Tải bản đầy đủ

XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG ĐẶT PHÒNG TRỰC TUYẾN CỦA KHÁCH SẠN KHÁNH HÀ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

ĐỀ TÀI:
XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG
ĐẶT PHÒNG TRỰC TUYẾN CỦA KHÁCH SẠN
KHÁNH HÀ

Người hướng dẫn

: TS.Nguyễn Long Giang

Sinh viên thực hiện

: Đào Thị Tố Uyên

Mã Sv

: DC 0020235

Đơn vị học tập


: ĐH2C1

Hà nội, ngày 21 tháng 05 năm 2016
1


TRƯƠNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

ĐỀ TÀI:
XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG
ĐẶT PHÒNG TRỰC TUYẾN CỦA KHÁCH SẠN
KHÁNH HÀ

Người hướng dẫn:TS.Nguyễn Long Giang
Người hướng dẫn sinh viên thực hiện

Hà nội, ngày 21 tháng 05 năm 2016
2


LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế, không có sự thành công nào của cá nhân hay tập thể mà không
gắn liền với những sự hỗ trợ, dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người
khác. Trong suốt quá trình học tập tại Viện Công Nghệ Thông Tin_Viện Hàn Lâm
Khoa Học Và Công Nghệ Việt Nam ,em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và quan
tâm từ các cán bộ phòng ban và được truyền đạt rất nhiều kiến thức vô cùng quý giá.
Ngoài ra, em còn được rèn luyện bản thân trong một môi trường đầy sáng tạo và khoa
học. Đây là một quá trình hết sức quan trọng giúp em có thêm kinh nghiệm để có thể
thành công khi bắt tay vào nghề nghiệp tương lai sau này.
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Long Giang
cán bộ hướng dẫn em tại Viện Công Nghệ Thông Tin_Viện Hàn Lâm Khoa Học Và
Công Nghệ Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ và chỉ dạy cho em ngay từ những ngày đầu
tiên thực tập để em có thể hoàn thành tốt kỳ thực tập vừa qua. Qua thời gian thực tập
được Thạc Sỹ hướng dẫn, em đã biết cách làm việc khoa học hơn, nâng cao năng lực,
bổ sung nhiều kiến thức chuyên ngành phục vụ báo cáo cũng như hoàn thiện kĩ năng
giao tiếp, kỹ năng tìm hiểu tài liệu,...Đồng cảm ơn giáo viên hướng dẫn Nguyễn Văn
Hách, thầy đã rất tận tình giảng giải, hướng dẫn và hỗ trợ em để em có thể hoàn thành
lần đi thực tập này.

Em xin gửi lời cảm ơn đến quý Thầy Cô Khoa Công nghệ thông tin Trường
Đại Học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội đã cùng với những tri thức và tâm huyết
của mình truyền đạt vốn kiến thức và kinh nghiệm quý báu không thể thu nhận được
trên sách vở cho em, cũng như các bạn khác.
Mặc dù đã cố gắng trong suốt quá trình học tập và làm báo cáo, nhưng do kinh
nghiệm thực tế và trình độ chuyên môn chưa được nhiều nên em không tránh khỏi
những thiếu sót, em rất mong được sự chỉ bảo, góp ý chân thành từ các thầy, cô giáo
cùng tất cả các bạn.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 21 tháng 05 năm 2016

3


MỤC LỤC

4


DANH MỤC HÌNH

5


LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài thực tập.
- Ngày nay sự phát triển mạnh mẽ của tin học làm cho máy tính trở thành phương tiện

không thể thiếu trong mọi lĩnh vực trong đời sống. Hơn lúc nào hết các chức năng của
máy tính được khai thác một cách triệt để. Nếu như vài năm trước máy tính được sự
dụng chủ yếu như là một công cụ để soạn thảo văn bản thông thường , hoặc các công
việc lập trình quản lý phức tạp, xử lý dữ liệu bảng , thương mại ,khoa học….Thì giờ
đây cùng với sự vươn xa của Internet trên lãnh thổ Việt Nam, máy tính còn là phương
tiện trao đổi thông tin đi khắp toàn cầu. Tin học phát triển con người càng có nhiều
phương pháp mới, xử lý nhiều thông tin và nắm bắt nhiều thông tin hơn. Việc áp dụng
tin học vào trong phần mềm quản lý , trong sản xuất kinh doanh là một xu hướng tất
yếu. Tại các nước phát triển,ngành du lịch có thể được xem như một ngành kinh doanh
lâu đời. Nhưng trong những năm gần đây ngành du lịch mới thực sự phát triển. Tuy
nhiên ứng dụng trong công nghệ thông tin nước ta còn nhiều hạn chế. Trong bối cảnh
đó, việc quản lý khách sạn được thực hiện một cách rấ thủ công, dựa vào công sức con
người là chính , như việc lưu trữ hồ sơ của khách hàng cũng như các thông tin cần
thiết trong việc thanh toán đều được tiến hành bằng sổ sách và các chứng từ được lưu
-

