Tải bản đầy đủ

Kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần công nghệ và truyền thông Sông Hồng

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này em
xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy cô hướng dẫn đã tận tình hướng dẫn và
chỉ bảo em trong suốt thời gian qua.
Xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới toàn thể các anh chị công nhân viên
trong Công ty Cổ phần Công nghệ và truyền thông Sông Hồng đặc biệt là các
anh chị trong phòng Tài chính – Kế toán của công ty đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi và môi trường giúp em rất nhiều trong việc nắm vững kiến thức, liên
hệ thực tế, hệ thống lại những kiến thức đã học ở trường, tích lũy thêm nhiều
kinh nghiệm quý báu cũng như những tư liệu cần thiết cho em trong thời gian
thực tập để có thể hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp này.
Cuối cùng, em xin chúc cho Công ty Cổ phần công nghệ và truyền
thông Sông Hồng ngày càng lớn mạnh và phát triển hơn. Kính chúc cho Ban
lãnh đạo, cán bộ tập thể công nhân viên của Công ty cùng thầy cô Khoa Kinh
tế - Quản trị kinh doanh của trường Đại Học Phương Đông cũng như thầy cô
hướng dẫn luôn khỏe mạnh, hạnh phúc và thành đạt.
Em xin chân thành cảm ơn!


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan chuyên đề là công trình nghiên cứu khoa học độc lập

của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực và có nguồn
gốc rõ ràng.
Sinh viên

Đỗ Thị Thu Hạnh


MỤC LỤC


LỜI MỞ ĐẦU
Bán hàng được coi là một khâu hết sức quan trọng của toàn bộ hoạt
động sản xuất kinh doanh. Cho dù sản phẩm làm ra có tốt, rẻ và nhiều tiện ích
nổi trội hơn so với sản phẩm khác song nếu không được khách hàng biết đến
và tin tưởng thì cũng sẽ mang lại kết quả kinh doanh tốt cho doanh nghiệp.
Đặc biệt hiện nay trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh hết sức khốc liệt,
muốn tồn tại và không ngừng phát triển thì doanh nghiệp không những phải
làm thỏa mãn tốt nhất mọi nhu cầu của khách hàng, mà còn phải chú ý nâng
cao sức cạnh tranh của mình. Do vậy mà công tác về kế toán về khâu doanh
thu, chi phí là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp thương mại trong
nền kinh tế thị trường hiện nay.
Mục tiêu của một doanh nghiệp luôn là lợi nhuận, để có lợi nhuận cao
thì doanh thu về cũng như các chi phí phải bỏ ra phải hợp lý, doanh thu cao và
chi phí thấp luôn là mục tiêu lý tưởng mà mỗi doanh nghiệp muốn đạt được.
Các nhà quản lý muốn hướng tới mục tiêu đó thì trước tiên các kế toán phản
ánh được nhanh chóng chính xác doanh thu và chi phí, đảm bảo công tác kế
toán được đầy đủ kịp thời. Vì vậy được sự hướng dẫn tận tình của cô GVHD
và qua thời gian nghiên cứu tìm hiểu em đã chọn đề tài: “ kế toán bán hàng
và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần công nghệ và
truyền thông Sông Hồng” làm chuyên đề của mình.
Bài chuyên đề gồm có 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần công nghệ và truyền thông Sông
Hồng.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh tạiCông ty Cổ công nghệ và truyền thông
Sông Hồng.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô GVHD cùng

