt động tốt như : CAT, PC650, PC-750...
THỐNG KÊ MÁY MÓC THIẾT BỊ CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY
(Tính đến ngày 31/12/2014)

STT

TÊN THIẾT BỊ

MÃ HIỆU

ĐVT

SỐ LƯỢNG

1

Máy khoan xoay cầu

СЬш – 250

Cái

09

2

Máy xúc điện

ЭΚГ 4.6m3 ÷ 10m3

Cái

19

3

Máy xúc thuỷ lực

1,6m3 ÷ 4,7m3

Cái

05

SV Thực hiện : Trần Thị Thu Hà

Page 8


Báo cáo thực tập nghiệp vụ kinh tế

GVHD: Nguyễn Tiến Hưng

4

Máy xúc lật

3,2m3 ÷ 4,2m3

Cái

04

5

Máy gạt lốp

CAT

Cái

05

6

Máy gạt xích

D85A, CADET 250

Cái

24

7

Máy lu rung

118kV

Cái

01

8

Máy công cụ

4,5kW ÷ 22kW

Cái

26

9

Máy ép hơi

3,512at

Cái

08

10

Hệ thống bơm nước

500 ÷ 2000 m3/h

Hệ
thống

05

11

Hệ thống băng sàng

800 ÷ 2500 T/h

Hệ
thống

04

12

Hệ thống cần trục

3 ÷ 5 tấn

Hệ
thống

04

13

Thiết bị chuyên dụng khác

Cái

06

14

Máy phát điện các loại

220V – 9,5kW

Cái

08

15

Tủ điện các loại

6 – 7,2 – 630W

Cái

34

16

Máy biến áp các loại

6/0,4 – 35/6kV

Cái

18

17

Hệ thống biến tần

15kW – 75kW

Cái

02

18

Trạm biến áp

6/0,4 – 35/6kV

Cái

06

19

Xe điều hành sản xuất

4 ÷ 45 chỗ

Cái

22

20

Xe chuyên dụng khác

Cái

24

21

Cần cẩu+ xe nâng hàng

3,5 ÷ 30 tấn

Cái

06

22

Xe trung xa các loại

8 ÷ 15 tấn

Cái

30

23

Xe DAEWOO

32 ÷ 35tấn

Cái

10

24

Xe HUYNDAI các loại

32 ÷ 58,5 tấn

Cái

59

25

Xe BENLAZ các loại

27 ÷ 42 tấn

Cái

38

SV Thực hiện : Trần Thị Thu Hà

Page 9


Báo cáo thực tập nghiệp vụ kinh tế

26

Xe CAT các loại

GVHD: Nguyễn Tiến Hưng

35 ÷ 58,5 tấn

Cái

38

1.1.4: Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty:

a Chức năng, nhiệm vụ :
Công ty Cổ phần Than Cọc Sáu – Vinacomin là một doanh nghiệp hạch toán độc
lập, là thành viên trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam.
Do đó, Công ty phải thực hiện các nhiệm vụ do Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam giao cho như: Quản lý tài nguyên, khai thác và tiêu thụ
than theo hợp đồng phối hợp kinh doanh. Ngoài ra, Công ty phải nghiêm chỉnh
chấp hành Pháp luật và các chủ trương, chính sách của Nhà nước.
Công ty Cổ phần Than Cọc Sáu – Vinacomin là đơn vị sản xuất hàng hoá (sản
xuất chính là than). Công ty thực hiện phương pháp khai thác than lộ thiên, được
tổ chức và quản lý tập trung trong phạm vi khoáng sàng (ranh giới mỏ) được
giao. Công ty đã quản lý và sử dụng các nguồn vốn có hiệu quả, mở rộng sản xuất,
tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động, đóng góp cho Ngân
sách Nhà nước và phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh.

b Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty :
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 22 03 000745 do Sở kế hoạch
và đầu tư Tỉnh Quảng Ninh cấp lần đầu ngày 02/01/2007 cho phép Công ty kinh
doanh trên một số lĩnh vực sau :

 Khai thác, chế biến kinh doanh than và các loại khoáng sản khác.
 Xây dựng các công trình mỏ, công nghiệp, dân dụng và san lấp mặt bằng.
 Chế tạo, sửa chữa, gia công các thiết bị mỏ, phương tiện vận tải, các sản phẩm cơ
khí.

 Vận tải đường thuỷ, đường bộ, đường sắt.
 Sản xuất các mặt hàng bằng cao su.
 Quản lý, khai thác cảng và bến thuỷ nội địa.
 Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng.
 Nuôi trồng thuỷ sản.
 Kinh doanh, dịch vụ khách sạn, nhà hàng, ăn uống.
 Kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, hàng hoá.
SV Thực hiện : Trần Thị Thu Hà