trữ nhiều năm.
Vì thế việc xây dựng phần mềm quản lý khách sạn trong đó có phần mềm khách hàng
đặt phòng trực tuyến qua trang trủ của khách sạn là vô cùng cần thiết nhằm nâng cao
hiệu quả kinh doanh cũng như chất lượng dịch vụ. Bài toán đặt ra yêu cầu xây dựng
một giải pháp công nghệ thông tin khả thi phù hợp về quy mô phát triển, và khả năng
đầu tư của khách sạn. Với bài toán phân tích thiết kế hệ thống tôi đã chọn đề tài “Xây
dựng phần mềm quản lý khách hàng đặt phòng trực tuyến của khách sạn Khánh
Hà.”

2. Phương pháp thực hiện chuyên đề.

Đối tượng thực hiện: nghiên cứu về quản lý khách hàng đặt phòng trực tuyến

-

của một khách sạn.
Phạm vi thực hiện:
Về không gian: được tư vấn tại Viện Công Nghệ Thông Tin_Viện Hàn Lâm Khoa Học

-

Và Công Nghệ Việt Nam.
Về thời gian thực hiện: từ 15/02 – 29/04/2016.
Phương pháp thực hiện:
6


+ Phương pháp nhiên cứu tự luận: nghiên cứu thực trạng, đọc các tài liệu có
liên quan tới tình hình quản lý khách sạn của khách hàng đặt phòng trực tuyến qua
web của khách sạn để đưa ra giải pháp xây dựng phần mềm quản lý.
+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: qua việc nghiên cứu tài liệu, giáo trình,
rút ra được kinh nghiệm xây dựng phần mềm.
+ Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: lấy ý kiến của giáo viên trực tiếp hướng
dẫn, các giảng viên bộ môn để hoàn thiện về mặt nội dung.
Phạm vi ứng dụng: ứng dụng được xây dựng với mục đích phục vụ quản lý
khách hàng , thông tin khách hàng. Vì vậy đối tượng có thể sử dụng là những nhân
viên có thẩm quyền của khách sạn,những khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ của
khách hàng , có thể đặt phòng để lại tông tin và số điện thoại.
3. Nội dung của chuyên đề..
- Khảo sát thực tế, cách tổ chức của khách sạn.
- Phân tích thiết kế hệ thống, tìm hiểu các nghiệp vụ của khách sạn và khách hàng như

nghiệp vụ dịch vụ khách sạn, nghiêp vụ thông tin khách hàng. Phải nắm rõ được
-

những nghiệp vụ này thì chúng ta mới hoàn thành được phần mềm.
Nắm bắt được công nghệ ASP.NET và cơ sở dữ liệu.

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU BÀI TOÁN
1.1 Khảo sát bài toán.
Đề tài là một yêu cầu thiết thực trong quản lý của các khách sạn đang hoạt
động hiện nay, do nhu cầu này càng tăng về số lượng khách du lịch, số lượng dịch vụ
phục vụ, sự cạnh tranh thương mại, tiết kiệm chi phí hoặt động và quan trọng hơn là sự