các anh( chị) trong Công ty đã giúp em hoàn thành chuyên đề này.
4


CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm chung
Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp thương mại là quá trình vận
động của vốn kinh doanh từ vốn hàng hóa sang vốn bằng tiền và hình thành
kết quả kinh doanh thương mại. Quá trình bán hàng hoàn tất khi hàng hóa
được giao cho người mua và đã thu được tiền bán hàng.
- Xét về mặt kinh tế học: bán hàng là một quá trình lao động kĩ thuật phức tạp
của doanh nghiệp thương mại nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng cho xã hội.
Thông qua bán hàng ta sẽ thấy được tính hữu ích của hàng hóa. Việc thúc đẩy
bán hàng ở doanh nghiệp thương mại là cơ sở để thúc đẩy công tác ở doanh
nghiệp thương mại trong nền kinh tế quốc dân.
- Xét về phương diện xã hội: bán hàng có vai trò quan trọng trong việc đáp ứng
nhu cầu của người tiêu dùng. Thông qua công tác bán hàng. Các công ty kinh
doanh có thể dự đoán nhu cầu tiêu dùng của xã hội nói chung và từng khu vực
nói riêng với từng sản phẩm hàng hóa từ đó doanh nghiệp sẽ xây dựng được
các kế hoạch kinh doanh phù hợp nhằm đạt hiệu quả cao nhất. Chính vì thế,
doanh nghiệp đã gps phần điều hòa giữa cung và cầu trong nền kinh tế.
- Việc xác định kết quả kinh doanh: là xác định phần chênh lệch giữa một bên
là doanh thu thuần với một bên là toàn bộ chi phí đã bỏ ra. Số chênh lệch đó
biểu hiện “lãi hoặc lỗ”. Xác định đúng kết quả kinh doanh là cơ sở để đánh
giá hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kì nhất
định của doanh nghiệp. Ngoài ra, việc xác định đúng kết quả kinh doanh còn
là cơ sở để lập kế hoạch cho kì kinh doanh tiếp theo. Trong điều kiện hiện
nay, khi mà các doanh nghiệp đang phải tiến hành kinh doanh trong điều kiện
5


cạnh tranh ngày càng gay gắt của nền kinh tế thị trường, việc xác định kết quả
kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng trong việc xử lý, cung cấp các thông tin
không những cho các nhà quản lí của doanh nghiệp để lựa chọn phương án
kinh doanh có hiệu quả mà còn là căn cứ để các cơ quan quản lý tài chính, cơ
quan thuế... thực hiện việc giám sát, chấp hành các chính sách, chế độ tài
chính…
1.1.2. Vai trò của hoạt động kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh của danh nghiệp
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có vai trò rất quan
trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế của
đất nước. Đối với doanh nghiệp nói riêng, nếu doanh nghiệp có bán được
hàng thì mới có thu nhập để bù đắp những chi phí bỏ ra, có điều kiện để mở
rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao đời sống của người lao động. Việc xác
định chính xác kết quả bán hàng là cơ sở xác định chính xác hiệu quả hoạt
động của các doanh nghiệp đối với nhà nước thông qua việc nộp phí, nộp
thuế, lệ phí vào ngân sách nhà nước, xác định cơ cấu chi phí hợp lí và sử dụng
hiệu quả cao số lợi nhuận thu được.
1.2. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ TẠI DOANH NGHIỆP
1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng
1.2.1.1. Các phương thức bán hàng
Việc bán hàng hóa, sản phẩm của doanh nghiệp được thực hiện bằng
nhiều phương thức khác nhau. Tùy thuộc vào đặc điểm sản phẩm hàng hóa
tiêu thụ mà doanh nghiệp có thể sử dụng một trong những phương thức sau:
a. Phương thức bán buôn
Đây là hình thức bán buôn mà hàng hóa bán được xuất từ kho của
doanh nghiệp. Theo phương thưc này có 2 hình thức bán buôn sau:
 Bán buôn qua kho: là bán hàng hóa mà hàng hóa đó được xuất ra từ kho bảo
quản của doanh nghiệp.