Page 10


Báo cáo thực tập nghiệp vụ kinh tế

GVHD: Nguyễn Tiến Hưng

1.1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần than Cọc Sáu Vinacomin:
Công ty cổ phần Than Cọc Sáu – Vinacomin là một đơn vị trực thuộc Tập đoàn
Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam song hoạt động tương đối độc lập và
chịu trách nhiệm toàn bộ quá trình khai thác và tiêu thụ sản phẩm. Với mô hình
là một Công ty lớn thực hiện nhiệm vụ sản xuất - khai thác Than lộ thiên, chủng
loại sản phẩm đa dạng, phong phú số lượng lao động lớn đòi hỏi công ty phải có
bộ máy quản lý phù hợp nhằm đáp ứng được nhiệm vụ sản xuất khổng lồ (Hàng
năm Công ty sản xuất trên 3 triệu tấn than thương phẩm, bốc xúc, vận chuyển
trên 24 triệu m3 đất đá) đồng thời giải quyết tốt nhất những diễn biến phức tạp
trong quá trình sản xuất cũng như trong từng công đoạn sản xuất. Bộ máy quản
lý của Công ty cổ phần Than Cọc Sáu – Vinacomin được thành lập theo cơ cấu tổ
chức trực tuyến chức năng. Theo cơ cấu này, bên cạnh đường trực tuyến còn có
các bộ phận tham mưu. Mỗi bộ phận (mỗi người quản lý) phải đảm nhận một
chức năng độc lập, và mỗi đối tượng lao động chịu sự quản lý của một cấp trên.
Tuy hình thức quản lý phức tạp trong mối quan hệ, nhưng lại có ưu điểm là phù
hợp với công nghệ khai thác của Công ty, đồng thời phát huy hết trình độ chuyên
môn của cán bộ công nhân viên toàn Công ty
Mô hình tổ chức quản lý của Công ty cổ phần Than Cọc Sáu – Vinacomin được
thể hiện trên hình “1.1.5: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần than Cọc Sáu
- Vinacomin”
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY
GIAM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

TOÁNĐỐC
PHÓKẾGIÁM

KỸ THUẬT

SẢN XUẤT

TRƯỞNG
CĐVT

Phụ trách:
Phụ trách:
- Công tác kế
- Kỹ thuật khai thác
hoạch
- Đổi mới công nghệ.
SV
Thực
11
- Đầu
tư hiện : Trần Thị Thu
- SángHà
kiến cải tiếnPage
kỹ thuật
- Hạch toán
- Kiểm toán
- Thanh tra

Phụ trách:
Phụ trách:
- Công
tácthể
tài dục
chính
vàthao
vốn
nghệ,
thể
Phụ trách: - Thi đua văn
Phụ
trách:
- Thống
sốngkê,
- Công tác Điều hành sản xuất - Y tế,- đời
Kỹ
thuật
cơ điện,
- Kế
toántải
- Môi trường
- Tiêu thụ
- Vận
Tàiquân
sản
cố
định
- Bảo -vệ
sựtư.
- Chất lượng than
- Vật
- An toàn


Báo cáo thực tập nghiệp vụ kinh tế

GVHD: Nguyễn Tiến Hưng

Khối sản xuất
Khối phòng ban
PXVT 1

Xúc Thắng lợi

PXVT 2

Xúc Tả Ngạn

PhòngPhòng
KTKT LĐTL

PXVT 3

Khoan

PhòngPhòng
T ĐĐCKHTT

PXVT 4

CT. Than 2

Phòng
ĐKSXKTTKTC
Phòng

PXVT 5

CT. Gạt

Phòng GĐCL
Phòng TĐVT

PXVT 6

CT. Băng tải

PXVT 7

CT. STTT

PXVTPV
PXVT 8
PXPV

PXSC
PXCĐ
PXTM

Văn phòngPhòng
Giám TCĐT
đốc

Phòng KTVT
Phòng KT-TTPC
Phòng Cơ
điệnBVQS
Phòng
Trạm QLVT
Y tếPXCB
Phòng
Phòng ĐTXD
Phòng MT-CNTT
Phòng An toàn

SV Thực hiện : Trần Thị Thu Hà

Page 12


Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Khoa : Kinh tế & QTKD

1.2: Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
1.2.1: Các phòng ban kỹ thuật:
1.2.1.1: Phòng Kỹ thuật Khai thác:
Chủ trì hướng dẫn lập kế hoạch công nghệ hàng năm, 5 năm đối với toàn công
ty. Tham gia xây dựng, xét duyệt, thẩm định các phương án tổ chức sản xuất, các
quy trình, định mức kỹ thuật, các dự án đầu tư, các thiết kế kỹ thuật, các đề tài
nghiên cứu khoa học kỹ thuật có liên quan và triển khai thực hiện. Chỉ đạo lập và
thực hiện các biện pháp phòng ngừa sự cố, phòng chống mưa bão, lũ lụt, hỏa
hoạn, cháy nổ. Tham gia nghiệm thu khối lượng khai thác mỏ, tham gia kiểm tra,
giám sát việc bảo vệ tài nguyên, lập lại trật tự trong khai thác kinh doanh than.
1.2.1.2: Phòng Trắc địa Địa chất:
Quan sát đo vẽ địa chất và mô tả ở những nơi khai thác tình hình cấu trúc, chiều
dầy các vỉa than, tình hình hủy hoại, kiến tạo, tính chất cơ lý của các lớp đất đá
kẹp, độ ngậm nước. Dựa vào các kết quả trên tiến hành thành lập hồ sơ tài liệu
địa chất nguyên thủy các công trình khai thác. Lập các phương án thăm dò khai
thác.
1.2.1.3: Phòng Điều khiển sản xuất:
Xây dựng phương án, biện pháp và tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ sản
xuất kinh doanh theo kế hoạch được GĐ Công ty giao. Quản lý, điều hành các hoạt
động sản xuất để thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch sản xuất chung của toàn công
ty. Tổ chức chỉ đạo, kiểm tra giải quyết các vấn đề về kỹ thuật thi công, khai thác
hầm lò, lộ thiên, khoan nổ mìn… Tham gia nghiệm thu khối lượng mỏ, nghiệm thu
chi phí và các công trình, công việc khác có liên quan tới quá trình sản xuất kinh
doanh của công ty.
1.2.1.4: Phòng Giám định Chất lượng:
Chịu trách nhiệm về giám định chất lượng sản phẩm và các mặt hàng than theo
yêu cầu tiêu thụ
1.2.1.5: Phòng Kỹ thuật Vận tải:
Tham mưu, chịu trách nhiệm về công tác kỹ thuật, thay thế và đổi mới công nghệ
đưa vào sản xuất, quản lý theo dõi gián tiếp tình hình sử dụng thiết bị khai thác,
vận chuyển, tiến độ thi công các đơn vị sản xuất.
1.2.1.6: Phòng Cơ điện :