7


hoạt động chính xác và hiệu quả trong quản lý mới là việc quan trọng quyết định sự
thành công trong hoạt động kinh doanh của khách sạn.
Là một cách kiểm tra hiệu quả nhất những kiến thức đã học và là một cách tiếp
cận với thực tế có hiệu quả nhất.
Là sự án thương mại có tiềm năng, nếu phát triển tốt sẽ có nhiều thuận lợi cho
các sự án tiếp theo.
Quản lý khách hàng đặt phòng tực tuyến của khách sạn là một trong những
công việc quan trọng, góp phần quyết định sự thành bại của khách sạn, do nhu cầu
thực tiễn như vậy. Tôi đã nghiên cứu phần mềm xây dựng quản lý khách hàng đặt
phòng trực tuyến.
+ Giới thiệu khách sạn.
+Quản lý thông tin của khách hàng khi đặt phòng ở khách sạn .
Phần mềm quản lý khách hàng đặt phòng trực tuyến phục vụ cho công tác quản
lý, người quản lý có khả năng bao quát và điều khiển nhân sự, chịu trách nhiệm đưa ra
các thống kê báo cáo định kỳ và thường xuyên về tình hình hoạt động của khách sạn.
-

Bộ phận thông tin thực hiện việc thu thập thông tin của từng khách hàng.
Bộ phận quản lí dịch thực hiện quản lý các chế độ của khách hàng khi sử dụng dịch vụ
của khách sạn như giờ ra , giờ vào, các dịch vụ khác.
1.2 Mục tiêu
Phần mềm quản lý khách hàng đặt phòng trực tuyến của khách sạn đạt được
những muc tiêu sau:

-

Cập nhật thông tin khách hàng nhanh chóng.
Cập nhật loại phòng.
Cập nhật giờ ra, giờ vào thanh toán nhanh chóng , gọn nhẹ.
Tìm kiếm tra cứu thông tin các dịch vụ một cách dễ dàng.
1.3 Chức năng và nhiệm vụ
- Hệ thống yêu cầu đăng nhập trước khi quản trị muốn quản lý, và sử dụng các
chức năng quản lý tương ứng với quyền hạn của người đăng nhập.
1.4 Hiệu quả
Hệ thông quản lý khách sạn được thiết kế bảo đảm:
8


-

Thời gian xử lý nhanh.
Tra cứu dữ liệu được xử lý chính xác các thông tin về khách hàng nhằm thực hiện

-

trong các thao tác hoặc các chức năng sau đó.
Dễ sử dụng với những giao diện đồ họa thân thiện phù hợp với người sử dụng.

9


CHƯƠNG 2: PHÁT BIỂU BÀI TOÁN VÀ MÔ TẢ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ
2.1 Phân tích hiện trạng quá trình khách hàng đặt phòng trực tuyến.
 Sau khi truy vấn những thông tin khách sạn trên mạng, khách hàng có thể lựa chọn

việc đặt phòng qua số điện thoại và website của khách sạn. Để có thể đăng ký đặt
phòng, khách có nhu cầu phải đăng ký một account cho mình trên website của khách
sạn – account gồm có các thông tin khách hàng như địa chỉ Email đang hoạt động và
password của khách. Khi tiến hàng lựa chọn phòng thuê, khách sẽ đăng nhập vào
website thông qua account của mình(hoặc có thể nhập sau khi đã lựa chọn phòng phù
hợp với yêu cầu của mình), sau đó sẽ chọn loại phòng đăng ký. Từ yêu cầu đặt phòng
của khách, hệ thống website sẽ tự động kiểm tra trong cơ sở dữ liệu rồi đưa ra những
phòng có trong loại phòng khách yêu cầu.
 Từ danh sách phòng mà website đưa ra, nếu khách hàng tìm được phòng theo yêu cầu
của họ, họ sẽ đánh dấu vào phòng mình chọn, điền các thông tin bắt buộc và không bắt
buộc(những thông tin có điền hoặc bỏ có thể không) như: Từ yêu cầu đặt phòng của
khách, hệ thống website sẽ tự động kiểm tra trong cơ sở dữ liệu rồi đưa ra những
phòng có trong loại phòng khách yêu cầu.
 Khi khách hàng làm thủ tục đăng lý nhận phòng thì khách hàng phải khia báo đầy đủ
thông tin về mình cũng như những thông tin cần thiết mà Bộ Phân Lễ Tân(BPLT) yêu
cầu.. đồng thời khách hàng phải gửi cho BPLT giấy tờ tùy thân của mình như:CMND
(Passport,Visa đối với người nước ngoài) hoặc các văn bằng còn thời hạn sử dụng.
BPLT sẽ giữ lại các loại giấy tờ và các văn bằng này cho đến khi khách hàng làm xong
thủ tục trả phòng.
 Tiếp đó BPLT sẽ kiểm tra tình trạng phòng để tiến hành giao phòng cho khách.
 Trong thời gian ở khách sạn, khách hàng có thể sử dụng các thức ăn nước uống có sẵn