6


 Bán buôn vận chuyển thẳng: là hình thức bán buon mà các doanh nghiệp
thương mại sau khi mua hàng, nhập hàng mua về không nhập kho mà vận
chuyển thẳng cho bên mua
b. Phương thức bán lẻ
Đây là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng.
 Hình thức bán hàng thu tiền tập trung: Theo hình thức này nhiệm vụ thu tiền
của người mua và giao hàng cho người mua là tách rời nhau. Khách hàng mua
hàng và thanh toán cho nhân viên thu tiền. Cuối ngày nhân viên thu tiền tổng
hợp số tiền đã thu để xác định doanh số bán. Định kì, kiểm kê hàng hóa tại
quầy, tính toán lượng hàng hóa đã bán ra để xác định tình hình bán hàng thừa
thiếu tại quầy.
 Hình thức bán hàng thu tiền trưc tiếp: Theo hình thức này, nhân viên vừa làm
nhiệm vụ giao hàng, vừa làm nhiệm vụ thu tiền. Do đó, trong một cửa hàng
bán lẻ việc thu tiền bán hàng phân tán ở nhiều dạng. Hàng ngày hoặc định kì
tiến hành kểm kê hàng hóa còn lại để tính lượng bán ra, lập báo cáo bán hàng,
đối chiếu doanh số bán hàng với số tiền thực nộp để xác định thừa thiếu tiền
bán hàng.
 Hình thức bán hàng tự động: Theo hình thức này, người mua tự chọn hàng
hóa sau đó mang đến bộ phận thu ngân kiểm hàng, tính tiền, lập hoa đơn bán
hàng và thu tiền. Cuối ngày nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ. Định kì kiểm ke,
xác định thừ, thiếu tiền bán hàng.
c. Phương thức bán hàng qua đại lý
- Đối với bên giao đại lý:
- Hàng giao cho đơn vị đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và
chưa xác định đã bán. Doanh nghiệp chỉ hạch toán vào doanh thu khi nhận
được tiền thanh toán của bên nhận đại lý hoặc đã được chấp nhận thanh toán.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp thuế GTGT trên tổng giá trị hàng hóa gửi
bán đã được tiêu thụ mà không được trừ đi phần hoa hồng đã trả cho bên nhận
đại lý
7


- Đối với bên nhận đại lý: Số hàng nhận đại lý không thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp có trách nhiệm phải bảo quản, giữ gìn, bán
hộ. Số hoa hồng được hưởng là doanh thu trong hợp đồng bán hộ của doanh
nghiệp.
d. Phương thức hàng đổi hàng
Phương thức hàng đổi hàng là phương thức bán hàng doanh nghiệp
đem sản phẩm vật tư, hàng hóa để đổi lấy hàng hóa khác không tương tự, giá
trao đổi là giá hiện hành của hàng hóa, vật tư tương ứng trên thị trường.
1.2.1.2. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Tài
khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
phát sinh trong kỳ.
Kết cấu tài khoản:
Bên nợ
-Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ theo quy định
o Chiết khấu thương maị kết chuyển cuối kỳ
o Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
o Giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
o Thuế TTBĐ, thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán

o

hàng thực tế

chịu thuế xuất khẩu
Thuế GTGT ( Đối với các cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương

pháp trực tiếp)
-Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần vào TK 911 “Xác định kết quả kinh
doanh”
Bên có
-Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thực hiện trong kỳ
-Các doanh thu trợ cấp, trợ giá, phụ thu mà doanh nghiệp được hưởng
Tài khoản 511 không có số dư và được chi tiết thành 4 tài khoản
cấp hai:
TK 5111 “Doanh thu bán hàng hoá”
TK 5112 “Doanh thu bán các sản phẩm”
TK 5113 “Doanh thu cung cấp dich vụ”
8


TK 5114 “Doanh thu trợ cấp ,trợ giá”
TK 512 “Doanh thu nội bộ”
TK này phản ánh doanh thu của số sản phẩm hàng hoá ,dịch vụ tiêu thụ
trong nộibộ doanh nghiệp hoạch toán ngành.Ngoài ra, TK này còn sử dụng để
theo dõi một số nội dung được coi là tiêu thụ khác như sử dụng sản phẩm
hàng hóa để biếu tặng quảng cáo, chào hàng…. Hoặc để trả lương cho người
lao động bằng sản phẩm, hàng hoá.
Nội dung TK 512 tương tự như tài khoản 511và được chi tiết thành 3
TK cấp hai:
TK 5121 “Doanh thu bán hàng”
TK 5122 “Doanh thu bán thành phẩm”
TK 5123 “Doanh thu cung cấp dịch vụ
-

Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

9


Sơ đồ 1: Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ chịu thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ
TK 911

TK 511

Tk 111, 112,131

Tk 521

Kết chuyển

Doanh thu bán hàng

Doanh thu

doanh thu thuần

và cung cấp dịch vụ

bán hàng bị trả
lại giảm giá CKTM

TK 33311
Thuế GTGT
đầu ra
Thuế GTGT hàng bán bị trả lại,
bị giảm giá, Chiết khấu thương mại
Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, bị giảm giá,
chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ

-

Đối với doanh nghiệp không chịu thuế
Sơ đồ 2: Kế toán doanh thu bán hàng không chịu thuế
Tk 911