SVTH : Vũ Thị Ngọc Anh

13

Lớp : Kế toán B – K54


Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Khoa : Kinh tế & QTKD

Quy định các loại sổ quản lý công tác cơ điện, vận tải theo sự hướng dẫn chỉ đạo
của tập đoàn, có sự tham gia thống nhất trong công ty. Biên soạn, bổ sung các
quy trình, nội quy kỹ thật an toàn, bảo quan sửa chữa, vận hành các thiết bị cơ
điện, vận tải. Xây dựng các phương án, sắp xếp, bố trí các thiết bị cơ điện, vận tải
phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty, đảm bảo an toàn, năng suất, chất lượng
và hiệu quả.
1.2.1.7: Phòng Đầu tư Môi trường:
Đầu tư thiết kế xây dựng: tổng hợp, quản lý công tác đầu tư xây dựng từ khâu
chuẩn bị đầu tư, thự hiện đầu tư đến nghiệm thu thanh quyết toán dự án đầu tư.
Lập kế hoạch chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư, thẩm định thanh toán khối
lượng xây dựng cơ bản hoàn thành. Lập các dự án đầu tư bằng nguồn vốn môi
trường thuộc thẩm quyền đầu tư của giám đốc Công ty. Lập kế hoạch cung cấp
thiết bị, nguyên nhiên vật liệu phục vụ công tác khai thác, các phụ kiện thiết bị
thay thế…
Thực hiện công tác quản lý bảo vệ môi trường
1.2.1.8: Phòng Kỹ thuật An toàn:
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của nhà nước về bảo hộ lao
động, chỉ đạo các công trường phân xưởng trực thuộc lập kế hoạch bảo hộ lao
động, tổng hợp lập kế hoạch bảo hộ lao động hàng quý, năm, dài hạn của công ty.
Xây dựng các công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật, cải thiện điều kiện làm
việc, tạo môi trường làm việc an toàn cho người lao động và thiết bị.
1.2.2: Các phòng ban nghiệp vụ:
Trên cơ sở phân công nhiệm vụ của giám đốc điều hành cho từng phòng, các
phòng ban nghiệp vụ thực hiện chức năng tham mưu, giúp việc cho các phó giám
đốc phụ trách, kế toán trưởng theo khối quy định, phối hợp cùng các đơn vị sản
xuất, các phòng ban có liên quan để giải quyết công việc theo chức năng quản lý
1.2.2.1: Văn phòng Giám đốc:
a) Chức năng:
Là đơn vị trực thuộc Công ty có chức năng tham mưu, giúp GĐ Công ty thực hiện
các chủ trương và chương trình công tác, quản lý các nghiệp vụ văn phòng,
chuyển, nhận, lưu các công văn, quản lý các phương tiện tài sản văn phòng. Tổ