trong phòng hoặc các dịch vụ của khách sạn. khi khách hàng sử dụng dịch vụ BPLT
tiếp nhận thanh toán khi khách trả phòng.
 Khi khách hàng làm thủ tục trả phòng, BPLT sẽ kiểm tra tình trạng phòng, chính sách
trả phòng, các dichhj vụ đã sử dụng trong thời gian khách ở khách sạn. sau đó sẽ tổng
hợp lại và in hóa đơn tổng để khách hàng thanh toán đồng thời sẽ trả lại giấy tờ tùy
thân cho khách.
 Khách sạn có nhiều loại phòng, tùy theo từng loại phòng mà có giá phòng và tiện nghi
khách nhau.
10


 Khách sạn có những dịch vụ karaoke, masage, giặt ủi

2.2 Hệ thống quản lý khách sạn là gì?
Hệ thống quản lý khách sạn là một phần mềm máy tính được dùng để hỗ trợ
người sử dụng trong quá trình quản lý khách sạn đặt phòng khách sạn. Hệ thống giúp
các công việc quản lý có quy trình, tổ chức và giúp kiểm soát các vấn đề phát sinh
trong quá trình quản lý khách sạn của khách hàng đặt phòng trực tuyến của khách sạn.
Một hệ thống quản lý khách sạn thường được kết nối Internet nhằm giúp con
người quản lý và có thể sử dụng từ xa qua Internet , tiết kiệm chi phí.
2.3 Tại sao cần hệ thống quản lý khách sạn?
Lợi ích to lớn của hệ thống quản lý khách sạn không phù hợp chỉ giúp người sử
dụng, người quản lý tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại, thực hiện các thủ tục phức tạp
mà còn giúp các công việc trở nên có tổ chức quy trình hợp lí và tiết kiệm tài nguyên
môi trường. Chính những lợi ích không thể thiếu của hệ thống quản lý dẫn tới khách
sạn đề cần một hệ thống nhằm thúc đẩy phát triển khách sạn.
2.4 Các đặc điểm cơ bản hệ thống quản lí khách sạn.
o Tìm kiếm phòng trống theo trạng thái phòng.
o Đặt phòng,thanh toán trực tuyến.
o Quản lý quy trình đặt phòng của khách hàng và kiểm tra số lượng phòng phù hợp với

yêu cầu khách hàng.
o Quản lý các thông tin khách hàng,phân loại khách hàng.
o Quản lý danh mục các dịch vụ trong khách sạn và việc sử dụng dịch vụ
o Gửi ý kiến phản hồi cho quản lý
o Báo cáo thống kê.

11


CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

3.1 Các chức năng của hệ thống

Hình 3.1 Mô hình phân rã chức năng.
3.1.1 Quản lý thông tin khách hàng.
12


Tổng quan:
Chức năng cho phép quản trị viên quản trị thông tin liên quan đến khách hàng
như Email, họ tên , đại chỉ, số CMT,….
Khi khách đến đăng ký và nhận phòng ở khách sạn, mỗi người đều phải cung
cấp những thông tin như: Họ tên, giới tính, địa chỉ, điện thoại, số CMND (PassPort,
Visa) …, quốc tịch để khách sạn có thể quản lý và trích suất thông tin theo yêu cầu
(hợp pháp).
Chi tiết yêu cầu:
o

Danh sách khách hàng:
+ Mô tả yêu cầu: Liệt kê danh sách khách hàng theo tiêu chí tìm kiếm thông tin.
+ Các thông tin cần quản lý là các thông tin cơ bản của khách hàng.

o
o
o
o
o
o

-Các thông tin cần quản lý:
Mã khách hàng(Customer)
Họ và tên khách hàng(CustomerID)
Đại chỉ(Addresss)
Email(Email)
Số điện thoại(Mobile)
Số CMT(IdCODE)
3.1.2 Quản lý dịch vụ của khách sạn.
Bên cạnh việc thuê phòng, khách hàng còn có nhu cầu sử dụng các loại dịch
vụ. Để đáp ứng điều đó, khách sạn đã cung cấp các loại dịch vụ như massage, karaoke,
giặt ủi … và các loại hình dịch vụ này sẽ được quản lý.