Tk 511

Tk 111, 112, 131

Tk 521

Kết chuyển

Doanh thu bán hàng

Doanh thu

Doanh thu thuần

và cung cấp dịch vụ

bán hàng bị trả
lại, giảm giá CKTM

Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, bị giảm giá,
Chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ

10


1.2.2. Kế toán giá vốn
Giá vốn hàng bán là giá trị vốn thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán
trong kỳ. Đối với DN sản xuất đó là giá trị thực tế thành phẩm xuất kho. Đối
với DN thương mại giá vốn hàng bán bao gồm giá trị mua hàng và chi phí
mua hàng. Hàng hóa của DN được nhập từ các nguồn, các đợt khác nhau. Do
đó khi xuất bán phải đánh giá theo một trong các phương pháp quy định để
xác định trị giá vốn hàng xuất bán.
Để hạch toán giá vốn hàng bán kế toán sử dụng Tk 632, tài khoản này
dùng để theo dõi giá vốn hàng xuất kho trong kỳ.
1.2.2.1. Các phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho
Để hạch toán cũng như xácđịnh kết quả tiêu thụ hàng hóa kế toán cần
phải xác định phương pháp tính giá vốn hàng hóa tiêu thụ trong kỳ. Việc xác
định phương pháp tính giá vốn hàng hóa ở doanh nghiệp phải tôn trọng
nguyên tắc nhất quán trong kế toán, tức là phải sử dụng phương pháp thống
nhất trong niên độ kế toán.
Để hạch toán giá vốn hàng bán kế toán sử dụng Tk 632, tài khoản này
dùng để theo dõi hàng xuất kho trong kỳ.
Bên nợ: Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong
kỳ.
Bên có:
-

Kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ sang Tk 911 “ Xác định kết quả

-

kinh doanh”
Trị giá vốn của hàng hóa nhập lại kho
Tk 632 không có số dư.
Giá mua hàng hóa xuất kho được tính theo những phương pháp sau:



Phương pháp giá thực tế đích danh: khi áp dụng phương pháp này thì giá
mua hàng hóa phải được theo dõi từng lô, từng loại hàng và theo dõi từ khâu
mua đến khâu bán, do đó hàng hóa xuất bán thuộc lô nào thì giá vốn hàng bán
chính là giá mua của hàng hóa đó
11





Phương pháp bình quân gia quyền:
Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ: là phương pháp tính được giá vốn của
hàng hoá xuất bán ngày cuối kỳ nên cơ sở tính giá bình quân cả kỳ kinh
doanh
Giá bình
quân gia
quyền



=

Giá thực tế của
+
hàng tồn đầu kỳ
Số lượng hàng tồn
+
đầu kỳ

Giá thực tế của hàng
nhập trong kỳ
Số lượng hàng nhập
trong kỳ

Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập: Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật
tư, hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá
đơn vị bình quân. Giá đơn vị bình quân được tính theo công thức sau:
Giá thực tế của
hàng xuất kho

Đơn giá
thực tế
bình quân



=

=

Số lượng hàng
xuất kho

Trị giá mua thực tế
+
của hàng tồn đầu kỳ
Số lượng hàng
+
tồn đầu kỳ

x

Đơn giá thực
tế bình quân
Trị giá mua thực tế của
hàng nhập trong kỳ
Số lượng hàng
nhập trong kỳ

Phương pháp giá thực tế nhập trước, xuất trước: là phương pháp được dựa
trên giả định là hàng hoá được nhập trước thì sẽ tiêu thụ trước. Do đó hàng
tồn cuối kỳ là những hàng hoá nhập sau. Vì vậy, giá vốn hàng hoá xuất kho



trong kỳ được tính theo giá của hàng hoá nhập trước..
Phương pháp xác định theo trị giá hàng tồn kho cuối kỳ: tính trên cơ sở giá trị
mua thực tế lần cuối: theo phương pháp này thì trị giá vốn hàng bán sẽ được
tính trên cơ sở giá hàng còn lại chưa bán tại ngày xác định kết quả kỳ kinh



doanh.
Phương pháp giá hạch toán: đơn vị sẽ sử dụng giá hạch toán để tính giá hàng
xuất và hạch toán hàng ngày. Cuối tháng, căn cứ vào giá trị mua thực tế và giá
trị hạch toán của toàn bộ hàng hoá luân chuyển trong tháng để xác định hệ số
giữa giá trị hàng mua thực tế với giá hạch toán theo công thức sau:
12