SVTH : Vũ Thị Ngọc Anh

14

Lớp : Kế toán B – K54


Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Khoa : Kinh tế & QTKD

chức triển khai các chương trình kế hoạch và công tác thì đua tuyên truyền theo
đúng quy định của Công ty và các cấp có thẩm quyền.
b)Nhiệm vụ:
- Căn cứ vào chương trình công tác của GĐ, đôn đốc với các phòng, đơn vị liên
quan thực hiện kịp thời, đảm bảo đầy đủ các nội dung yêu cầu công việc.
- Thông báo triệu tập và tổ chức các cuộc họp, các hội nghị chung cảu công ty và
của Giám đốc (chuẩn bị nội dung chương trình và các báo cáo).
- Lập các báo cáo, chỉ thị, nghị quyết các cuộc họp của GĐ, nghị quyết các hội
nghị liên tịch giữa GĐ với các tổ chức đoàn thể quần chúng.
- Lập lịch biểu theo dõi việc thi hành các mệnh lệnh, chỉ thị. Nghị quyết của cấp
trên đối với Công ty và của GĐ công ty đối với các phòng, các đơn vị trong công ty.
- Tổng hợp các báo cáo về tình hình hoạt động chung của Công ty bao gồm các
lĩnh vực sản xuất, kinh tế kỹ thuật và đời sống theo từng kỳ kế hoạch tháng, quý,
năm và bất thường. Viết báo cáo sơ kết, tổng kết tháng, quý, năm và các báo cáo
theo chương trình, chuyên đề…. Tổng hợp kết luận cuộc họp giao ban tuần, báo
cáo kết quả làm việc tuần trước của cấc phòng trong cuộc họp giao ban.
- Thực hiện quản lý con dấu của công ty, bảo quản các loại công văn, tài liệu lưu
trữ theo quy định.
- Tổ chức đón khách, bố trí lịch để lãnh đạo Công ty và các phòng ban trong
Công ty tiếp khách đến làm việc.
- Đôn đốc việc thực hiện nội quy, lề lối làm việc ở cơ quan Công ty.
- Tổ chức quản lý tài sản, các trang thiết bị làm việc của Văn phòng, phòng GĐ,
các Phó GĐ, Kế toán trưởng, phòng làm việc của Đảng ủy, Công đoàn, Đoàn thanh
niên, các phòng họp, Hội trường, nhà văn hóa, Nhà khách Công ty.
- Tổ chức theo dõi việc cấp điện nước sinh hoạt cho cơ quan Công ty, sửa chữa
gara, nhà tắm, giặt quần áo, nhà làm việc, nhà ăn. Tổ chức công tác làm vệ sinh ở
khu vực cơ quan đảm bảo sạch sẽ, thẩm mỹ.
- Xây dựng các quy định, quy chế quản lý trong các lĩnh vực được phân công, tổ
chức kiểm tra giám sát việc thực hiện. Như xâu dựng, đăng ký chương trình thi
đua tháng, quý và theo chuyên đề; tổng hợp công tác thi đua khen thưởng.

SVTH : Vũ Thị Ngọc Anh

15

Lớp : Kế toán B – K54


Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Khoa : Kinh tế & QTKD

- Lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị các phòng làm việc cảu Văn phòng hàng
năm.
- Quản lý việc sử dụng và in ấn tài liệu qua máy photo nhận và chuyển thông tin
trong Công ty kịp thời, thường xuyên.
- Duy trì các hoạt động văn hóa thể thao, thăm quan, nghỉ mát của Công ty theo
chương trình. Tổ chức các giải thì đấu, hội diễn văn hóa, thể thao của công ty và
cấp trên.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc phân công
1.2.2.2: Phòng Kế hoạch – tiêu thụ :
a)Chức năng và nhiệm vụ :
 Chức năng : Tham mưu xây dựng kế hoạch về sản xuất kinh doanh và các hợp

đồng, tiêu thụ than, quản lý hệ thống tin học toàn Công ty.
 Nhiệm vụ :

‒ Phối hợp cùng các phòng ban liên quan xây dựng kế hoạch sản xuất, kế hoạch chi
phí hàng tháng, quý cho các đơn vị, triển khai giao khoán cho các đơn vị dựa trên
cơ sở các điều kiện sản xuất cụ thể về điều kiện địa chất, thiết bị, tổ chức sản xuất
các đơn vị.

‒ Hướng dẫn các đơn vị triển khai giao khoán, mở sổ sách theo dõi tình hình thực

hiện các chỉ tiêu giao khoán tới từng phân xưởng sản xuất, tổ sản xuất theo quy
định.

‒ Chủ trì theo dõi chi phí trên mạng nội bộ Công ty, báo cáo đánh giá tăng chi phí
theo các công đoạn sản xuất.

‒ Chủ trì nghiệm thu, quyết toán một lần để tổng hợp tình hình thực hiện các chỉ
tiêu giao khoán.
b)Nội dung công việc :

 Xây dựng kế hoạch :
‒ Căn cứ vào các chỉ tiêu kế hoạch của Tập đoàn gồm chỉ tiêu về than nguyên khai
bóc vỉa, đất bóc và than tiêu thụ, Công ty xây dựng kế hoạch kỹ thuật gồm các chỉ
tiêu sản lượng trình Tập đoàn phê duyệt. Từ đó, Công ty xây dựng kế hoạch sản
xuất kinh doanh phù hợp.

‒ Đối với kế hoạch năm xây dựng đầy đủ các chỉ tiêu về sản lượng hiện vật, Tổng
chỉ tiêu sản lượng hiện vật cho các phân xưởng.

SVTH : Vũ Thị Ngọc Anh

16

Lớp : Kế toán B – K54


Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Khoa : Kinh tế & QTKD

‒ Kế hoạch quý căn cứ vào kế hoạch năm và điều kiện thực tế từng quý để giao chỉ
tiêu sản lượng hiện vật.

‒ Kế hoạch tháng căn cứ vào kế hoạch quý và điều kiện thực tế để giao chỉ tiêu sản
lượng hiện vật và giao khoán chi phí cho đơn vị, bổ sung khối lượng phát sinh
vào kế hoạch hàng tháng cho các phân xưởng.

 Giao kế hoạch :
‒ Căn cứ vào kế hoạch SXKD và năng lực thiết bị của các đơn vị sản xuất, Công ty tổ
chức giao kế hoạch sản lượng và khoán chi phí cho các phòng ban, đơn vị có liên
quan.

‒ Giao kế hoạch bao gồm sản lượng, các chỉ tiêu kỹ thuật công nghệ sản xuất làm

cơ sở để các phân xưởng cân đối, năng lực sản xuất ; đề xuất bổ sung những điểm
còn thiếu, chưa hợp lý để hoàn thiện chốt số liệu làm cơ sở tính toán các chỉ tiêu
giao khoán cho các phân xưởng.

 Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch :
‒ Hàng tháng, quý, năm căn cứ vào kế hoạch sản lượng hiện vật đã giao cho các
đơn vị như :

+ Khối lượng cho bộ phận khai thác than : Khối lượng than nguyên khai, đất
đá bốc xúc, vận chuyển, khối lượng than khai thác lộ vỉa bốc xúc, vận
chuyển về nhập kho Công ty, khối lượng ca xe gạt phục vụ,…

+ Khối lượng than gia công và chế biến : Khối lượng than sau sàng, khối
lượng than gia công các loại,…

‒ Đối chiếu với kế hoạch giao và khối lượng sản phẩm hiện vật thực hiện của các
phân xưởng để đánh giá % khối lượng thực hiện kế hoạch giao của các phân
xưởng.

‒ Tổng hợp so sánh việc thực hiện kế hoạch của toàn Công ty.
 Công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm : Căn cứ vào kế hoạch tiêu thụ năm mà Công
ty ký kết với Tập đoàn và chỉ tiêu giao tiêu thụ than hàng tháng mà Tập đoàn
giao cho Công ty theo từng chủng loại, Công ty tổ chức tiêu thụ giao cho khách
hàng (2 khách hàng chính của Công ty là Công ty Tuyển than Cửa Ông và Công ty
kho vận cảng Cẩm Phả).

 Cách thức lập và ký kết các hợp đồng kinh tế :
‒ Căn cứ vào các điều khoản quy định về hợp đồng của NN và Tập đoàn.

SVTH : Vũ Thị Ngọc Anh

17

Lớp : Kế toán B – K54


Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Khoa : Kinh tế & QTKD

‒ Căn cứ vào nhu cầu sử dụng vật tư của Công ty do các phòng ban chức năng kỹ

thuật (phòng Kỹ thuật Vận tải, phòng Cơ điện lập các Báo cáo trình Giám đốc
Công ty phê duyệt).

‒ Căn cứ vào Biên bản duyệt giá do Hôi đồng giá của Công ty thẩm duyệt (trên cơ
sở giấy báo giá của đối tác).

c Tình hình bố trí lao động trong phòng :
Phòng Kế hoạch – tiêu thụ có 12 người, bao gồm :

 Trưởng phòng : Nguyễn Hữu Quang
‒ Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các chức năng – nhiệm vụ của phòng Kế
hoạch – tiêu thụ ; chịu trách nhiệm quản lý chung công tác kế hoạch và quản lý hệ
thống tin học của toàn Công ty.

‒ Tham mưu giúp Giám đốc ký kết các HĐKT, hợp đồng dân sự.
‒ Cùng nhân viên tổng hợp xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản
phẩm trong từng thời kỳ.

‒ Tổ chức báo cáo phân tích giá thành kịp thời hàng quý.
‒ Theo dõi chất lượng công trình XDCB, tổ chức nghiệm thu và làm thủ tục phục vụ
việc thanh quyết toán và bàn giao công trình.

‒ Kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch và tổng hợp, lập Báo cáo thực hiện kế
hoạch sản xuất kinh doanh theo định kỳ.

‒ Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Giám đốc phân công.
 Phó phòng : Vũ Thiện Thành, Bùi Quý Đạt, Lê Đức Minh
‒ Tham mưu giúp Trưởng phòng công tác xây dựng các kế hoạch SXKD.
‒ Tổng hợp số liệu xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh, lập các Báo cáo
tháng, quý, năm theo quy định trình Giám đốc phê duyệt.

‒ Phân công thực hiện kế hoạch giao cho các phòng ban có liên quan.
‒ Theo dõi công tác thực hiện kế hoạch đảm bảo tiến độ đặt ra.
‒ Thực hiện các công việc khác khi Trưởng phòng vắng mặt.
 Bộ phận kế hoạch :
‒ Thu thập số liệu cung cấp cho Trưởng phòng và Phó phòng để xây dựng các kế
hoạch SXKD cho Công ty.

SVTH : Vũ Thị Ngọc Anh

18

Lớp : Kế toán B – K54


Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Khoa : Kinh tế & QTKD

‒ Lập các báo cáo kế hoạch theo tháng, quý, năm, so sánh giữa thực tế sản xuất
kinh doanh và nhiệm vụ kế hoạch.

‒ Theo dõi công tác thực hiện kế hoạch đảm bảo tiến độ đặt ra.
‒ Thực hiện các công việc khác do Trưởng phòng và Phó phòng phân công.
 Bộ phận tiêu thụ :
‒ Theo dõi chặt chẽ tình hình tiêu thụ sản phẩm trong kỳ.
‒ Kết hợp với phòng KTTKTC lập các Báo cáo tiêu thụ, Báo cáo giá thành sản phẩm.
‒ Thực hiện các công việc khác do Trưởng phòng và Phó phòng phân công.
d Một số tài liệu minh họa tại phòng :

SVTH : Vũ Thị Ngọc Anh

19

Lớp : Kế toán B – K54


Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Khoa : Kinh tế & QTKD

1.2.2.3: Phòng Tổ chức Lao động:
a)Chức năng và nhiệm vụ :

 Chức năng : tham mưu giúp việc Giám đốc Công ty trong công tác lao động và tiền
lương, thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động.