3.1.3 Quản lý khai thác phòng.
Tổng quan:
Chức năng có thể xem các phòng theo nhu cầu của khách hàng.
Thông qua trang Room của khách sạn.

13


- Website quảng bá giới thiệu khách sạn: Khi khách hàng có nhu cần tìm hiểu
thông tin về khách sạn, khách sạn cũng cung cấp các thông tin về khách sạn, như giới
thiệu, tin tức, dịch vụ. Từ đó khách hàng có những thông tin tham khảo quyết định đặt
phòng.
- Quản lý loại phòng: khách sạn có nhiều phòng với các tiện ích, tiện nghi khác
nhau cung cấp cho khách hàng. Như phòng 2 giường, 3 giường,… Khách sạn lựa chọn
phòng và giá thành phù hợp để thực hiện.
- Quản lý việc đặt phòng: Khi khách hàng muốn thuê phòng, tiến hành đầy đủ
các thông tin khách hàng, thông tin họ tên số điện thoại, và các thông tin về phòng và
thời gian thuê phòng tới quản lý khách sạn.
Chi tiết yêu cầu:
Trạng thái các phòng:
Liệt kê các phòng trống, phòng đang sử dụng, phòng sẽ được trả sớm nhất,
phòng được đặt nhiều và số lượng phòng trống của mỗi loại phòng.
Các thông tin cần quản lý:
o Mã phòng(RoomID)
o Tên phòng(RoomName)
o Mã loại phòng(HiringID)
o Số lượng phòng(AmountRoom)
o Ngày thuê(HiringDay)
o Ngày trả(ReturnDay)
o Giờ nhận phòng(GetTime)

14


o Giờ trả phòng(DateTime)

3.1.4 Quản lý đặt phòng.
Tổng quan:
Mỗi khách sạn sẽ có nhiều loại phòng, mỗi phòng loại có nhiều phòng, mỗi
phòng có nhiều trang thiết bị khác nhau. Vì vây, các phòng của khách sạn phải được
quản lý dựa vào số phòng, loại phòng, giá cơ bản, tiện nghi được quản lý theo: tên
thiết bị, số lượng.
Hiện tại khách sạn có 3 loại phòng: đặc biệt, loại 1, loại 2,..
Chức năng cho phép khách hàng đặt phòng trực tuyến thông qua trang Booking
của trang web.
Khi có nhu cầu đặt phòng, khách hàng điền đầy đủ thông tin vào yêu cầu trên
trang web để gửi tới người quản trị.
Người quản trị có nhiệm vụ kiểm tra phòng khách sạn xem có đáp ứng nhu cầu
của khách sạn hay không để thông báo đặt phòng thành công hoặc báo hết phòng.

15


3.2 Các tác nhân, ca sử dụng
Use case đặt trọng tâm vào biểu diễn hệ thốn hiện tại làm gì? Hệ thống mới sẽ
làm gì và môi trường của nó. Điều này giúp cho người phát triển hệ thống hiểu rõ yêu
cầu chức năng hệ thống mà không cần quan tâm đến chức năng này cài đặt như thế
nào.
Để hiểu rõ hệ thống, chúng ta phải tìm ra người dùng sẽ sử dụng hệ thống như
thế nào. Do đó từ một quan điểm người dùng chúng ta phát triển các tình huống sử
dụng khác nhau của người dùng, các tình huống này được thiết lập bới các Use case,
tổng hợp các Use case mô tả hệ thống.
3.2.1 Actor
Ý nghĩa:Một Actor là một đối tượng bên ngoài hệ thống giao tiếp với hệ thống
theo một trong những hình thức sau:
o
o
o

Tương tác trao đổi thông tin với hệ thống hoặc sử dụng chức năng hệ thống.
Cung cấp đầu vào hoặc nhận đầu ra của hệ thống.
Không điều khiển hoạt động của hệ thống.
Ví dụ: Nhân viên tiếp tân là các Actor tương tác với hệ thống cung cấp đầu vào
và nhận đầu ra từ hệ thống.