Giá thực tế của
hàng hóa bán ra

Hệ số giá

=

=

Giá hạch toán của
hàng hóa bán ra

Giá thực tế của
+
hàng hóa tồn đầu kỳ
Giá hạch toán của
+
hàng hóa tồn đầu kỳ

x

Hệ số giá

Giá thực tế của hàng hóa
nhập trong kỳ
Giá hạch toán của hàng
hóa nhập trong kỳ

1.2.2.2. Chi phí mua phân bổ trong kỳ
Sau khi tính trị giá mua của hàng hóa xuất bán, ta tính được trị giá vốn
của hàng hóa đã bán.
Trị giá vốn hàng
xuất bán

=

Trị giá mua
hàng xuất

+

Chi phí thu mua phân
bổ cho hàng xuất kho

Chi phí mua phân bổ
Chi phí mua hàng hóa
Chi phí thu
Trị giá
+
cho hàng tồn đầu kỳ
phát sinh trong kỳ
mua phân
mua của
=
x
bổ cho hàng
hàng xuất
Trị giá mua của hàng
Trị giá mua của hàng
+
xuất kho
kho
tồn đầu kỳ
nhập trong kỳ

Sơ đồ 3: Hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai
thường xuyên
Tk 156

Tk 157

Tk 632

Tk 531

Xuất kho hàng

Trị giá vốn

Trị giá vốn hàng

gửi bán

hàng bán

bán bị trả lại

Trị giá vốn hàng xuất bán
13


Tk 111, 112
Bán hàng vận chuyển thẳng
Tk 133
Thuế GTGT
Tk 152
Phân bổ chi phí thu mua hàng hóa bán ra
Sơ đồ 4: Hạch toán giá vốn theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Tk 156, 157

Tk 611

Đầu kỳ kết chuyển

Tk 632

Kết chuyển GVHB

hàng hóa tồn kho

Tk 911
K/c GV
KQKD

Tk 111, 112, 131
Nhập kho hàng hóa
Tk 133

1.2.3. Kế toán giảm trừ doanh thu
Theo thông tư 200/2014 TT-BTC các tài khoản 531. 532, 521 giờ gộp
chung thành tài khoản 521 thành các tài khoản giảm trừ. Các tài khoản giảm
trừ theo thông tư 200 được quy định và hạch toán như sau:
1.2.3.1. Chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán
 Trường hợp sản phẩm, hàng hoá đã bán phải giảm giá, chiết khấu thương mại

cho người mua thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu
trừ, và doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu (5211, 5213)
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Có các TK 111,112,131,…
14


 Trường hợp sản phẩm, hàng hoá đã bán phải giảm giá, chiết khấu thương mại

cho người mua không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng
chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu (5211, 5213)
Có các TK 111, 112, 131,…
1.2.3.2. Kế toán hàng bán bị trả lại
 Khi doanh nghiệp nhận lại sản phẩm, hàng hóa bị trả lại, kế toán phản ánh giá

vốn của hàng bán bị trả lại:


Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 155 – Thành phẩm
Nợ TK 156 – Hàng hóa
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.



Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
Nợ TK 611 – Mua hàng (đối với hàng hóa)
Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất (đối với sản phẩm)
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

15


 Thanh toán với người mua hàng về số tiền của hàng bán bị trả lại:


Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo
phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương
pháp khấu trừ:
Nợ TK 5212 – Hàng bán bị trả lại (giá bán chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có các TK 111, 112, 131,…



Đối với sản phẩm, hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 5212 – Hàng bán bị trả lại
Có các TK 111, 112, 131,…

 Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại:

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Có các TK 111, 112, 141, 334,…
1.2.3.3. Cuối kỳ kế toán thực hiện kết chuyển
Kết chuyển tổng số giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ sang tài
khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu.