 Nhiệm vụ :
‒ Xây dựng kế hoạch quỹ tiền lương, tiền thưởng hàng năm của Công ty và tổ chức

phân phối cho các đơn vị theo quy chế của Công ty và các quy định của Nhà nước,
Tập đoàn.

‒ Kiểm tra giám sát việc phân phối tiền lương, tiền thưởng của các đơn vị đến bộ
phận, cá nhân người lao động.

‒ Xây dựng các định mức lao động, sửa đổi bổ sung những định mức không còn phù
hợp với thực tế sản xuất kinh doanh của Công ty.

‒ Tổ chức lao động khoa học trên cơ sở tổ chức sản xuất của Công ty theo từng thời
kỳ đáp ứng yêu cầu sản xuất, sắp xếp điều động trong nội bộ Công ty.

‒ Xây dựng kế hoạch sử dụng lao động hàng năm, quý, cân đối với nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh, xác định số lao động thừa (thiếu) để có kế hoạch sắp xếp hoặc tuyển
dụng lao động theo quy định của Công ty và ký kết hợp đồng lao động theo quy định
của Bộ luật lao động.

‒ Phối hợp với các phòng ban chức năng có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nâng cao
trình độ lý thuyết, tay nghề cho công nhân kỹ thuật, đào tạo lại, đào tạo kiêm dạy
nghề cho công nhân kỹ thuật, công nhân lao động theo yêu cầu nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh và quy định của Công ty.

‒ Quản lý toàn bộ hồ sơ công nhân, trong từng thời gian bổ sung hồ sơ đảm bảo
nguyên tắc, độ chuẩn xác theo quy định của công tác quản lý hồ sơ.

‒ Quản lý tổ sản xuất, quản lý chế độ phụ cấp trách nhiệm cho từng loại tổ sản xuất
theo quy định hiện hành.

‒ Xây dựng, bổ sung và cụ thể hóa các chế độ : Bồi dưỡng độc hại, ăn giữa ca, thời
gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi theo quy định của Bộ luật lao động.

‒ Thực hiện 5 chế độ BHXH bắt buộc hiện hành theo Luật BHXH gồm:
+ Chế độ ốm đau.
+ Chế độ thai sản.
+ Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
+ Chế độ hưu trí.
20


Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Khoa : Kinh tế & QTKD

+ Chế độ tử tuất.
‒ Phối hợp với Trạm y tế tổ chức thực hiện việc tham gia BHYT bắt buộc.
‒ Phối hợp với Phòng Kỹ thuật an toàn và các phòng chức năng khác tổ chức thực
hiện công tác an toàn – bảo hộ lao động, trực tiếp xây dựng kế hoạch trang bị
phương tiện bảo vệ cá nhân hàng năm, duyệt cấp cho CNVC theo quy định của Nhà
nước, Công ty.

‒ Thường trực thụ lý hồ sơ xử lý kỷ luật, bồi thường vật chất đối với công nhân vi
phạm kỷ luật lao động, nội quy lao động.

‒ Thường trực thực hiện công tác xã hội như : Xóa đói giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa,
ủng hộ xã nghèo, các quỹ do các tổ chức xã hội phát động.

‒ Xây dựng các quy định về công tác phòng chống các tệ nạn xã hội.
‒ Tổ chức thực hiện công tác nghỉ dưỡng sức cho CNVC theo quy định của Luật BHXH
và quy định của Tập đoàn.

‒ Thực hiện công tác sắp xếp đổi mới cơ cấu chất lượng lao động hàng năm đối với
những CNVC xin nghỉ hưu trước tuổi hưởng quỹ hỗ trợ của Tập đoàn, theo dõi việc
sử dụng quỹ hỗ trợ trên, quỹ lương trợ, trợ cấp khó khăn đột xuất hàng tháng, quỹ
trợ cấp mất việc làm.

‒ Soạn thảo các văn bản liên quan đến công tác Lao động – Tiền lương, làm báo cáo
nghiệp vụ theo quy định của Tập đoàn, ngành chủ quản hàng tháng, quý, năm.

‒ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ thị của Giám đốc Công ty.
b)Quy chế quản lý lao động, tiền lương và thu nhập của Công ty :

‒ Căn cứ nghị định số 205 và 206/2004/NĐ – CP, ngày 14/12/2004 của Chính phủ
quy định hệ thống thang bậc lương, chế độ phụ cấp lương ; quy định quản lý lao
động, tiền lương và thu nhập trong các Công ty Nhà nước.

‒ Căn cứ thông tư số 07/2005/TT-BLĐTBXH, ngày 05/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Lao
động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 206/2004/NĐ-CP
của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và thu nhập trong các Công ty
Nhà nước.

‒ Căn cứ công văn số 1536/CV-NTX, ngày 08/03/2007 của Tập đoàn Công nghiệp
Than – Khoáng sản Việt Nam về việc hướng dẫn thực hiện Điều lệ hoạt động trong
công tác quản lý lao động, tiền lương và phát triển nguồn nhân lực. Các chỉ thị, nghị
quyết của Tập đoàn và các giải pháp chủ yếu trong phối hợp chỉ đạo điều hành sản
xuất.

‒ Căn cứ điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty Cổ phần Than Cọc Sáu – VINACOMIN
bổ sung, sửa đổi đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên Công ty nhất trí.