3.2.2 Quan hệ Actor
Là mối quan hệ chuyên biệt hóa, tổng quát hóa.

3.2.3 Xác định Actor
Xác định Actor rất quan trọng. Actor được hiểu là một vai trò tham gia vào hệ
thống không giống như con người cụ thể hoặc công việc. Qua quá trình khảo sát và
phân tích tài liệu hệ thống ta có thể nhận ra actor thông qua các câu hỏi sau:
16


o

Ai đang sử dụng hệ thống? Ai đang tác động vào hệ thống?Nhóm đối tượng nào cần

hệ thống trợ giúp để làm công việc?
o Ai tác động đến hệ thống?Những đối tượng, nhóm đối tượng hệ thống cần để thực
hiện.
o Những hệ thống bên ngoài nào cần sử dụng hệ thống.
3.2.4 Use case
Một Use case được xem như một chức năng hệ thống từ quan điểm người dùng,
như vậy tập hợp tất cả Use case để biểu diễn bộ mặt của hệ thống bao gồm các chức
năng cần có để cung cấp cho các đối tượng tương tác làm việc với hệ thống. Vì vậy
Use case được dùng để mô tả hệ thống mới về mặt chức năng, mỗi chức năng sẽ được
biểu diễn thành một hoặc nhiều Use case.
Ví dụ: Hệ thống khách sạn có một vài Use case. Lập hóa đơn thanh toán đặt
phòng, thuê phòng.
o

Kí hiệu

Tên của Use case phải được đặt sao cho mô tả được chức năng mà Use case đó
đảm nhận, thông thường dưới dạng động từ, động từ + danh từ.
o Xác định Use case: Xác định Use case là một quá trính lặp dựa trên kết quả xác định
-

gồm vài bước sau:
Từ mỗi actor , tìm các nhiệm vụ, chức năng mà các Actor sẽ thi hành hoặc các Actor

để thi hành.
- Đặt tên cho Use case.
- Mô tả ngắn gọn Use case với ngôn ngữ gần gũi với đối tượng sử dụng.
o Việc mô tả Use case gồm 3 phần:
o Mục tiêu của Use case: Cho phép khách hàng thuê phòng cho khách
o Actor khởi tạo Use case: Khách hàng đến khách sạn để gặp nhân viên tiếp tân để yêu
cầu thuê phòng và sử dụng dịch vụ của khách hàng.
o Sự trao đổi thông tin giữa các Actor và Use case:
Sau khi nhận yêu cầu thuê phòng của khách hàng, nhân viên tiếp tân sẽ kiểm tra
trạng thái phòng trong hệ thống trong ứng dụng với thông tin phòng mà khách có nhu
cầu thuê.
Nhân viên tiếp tân sẽ lập phiếu thuê phòng nếu trạng thái phòng là trống, ngược
lại hoặc yêu cầu khách hàng đặt phòng hoặc tìm phòng khác cũng loại…
17


Mối quan hệ giữa các Use case.
Một Use case có thể liên kết với các Use case khác thông qua 1 loại như sau:
o Liên kết mở rộng(extend): Là liên kế tổng quát – chuyên biệt, trong đó Use case
o

chuyên biệt là mở rộng của Use case tổng quát bằng việc đưa them vào các hoạt động
ngữ nghĩa mới vào Use case chuyên biệt hoặc bỏ qua hoạt động của Use case tổng
quát.
Ví dụ:

o

Liên kết sự dụng(use): Được thành lập khi chúng ta thiêt lập các Use case mà tìm thấy
một vài Use case có những dòng hoạt động chung để tránh sự lặp lại trên những Use
case này chúng ta có thể tách dòng hoạt động chung đó ra thành một Use case, Use
case mới có thể sử dụng bởi các Use case khác.

18


o

Mối quan hệ giữa các Actor – Use case.
Mối quan hệ này cho biết Actor sẽ tương tác với Use case. Một Use case luôn
luôn khởi tạo một actor và có thể tương tác nhiều actor.
Kí hiệu:

3.3 Đặc tả và biểu đồ ca sử dụng
Mô hình Use case phần mềm đặc tả thuê phòng được xác định theo bảng
sau:
3.3.1 Các mô hình Use hoạt động khách sạn.
Use case chức năng
phần mềm hệ thống
Kiểm tra phòng
Xử lý thuê phòng
Xử lý dịch vụ
Cập nhật phòng
Tìm kiếm

19

Hoạt động
Kiểm tra trạng thái phòng
Lập phiếu thuê phòng, lưu
phiếu thuê phòng.
Lập phiếu sử dụng dịch vụ,
lưu phiếu sử dụng dịch vụ.
Cập nhật trang thái phòng
Tìm kiếm thông tin theo
từng chức năng.