16


Sơ đồ 5: Hạch toán kế toán giảm giá hàng bán

Tk 111, 112, 131

Tổng số tiền giảm giá
Tổng số tiền
giảm giá hàng

Tk511

Tk 521

hàng bán bị trả lại

bán bị trả lại cả
thuế

Kết chuyển giảm giá
Hàng bán bị trả lại

TK 33311

Thuế GTGT đầu ra
tương ứng

1.3.

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH
NGHIỆP.
1.3.1. Kế toán chi phí bán hàng
a. Khái niệm
Chi phí bán hàng là một bộ phận của chi phí thời kỳ,chi phí bánhàng
biểu hiện bằng tiền các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra phục vụ cho tiêu thụ
sảnphẩm hàng hoá trong kỳ hoạch toán
b. Phân loại
Chiphí bán hàng gồm: Chi phí nhân viên ,chi phí vật liệu bao bì, chi phí
dụngcụđồ dùng,chi phí khấu hao TSCĐ,chi phí bảo hành,chi phí mua
ngoài,chi phí bằng tiềnkhác.

17


c. Hạch toán chi phí bán hàng
Để hoạch toán CPBH kế toán sử dụng TK 6421 “Chi phí bán hàng”
.Tài khoản nàyphản ánh các chi phí liên quan và phục vụ cho quá trình tiêu
thụ theo nội dung gắn liềnvới đặc điểm tiêu thụ các loại hình sản phẩm.
Kết cấu:
Bên nợ : Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có: Các khoản giảm chi phí bán hàng
Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911
TK 6421 không có số dư.
Sơ đồ 6: Hạch toán chi phí bán hàng
TK 152, 153
TK 334,338

TK 142,242,335
TK 214
TK 111,112,331
TK 6421
Lương và các khoản trích theo lương
Chi phí vật liệu,
dụng cụ
Chi phí theo
dự toán
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí khác
TK 133

18


Các khoản ghi
giảm chi phí
TK 111,138..
TK 911
Kết chuyển CPBH
TK 1422
Chờ K/c
K/c
Thuế GTGT
đầu vào

19


1.3.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp
a. Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp là tàn bộ chi phí liên quan đến hoạt đọng
sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chất
chung toàn doanh nghiệp.
b. Phân loại
-

Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ quản lý

-

doanh nghiệp.
Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác

-

quản lý doanh nghiệp.
Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng

-

dùng cho công tác quản lý.
Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng ch doanh

-

nghiệp.
Thuế, phí, lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí, lệ phí như thuế môn bài, thuế

-

nhà đất... và các khoản phí, lệ phí khác.
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh chi phí mua ngoài phục vụ cho công tác

-

quản lý doanh nghiệp.
Chi phí bằng tiền khác: Các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh
nghiệp, ngoài các chi phí khác đã kể trên
Phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí QLDN
phân bổ hoạt
động kinh
doanh

=

Chi phí quản lý toàn
doanh nghiệp
Tổng doanh thu
hoạt đọng kinh
doanh của doanh
nghiệp

20

x

Doanh thu bán
hàng của các
hoạt động của
doanh nghiệp


c. Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Kế toán sử dụng Tk 6422 “ chi phí quản lý doanh nghiệp” để tập hợp
và kết chuyển các chi phí quản lý kinh doanh, quản ý hành chính, chi phí khác
liên quan đến hoạt động chung của toàn doanh nghiệp.
Kết cấu tài khoản:
Bên nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên có: Các khoản giảm chi phí bán hàng.
Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911.
Tài khoản 6422 không có số dư.
Sơ đồ7: Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Tk 334, 338
Tk 6422
Tk 111, 112, 1388
Tiền lương và các khoản
Ghi giảm CPQL
trích theo lương
doanh nghiệp
Tk 152, 338
CP vật liệu, dụng cụ
Tk 911
Tk 421
cho QLDN
k/c
k/c để xác
Tk 214
CPQL
KQKD
K/c chi phí khấu hao
TSCĐDN cho QLDN
Tk 142, 242, 355
CP bân bổ dần,
K/c CPQLDN
CP trích trước

để xđ KQKD

Tk 111, 112,331
CP mua ngoài

Tk 133

pv bán hàng
Tk 333
Cá khoản thuế phải nộp
1.3.3.Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế TNDN là tổng chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí
thuế thu nhập hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ.