21


Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Khoa : Kinh tế & QTKD

c)Nguồn hình thành quỹ tiền lương, tiền thưởng của Công ty bao gồm :

‒ Quỹ tiền lương của năm trước chuyển sang.
‒ Quỹ tiền lương sản xuất than theo đơn giá thỏa thuận với Tập đoàn.
‒ Quỹ lương SX khác: SX VLXD, XDCB tự làm, lao vụ khác, v.v…
‒ Quỹ tiền lương bổ sung từ tiết kiệm chi phí.
‒ Quỹ tiền lương từ Công đoàn chuyển sang.
d)Quản lý và sử dụng quỹ lương :
Sau khi trích nộp theo quy định của Tập đoàn, tổng quỹ lương còn lại được xác
định bằng 100% được sử dụng như sau :

‒ Quỹ lương dự phòng trong năm tối đa không quá 10% tổng quỹ lương.
‒ Quỹ khen thưởng từ quỹ tiền lương không quá 8%.
‒ Quỹ lương khuyến khích người lao động học tập nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ
thuật không quá 1%.

‒ Quỹ tiền lương trả trực tiếp cho người lao động theo lương khoán, lương sản phẩm,
lương thời gian, lương chế độ, các công việc phát sinh ít nhất bằng 81% quỹ tiền
lương còn lại.

‒ Quỹ khen thưởng tữ quỹ lương áp dụng đối với người lao động có tay nghề giỏi,
năng suất, chất lượng lao động cao, có thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất,
công tác.

Việc phân phối lại tiền lương các ngày Lễ, Tết trong năm, tùy theo kết quả sản
xuất kinh doanh trong từng thời kỳ sau khi tham khảo ý kiến của BCH Công đoàn
Công ty, Giám đốc Công ty có quy định cụ thể theo từng đợt với nguyên tắc phân
phối theo phân loại đóng góp của người lao động, không phân phối bình quân.

e Đối tượng và phạm vi áp dụng :
Quy chế này được áp dụng cho tất cả người lao động làm việc theo chế độ hợp
đồng lao động thuộc danh sách quản lý của Công ty theo quy định của Bộ luật lao
động và các chức danh : Giám đốc, cán bộ quản lý gồm : các Phó giám đốc, Kế toán
trưởng, cán bộ lãnh đạo các tổ chức Đảng, Đoàn thể chuyên trách trong Công ty.
Phạm vi và đối tượng không áp dụng: Người lao động thuộc các đơn vị hợp
đồng kinh tế làm việc tại Công ty.

f

Nguyên tắc trả lương :
Trả lương và phân phối thưởng cho người lao động phải tuân theo nguyên tắc
phân phối theo lao động, làm công việc gì, giữ chức vụ gì thì được hưởng lương
theo công việc, chức vụ đó. Trả lương, thưởng phải thật sự là động lực khuyến khích

22


Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Khoa : Kinh tế & QTKD

động viên người lao động không ngừng phấn đấu tăng năng suất lao động, chất
lượng công tác hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Đảm bảo độ giãn cách giữa các
chức danh lao động, những ngành nghề đặc biệt nặng nhọc độc hại, những người
giữ chức các chức vụ, trách nhiệm quản lý cao phải có thu nhập cao hơn các ngành
nghề chức danh khác.
Tiền lương, tiền thưởng trả cho tập thể hay cá nhân người lao động căn cứ vào
năng suất, chất lượng, hiệu quả và mức độ đóng góp của tập thể hay cá nhân người
lao động vào kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị. Tiền lương, tiền thưởng và
thu nhập hàng tháng phải được phân phối trực tiếp cho người lao động, đúng quy
định, không sử dụng vào mục đích khác.
Gắn chế độ tiền lương với công tác quản lý tinh giảm lao động, từng bước thay
đổi cơ cấu chất lượng lao động. Có chính sách đãi ngộ, khuyến khích đối với lao
động có trình độ kỹ thuật công nghệ cao, giành một phần tiền lương để trả cho lao
động có trình độ tay nghề, quản lý giỏi.

g Hình thức trả lương :
Hiện nay, Công ty đang áp dụng 2 hình thức trả lương cơ bản :

 Hình thức trả lương thời gian (ngày, tháng, giờ) : áp dụng cho những người đi
phép, lễ tết, BHXH. Tiền lương trả theo thời gian căn cứ hệ số cấp bậc hiện giữ và
mức lương tối thiểu của Nhà nước quy định.
Cách tính :
HS
x 1.150.000 x C
26
Trong đó : TLTG là tiền lương thời gian được hưởng (đồng)
TLTG

=

HS là hệ số hiện giữ của người lao động.
C là số công được hưởng theo quy định (công)

 Hình thức trả lương theo sản phẩm : là hình thức trả lương theo số lượng, chất
lượng sản phẩm giao nộp ứng với đơn giá quy định.
Cách tính :

TLSP = SLg x ĐG

(đồng)

Trong đó : TLSP là tiền lương sản phẩm thực hiện (đồng)
SLg là khối lượng sản phẩm giao nộp (tấn, m3, ca xe)
ĐG là đơn giá sản phẩm (đồng/đơn vị sản phẩm)
Trong trả lương sản phẩm bao gồm các hình thức sau :

‒ Trả lương sản phẩm trực tiếp không hạn chế (không khống chế sản phẩm giao nộp).
23


Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Khoa : Kinh tế & QTKD

‒ Trả lương sản phẩm tập thể trực tiếp : Tiền lương được trả cho một nhóm, một bộ
phận cùng kết hợp để hoàn thành sản phẩm như các tổ máy khoan xúc, tổ sửa chữa,
vận hành băng sàng, lao động sàng.