Actor(Use)
Nhân viên tiếp tân
Nhân viên tiếp tân
Nhân viên tiếp tân
Nhân viên tiếp tân
Người dùng hệ thống


Hình 3.2 Mô hình Use case biểu diễn chức năng phần mềm hoạt động đặt phòng.
Use case chức năng
phần mềm hệ thống
Kiểm tra phòng
Đặt phòng online
Xử lý đặt phòng
Cập nhật phòng
Tìm kiếm

Use case chức năng phần
mềm hệ thống
Kiểm tra trả phòng
Lập hóa đơn

20

Hoạt động

Actor(Use)

Kiểm tra trạng thái phòng

Nhân viên tiếp tân,
hàng.
Đặt phòn trực tuyến
Nhân viên tiếp tân,
hàng.
Lập phiếu đặt phòng,lưu Nhân viên tiếp tân,
phiếu đặt phòng
hàng.
Cập nhật trạng thái phòng Nhân viên tiếp tân
Tìm kiếm thông tin theo Nhân viên tiếp tân,
từng chức năng
hàng.

Hoạt động

Actor(Use)

Kiểm tra trả hạn phòng
Nhân viên tiếp tân
Lập hóa đơn thanh toán, Nhân viên tiếp tân
lưu hóa đơn thanh toán, in

khách
khách
khách
khách


Cập nhật phòng
Xử lý gia hạn
Tìm kiếm

hóa đơn
Cập nhật trạng thái phòng
Xử lý gia hạn sử dụng
phòng
Tìm kiếm thông tin theo
từng chức năng

Nhân viên tiếp tân
Nhân viên tiếp tân
Nhân viên tiếp tân, khách
hàng

Hình 3.3 Mô hình Use biểu diễn chức năng phần mềm hoạt động trả phòng

3.3.2 Use case hoạt động khách sạn.
3.3.2.1 Use thuê phòng

21


3.3.2.2 Use case đặt phòng

3.3.2.3 Use case trả phòng

3.3.2.4 Use case thống kê báo cáo

3.4 Biểu đồ lớp

22


Hình 3.4 Hình ảnh biểu đồ lớp
3.5 Biểu đồ tuần tự
Mô hình activity trình bày hoạt động biểu diễn sự thi hành hoạt động chức
năng. Hệ thống và các chuyển dịch biễu diễn sự chuyển giao điều khiển hoạt động kế
tiếp khi một hoạt động hoàn thành. Mục đích của Activity là cung cấp một cái nhìn về
những dòng hoạt động Usecase hoặc tiến trình hoạt động nghiệp vụ. Các đối tượng của
Activity.
SEQuence Diagram cho hoạt động đặt phòng

23


KH

GiaoDienDatPh
ogng

HeThong

RESERVATION

XemThongTin()

HienThiDanhSachPhong

ChonPhongDat()

KiemTraPhong

DatPhong
LuuThongTin

TraVeThongTin

ThongBao

Hình 3.5 Biểu đồ tuần tự
3.5.1 Activity.
Nội dung biểu diễn sự thực hiện một công việc, hoặc một nhiệm vụ trong dòng
công việc, nó cũng miêu tả một thủ tục chương trình trong thiết kế chương trình.
Tên: Động từ + Bổ ngữ

24


3.5.2 Trạng thái bắt đầu và kết thúc.
Nội dung: Hoạt động bắt đầu hoặc kết thúc tiến trình.

3.5.3 Transition( dòng chuyển dịch)

3.5.4 Decision ( điều kiện rẽ nhánh)
Nội dung: Cho phép thiết lập sự chuyển dịch của dòng điều khiển trên nhiều
tình huống chọn lựa khác nhau. Một Decision bao gồm có một dòng vào và nhiều
dòng ra, trên mỗi dòng ra ta đặt một điều kiện kiểm tra trong điều kiện dùng dòng
chuyển dịch điều khiển sẽ đi qua nhánh này và do đó hoạt động tiếp theo nhánh đó sẽ
được thực hiện.

25


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×