21


Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán:
Tk 821 “ Chi phí thuế TNDN có 2 Tk cấp 2”:

-

Tk 8211- chi phí thuế thu nhập hiên hành
Tk 8212- chi phí thuế thu nhập hoãn lãi
Tk 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành
Kết cấu tài khoản:
Bên nợ:
Thuế TNDN phải nộp tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong

-

năm.
Thuế TNDN của các năm trước phải bổ sung do phát hiện sai sót không trọng



yếu cuarcacs năm trước được ghi tăng thuế TNDN hiện hành của năm hiện
tại.
Bên có:
-

Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhở hơn số thuế thu nhập tạm nộp

-

được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập hiện hành được ghi nhận trong năm.
Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu

-

của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN trong năm hiện tại.
Kết chuyến chi phí thuế TNDN hiện hành vào bên nợ Tk 911.
Tk 8212- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lãi
Bên nợ:
Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế TNDN

-

hõa lại phải trả.
Chi phí thuế TNDN hãn lại được ghi nhận từ số chênh lệch giưa tài sản thuế



thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế TNDN hoãn
-

lại phát sinh trong năm.
Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên có lớn hơn bên nợ Tk 8212 phát
sinh trong năm vào Tk 911.
Bên có:

-

Ghi giảm thuế thu nhập hoãn lại
Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bến có nhỏ hơn bên nợ Tk 8212
vào Tk 911.
Sơ đồ 8: Hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Tk 3334

Tk 821

22

Tk 911


Kết chuyển chi phí
thuế TNDN phải nộp

Kết chuyển thuế
TNDN vào Tk 911

-

Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.3.4. Chi phí hoạt động kinh doanh không được tính vào các khoản sau:
Chi phí hoạt động tài chính và các chi phí bất thường
Các khoản thiệt hại được nhà nước trợ cấp hoặc cho phép giảm vốn và các

-

khoản thiệt hại được bên gây ra thiệt hại và công ty bảo hiểm bồi thường
Chi phí công tác nước ngoài vượt định mức nhà nước cho phép…
Để hạch toán kết quả kinh doanh kế toán sử dụng tài khoản 911 “
Xác định kết quả kinh doanh. Tài khoản này dùng đểtính toán, kết quả hoạt
động kinh doanh chính – phụ, các hoạt đông khác.
Kết cấu tài khoản
Bên nợ:

-

Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tại thời điểm chính xác định tiêu

-

thụ trong kỳ.
Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng hóa, dịch

-

vụ tiêu thụ trong kỳ.
Chi phí hoạt động tài chính.
Bên có:
Thu nhập hoạt động tài chính, hoạt động khác
Số lỗ của các hoạt động kinh doanh trong kỳ
Tài khoản 911 không có số dư
Sơ đồ 9: Hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh
Tk 632, 635,
641, 642, 811

Tk 911

Kết chuyển chi phí

Tk 8211, 8212
Kết chuyển chi phí thuế
TNDN hiện hành và chi phí 23
thuế TNDN hoãn lại

Tk 511. 515, 711

Kết chuyển doanh thu
và thu nhập khác
Tk 8212
Kết chuyển khoản giảm
chi phí thuế TNDN hoãn
lại


Tk 421

Tk 421
Kết chuyển lãi

Kết chuyển lỗ

hoạt động kinh doanh trong
kỳ

hoạt động kinh doanh
trong kỳ

HÌNH THỨC KẾ TOÁN ÁP DỤNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.4.

1.4.1. Kế toán theohình thức Nhật ký chung
Hình thức sổ Nhật ký chung được dùng để ghi chép tất cả các hoạt
động kinh tế tài chính phát ính theo thời gian và theo quan hệ đối ứng tài
khoản, sau đó sử dụng số liệu ở sổ Nhật ký chung để ghi sổ cái các tài khoản
liên quan.
Hình thức Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
-

Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt
Sổ cái
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ
ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ
số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế
toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc
ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế
toán chi tiết liên quan.
24


Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ
vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ
Nhật ký đặc biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10... ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ
khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu
để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp
do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân
đối số phát sinh.
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và
bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để
lập các Báo cáo tài chính.

Sơ đồ 10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Chứng từ kế toán

Sổ Nhật ký

Sổ Nhật ký
chung

đặc biệt
SỔ CÁI

Bảng cân đối
số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

25

Sổ, thể kế
toán chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×