‒ Trả lương sản phẩm gián tiếp : Là hình thức trả lương mà trong đó căn cứ vào mức
độ hoàn thành của khâu sản xuất chính để trả cho bộ phận gián tiếp như cán bộ
quản lý, bộ phận phục vụ phụ trợ.

‒ Trả lương theo sản phẩm tổng hợp : Là hình thức trả lương tập thể theo đơn giá
cuối cùng (đối với từng đơn vị trong công ty là đơn giá theo cung đoạn phụ thuộc
vào chỉ tiêu giao khoán).

‒ Trả lương sản phẩm có thưởng : Đây là hình thức trả lương có khuyến khích, chỉ áp
dụng tuỳ theo từng thời điểm do yêu cầu sản xuất và tiêu thụ, tuỳ theo từng công
việc mang tính thời gian cấp bách (có quy chế riêng của Công ty quy định cho từng
công việc).

‒ Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến : Là hình thức có khuyến khích những sản phẩm
vượt theo hệ số quy định, chỉ áp dụng trong một thời gian cần thiết do yêu cầu sản
xuất.

‒ Trả lương theo hình thức khoán : Là hình thức khoán gọn, áp dụng cho những công

việc có khối lượng cụ thể và định mức hao phí tiêu chuẩn như các công trình xây
dựng cơ bản, sửa chữa lớn thiết bị.
h)Tình hình bố trí lao động trong phòng :
Phòng Tổ chức Lao động có 12 người, bao gồm :

 Trưởng phòng : Trần Nhật Quang, Nguyễn Văn Tu
‒ Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các chức năng, nhiệm vụ của phòng Lao động
tiền lương.

‒ Lập kế hoạch lao động, tiền lương, chế độ bồi dưỡng chống độc hại, ăn ca, bảo hộ
lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,...

‒ Ban hành các quy chế về chế độ tiền lương, tiền thưởng, ăn ca,…
‒ Kiểm tra giám sát việc thanh quyết toán lương và các chế độ khác cho người lao
động.

‒ Tiếp nhận, điều động lao động, bố trí nhân sự hợp lý đáp ứng trong quá trình sản
xuất kinh doanh của Công ty.

‒ Theo dõi việc thực hiện các định mức năng suất lao động hiện có và xây dựng các
định mức mới khi có các công việc phát sinh.

‒ Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Giám đốc phân công.
24


Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Khoa : Kinh tế & QTKD

 Phó phòng : Trần Thị Hạnh, Đoàn Văn Thắng, Phạm Thị Oanh, Lê Văn Lương,
Nguyễn Đức Phương chịu trách nhiệm các nhiệm vụ được phân công sau :

‒ Tính toán, trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,…
‒ Thanh toán các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu
trí, tử tuất.

‒ Phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh, cấp trên để giải quyết các chế độ ốm
đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề hưu trí, tử tuất và các chế độ khác liên
quan đến người lao động khi được phân công.

‒ Làm thủ tục : Tiếp nhận lao động mới, thuyên chuyển, chấm dứt hợp đồng lao động.
‒ Thư ký Hội đồng kỷ luật lao động.
‒ Thực hiện các chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất thuộc lĩnh vực được phân công do
các cơ quan tỉnh, ngành yêu cầu.

‒ Lưu trữ các văn bản chứng từ thuộc lĩnh vực được phân công.
‒ Quản lý hồ sơ của người lao động.
‒ Giải quyết các công việc thuộc chức năng nhiệm vụ của phòng khi Trưởng phòng
bàn giao.

‒ Thực hiện các công việc đột xuất khác khi được phân công.
 Nhân viên : Đỗ Thị Thu, Lại Văn Mạnh chịu trách nhiệm các nhiệm vụ được phân
công sau :

‒ Lập kế hoạch nhu cầu về BHLĐ theo định kỳ tháng, quý, năm. Cấp phép, bảo hộ lao

động và các chế độ thuộc lĩnh vực an toàn BHLĐ. Tổng hợp báo cáo các chi phí
thuộc lĩnh vực BHLĐ.

‒ Tổng hợp kiểm tra công tác thanh quyết toán tiền lương hàng tháng của các công
trường, PX trạm mạng, PX phục vụ, PX sửa chữa ô tô.

‒ Tổng hợp tiền thưởng, lương bổ sung, thanh toán các chế độ bồi dưỡng chống độc
hại, ăn giữa ca, nước uống, trang bị phương tiện vệ sinh cá nhân,... và chi trả cho
người lao động theo kỳ hạn tháng, quý, năm.

‒ Ra các quyết định, văn bản trong phạm vi được phân công.
‒ Nhận công văn đến phòng và lưu trữ các công văn đó.
‒ Thực hiện các công việc đột xuất khác khi được phân công.
 Nhân viên : Nguyễn Thanh Hùng, Vũ Thế Anh, Trần Anh Dũng, Phạm Văn Toàn,
Nguyễn Thị Trinh chịu trách nhiệm các nhiệm vụ được phân công sau :

25


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×